1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008

68 990 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dung sai lắp ghép
Tác giả Cao Van Sam, Nguyen Duc Tho, Vu Xuan Hung, Pham Manh Tan, Tran Kim Anh, Tap the giao vien bo mon Dung sai - Truong CĐCN Viet Duc
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức
Chuyên ngành Đào tạo nghề và kỹ thuật
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn Trên thực tế để đơn giản hóa, thay bằng sơ đồ sau: Là đường tương ứng với kích thước danh nghĩa, từ đó đặt các sai lệch của các kích thước khi biểu d

Trang 1

PGS.TS CAO VAN SAM

ThS NGUYEN ĐỨC THỌ, Ths VU XUAN HUNG (Chủ biên)

DUNG SAI - LAP GHEP Tài liệu tham khảo dùng cho các cơ sở dạy nghề

-„ NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG

Trang 2

Ban bién soan:

Chủ biên: PGS.TS Cao Van Sam

ThS Vũ Xuân Hùng

ThS Nguyễn Đức Thọ

Biên soạn: Th§ Nguyễn Đức Thọ

ThS Phạm Mạnh Tản

NGUT Tran Kim Anh

Tập thể giáo viên bộ môn Dung sai

- Trường CĐCN Việt Đức

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Chất lượng đào tạo là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi cơ sở dạy nghề Bên cạnh các yếu tố về đội ngũ giáo viên, cơ so vật chất, chương

trình đào tạo, thì giáo trình, tài liệu phục vụ cho việc dạy và học đóng vai trò rất quan trọng

Trong thực tế hiện nay, tài liệu dùng trong giảng dạy tại một SỐ CƠ SỞ dạy nghề nhất là trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề còn thiếu, hầu hết giáo viên, học sinh, sinh viên đang dùng những tài liệu do chính giáo viên giảng dạy môn học đó của trường biên soạn, hoặc phải tham khảo từ các giáo trình, tài liệu của các trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp khác

Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, bổ sung :\guồn tài liệu tham khảo cho giáo viên và học viên tại các cơ sở-dạy nghề, ching tdi

đã biên soạn tài liệu này

Cuốn “Dưng sai - Lắp ghép” được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, có

bổ sung nhiều kiến thức mới của nghề và đã được điều chỉnh tương đối phù hợp với nghề mà một số cơ sở đạy nghề đã và đang tổ chức đào tạo

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khó tránh khỏi khiếm khuyết Tập thể nhóm tác giả rất mong được các thầy giáo, cô giáo, bạn đọc lượng thứ và góp ý, bổ sung để tiếp tục hoàn thiện Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ,

giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, đã hợp tác giúp đỡ

chúng tôi biên soạn cuốn sách này

Nhân dịp này, chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn Tổng cục Dạy

nghề đã tạo điều kiện nhiều mặt cho cuốn sách được ra mat, phic vu kip thời cho công tác đạy nghề

Nhóm tác giả

Trang 5

Bai mo dau

MUC DICH, YEU CAU,

PHƯƠNG PHÁP MÔN HOC

Sử dụng thành thạo các bảng dung sai

3 Sơ lược lịch sử phát triển của môn học

Môn dung sai lắp ghép phát triển sau khi nền đại công nghiệp phát triển Nhu cầu của con người là chