1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf

219 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định và rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập cho học sinh trong dạy học phần “Điện Học”, Vật Lí 11
Tác giả Quách Nguyễn Bảo Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Công Triêm
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Lí Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Vật Lí
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (13)
  • 3. Giả thuyết khoa học (13)
  • 4. Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u (14)
  • 5. Đối tƣợ ng nghiên c ứ u (14)
  • 6. Ph ạ m vi nghiên c ứ u (14)
  • 7. Phương pháp nghiên cứ u (8)
  • 8. Đóng góp mớ i c ủ a lu ậ n án (15)
  • 9. Cấu trúc của luận án (16)
  • CHƯƠNG I. TỔ NG QUAN V ẤN ĐỀ NGHIÊN C Ứ U 1.1. Các k ế t qu ả nghiên c ứ u ở nướ c ngoài (17)
    • 1.2. Các k ế t qu ả nghiên c ứ u ở trong nướ c (23)
    • 1.3. K ế t lu ậ n (29)
  • Chương II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN HỆ (31)
    • 2.1.1. Hoạt động học tập của học sinh (31)
    • 2.1.2. Các nhi ệ m v ụ h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh (32)
    • 2.1.3. Năng lự c h ọ c t ậ p (33)
    • 2.2. Xác đị nh h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p (34)
      • 2.2.1. Định nghĩa về kĩ năng và hệ thống kĩ năng học tập (34)
      • 2.2.2. Cơ sở xác đị nh h ệ th ố ng kĩ năng h ọ c t ậ p (35)
    • 2.3. Mô t ả h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p (38)
      • 2.3.1. Nhóm kĩ năng nhậ n th ứ c h ọ c t ậ p (39)
      • 2.3.2. Nhóm kĩ năng giao tiế p h ọ c t ậ p (49)
      • 2.3.3. Nhóm kĩ năng quả n lí h ọ c t ậ p (55)
    • 2.4. Các m ức độ rèn luy ện kĩ năng củ a h ọ c sinh thông qua các hành vi cá nhân (62)
    • 2.5. M ộ t s ố bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho h ọ c sinh (66)
      • 2.5.1. Bi ện pháp 1: Tăng cườ ng ho ạt độ ng nhóm, ho ạt độ ng t ậ p th ể c ủ a h ọ c sinh (67)
      • 2.5.2. Bi ệ n pháp 2: D ạy phương pháp t ự h ọ c cho h ọ c sinh (70)
      • 2.5.3. Bi ệ n pháp 3: Xây d ự ng và s ử d ụ ng h ệ th ố ng bài t ập đa dạ ng trong d ạ y h ọ c (73)
      • 2.5.4. Bi ện pháp 4: Tăng cườ ng ho ạt độ ng th ự c hành, s ử d ụ ng thí nghi ệ m (75)
      • 2.5.5. Bi ệ n pháp 5: Xây d ự ng, th ự c hi ệ n và qu ả n lí k ế ho ạ ch h ọ c t ậ p c ủ a m ỗ i học sinh (78)
      • 2.5.6. Bi ện pháp 6: Thay đổ i hình th ứ c ki ểm tra đánh giá kế t qu ả h ọ c t ậ p c ủ a (80)
    • 2.6. Thi ế t k ế ti ế n trình d ạ y h ọc theo hướ ng rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho học sinh (82)
      • 2.6.1. M ộ t s ố yêu c ầu cơ bả n (82)
      • 2.6.2. Qui trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng rèn luyện hệ thống kĩ năng họ c t ậ p cho h ọ c sinh (83)
      • 2.6.3. Qui trình ph ố i h ợp phương pháp dạ y h ọ c v ớ i các bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ thống kĩ năng học tập (89)
    • 2.7. K ế t lu ận chương II (90)
  • Chương III: TỔ CH Ứ C RÈN LUY Ệ N H Ệ TH ỐNG KĨ NĂNG HỌ C T Ậ P CHO (93)
    • 3.1. Một số vấn đề chung về Chương trình vật lí trung học phổ thông (93)
      • 3.1.1. Đặc điể m c ủa Chương trình vậ t lí trung h ọ c ph ổ thông (93)
      • 3.1.2. M ụ c tiêu c ủa Chương trình Vậ t lí trung h ọ c ph ổ thông (94)
      • 3.1.3. Cấu trúc Chương trình vật lí lớp 11 trung học phổ thông (95)
      • 3.1.4. C ấ u trúc n ộ i dung ki ế n th ứ c ph ần “Điệ n h ọc”, Vậ t lí l ớ p 11 (97)
    • 3.2. Định hướ ng t ổ ch ứ c rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho h ọ c sinh trong d ạ y (99)
      • 3.2.1. Mục đích của việc rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập cho học sinh trong (99)
      • 3.2.3. Phân tích bài h ọc và định hướ ng s ử d ụ ng các bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ (102)
      • 3.2.4. Phân tích bài h ọc và định hướ ng s ử d ụ ng các bi ệ n pháp rèn luy ện kĩ năng học tập cho học sinh trong dạy học chương “Dòng điện không đổi” (106)
      • 3.2.5. Phân tích bài h ọc và định hướ ng s ử d ụ ng các bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ (110)
      • 3.2.6. Phân tích bài h ọc và định hướ ng s ử d ụ ng các bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ thống kĩ năng học tập cho học sinh trong dạy học bài học luyện tập (113)
      • 3.2.7. Phân tích bài h ọc và định hướ ng s ử d ụ ng các bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ (114)
    • 3.3. Thi ế t k ế m ộ t s ố ti ế n trình d ạ y h ọ c c ụ th ể ph ần “Điệ n h ọc”, Vậ t lí l ớ p 11 theo hướ ng t ổ ch ứ c rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho h ọ c sinh (116)
    • 3.4. K ế t lu ận chương III (142)
  • Chương IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (143)
    • 4.1. Th ự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 1 (143)
      • 4.1.1. M ục đích thự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 1 (143)
      • 4.1.2. Phương pháp tiế n hành th ự c nghi ệm sư phạ m l ầ n 1 (143)
      • 4.1.3. K ế t qu ả th ự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 1 (144)
    • 4.2. Thực nghiệm sƣ phạm lần 2 (147)
      • 4.2.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm lần 2 (147)
      • 4.2.2. Phương pháp ti ế n hành th ự c nghi ệm sư phạ m l ầ n 2 (147)
      • 4.2.3. N ộ i dung th ự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 2 (148)
      • 4.2.4. Ti ế n hành th ự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 2 (148)
      • 4.2.5. K ế t qu ả th ự c nghi ệm sƣ phạ m l ầ n 2 (150)
    • 4.3. Kết luận chương IV (165)
  • KẾT LUẬN (138)

Nội dung

L�I CAM ĐOAN ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM QUÁCH NGUYỄN BẢO NGUYÊN XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN HỆ THỐNG KĨ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐIỆN HỌC”, VẬT LÍ 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌ[.]

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Mục tiêu NC của đề tài là xác định đƣợc HTKN học tập của HS, xây dựng đƣợc các biện pháp rèn luyện HTKN học tập này cho HS và xây dựng đƣợc thang đo mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân, góp phần đổi mới

PP dạy học, nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT.

Giả thuyết khoa học

Nếu xác định đƣợc HTKN học tập, xây dựng đƣợc các biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS và vận dụng đƣợc vào quá trình dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 thì sẽ rèn luyện đƣợc HTKN học tập cho HS Từ đó, chất lƣợng, kết quả học tập của HS sẽđƣợc nâng cao.

Nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u

4.1 NC vềcơ sở lí luận và thực tiễn của việc xác định HTKN học tập và tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.2 Xác định HTKN học tập của HS

4.3 Xây dựng đƣợc thang đo mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân

4.4 Xây dựng các biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.5 Xây dựng qui trình thiết kế bài dạy học theo hướng sử dụng các biện pháp đã được xây dựng theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.6 Xây dựng tiến trình dạy học của một số bài học cụ thể trong phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 theo qui trình thiết kế bài dạy học đã đƣợc xây dựng nhằm tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.7 Tiến hành TNSP tại các trường THPT để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Đối tƣợ ng nghiên c ứ u

Đối tƣợng NC là hoạt động dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS.

Phương pháp nghiên cứ u

11 Thực nghiệm sƣ phạm TNSP

12 Phương tiện hiện đại PTHĐ

14 Hoạt động học tập HĐHT

16 Công nghệ thông tin CNTT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH,SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống kĩ năng học tập 28

Bảng 2.1 Mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân 55

Sơ đồ 2.1 Qui trình thiết kế bài dạy học theo hướng tổ chức rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập cho học sinh 78

Sơ đồ 2.2 Qui trình phối hợp phương pháp dạy học và các biện pháp rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập 80 Bảng 4.1 Các mẫu TNSP đƣợc chọn trong TNSP lần 1 134

Bảng 4.2 Mẫu thực nghiệm sƣ phạm lần 2 137-138

Bảng 4.3 Thống kê phiếu quan sát giờ dạy 140-142

Bảng 4.4 Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra 15 phút 144

Bẳng 4.5 Bảng phân phối tần suất tổng hợp của bài kiểm tra 15 phút 145

Bảng 4.6 Bảng phân phối theo học lực của HS ở bài kiểm tra 15 phút 145

Bảng 4.7 Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm Xi bài kiểm tra

Bảng 4.8 Bảng phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra 15 phút 146

Bảng 4.9 Phân bố tần suất bài thực hành 147 Bảng 4.10 Bảng phân phối tần suất tổng hợp của bài thực hành 148 Bảng 4.11 Bảng phân phối theo học lực của HS của bài thực hành 148

Bảng 4.12 Bảng Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi của bài thực hành 148 Bảng 4.13 Bảng phân phối tần suất lũy tích của bài thực hành 149

Bảng 4.14 Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra 1 tiết 150

Bảng 4.15 Bảng phân phối tần suất tổng hợp của bài kiểm tra 1 tiết 151

Bảng 4.16 Bảng phân phối theo học lực của HS của bài kiểm tra 1 tiết 151

Bảng 4.17 Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm Xi của bài kiểm tra 1 tiết 151

Bảng 4.18 Bảng phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra 1 tiết 149 Bảng 4.19 Bảng tần xuất tổng hợp của ba bài kiểm tra 150

Bảng 4.20 Bảng phân phối theo học lực của HS 150

Bảng 4.21 Phân phối tần suất % HS đạt điểm Xi 150

Bảng 4.22 Phân phối tần suất lũy tích% HS đạt điểm Xi trở xuống 151

Biểu đồ 4.1 Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra 15 phút 152

Biểu đồ 4.2 Phân bố tần suất lũy tích của bài kiểm tra 15 phút 143 Biểu đồ 4.3 Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi của bài thực hành 145

Biểu đồ 4.4 Phân bố tần suất lũy tích của bài thực hành 146

Biểu đồ 4.5 Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi của bài kiểm tra 1 tiết 148

Biểu đồ 4.6 Phân bố tần suất lũy tích của bài kiểm tra một tiết 149

Biểu đồ 4.7 Phân phối tần suất HS đạt điểm Xi 150

Biểu đồ 4.8 Phân bố tần suất lũy tíchHS đạt điểm Xi 151

MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, xã hội loại người thực sự bước vào thế kỷ của nền kinh tế tri thức, thế kỷ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, thế kỷ của sự cạnh tranh về trình độ của nguồn nhân lực…Sự phát triển đó đặt ra cho giáo dục các nước nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng những cơ hội và thách thức mới Giáo dục phải nhanh chóng đổi mới mục tiêu, nội dung và PP nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu mới của xã hội Trong xu thế chung đó, Ngành Giáo dục và Đào tạo nước ta đang đẩy mạnh đổi mới PP dạy học trong các trường đại học cũng như trong các trường phổ thông Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đƣợc xác định từ Nghị quyết 29 Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng 8 khóa XI nhƣ sau: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn…” Đối với PP dạy học, Nghị quyết xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.” [16]

Luật Giáo dục sửa đổi của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2009 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khảnăng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Điều 28.2 về nội dung và PP giáo dục phổ thông khẳng định “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khảnăng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[41 Định hướng đổi mới giáo dục, đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm

2015 phải hướng đến việc phát triển năng lực cho HS Tuy nhiên, thực trạng giáo dục trong nước cho thấy, hoạt động dạy học vẫn theo lối thông báo tái hiện Việc rèn luyện KN học tập chƣa đƣợc GV quan tâm đúng mức Trong khi đó, việc tổ chức rèn luyện KN học tập cho HS là một nhiệm vụ quan trọng mà GV phải thực hiện nhằm đạt mục đích đổi mới PP dạy học Trong học tập các môn học nói chung và Vật lí nói riêng, việc tổ chức rèn luyện KN học tập sẽ giúp cho HS tiếp thu, vận dụng kiến thức tốt hơn, quá đó thúc đẩy hứng thú học tập của HS HS sẽ chủđộng, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập Thực trạng đó đã tạo nên mối quan tâm NC của các nhà khoa học giáo dục trong việc tìm ra các biện pháp, công cụ nhằm rèn luyện KN học tập cho HS [6],[7],[16],[17]

Thực trạng dạy học hiện nay cho thấy, ở nhiều trường phổ thông, PP dạy học vẫn chưa thực sựđổi mới theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước Dạy và học vẫn theo lối truyền thụ kiến thức thụ động một chiều Nhiều HS chƣa có khả năng tự học tập, tự tìm tòi khám phá kiến thức hoặc có nhƣng đang ở mức rất hạn chế Điều này ảnh hưởng đến khảnăng tiếp nhận, cũng như khám phá kiến thức mới của

HS, ảnh hưởng xấu đến khả năng học tập suốt đời của HS Điều này dẫn đến HS kém năng động, kém sáng tạo và gặp khó khăn để thích ứng với môi trường mới khi hoàn cảnh thay đổi Định hướng đổi mới giáo dục sau năm 2015 chính là tập trung vào việc rèn luyện KN, phát triển năng lực cho HS nhằm khắc phục những hạn chế hiện nay Để dần khắc phục những hạn chế trên, trong những năm gần đây, có nhiều nhà

NC quan tâm đến việc xác định KN học tập của HS nhƣ: Nguyễn Gia Cầu, Võ Hoàng Ngọc, Đặng Thị Thanh Mai, Nông Thị Hà Các tác giả đã công bố những kết quả NC về KN tự học trên các tạp chí chuyên ngành ở trong nước [8] Các công trình NC chú trọng đến một hoặc một số KN làm việc cụ thểnhƣ: KN làm việc với SGK, KN TNg, rèn luyện KN học tập trong chương “Dòng điện trong các môi trường”, rèn luyện KN học tập kết hợp với việc sử dụng máy vi tính [2], [13], [24], [32], [34] Dù có khá nhiều đề tài NC về KN học tập, tuy nhiên, các đềtài này đều tập trung NC về một KN hoặc một nhóm KN cho một đối tƣợng cụ thể Trong các đề tài đã đƣợc thực hiện chƣa có đề tài nào NC một cách đầy đủ về HTKN học tập, các biện pháp rèn luyện cũng nhƣ các chuẩn đánh giá HTKN học tập của HS trong dạy học vật lí Điện học là một phần quan trọng trong Chương trình Vật lí phổ thông Các kiến thức về Điện học rất đa dạng và phong phú, là cơ sở của nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống Các kiến thức thường dài, trừu tượng khó tiếp thu đối với HS

Với những đặc điểm trên, phần Điện học phù hợp để vận dụng xác định và rèn luyện HTKN học tập cho HS Quá trình vận dụng sẽ bộc lộ những ƣu điểm và hạn chế của quá trình rèn luyện Từđó, GV có thểđiều chỉnh quá trình rèn luyện HTKN cho HS trong quá trình dạy học vật lí

Những kết quả thu đƣợc từ luận văn thạc sĩ của bản thân cho thấy vai trò quan trọng của KN học tập đối với HS, cũng nhƣ tính hiệu quả của các biện pháp rèn luyện KN đã xây dựng Kết quả NC cũng chỉ ra nhiều hạn chế trong việc xác định HTKN học tập, các biện pháp rèn luyện KN học tập cho HS chƣa thật sự toàn diện, chƣa xây dựng đƣợc thang đo nhằm đánh giá HTKN học tập của HS

Vì những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Xác định và rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập cho học sinh trong dạy học phần “Điện học”,

Mục tiêu NC của đề tài là xác định đƣợc HTKN học tập của HS, xây dựng đƣợc các biện pháp rèn luyện HTKN học tập này cho HS và xây dựng đƣợc thang đo mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân, góp phần đổi mới

PP dạy học, nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT

Nếu xác định đƣợc HTKN học tập, xây dựng đƣợc các biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS và vận dụng đƣợc vào quá trình dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 thì sẽ rèn luyện đƣợc HTKN học tập cho HS Từ đó, chất lƣợng, kết quả học tập của HS sẽđƣợc nâng cao

4.1 NC vềcơ sở lí luận và thực tiễn của việc xác định HTKN học tập và tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.2 Xác định HTKN học tập của HS

4.3 Xây dựng đƣợc thang đo mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân

4.4 Xây dựng các biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.5 Xây dựng qui trình thiết kế bài dạy học theo hướng sử dụng các biện pháp đã được xây dựng theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.6 Xây dựng tiến trình dạy học của một số bài học cụ thể trong phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 theo qui trình thiết kế bài dạy học đã đƣợc xây dựng nhằm tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS

4.7 Tiến hành TNSP tại các trường THPT để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học

5 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng NC là hoạt động dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS

6 Phạm vi nghiên cứu Đề tài NC việc xác định HTKN học tập, xây dựng các biện pháp rèn luyện HTKN học tập của HS THPT và tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS trong dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 Tổ chức TNSP tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếđể đánh giá kết quả NC

7 Phương phápnghiên cứu Đề tài áp dụng các PP NC khoa học chủ yếu trong NC khoa học giáo dục 7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Đóng góp mớ i c ủ a lu ậ n án

8.1 Đóng góp về mặt lí luận

- Đề tài đã phân tích, làm rõ và chính xác hóa định nghĩa về KN học tập và HTKN học tập;

- Xác định đƣợc HTKN học tập bao gồm ba nhóm KN với 09 KN chính và

- Xây dựng đƣợc thang đo gồm 5 mức độ thành thạo KN của HS thông qua các hành vi cá nhân sau quá trình rèn luyện;

- Xây dựng đƣợc sáu biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS;

- Xây dựng được qui trình thiết kế bài dạy học theo hướng tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS và qui trình phối hợp giữa các biện pháp rèn luyện và các PP dạy học

8.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

- Thiết kế đƣợc 06 tiến trình dạy học trong phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 theo hướng tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS và đã được tiến hành áp dụng tại các trường THPT;

- Làm cơ sởđể GV phổ thông có thể vận dụng vào các phần khác nhau trong quá trình dạy học vật lí phổ thông.

Cấu trúc của luận án

Cấu trúc của luận án bao gồm ba phần nhƣ sau:

Phần II.NỘI DUNG (149 trang)

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14 trang)

Chương II: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN

HỆ THỐNG KĨ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

Chương III: TỔ CHỨC RÈN LUYỆN HỆ THỐNG KĨ NĂNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐIỆN HỌC”, VẬT LÍ LỚP 11 (50 trang)

Chương IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (23 trang)

Phần III KẾT LUẬN (3 trang)

TỔ NG QUAN V ẤN ĐỀ NGHIÊN C Ứ U 1.1 Các k ế t qu ả nghiên c ứ u ở nướ c ngoài

Các k ế t qu ả nghiên c ứ u ở trong nướ c

Các công trình NC trong nước về KN học tập bắt đầu có sự phát triển vào những năm cuối của thế kỷ XX và thật sự bùng nổ vào những năm đầu của thế kỷ XXI với nhiều kết quả quan trọng

Có nhiều định nghĩaKN khác nhau, điều này phụ thuộc vào nhận thức, quan điểm cá nhân cũng nhƣ vấn đề chuyên môn riêng biệt của những tác giả khác nhau

Theo từđiển tiếng Việt, KN là khảnăng vận dụng những kiến thức thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế [37] Tâm lý học dạy học cho rằng KN là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết một nhiệm vụ mới, là khả năng hay năng lực của chủ thể thực hiện thành thạo một hay một chuỗi các hành động trên cơ sở hiểu biết nhằm tạo ra kết quảmong đợi Theo Nguyễn Thị Thu Ba, KN học tập là khả năng thực hiện một hệ thống các thao tác tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động tự học trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan đến hoạt động đó Có bao nhiêu loại hình học tập thì có bấy nhiêu loại hình KN chuyên biệt [3] Quan điểm của giáo dục học thì KN học tập là khả năng vận dụng có kết quả những kiến thức và phương thức thực hiện các hành động học tập Từ những định nghĩa trên, mặc dù có sựkhác nhau nhƣng về nội hàm thì các tác giảđều công nhận KN là khảnăng áp dụng kiến thức vào thực tiễn Đặng Thành Hƣng (2013) cho rằng “KN là một dạng hành động đƣợc thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc và khảnăng vận động và những điều kiện sinh học – tâm lý khác của cá nhân nhƣ nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt đƣợc kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy trình” [29] Đối với vấn đềxác định các KN học tập cũng có nhiều quan điểm khác nhau, tập trung vào hai hướng NC là xác định theo sựtác động vào thông tin và xác định theo những hành động, nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình học tập Với NC của

Vũ trọng Rỹ thì KN học tập của HS và sinh viên đƣợc chia thành bốn nhóm bao gồm: nhóm KN nhận thức, nhóm KN thực hành, nhóm KN tổ chức và nhóm kĩ năng kiểm tra đánh giá [43] Trong NC của nhóm tác giả Nguyễn Quang Uẩn và Trần

Quốc Thành, KN học tập đƣợc chia làm bốn nhóm, bao gồm: Nhóm KN định hướng, nhóm KN thiết kế, nhóm KN thực hiện kế hoạch và nhóm KN kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm [58] Nguyễn Thị Thu Ba (2013) đã xác định HTKN học tập gồm ba nhóm: nhóm KN lập kế hoạch học tập nhóm KN thực hiện kế hoạch trong đó có các KN tiếp cận thông tin, xử lí thông tin, vận dụng thông tin nhóm KN tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm [3]

Từ những NC trên có thể nhận thấy các tác giả đã đƣa ra định nghĩa cũng như xác định KN học tập theo hai hướng cơ bản Tuy nhiên, các cách xác định này chƣa thật sự chi tiết, đảm bảo đầy đủ tất cả những hoạt động của HS trong quá trình học tập Bên cạnh đó, dù đã tiến hành xác định các KN học tập thành nhiều nhóm nhỏ những vẫn chƣa tìm thấy tác giả nào nêu ra một định nghĩa tổng quát về HTKN học tập

1.2.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng học tập

Với vai trò quan trọng của KN học tập trong quá trình học tập của HS cũng nhƣ quá trình tham gia vào hoạt động lao động sản xuất sau này thì vấn đề tổ chức rèn luyện các KN học tập cho HS đã được nhiều nhà NC trong nước quan tâm thực hiện

Tuy không trực tiếp NC về KN học tập nhƣng những NC về tích cực hóa hoạt động nhận thức như: “Phát huy tính tích cực nhận thức của người học” của

Thái Duy Tuyên, Giáo trình “Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông” của Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng luôn đƣợc những NC sinh, những học viên cao học và những nhà NC khoa học giáo dục trong nước quan tâm tìm hiểu và xem như một nguồn kiến thức quí Các tài liệu này đã có sự liên hệ với thực tiễn của Việt Nam Trong đó đã chỉ ra các dấu hiệu và biện pháp tích cực hóa HĐHT của HS, xây dựng một số qui tắc nhất định để người GV có thể lựa chọn và xây dựng phương án giảng dạy phù hợp với nội dung môn học [47], [56]

Trong thời gian mười năm trở lại đây, do sự tiếp cận với các NC của thế giới kết hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước trong việc đổi mới dạy học nên ở trong nước đã có rất nhiều công trình NC về KN học tập

Tác giả Nguyễn Thị Thanh trong luận án tiến sĩ với đề tài: Dạy học theo hướng phát triển KN hợp tác cho sinh viên đại học sư phạm đã hành NC và xây dựng nguyên tắc, các biện pháp dạy học theo hướng rèn luyện KN cho sinh viên và điều kiện để áp dụng các biện pháp Các biện pháp đƣợc đề xuất là: Sử dụng hợp lý các kĩ thuật dạy học, thiết kế nhiệm vụ dạy học theo mức độtăng dần và hướng dẫn sinh viên học tập có hỗ trợ CNTT [45]

Các tác giả Nguyễn Văn Hoan, Nguyễn Duân trong quá trình NC đã đề xuất đƣợc qui trình rèn luyện KN học tập cho HS bao gồm bốn giai đoạn: giai đoạn một, giới thiệu KN và các thao tác của KN; giai đoạn hai, lấy ví dụ minh họa cho KN vừa đƣợc giới thiệu; giai đoạn ba, tiến hành tổ chức rèn luyện cho HS KN đƣợc giới thiệu trong quá trình học tập; giai đoạn bốn, GV kiểm tra việc HS thực hiện KN và điều chỉnh hoạt động thực hiện KN của HS nếu có sai sót [15], [26]

Các NC của các tác giả Võ Lê Phương Dung, Đỗ Văn Năng đã NC về năng lực làm việc với SGK, các tác giả đã phân tích và chỉ ra những khác biệt trong nội dung kiến thức ở SGK Xây dựng những khái niệm về năng lực, năng lực làm việc với SGK Phân chia các nội dung này thành những dạng khác nhau nhƣ kênh hình, kênh chữ, kiến thức, bài tập, thực hành…và đã xây dựng những qui trình làm việc đối với từng nội dung, từng dạng kiến thức cụ thể Trong các NC này, các tác giả tập trung vào năng lực làm việc với SGK và chỉ áp dụng đối với một nhóm nhỏ kiến thức [13], [34] Đối với KN vận dụng kiến thức vào giải bài tập có thể nhắc đến những NC của Nguyễn Thanh Hải Trong các NC và sách tham khảo của mình, tác giảđã trình bày về những PP giải bài tập cụ thể, cách thức vận dụng kiến thức để giải bài tập và đã xây dựng một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng [22], [23].Bên cạnh đấy phải kể đến những NC của Phạm Thị Phú và các cộng sự trong việc xây dựng hệ thống bài tập và biện pháp sử dụng tài tập để rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức và tƣ duy sáng tạo của HS [1], [38], [48] Những NC này các tác giả đã xây dựng đƣợc một hệ thống các bài tập tương đối đầy đủ, xác định được mục đích của việc sử dụng từng loại bài tập và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển năng lực nhận thức của HS trong những giai đoạn khác nhau Đối với KN thực hành, TNg đã có những NC rèn luyện các KN này cho HS Tiêu biểu là các NC của Lê Văn Giáo, Trương Thị Liên Các tác giả đã trình bày về vai trò của TNg trong dạy học vật lí, ảnh hưởng của TNg đối với quá trình nhận thức của HS, phân chia các TNg thành nhiều loại khác nhau Các tác giảđã đề xuất đƣợc PP, điều kiện sử dụng cho từng loại, xây dựng các biện pháp nhằm rèn luyện

KN thực hành TNg cho HS Bên cạnh những đóng góp về mặt cơ sở lý luận, các đề tài NC của các tác giả còn có những đóng góp to lớn trong thực tiễn đó là xây dựng được hệ thống các TNg có thể sử dụng trong chương trình dạy học vật lí ở bậc trung học [20], [32]

Với việc phát triển của CNTT và yêu cầu ứng dụng CNTT vào dạy học của Đảng và Nhà nước nên đã có nhiều công trình NC về vấn đề này Các công trình này đều khẳng định việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một biện phát tốt nhằm tích cực hoạt động nhận thức của HS Kích thích đƣợc hứng thú của HS trong học tập Thông qua việc ứng dụng CNTT mà HS sẽ hình thành và phát triển năng lực tự học Xây dựng đƣợc những qui trình, tiến trình trong việc sử dụng máy vi tính, sử dụng những PTHĐ trong quá trình dạy học để có thể tổ chức hoạt động rèn luyện

KN học tập cho HS Những kết quả NC này đƣợc trình bày trong các đề tài NC của

Lê Công Triêm, Lê Viết Lƣợng, Lê Đình Hiếu, Lê Thành Tâm [24], [32]

K ế t lu ậ n

Qua quá trình NC các công trình liên quan đến nội dung của luận án có thể rút ra những kết luận nhƣ sau:

1 Ởnước ngoài đã có nhiều NC về vấn đề tự học và KN học tập Tuy nhiên, một số kết quả NC chƣa phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam, chƣa phù hợp với đặc điểm chương trình, nhiệm vụ học tập, đặc điểm tâm sinh lý của HS và điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam Để có thể vận dụng những NC này trong điều kiện hiện tại cần có nhiều hơn nữa những NC gắn liền với thực tiễn tại Việt Nam

2.Các công trình trong nước đã đạt được những kết quả cần quan tâm Đó là xây dựng định nghĩa, PP, qui trình xác định KN và tổ chức rèn luyện KN Giải quyết đƣợc một số những vấn đề mâu thuẫn đang tồn tại trong hệ thống giáo dục

Việt Nam Tuy nhiên, các kết quả NC chỉ mới tập trung vào một hoặc một nhóm

KN cụ thể mà chƣa xây dựng đƣợc một HTKN hoàn chỉnh và một hệ thống các biện pháp rèn luyện tương ứng

3.Từ những vấn đềđã NC, có thể rút ra một số vấn đề mà luận án cần phải thực hiện:

- Xây dựng định nghĩa, xác định, xác định HTKN học tập và xác định những

KN nào cần và có thể rèn luyện cho HS trong dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11;

- Xây dựng các biện pháp tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS;

- Xây dựng qui trình thiết kế bài dạy học theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS Xây dựng qui trình phối hợp các PP dạy học và các biện pháp rèn luyện HTKN học tâp;

- NC chương trình SGK, đặc biệt chú trọng đến nội dung, cấu trúc phần

- Thiết kế các tiến trình dạy học theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS trong dạy học phần “Điện học”, Vật lí lớp 11 và tiến hành tổ chức rèn luyện cho HS.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ RÈN LUYỆN HỆ

Hoạt động học tập của học sinh

Theo Tâm lý học sƣ phạm, hoạt động học là khái niệm đƣợc dùng để chỉ hoạt động học diễn theo phương thức đặc thù, là quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện KN bằng những cách thức, những PP khác nhau nhằm hình thành và phát triển nhân cách của người học [4], [39], [40] Lê Văn Hồng cho rằng, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác và lĩnh hội những tri thức, KN, kĩ xảo mới, những hình thức hành vi, những giá trị và những hoạt động nhất định [24] Quan điểm dạy học hiện đại cho rằng HĐHT của

HS là hoạt động mang tính chất chủđộng, chịu sự ảnh hưởng, tác động qua lại của nhiều yếu tố: một bên là động cơ, điều kiện, mục đích, một bên là các thao tác, hành động và hoạt động Kết quả của hoạt động học phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của HS Nhiệm vụ chính của GV là tổ chức, định hướng, đánh giá hoạt động của HS, tạo điều kiện để HS bộc lộ bản thân, tích cực, chủđộng, sáng tạo trong quá trình học tập [39], [40], [50], [51], [53]

Theo Richard R Mayer (1996), hoạt động học là hoạt động mà người học tự kiến tạo và xây dựng tri thức Trong đó, người học xây dựng những cấu trúc riêng của bản thân về tài liệu học tập, lựa chọn và giải mã những thông tin phù hợp dựa trên kinh nghiệm, kiến thức và nhu cầu hiện tại của bản thân, bổ sung những thông tin mới đểtìm ra ý nghĩa của tài liệu học tập mới [70]

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về HĐHT Song tựu trung lại, có thể hiểu: Hoạt động học tập là hoạt động mang tính chất cá nhân, chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội Trong đó, người học thực hiện những thao tác tư duy và thao tác chân tay nhằm tự biến đổi bản thân, tiếp thu kiến thức và rèn luyện KN phục vụ nhu cầu và mục đích của bản thân Trong HĐHT, để giải quyết các nhiệm vụ khác nhau, HS phải tiến hành những hành động khác nhau Mỗi hành động này lại có những đặc thù riêng mà trong đó có những thao tác nhất định giúp cho hành động diễn ra thuận lợi, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ học tập Chất lƣợng các mỗi hành động chịu sự tác động của những thao tác cụ thể Do đó, trong HĐHT của HS, ngoài việc lĩnh hội kiến thức thì vấn đề quan trọng khác là rèn luyện đểHS có đƣợc hệ thống các thao tác học tập thông thạo.

Các nhi ệ m v ụ h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh

Theo Lê Trọng Dương, HS, sinh viên có ba nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ thứ nhất: Nhận thức nội dung học tập Nhiệm vụ thứ hai: Tổ chức, quản lí việc học của bản thân Nhiệm vụ thứ ba: Giao tiếp, quan hệ trong học tập và hoạt động hỗ trợ học [14] Trong các NC của tác giả Lê Công Triêm đã xác định việc học của HS bao gồm các hoạt động cơ bản là: (1) Nhận thức nội dung học tập trong đó bao gồm các hoạt động thu thập, xử lí và vận dụng tri thức (2) Giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập trong đó bao gồm các hoạt động trình bày ý kiến, bảo vệquan điểm, tham gia hợp tác (3) Tổ chức, quản lí việc học cá nhân với các hoạt động xây dựng kế hoạch, quản lí kế hoạch, quản lí hành vi, cường độ, phương tiện học tập Theo tác giả, thực hiện các hoạt động trên cũng chính

HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập tương ứng [55]

Thống nhất quan điểm với các tác giả trên, nhiệm vụ học tập của HS đƣợc xác định thông qua các hoạt động cơ bản mà HS phải tham gia trong quá trình học tập

Nhi ệ m v ụ th ứ nh ấ t: Nhận thức nội dung học tập Đối tƣợng của nhiệm vụ này là tri thức, phương thức hoạt động, PP nhận thức… và các hoạt động cụ thể: tìm kiếm, tích lũy, lưu giữ thông tin, dữ liệu cần thiết cho học tập: đánh giá, chọn lọc các thông tin đã thu thập, phân tích, so sánh tổng hợp, đánh giá đối tƣợng Biến các kiến thức thu thập đƣợc thành các tri thức của bản thân Áp dụng các kiến thức đó dưới dạng KN, thái độ để giải quyết các vấn đề nhận thức

Nhi ệ m v ụ th ứ hai: Giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập và các hoạt động hỗ trợ học tập Đối tượng của nhiệm vụ thứ hai là quan hệ giữa người với người và các giá trị nảy sinh từ đó Các hoạt động cụ thể là: trình bày quan điểm của bản thân và tiếp nhận, đánh giá ý kiến, quan điểm của người khác; tham gia hoạt động cùng nhau hay làm việc theo tập thểở quy mô nhóm - tổ - lớp hoặc lớn hơn; kèm cặp, hướng dẫn, hỗ trợ nhau trong học tập; làm việc với GV trên cương vị đại diện cho tổ, nhóm, lớp hoặc các bạn khác về các vấn đề học tập; tìm hiểu và giải thích các vấn đề, sự kiện tâm lí, xã hội trong quá trình học; đối thoại hoặc có hành vi tích cực để giải quyết các bất đồng hay xung đột trong học tập

Nhi ệ m v ụ th ứ ba: tổ chức vận dụng kiến thức, quản lí việc học của bản thân Đối tƣợng của nhiệm vụ thứ ba là kết quả học tập và rèn luyện; thời gian và tiến độ học tập; hành vi, nhu cầu, thái độ học tập, phong cách, cường độ và nhịp độ học tập; các nguồn lực học tập Các hoạt động cụ thể là: vận dụng kiến thức, đánh giá kết quả, quản lí phương tiện, môi trường học tập và kết quả học tập; quản lí kế hoạch, thời gian, mục tiêu và kết quả học tập, quản lí hành vi, cường độ học tập, nhu cầu, thái độ học tập và thích ứng với các biến cố tâm lí và xã hội.

Năng lự c h ọ c t ậ p

Theo từđiển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khảnăng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao [37] Từ điển Triết học đã chỉ ra rằng năng lực đƣợc hiểu theo nghĩa rộng là những đặc tính tâm lý của cá thể điều tiết hành vi của cá thể và là điều kiện cho hoạt động sống của cá thể [42] Tâm lí học và giáo dục học lại cho rằng năng lực là một thuộc tính tâm lý phức tạp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố: tri thức, KN, kĩ xảo, kinh nghiệm, động cơ, sự sẵn sàng hành động, hứng thú, niềm tin và trách nhiệm Năng lực đƣợc gắn liền với hành động cụ thể Năng lực học tập còn đƣợc hiểu là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết những KN, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động [4], [28],

Do đó, năng lực học tập của HS là khả năng tự tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao Năng lực học tập của HS trong học tập môn Vật lí là khảnăng vận dụng tri thức đã có vào việc sẵn sàng tiếp nhận tri thức mới với tinh thần sãn sàng, hứng thú cao.

Xác đị nh h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p

Để thực hiện các nhiệm vụ học tập, HS phải sử dụng hàng loạt KN học tập

Việc phối hợp và sử dụng thành thạo các KN học tập giúp HS thao tác, hành động chính xác, đạt hiệu quả cao trong HĐHT của bản thân Tùy thuộc vào nhận thức, quan điểm cá nhân cũng nhƣ vấn đề chuyên môn riêng biệt của những tác giả khác nhau mà có nhiều định nghĩa và PP xác định HTKN học tập khác nhau

2.2.1 Định nghĩa về kĩ năng và hệ thống kĩ năng học tập

Thomas G Devine NC về việc giảng dạy KN học tập đã xác định, KN học tập là một chiến lƣợc học tập và là công cụ quan trọng của HĐHT [66] Hoover và Patton cho rằng KN học tập bao gồm các khả năng liên quan đến các vấn đề thu thập, ghi chép, tổ chức, tổng hợp, ghi nhớ và sử dụng thông tin [77] Trong

NC của, Lenz, Ellis và Scanlon đã xác định KN học tập bao gồm các chiến lƣợc đƣợc sử dụng một cách linh hoạt tùy thuộc vào mục đích và điều kiện học tập thực tế của HS [67] Nguyễn Quang Uẩn đƣa ra định nghĩa KN dựa trên cơ sở xem KN là khả năng con người thực hiện hành động có kết quả trong những điều kiện cụ thể và khoảng thời gian tương ứng [58] Trong khi đó, Nguyễn Thị Thanh (2013) cho rằng, KN học tập là việc thực hiện có hiệu quả những hành động và kỹ thuật học tập trên cơ sở vận dụng kiến thức và kinh nghiệm học tập một cách linh hoạt vào những tình huống khác nhau nhằm đạt đƣợc mục tiêu học tập [45]

Bên cạnh những định nghĩa ở trên, một số định nghĩa về KN học tập của những tác giảkhác đã đƣợc trình bày và phân tích trong nội dung mục 1.2.1

Tiếp thu những định nghĩa về KN học tập, có thể xác định: Kĩ năng là một dạng hành động, bao gồm các thao tác giúp cho các hoạt động diễn ra một cách có hiệu quả dựa trên cơ sở của việc vận dụng năng lực vốn có và điều kiện hiện tại Kĩ năng được rèn luyện tạo cho con người khả năng thực hiện hành động hiệu quả trong những tình huống khác nhau

Với định nghĩa KN đã đƣợc xác định, kết hợp phân tích HĐHT của HS, có thể hiểu: Kĩ năng học tập là một dạng hành động, bao gồm các thao tác học tập của HS trong việc thực hiện hoạt động học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập một cách có hiệu quảtrên cơ sở của việc sử dụng hiểu biết vốn có trong những điều kiện học tập cụ thể

Từ những nhiệm vụ khác nhau của quá trình học tập, HS phải thực hiện nhiều công việc, nhiều hành động với những thao tác khác nhau Do đó, HTKN học tập là một hệ thống bao gồm nhiều KN khác nhau Mỗi một KN trong hệ thống giúp HS thực hiện một nhiệm vụ chính yếu Tuy nhiên, các KN này không tồn tại độc lập mà gắn kết với nhau trong một hệ thống đƣợc gọi chung là HTKN học tập Các KN trong hệ thống có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Việc thành thạo KN này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các

KN khác Nhƣ vậy, HTKN học tập là tập hợp những KN học tập riêng biệt có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn trong quá trình tham gia hoạt động học tập của HS, góp phần giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập của HS

2.2.2 Cơ sở xác địnhhệ thống kĩ nănghọc tập

HTKN học tập được xác định dựa vào một số cơ sở khác nhau Dưới đây là một số cơ sở đáng chú ý

 Xác định HTKN học tập dựa trên chức năng hành động: cơ sở này đơn giản và dễ hiểu nhất, đƣợc xây dựng trên cơ sở chức năng của hành động Từ đó, HTKN học tập đƣợc xác định gồm hai nhóm KN là nhóm KN trí óc và nhóm KN cơ bắp Những NC trước đây đánh giá cao vai trò của KN trí óc, KN trí óc sẽ quyết định các KN cơ bắp Việc có đƣợc KN trí óc tốt sẽ quyết định đến việc thành công trong cuộc sống của mỗi con người Tuy nhiên, lí thuyết đa trí tuệ ra đời năm 1983 đã làm thay đổi những quan điểm trên Quan điểm này nhìn nhận những khía cạnh khác biệt và riêng lẻ về nhận thức, cho rằng mỗi người có những năng lực trí tuệ khác nhau và những cách thức hiểu biết khác nhau Quan điểm này đã làm thay đổi quan điểm về PP dạy học ở nhiều nơi và phản bác lại cách xác định dựa trên chức năng hành động Do đó, hiện nay cách xác định này hầu nhƣ đã không còn đƣợc sử dụng

 Xác định HTKN học tập dựa trên những tác động của người học đối với nguồn thông tin: Nhiều nhà tâm lý học và giáo dục (Zimmerman & Martinez-

Pons, 1996; Pintrich, 2000; Schunk, 2000) đã NC quá trình học tự điều chỉnh và đƣa ra một số ý kiến vềcác giai đoạn của quá trình học tập Một điểm chung của các ý kiến đó là quá trình học tập điều chỉnh bao gồm 3 giai đoạn chính: (1) người học xác định mục tiêu và hoạch định kế hoạch học tập của mình, (2) người học thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh các HĐHTvà (3) người học tựđánh giá kết quả và tiến trình học tập của mình Ứng với ba giai đoạn của quá trình học tập là ba nhóm

KN tương ứng Đó là nhóm KN xác định mục tiêu và lập kết hoạch học tập, nhóm

KN thực hiện và điều chỉnh kế hoạch học tập, nhóm KN đánh giá kết quả học tập

[83], [86] Cách xác định đó có ƣu điểm là đã gần nhƣ bao trùm đƣợc cả quá trình từ khâu xác định mục tiêu, lập kế hoạch học tập ban đầu cho đến quá trình thực hiện kế hoạch học tập và đến giai đoạn cuối cùng là kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện, tiến hành điều chỉnh kế hoạch Cách xác địnhnày chỉ tập trung vào những KN mà HS sử dụng để tác động vào quá trình học tập HTKN này đề cao đến những hoạt động mang tính chất cá nhân của HS, trong đó HS chủ động xác định những nội dung cần học, kế hoạch cần thực hiện và tự lực tiến hành Trong điều kiện học tập hiện nay, HS không tiến hành học tập một cách đơn lẻ mà còn có mối quan hệ tương tác với các thành viên khác trong lớp học Qua hoạt động đó mà HS tiến hành rèn luyện KN giao tiếp, xây dựng các mối quan hệ xã hội Do đó, cách xác định nhƣ trên mặc dù đã bao quát đƣợc gần nhƣ toàn bộ quá trình học tập của HS nhƣng lại bỏ qua nhóm KN giao tiếp, đây chính là nhóm KN sẽ đóng góp rất lớn vào sự thành công của một cá nhân trong xã hội

 Xác định HTKN học tập dựa trên hoạt động của học sinh trong quá trình học tập: Trong NC của Maribeth Gettinger và Jill đƣợc công bố vào năm

2002 đã khẳng định, KN học tập là nền tảng cho năng lực học thuật của HS Phân tích sự đóng góp của các KN trong quá trình học tập và đƣa ra những biện pháp để kết hợp giữa KN và kiến thức và hệ thống KN đƣợc chia thành bốn nhóm: (1) Nhóm KN tái hiện bao gồm những KN lập lại thông tin, tái hiện lại các hành động Các KN này phù hợp với những nhiệm vụ có tính qui trình cụ thể (2) Nhóm KN

NC, tổ chức Nhóm KN này gồm các hành vi hay thói quen giúp HS tối ƣu hóa thời gian trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập Một số KN cơ bản của nhóm này là:

KN vềxác định nhiệm vụ học tập, KN phân chia nhiệm vụ học tập, KN chuẩn bị tài liệu học tập, KN quản lý thời gian (3) Nhóm KN nhận thức là nhóm KN trong đó

HS xác định mục tiêu học tập, sử dụng phối hợp các KN thành phần để tham gia vào những suy nghĩ và hành động thích hợp liên quan đến thống tin mà HS cần học

(4) Nhóm KN siêu nhận thức là những KN giúp HS đánh giá nhu cầu học tập, lập kế hoạch, thực hiện, giáp sát quá trình học tập của bản thân và đánh giá các PP có thể áp dụng và lựa chọn PP phù hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đồng thời giúp HS điều chỉnh việc học tập của bản thân theo các yêu cầu, nhiệm vụ học tập khác nhau [71] Liên tiếp các NC của M Montague, 1992, 1998, D Lucangeli, D Galderisi, & C Cornoldi, 1995, D Lucangeli, G Coi, và P Bosco, 1998 khẳng định việc kết hợp các biện pháp nhận thức và siêu nhận thức trong việc giải quyết các nhiệm vụđã mang lại kết quả học tập cao hơn hẵn so với việc chỉ áp dụng các biện pháp này một cách đơn lẻ [68], [69] Go Ofodu và Th Adedipe (2011) đã chỉ ra rằng, những HS khi sử dụng một loạt các KN siêu nhận thức sẽ thực hiện nhiệm vụ học tập tốt hơn, hoàn thành công việc một cách hiệu quả hơn; và HS nhƣ vậy là những người tự quản lý công việc học tập của bản thân Họ có thể nhận thức các vấn đề quan trọng, cấp thiết để học càng sớm càng tốt và thay đổi chiến lƣợc để đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu học tập [81]

Mô t ả h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p

HTKN học tập được xác định tương đối phức tạp Nội dung trình bày trong mục này nhằm làm rõ hơn đặc điểm, những yếu tố ảnh hưởng đến từng KN cụ thể

Hệ th ốn g KN HT Nh óm KN giao ti ếp họ c tập Nh óm KN nh ận th ức họ c tập Nh óm KN qu ản lí họ c tập KN thu thập thông tin

KN đọ c KN ng he giản g KN g hi ché p KN gh i n hớ KN xử lí thông tin

KN so sá nh KN ph ân tí ch , tổ ng hợp KN TQT L & KQ ND KN lậ p s ơ đồ, bi ểu bả ng KN vậ n dụng thông tin

KN v ận dụ ng KT KN đà o s âu kiế n t hức KN giả i bà i t ập KN thự c hà nh thí ng hiệm KN giải thí ch hiện tƣợn g v ật lí

KN sử dụ ng ng ôn ng ữ trong giao tiế p

KN viết, trìn h b ày bc cá nhâ n về H T KN ph át biểu ý kiến kh i tham gia TĐ -TL KN kế t h ợp hà nh vi n n và phi nn KN GT thông qua các h.th ức tươn g tác

KN ph ê b ình và tự ph ê bình t rong HT KN th ể h iện sự thân thi ện vớ i ĐTGT KN là m việ c nhóm KN sử dụ ng CN trong giao tiế p

KN sử dụ ng cá c p hầ n mềm p.v ụ HT KN kha i thác tài ng uy ên từ m ạn g it ern et KN th am gia họ c tập trự c tu yế n

KN tổ ch ức môi trƣ ờn g họ c tập

KN ch uẩ n b ị, s ử d ụn g và bả o q uả n p hươ ng tiệ n, điều kiện họ c tập KN lưu tr ữ hồ sơ cá nhâ n KN tổ ch ức ho ạt độ ng họ c tập

KN qu ản lí th ời g ian , lập kế ho ạc h h ọc tập KN th ực hiện kế ho ạc h học tậ p KN kiểm tra , đ án h giá

KN ôn tập, luy ện tập KN ch uẩ n b ị v à th ực hiện kiểm tr a KN kiểm tr a, đá nh giá kế t q uả họ c tập

2.3.1 Nhóm kĩ năngnhận thức học tập

Nhận thức nội dung học tập bao gồm các hoạt động tìm kiếm, tích lũy, lưu giữthông tin liên quan đến nhiệm vụ học tập; so sánh, đánh giá, lựa chọn, xử lí các thông tin thu thập đƣợc để biến thành kiến thức của bản thân, vận dụng chúng để thực hiện những nhiệm vụ học tập cụ thể Nhóm KN nhận thức nội dung học tập bao gồm nhiều KN thành phần nhằm phục vụ thực hiện những hành động nêu trên

2.3.1.1 Kĩnăng thu thập thông tin

KN thu thập thông tin là KN tìm kiếm, khai thác, tích lũy thông tin, bao gồm những KN bộ phận sau: KN đọc, KN nghe giảng, KN ghi chép, KN ghi nhớ

Kĩnăngđọc Đọc là một trong những hoạt động nhận thức đặc thù của con người Nhờ đó, con người tiếp nhận hệ thống kiến thức hệ thống kiến thức này được truyền tải qua các công cụ là sách, báo, internet…Trong HĐHT các công cụ mang kiến thức này thường là hệ thống sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Thông qua việc đọc, HS bằng kinh nghiệm và trình độ của bản thân đểlĩnh hội kiến thức

Hoạt động đọc có nhiều ƣu điểm nổi bật:

- Nguồn thông tin chứa đựng trong SGK là nguồn thông tin đã đƣợc kiểm chứng, lựa chọn nên có độ tin cậy, chính xác và phù hợp với trình độ của HS Các thông tin này đƣợc sắp xếp hợp lí, trình bày ngắn gọn, từ ngữ khoa học, đơn giản và dễ hiểu nên quá trình lĩnh hội chúng sẽ trở nên dễdàng hơn.

-Sách, báo, tài liệu trên mạng internet… là nguồn thông tin phong phú Trong thời đại CNTT, có rất nhiều chủng loại cũng nhƣ số lƣợng sách báo, tài liệu đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người đọc

- Lúc đọc, HS là chủ thể của hoạt động nhận thức nên tính tích cực, tự giác, sáng tạo của cá nhân đƣợc phát huy ở mức độ cao Việc chủ động tiếp nhận tri thức sẽ làm cho tri thức thu nhận đƣợc trở nên sâu sắc và vững chắc

Bên cạnh những ƣu điểm nổi bật, việc đọc cũng có một sốnhƣợc điểm:

- Nếu không có sự định hướng, kế hoạch cụ thể HS có thể đọc mà không nắm bắt đƣợc thông tin chính, các khái niệm cốt yếu cần tiếp thu

- Lƣợng sách, báo đa dạng, phong phú dẫn đến sự lúng túng của HS trong việc chọn lựa sách báo cũng nhƣ lựa chọn kiến thức cần đọc Đọc là con đường thu nhận kiến thức nhanh chóng Thông qua việc đọc, HS tìm kiếm tri thức để giải quyết các nhiệm vụđềra đồng thời nâng cao trình độ nhận thức, hiểu biết về chính trị, xã hội và khoa học Đọc giúp HS phát triển và hoàn thiện khả năng ngôn ngữ, trí tuệ và nhân cách của bản thân Đọc là một hoạt động của não với sự tham gia của các chức năng thần kinh, các thao tác tƣ duy, các cơ quan vận động Để hoạt động này đạt hiệu quả mà không làm tổn hại đến chức năng tâm sinh lí, HS cần đƣợc đảm bảo các yêu cầu cơ bản về vệsinh lao động trí óc nhƣ: điều kiện về không gian và thời gian làm việc, chế độ về dinh dƣỡng và nghỉ ngơi hợp lí

Nghe là một hoạt động thường xuyên của con người, hoạt động này được diễn ra hàng ngày Trong hoạt động học tập, KN nghe giảng để học tập chính là KN nghe hiểu Hiện nay, KN nghe của HS vẫn còn nhiều hạn chế Trong khi nghe giảng,

HS vẫn không nắm hết nội dung của bài học hoặc nội dung đã ghi Điều này dẫn đến việc suy diễn máy móc, áp đặt theo cách diễn đạt của GV, từ đó hạn chế khả năng nhận thức và tƣ duy sáng tạo Bằng việc nghe giảng hiệu quả, HS có thể hiểu sâu sắc hơn kiến thức đã được đọc trước đó hoặc giải quyết được vấn đề thắc mắc trước đó

Các m ức độ rèn luy ện kĩ năng củ a h ọ c sinh thông qua các hành vi cá nhân

Đối với lĩnh vực KN có thể nhắc đến cách phân loại của Dreyfus và Dave Dreyfus cho rằng KN có năm mức độ thể hiện khác nhau: ngây thơ; nhập môn; có năng lực; thành thạo; chuyên gia Qua cách phân loại của Dreyfus, có thể thấy KN không thể hình thành ngay lập tức mà nó cần có sự rèn luyện và phát triển trong một thời gian dài Ban đầu, người học ở mức độ ngây thơ, khi thực hiện bất kỳ một hành động nào đều cần có sự giúp đỡ, hướng dẫn của GV Nếu không có sự hỗ trợ ấy thì người học có thể không dám hành động Qua quá trình rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm, tiếp nhận kiến thức mà người học có thể hoàn thiện dần KN của mình tới mức độ của một chuyên gia Ở mức độ này, người học có thể chủ động thao tác một cách tự nhiên, phát triển mức độ thành thạo KN đến mức trực giác Dave R.H phân loại mức độ hành vi trong việc thể hiện KN theo các mức độ hành vi từ đơn giản đến phức tạp như sau: bắt chước thụ động; thao tác theo; tự làm đúng; khớp nối đƣợc và thao tác tự nhiên Cách phân loại trên cũng có các mức độ tương tự như cách phân loại của Dreyfus Tuy nhiên, cách phân loại này không những cho thấy đƣợc mức độ biểu hiện của KN thông qua hành vi bên ngoài mà nó còn có phép nhận thấy việc HS tiến hành kết hợp những KN khác nhau để hoàn hành nhiệm vụ học tập ở mức độ khớp nối đƣợc [64]

Với việc xác định HTKN học tập với các KN thành phần nhƣ trên, cần thiết phải xây dựng thang đo để xác định mức độ đạt đƣợc các KN của HS sau khi rèn luyện Vì KN chỉ đƣợc biểu hiện thông qua các hoạt động nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể, nếu không thông qua các hoạt động này thì KN sẽ không đƣợc biểu hiện ra bên ngoài Do đó, GV phải vật chất hóa các sự biểu hiện của các KN, tạo ra các môi trường, các nhiệm vụ khác nhau để HS có thể biểu hiện mức độ thành thạo trong việc sử dụng KN Qua việc phân tích các cách phân loại trên có thể thấy rằng, mỗi cách phân loại đƣợc dựa trên những quan điểm khác nhau và có những mặt ƣu nhƣợc điểm khác nhau Để phù hợp với điều kiện hiện tại, các nhiệm vụ học tập của HS và cách xác định HTKN học tập đã đƣợc xác định, mức độ thành thạo KN học tập thông qua các hành vi bên ngoài trong quá trình học tập của HS đƣợc xây dựng với năm mức độ

Mức độ 1 (Kinh nghiệm): HS thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên kinh nghiệm vốn có của bản thân hoặc bắt chước hành vi của người khác một cách thụ động mà chƣa hiểu đƣợc PP làm việc cụ thể HS chƣa xác định đƣợc KN cần sử dụng, chƣa có các biện pháp để rèn luyện HS sẽ biểu hiện KN ở mức độ kinh nghiệm thông qua các biểu hiện cụ thể nhƣ: chủ quan với các nhận định của bản thân; coi thường các quy luật của sự vận động khách quan; thực hiện nhiệm vụ học tập một cách tùy tiện, không có PP và định hướng cụ thể; gặp khó khăn trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập tương tự và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Mức độ 2 (Học việc): HS bắt đầu xác định: muốn thực hiện nhiệm vụ học tập đạt hiệu quả cao cần có những quy trình, PP cụ thể mà trong đó là những KN học tập chuyên biệt cho từng nhiệm vụ khác nhau Thông qua sự hướng dẫn, định hướng của GV mà HS bắt đầu rèn luyện từng KN riêng biệt và áp dụng các KN này vào quá trình học tập theo từng bước Ở mức độ này, HS sẽ biểu hiện thông qua các hành vi nhƣ: nhận biết đƣợc KN cần sử dụng; sử dụng từng KN đơn lẻ để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một số bước nhất định của quy trình đã được GV hướng dẫn; thể hiện thái độ tích cực, chủ động trong việc xác định và sử dụng KN cũng nhƣ tiếp tục rèn luyện KN

Mức độ 3 (Có năng lực): HS đã gần hoàn thiện các KN học tập của bản thân HS có thể tự lực thực hiện từng nhiệm vụ học tập mà ít gặp khó khăn, ít có sai sót mà không cần sự hướng dẫn, giám sát trực tiếp của GV Trong giai đoạn này, HS đã có sự định hướng cụ thể để tiếp tục rèn luyện và hoàn thiện KN lên mức độ cao hơn KN của HS thể hiện thông qua các hành vi sau: nắm vững từng

KN học tập cụ thể, áp dụng các KN một cách thành thạo; thực hiện nhiệm vụ học tập nhanh chóng, hiệu quả; thao tác độc lập, chính xác dựa trên năng lực của bản thân; bước đầu phối hợp nhiều KN để thực hiện nhiệm vụ học tập; có khảnăng lập kế hoạch nhỏ, xác định mục tiêu và triển khai công việc theo kế hoạch để thực hiện mục tiêu đã xác định

Mức độ 4 (Tích hợp): HS đã nắm vững HTKN học tập, có khả năng áp dụng, liên kết nhiều KN đồng thời để thực hiện nhiều nhiệm vụ học tập đạt kết quả cao Ở mức độ này, HS có thể lập các kế hoạch lớn, phân tích đánh giá vai trò, mức độ quan trọng của các nhiệm vụ khác nhau để có sự phân chia hợp lý trong kế hoạch HS có khả năng thích ứng, điều chỉnh bản thân để thực hiện các mục tiêu học tập khác nhau HS có thể nhận thức đƣợc những khuyết điểm của bản thân để thay đổi phù hợp nhằm nâng cao chất lƣợng học tập HS có sự tiến bộ nhanh chóng về mặt nhận thức Các hành vi của KN đƣợc HS thực hiện ở mức độ này là: kết hợp nhiều KN để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc nhiều nhiệm vụ khác nhau; tích cực tham gia học tập và thu đƣợc sự tiến bộ rõ rệt trong nhận thức; có ý thức kĩ luật cao trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch; thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá năng lực của bản thân đểđiều chỉnh những hạn chế và phát huy những mặt tích cực

Mức độ 5 (Kĩ xảo): Đây là mức độ cao nhất của KN mà HS đạt đƣợc Ở mức độ này, HS thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua việc kết hợp nhiều KN một cách linh hoạt, thành thạo và tựnhiên nhƣ một năng lực vốn có của bản thân Tuy nhiên, đây không phải là một phản xạ mà là một khả năng đã đƣợc xác định và rèn luyện trong thời gian dài Nó tác động vào nhiệm vụ học tập một cách chủ động và có mục đích cụ thể Ở mức độ này, HS có chính kiến của bản thân, có thể hoạt động độc lập, có thể tự điều chỉnh, có khả năng đánh giá hiệu quả của bản thân cũng nhƣ các cá nhân khác Với mức độ kĩ xảo, HS có thể thực hiện chính xác nhiều lần nhiều nhiệm vụ khác nhau, trong những hoàn cảnh điều kiện khác nhau Khi ở mức độ này, HS không những hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập mà còn có thể chủ động tham gia HĐHT suốt đời và tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất cho gia đình và xã hội Những biểu hiện chủ yếu ở mức độ này là: các

KN đƣợc phối hợp, thao tác chính xác, hiệu quả; phát hiện vấn đề, phản ứng nhanh chóng và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian ngắn; thường xuyên kiểm tra, đánh giá bản thân; Tích cực và chủđộng tham gia HĐHT

Nhƣ vậy, có thể tóm lƣợc các mức độ biểu hiện của KN từ đơn giản đến phức tạp thông qua các hành vi cá nhân theo 5 mức độở bảng sau:

Mức độ Đặc điểm về hành vi

- Chủ quan với các nhận định của bản thân

- Coi thường các quy luật của sự vận động khách quan

- Thực hiện nhiệm vụ học tập một cách tùy tiện, không có PP và định hướng cụ thể, thường xuyên gặp sai sót

- Gặp khó khăn trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập tương tự và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Nhận biết đƣợc KN cần sử dụng

- Sử dụng từng KN đơn lẻ để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một số bước nhất định của quy trình đã được GV hướng dẫn

- Thể hiện thái độ tích cực, chủ động trong việc xác định và sử dụng

KN cũng nhƣ tiếp tục rèn luyện KN

- Nắm vững từng KN học tập cụ thể, áp dụng các KN một cách thành thạo;

- Thực hiện nhiệm vụ học tập nhanh chóng, hiệu quả

- Thao tác độc lập, chính xác dựa trên năng lực của bản thân

- Bước đầu phối hợp nhiều KN để thực hiện nhiệm vụ học tập

- Có khả năng lập kế hoạch nhỏ, xác định mục tiêu và triển khai công việc theo kế hoạch để thực hiện mục tiêu đã xác định

- Phối kết hợp nhiều KN để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc nhiều nhiệm vụ khác nhau

- Tích cực tham gia học tập và thu đƣợc sự tiến bộ rõ rệt trong nhận thức

- Có ý thức kĩ luật cao trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch

- Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá năng lực của bản thân để điều chỉnh những hạn chế và phát huy những mặt tích cực

- Các KN đƣợc phối hợp, thao tác chính xác, tự nhiên và hiệu quả

- Phát hiện vấn đề, phản ứng nhanh chóng và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập trong thời gian ngắn

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá bản thân

- Tích cực và chủ động tham gia HĐHT

Bảng 2.1 Mức độ rèn luyện KN của HS thông qua các hành vi cá nhân

M ộ t s ố bi ệ n pháp rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho h ọ c sinh

HS không thể ngay lập tức đạt mức độ cao trong việc thành thạo các KN học tập KN cần có thời gian để rèn luyện lâu dài và liên tục Trong hoạt động dạy học,

GV phải tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS kết hợp với việc giảng dạy kiến thức Do đó, tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS là công việc của GV Người

GV sử dụng những hình thức dạy học khác nhau, những biện pháp cụ thể gắn liền với nội dung kiến thức và đối tƣợng HS nhằm tạo điều kiện để HS có thể rèn luyện HTKN học tập của bản thân Nhờ quá trình tổ chức rèn luyện của GV là có định hướng và mục đích cụ thể mà HS sẽ được rèn luyện HTKN học tập một cách khoa học HTKN học tập của HS sẽ dần đƣợc hoàn thiện ở các mức độ từ thấp đến cao Khi đã có đƣợc HTKN học tập thì HS hoàn toàn có khả năng tự học, có thể tham gia học tập suốt đời, có thể tham gia tích cực, sáng tạo vào hoạt động lao động sản xuất Do đó, tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS là một công việc cần thiết và quan trọng của người GV trong quá trình dạy học

Trong quá trình học tập, HS phải thực hiện đồng thời ba nhiệm vụ học tập Ứng với mỗi nhiệm vụ học tập khác nhau là một nhóm KN tương ứng Mỗi nhóm

KN có những đặc thù nhất định đã đƣợc phân tích ở trên Tuy nhiên, các nhóm KN này đều hướng đến việc hình thành năng lực của HS Do đó, trong quá trình dạy học không thể tiến hành rèn luyện từng KN cụ thể cho HS mà phải tiến hành rèn luyện HTKN một cách tổng hợp dựa trên cơ sở xác định những KN hay nhóm KN chính yếu đƣợc tổ chức rèn luyện và những KN hay nhóm KN phụ trợ đƣợc tổ chức rèn luyện đồng thời ở mức độ thấp hơn Kết quả của quá trình tổ chức rèn luyện là HS có đƣợc một HTKN học tập một cách đầy đủ Quá trình rèn luyện sẽ giúp HS phát triển các KN học tập của bản thân đến mức độ cao hơn so với trước khi được rèn luyện, xây dựng một nền tảng cơ bản để HS có thể tiếp tục tự rèn luyện nhằm hoàn thiện HTKN học tập của bản thân Dựa trên những cơ sở đó, luận án đề xuất sáu biện pháp trong việc tổ chức rèn luyện HTKN học tập của HS

2.5.1 Biện pháp 1: Tăng cường hoạt động nhóm, hoạt động tập thểcủa học sinh

Mô tả biện pháp: Một trong những quy luật thống nhất quá trình dạy học là quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của

HS Hai hoạt động này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau GV giữ vai trò chủđạo trong việc tác động sƣ phạm vào đối tƣợng là HS

Biện pháp này muốn khẳng định vai trò của GV trong việc tổ chức hoạt động nhóm và thông qua đó mà HTKNHT đƣợc rèn luyện Trong hoạt động này, GV chỉ là người tổ chức để cho HS tự rèn luyện thông qua môi trường “nhóm” học tập

Mục tiêu của biện pháp: Biện pháp này hướng đến việc rèn luyện nhóm KN giao tiếp học tập và nhóm KN quản lí học tập cho HS Nhờ có hoạt động trong nhóm mà HS biết chia sẻ kiến thức cho nhau, hợp tác với nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập cụ thể với tinh thần trách nhiệm cao

Hai hình thức tổ chức dạy học đƣợc đề xuất là tổ chức dạy học theo nhóm và tổ chức dạy học theo hình thức seminar

Tổ chức dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm là việc vận dụng mối quan hệ xã hội trong việc tổ chức hoạt động dạy học Mối quan hệ này thể hiện ở cả hai mặt nội dung và hình thức

Về mặt nội dung, PP nhóm chú trọng đến việc hợp tác giữa các cá nhân, thông qua sự tranh luận, trao đổi và thống nhất các ý tưởng mà hình thành kiến thức Chính sự tương tác đó tạo ra động lực cho người học Tuy nhiên, PP nhóm cũng chú trọng đến biểu hiện mang tính chất cá nhân, mang bản sắc riêng Mỗi cá nhân trong quá trình tham gia nhóm phải quan tâm đến việc hợp tác với các HS khác nhƣng vẫn phải nổ lực để vương lên và thể hiện bản thân Về mặt hình thức, PP nhóm chú trọng đến mối quan hệ xã hội đa chiều và phức tạp Điều đó thể hiện thông qua mối quan hệ giao tiếp, biểu hiện thái độ của HS trong quá trình làm việc nhóm Trong hoạt động này, HS đƣợc rèn luyện khả năng trình bày và bảo vệ ý kiến của bản thân, tranh luận, thể hiện thái độ của bản thân, điều chỉnh bản thân đểđáp ứng yêu cầu của nhóm nhƣng vẫn giữ đƣợc bản sắc riêng của mình Thông qua hoạt động nhóm, HS đƣợc rèn luyện và phát triển nhóm KN giao tiếp học tập

Tùy theo nội dung mà có thể tổ chức dạy học theo trạm, hay dạy học theo góc, đó cũng là hình thức cụ thểhơn của dạy học nhóm

Thời lượng dành cho mỗi tiết học tại trường phổ thông là hạn chế nên việc tổ chức hoạt động nhóm gặp nhiều khó khăn Do đó, để PP dạy học nhóm đƣợc tổ chức hiệu quả, ngoài việc tuân thủ qui trình của PP dạy học theo nhóm, GV cần phải chú ý đến những vấn đề nhƣ sau:

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện tại có đầy đủ, đã phù hợp với việc tổ chức dạy học nhóm hay không?

- HS đã có đƣợc kiến thức và trình độ phù hợp để tham gia học tập theo PP nhóm hay chƣa?

- Nội dung kiến thức có phù hợp để tổ chức dạy học theo nhóm hay không?

- Các phân chia nhóm nhƣ thế nào? Nhóm lớn hay nhóm nhỏ, nhóm kín hay nhóm mở? Tiêu chí nào để phân chia các nhóm?

- Cách phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm nhƣ thế nào? Các nhóm làm cùng một nhiệm vụ hay thực hiện những nhiệm vụ khác nhau?

- Với việc phân chia nhóm và nhiệm vụ của từng nhóm đã lựa chọn thì việc tổ chức dạy học theo PP nhóm nhƣ thế nào cho hiệu quả? Trong đó thể hiện quá trình làm việc nhƣ thế nào, thời gian làm việc bao lâu, kiểm tra đánh giá kết quả của mỗi nhóm nhƣ thế nào?

Tổ chức dạy học theo hình thức seminar

Seminar hay báo cáo khoa học về bản chất cũng là một hoạt động nhóm Tuy nhiên, GV có thể tổ chức lớp học, phân chia nhiệm vụ theo từng cá nhân hoặc từng nhóm Hoạt động này có tính chất đặc thù là sau khi GV phân chia nhiệm vụ thì HS hoặc nhóm HS tiến hành lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ vào thời gian ngoài giờ lên lớp Kết quả thực hiện nhiệm vụđược báo cáo công khai trước tập thể lớp học Thông qua quá trình trao đổi, thảo luận, bảo vệ ý kiến, trình bày quan điểm, đánh giá, tổng kết mà kiến thức đƣợc hình thành Trong hoạt động này, HS vừa đƣợc tập duyệt NC khoa học nhƣng đồng thời thu thập đƣợc kinh nghiệm, kiến thức thông qua hoạt động seminar Qua đó góp phần việc rèn luyện KN sử dụng ngôn ngữ bằng văn bản, lời nói để trình bày kết quảtrước tập thể, tham gia tranh luận và bảo vệ ý kiến trước đám đông Seminar là một hình thức học tích cực thông qua tranh luận và tự học Trong hoạt động này có ba đối tượng: báo cáo viên, người chủ trì, người tham dự Trong quá trình dạy học, GV chủ trì, tổ chức, điều tiết nhịp điệu của hoạt động seminar Báo cáo viên là là HS đại diện nhóm HS đƣợc GV phân công thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả việc làm trước tập thể Người tham dự là tất cả các HS khác trong lớp học Những HS này là người đưa ra các câu hỏi, chất vấn về vấn đề hoặc quan điểm mà báo cáo viên trình bày để cùng nhau làm sáng tỏ vấn đề và phát hiện những vấn đề mới Sau quá trình seminar những HS quan tâm muốn tìm hiểu kĩ hơn về các vấn đề tranh luận phải tự lực tìm hiểu và NC thêm Nhƣ vậy, cách tổ chức học tập này không chỉ HS báo cáo đƣợc rèn luyện KN mà những HS khác cũng đƣợc rèn luyện Bên cạnh đấy, hoạt động này thúc đẩy mọi HS tích cực tham gia vào HĐHT Để tổ chức tổ chức dạy học theo hình thức seminar cần phải tuân theo những yêu cầu cơ bản nhƣ sau:

- Xác định đối tƣợng HS về mặt kiến thức, KN hiện có;

- Xác định nội dung kiến thức, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với đối tƣợng HS;

- Phân công công việc cụ thể, xác định thời gian, địa điểm seminar, tổ chức chuẩn bị trang bị cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động dự kiến;

Thi ế t k ế ti ế n trình d ạ y h ọc theo hướ ng rèn luy ệ n h ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p cho học sinh

2.6.1 Một số yêu cầu cơ bản

Khi tham gia vào quá trình học tập, mỗi HS đều mang theo trong mình những kinh nghiệm sẵn có Những kinh nghiệm này thường gây ra những quan niệm sai lầm đẫn đến những khó khăn trong việc tiếp nhận kiến thức mới Tuy nhiên, những kinh nghiệm này nếu đƣợc hệ thống, điều chỉnh để trở thành tri thức khoa học thì nó lại đóng vai trò thúc đẩy quá trình học tập Những khảnăng, kinh nghiệm vốn có này có được tiếp tục được phát huy, tăng cường theo chiều hướng thuận lợi hay không? Điều đó phụ thuộc vào nhận thức, PP và cách thức thực hiện của cả GV và HS Trong quá trình dạy học, tùy thuộc vào từng loại kiến thức và đối tƣợng HS khác nhau, GV tiến hành lựa chọn những KN có thể rèn luyện một cách phù hợp, không nhất thiết tổ chức rèn luyện toàn bộ HTKN học tập cho HS cùng một lúc

GV không thể rèn luyện toàn bộ HTKN học tập cho HS từ mức độ thấp nhất đến mức độ cao nhất theo từng KN riêng biệt, mà chỉ có thể định hướng, giúp đỡ, tạo điều kiện để HS có thể rèn luyện HTKN học tập GV chỉ có thể cung cấp các PP và tổ chức một số hoạt động nhất định để tổ chức rèn luyện cho HS Việc phát triển hệ thống đến mức độ nào phụ thuộc nhiều vào khảnăng của mỗi HS Tuy nhiên, để phát huy tối đa năng lực học tập của HS, GV cần xây dụng những biện pháp cụ thể nhằm giúp HS rèn luyện, phát triển và hoàn thiện HTKN học tập của bản thân

Trong dạy học, GV cần tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức và rèn luyện HTKN học tập của HS cho phù hợp với con đường biện chứng của quá trình nhận thức, trong đó có mối liên hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính, giữa phân tích và tổng hợp, giữa trừu tƣợng hoá và khái quát hoá, giữa qui nạp và suy diễn, giữa lý thuyết và thực tiễn

Do đó, việc tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS không đƣợc tiến hành một cách tùy tiện mà phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau đây:

- Xác định loại kiến thức để lựa chọn KN học tập tương ứng cần rèn luyện;

- Xác định đối tƣợng HS vềnăng lực và trình độ nhằm lựa chọn mức độ cần đạt đƣợc của HTKN học tập;

- Xác định KN học tập phải được rèn luyện, xây dựng theo từng bước và các biện pháp cụ thể sẽđƣợc trình bày ở phần sau;

- Xác định mức độ biểu hiện cần đạt đƣợc của HS sau quá trình rèn luyện;

- Dạy học theo hướng rèn luyện HTKN học tập cho HS phải đảm bảo HS tích cực tham gia học tập, tạo ra đƣợc hứng thú học tập đối với bộ môn Vật lí, tạo ra đƣợc động cơ học tập một cách bền vững;

- Kết quả của việc rèn luyện HTKN học tập cho HS là HS có thể nắm đƣợc kiến thức, vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ học tập, áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống HTKN học tập sau khi đƣợc hình thành không chỉ đƣợc áp dụng đối với bộ môn Vật lí mà còn đƣợc áp dụng trong các môn học khác cũng nhƣ trong đời sống hàng ngày của HS;

- Sau mỗi quá trình rèn luyện HTKN học tập cho HS cần có các biện pháp kiểm tra đánh giá phù hợp nhằm xác định mức độ thành thạo KN của HS, phát hiện những thiếu sót để có thểđƣa ra những biện pháp khắc phục

2.6.2 Qui trình thiết kế tiến trình dạy học theo hướng rèn luyện hệ thống kĩ năng học tập cho học sinh

2.6.2.1 Xác định nội dung, mục tiêu bài học

Nội dung của bài học ảnh hưởng chi phối đến việc lựa chọn PP, cách thức tổ chức dạy học Do đó, đối với từng bài học cụ thể, GV căn cứ chương trình, SGK và các tài liệu liên quan đến nội dung giảng dạy để hiểu rõ một cách sâu sắc vấn đề mình sẽ truyền thụ cho HS Việc xác định nội dung, mục tiêu của bài học là GV phải thực hiện đƣợc những công việc sau đây:

- Nội dung kiến thức HS đƣợc học trong bài học là gì? Trong các nội dung đó nội dung nào là quan trọng, là chính yếu cần phải tập trung thời gian NC, tìm hiểu kĩ, nội dung nào là phụ, nội dung nào là tham khảo

- Với những nội dung kiến thức đã được xác định thì con đường để hình thành các nội dung kiến thức đó như thế nào, thứ tự các bước để hình thành kiến thức đó ra sao?

- Sau mỗi bài học kết quả mà HS cần phải đạt đƣợc là gì? Mức độnhƣ thế nào?

2.6.2.2 Xác định đối tƣợng học sinh

Nội dung kiến thức có tính ổn định cao Đối tƣợng HS là thực thể luôn biến động và có sựthay đổi không ngừng Việc xác định đối tượng HS ảnh hưởng trực tiếp và có tác động rất lớn đối với việc xác định PP giảng dạy cũng nhƣ những KN cần rèn luyện Đểxác định đối tƣợng HS, GV phải xác định đƣợc những đặc điểm sau đây:

- Đặc điểm tâm sinh lý của HS trong lứa tuổi mà GV giảng dạy nhƣ thế nào? Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội của địa phương nơi HS sinh sống như thế nào?

Những vấn đề này ảnh hưởng đến động cơ, nhu cầu của HS trong HĐHT

- Xác định những kiến thức, kinh nghiệm mà HS đã đƣợc học tập và tiếp thu trong những năm học trước Những kiến thức, kinh nghiệm này chính là nền tảng cho HS hình thành những kiến thức mới

- Đặc điểm về năng lực nhận thức của HS Năng lực nhận thức ảnh hưởng đến khảnăng tiếp nhận kiến thức và vận dụng kiến thức của HS Phải xác định đƣợc vấn đề này GV mới có thể biết đƣợc trình độ hiện tại của HS từđó lựa chọn những phương pháp dạy học và tổ chức tiến trình dạy học một cách hợ lý

2.6.2.3 Xác định nhóm kĩ năng cần rèn luyện và biện pháp rèn luyện

Từ việc xác định đƣợc nội dung kiến thức và năng lực của HS thì GV mới tiến hành kết hợp hai đặc điểm trên để lựa chọn những nhóm KN cần rèn luyện chủ yếu và xác định biện pháp cần sử dụng Bên cạnh đó, từ việc nắm bắt đƣợc năng lực của HS hiện tại, GV quyết định đến mức độ cần đạt đƣợc của KN sau quá trình tổ chức rèn luyện Việc xác định nhóm KN cần rèn luyện và các biện pháp rèn luyện phải phù hợp với những yêu cầu sau đây:

- Nhóm KN cần rèn luyện phải phù hợp với nội dung kiến thức đã đƣợc xác định

K ế t lu ận chương II

Những nội dung cơ bản được trình bày trong chương hai có thể được tóm lƣợc nhƣ sau:

1.Học tập là hoạt động nhận thức của HS bao gồm việc lĩnh hội kiến thức, rèn luyện KN và phát triển nhân cách Hoạt động học tập là hoạt động mang tính

Xác định phương pháp và biện pháp thích hợp

Xác định nội dung kiến thức, mục tiêu bài học

Xác định nhóm KN cần rèn luyện và các biện pháp rèn luyện

Xác định các phương pháp dạy học có thể sử dụng

Tiến hành phối hợp Đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm Điều kiện cơ sở vật chất Đặc điểm của HS

Dự kiến các hoạt động của GV và HS

Mục tiêu của bài học

Mức độ thành thục của KN

Nội dung Lưu ý: Điều kiệnTiến trình chất cá nhân, chịu sựảnh hưởng của các điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội Trong đó, người học thực hiện những thao tác tư duy và thao tác chân tay nhằm tự biến đổi bản thân, nhằm tiếp thu những kiến thức và rèn luyện KN phục vụ nhu cầu và mục đích của bản thân

2.KN học tập là một dạng hành động, bao gồm các thao tác học tập của HS trong việc thực hiện HĐHT nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập một cách có hiệu quả trên cơ sở của việc sử dụng hiểu biết vốn có trong những điều kiện học tập cụ thể HTKN học tập là tập hợp những KN học tập riêng biệt có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn trong quá trình tham gia HĐHT của HS, góp phần giải quyết hiệu quả các nhiệm vụ học tập của HS Với sự hỗ trợ của hệ thống các KN này, HS có khảnăng nắm bắt một cách nhanh chóng kiến thức cần chiếm lĩnh, có khả năng đào sâu kiến thức và áp dụng kiến thức đƣợc lĩnh hội vào thực tế cuộc sống

3.HTKN học tập đƣợc xác định gồm ba nhóm cơ bản: Nhóm KN nhận thức học tập bao gồm các KN tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin và vận dụng thông tin; Nhóm KN giao tiếp học tập bao gồm các KN sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, KN giao tiếp thông qua các hình thức tương tác và giao tiếp thông qua các hình thức tương tác; Nhóm KN quảng lí học tập bao gồm KN tổ chức môi trường học tập, KN tổ chức HĐHT và KN kiểm tra đánh giá

4.KN chỉ đƣợc biểu hiện thông qua các hoạt động nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể Nếu không thông qua các hoạt động này thì KN sẽ không đƣợc biểu hiện ra bên ngoài Do đó, GV phải vật chất hóa các sự biểu hiện của các KN, tạo ra các môi trường, các nhiệm vụ khác nhau để HS có thể biểu hiện mức độ thành thạo trong việc sử dụng KN Để phù hợp với điều kiện cụ thể hiện tại, các nhiệm vụ học tập của HS và cách xác định HTKN học tập nhƣ trên, thang đo mức độ thành thạo HTKN học tập của HS đƣợc xây dựng gồm năm mức độđạt đƣợc sau khi rèn luyện thông qua các hành vi bên ngoài trong quá trình học tập của HS: Mức độ kinh nghiệm, học việc, có năng lực, tích hợp và kĩ xảo

5.Các KN học tập không tồn tại một cách độc lập mà có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ cho nhau trong quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ học tập Do đó, không thể tiến hành tổ chức rèn luyện cho một KN riêng biệt mà phải kết hợp rèn luyện một nhóm KN trong đó có những KN đƣợc rèn luyện ở mức độ cao và những

KN đƣợc rèn luyện ở mức độ thấp hơn Để có thể rèn luyện HTKN học tập cho HS, đề tài đã xây dựng đƣợc sáu biện pháp rèn luyện HTKN học tập cho HS

6 Để tổ chức rèn luyện HTKN học tập cho HS, có thể sử dụng 6 biện pháp khác nhau Tuy nhiên để việc rèn luyện HTKN có hiệu quả, cần tuân theo quy trình thiết kế bài dạy học và quy trình phối hợp phối hợp các PPDH với các biện pháp đã đƣợc đề xuất.

TỔ CH Ứ C RÈN LUY Ệ N H Ệ TH ỐNG KĨ NĂNG HỌ C T Ậ P CHO

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 10/04/2023, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Lê Tr ọng Dương (2006), Hình thành và phát tri ển năng lự c t ự h ọ c cho sinh viên ngành toán h ệ cao đẳng sư phạm vùng đồ ng b ằ ng sông C ử u Long. Lu ậ n án ti ế n sĩ giáo dụ c h ọc. Đạ i h ọ c Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành và phát tri ển năng lự c t ự h ọc cho sinh viên ngành toán h ệ cao đẳng sư phạm vùng đồ ng b ằ ng sông C ử u Long
Tác giả: Lê Tr ơ ng Dương
Nhà XB: Đại học Vinh
Năm: 2006
15. Nguy ễ n Duân (2010), S ử d ụng phương pháp làm việ c v ới SGK để t ổ ch ứ c ho ạ t độ ng h ọ c t ậ p c ủ a HS trong d ạ y h ọ c Sinh h ọ c ở THPT, Lu ậ n án Ti ến sĩ Giáo dụ c học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp làm việc với SGK để tổ chức hoạt động học tập của HS trong dạy học Sinh học ở THPT
Tác giả: Nguyễn Duyên
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
16. Đả ng c ộ ng s ả n Vi ệ t Nam (2013), Ngh ị quy ế t 29 H ộ i ngh ị Trung Ương 8 khóa XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29 Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI
Tác giả: Đả ng c ộ ng s ả n Vi ệ t Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
17. Đả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam, Văn kiện Đạ i h ội đạ i bi ể u toàn qu ố c l ầ n th ứ XI (2013), NXB Chính tr ị qu ố c gia, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
18. Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Trọng Di, An Văn Chiêu (1979), PP d ạ y h ọ c V ậ t lí ở Trườ ng ph ổ thông, NXBDG, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: PP dạy học Vật lí ở Trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Trọng Di, An Văn Chiêu
Nhà XB: NXBDG
Năm: 1979
19. Lê Văn Giáo (2001), Bài gi ả ng tích c ự c hoá ho ạt độ ng nh ậ n th ứ c c ủ a HS trong d ạ y h ọ c v ậ t lí ở trườ ng ph ổ thông, NXB ĐHH, Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tích cự hoá hoạt độ ng nhận thức của HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Văn Giáo
Nhà XB: NXB ĐHH
Năm: 2001
20. Lê Văn Giáo (2005), Thí nghi ệm và phương tiệ n tr ự c quan trong d ạ y h ọ c V ậ t lí ở trườ ng ph ổ thông. NXBGD, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông
Tác giả: Lê Văn Giáo
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2005
21. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấ n, M ộ t s ố v ấn đề v ề PP d ạ y h ọ c v ậ t lí ở trườ ng trung h ọ c ph ổ thông, Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu k ỳ III, NXBGD, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bồi dưỡng thường xuyên GV THPT chu kỳ III
Tác giả: Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn
Nhà XB: NXBGD
22. Nguy ễ n Thanh H ả i (2006), Nghiên c ứ u s ử d ụ ng bài t ập đị nh tính và câu h ỏ i th ự c t ế trong d ạ y hoc v ậ t lí ở trườ ng trung h ọ c ph ổ thông, Lu ận văn Thạc sĩ Giáo d ụ c h ọc, Đạ i h ọc Sƣ Phạ m Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế trong dạy học vật lí ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: Đại học Sư Phạm Huế
Năm: 2006
23. Nguyễn Thanh Hải (2007), Bài t ập đị nh tính và câu h ỏ i th ự c t ế v ậ t lí 11, Nhà xu ấ t b ả n Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế vật lí 11
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
24. Lê Đình Hiế u (2011) Rèn luy ện kĩ năng tự h ọ c cho h ọ c sinh trong d ạ y h ọ c chương “các đị nh lu ậ t b ảo toàn” vậ t lí 10 trung h ọ c ph ổ thông v ớ i s ự h ỗ tr ợ c ủ a máy vi tính, Lu ận văn thạc sĩ Giáo dụ c h ọc, trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học chương “các định luật bảo toàn” vật lí 10 trung học phổ thông với sự hỗ trợ của máy vi tính
Tác giả: Lê Đình Hiếu
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 2011
26. Nguyễn Văn Hoan (2004), Rèn luy ện kĩ năng họ c t ậ p (làm vi ệ c v ớ i sách giáo khoa, th ả o lu ậ n nhóm) cho h ọ c sinh l ớ p 6,7 trung h ọc cơ sở, Lu ậ n án Ti ến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng họ c tập (làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm) cho học sinh lớp 6,7 trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Luận án Tiến sĩ
Năm: 2004
27. Tr ầ n Huy Hoàng (2006), Nghiên c ứ u s ử d ụ ng TN v ớ i s ự h ỗ tr ợ c ủ a máy vi tính trong d ạ y h ọ c m ộ t s ố ki ế n th ức cơ họ c và nhi ệ t h ọ c trung h ọ c ph ổ thông, Luận án ti ến sĩ giáo dục, Đạ i h ọ c Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng TN với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học trung học phổ thông
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Đại học Vinh
Năm: 2006
28. Lê Văn Hồ ng (2001), Tâm lý h ọ c l ứ a tu ổ i và tâm lý h ọc Sư phạ m , NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học Sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
29. Đặng Thành Hƣn g (2010), Nh ậ n di ện và đánh giá kỹ năng , T ạ p chí Khoa h ọ c giáo d ụ c (64) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện và đánh giá kỹ năng
Tác giả: Đặng Thành Hƣn g
Năm: 2010
30. Nguy ễ n Th ế Khôi (T ổ ng ch ủ biên), V ậ t lí 11 Nâng cao, Sách giáo khoa, NXBGD, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11 Nâng cao, Sách giáo khoa
Nhà XB: NXBGD
31. Nguy ễ n Th ế Khôi (T ổ ng ch ủ biên), Sách GV, NXB Giáo d ụ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách GV
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
32. Trương Thị Liên (2009), Nghiên c ứ u xây d ự ng và s ử d ụ ng h ệ th ố ng bi ệ n pháp rèn luy ệ n k ỹ năng thí nghiệ m th ự c hành v ậ t lí cho HS trong d ạ y h ọ c ph ầ n Nhi ệ t h ọ c, V ậ t lí 10 THPT, Lu ận văn thạc sĩ Giáo dụ c h ọc, trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống biện pháp rèn luyện kỹnăng thí nghiệm thực hành vật lí cho HS trong dạy học phần Nhiệt học, Vật lí 10 THPT
Tác giả: Trương Thị Liên
Năm: 2009
33. Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock (2005), Các ph ương pháp d ạ y h ọ c hi ệ u qu ả , NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2005
34. Đỗ Văn Năng (2011), Hình thành năng lự c làm vi ệ c v ớ i sách giáo khoa cho h ọ c sinh trong d ạ y h ọc chương “điện tích. điện trường” vậ t lí l ớ p 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ Giáo dụ c h ọ c, T rường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành năng lực làm việc với sách giáo khoa cho học sinh trong dạy học chương “điện tích. điện trường” vật lí lớp 11 nâng cao
Tác giả: Đỗ Văn Năng
Nhà XB: Trường ĐHSP Huế
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  2.1. H ệ  th ống kĩ năng họ c t ậ p - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
2.1. H ệ th ống kĩ năng họ c t ậ p (Trang 38)
Sơ đồ  2.1. Qui trình thi ế t k ế  bài d ạ y h ọc theo hướ ng t ổ  ch ứ c rèn luy ệ n HTKN h ọ c - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
2.1. Qui trình thi ế t k ế bài d ạ y h ọc theo hướ ng t ổ ch ứ c rèn luy ệ n HTKN h ọ c (Trang 88)
Sơ đồ  2.2. Qui trình ph ố i h ợp phương pháp dạ y h ọ c - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
2.2. Qui trình ph ố i h ợp phương pháp dạ y h ọ c (Trang 90)
1. Sơ đồ  c ấ u trúc bài gi ả ng - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
1. Sơ đồ c ấ u trúc bài gi ả ng (Trang 119)
1. Sơ đồ  c ấ u trúc bài gi ả ng - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
1. Sơ đồ c ấ u trúc bài gi ả ng (Trang 127)
1. Sơ đồ cấu trúc bài giảng - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
1. Sơ đồ cấu trúc bài giảng (Trang 136)
Bảng 4.4. Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra 15 phút - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.4. Bảng phân phối tần suất bài kiểm tra 15 phút (Trang 154)
Bảng 4.6. Bảng phân phối theo học lực của HS ở bài kiểm tra 15 phút - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.6. Bảng phân phối theo học lực của HS ở bài kiểm tra 15 phút (Trang 155)
Bảng 4.7. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i  bài kiểm tra 15 phút  Nhó - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.7. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i bài kiểm tra 15 phút Nhó (Trang 155)
Bảng 4.12. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i  của bài thực hành - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.12. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i của bài thực hành (Trang 158)
Bảng 4.17. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i  của bài kiểm tra 1 tiết - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.17. Bảng Phân phối tần suất học sinh đạt điểm X i của bài kiểm tra 1 tiết (Trang 161)
Bảng 4.16. Bảng phân phối theo học lực của HS của bài kiểm tra 1 tiết - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.16. Bảng phân phối theo học lực của HS của bài kiểm tra 1 tiết (Trang 161)
Bảng 4.20. Bảng phân phối theo học lực của HS - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
Bảng 4.20. Bảng phân phối theo học lực của HS (Trang 163)
1. Sơ đồ  c ấ u trúc bài gi ả ng - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
1. Sơ đồ c ấ u trúc bài gi ả ng (Trang 187)
1. Sơ đồ  c ấ u trúc bài gi ả ng - (Luận Án Tiến Sĩ) Xác Định Và Rèn Luyện Hệ Thống Kĩ Năng Học Tập Cho Học Sinh Trong Dạy Học Phần “Điện Học”, Vật Lí 11.Pdf
1. Sơ đồ c ấ u trúc bài gi ả ng (Trang 192)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w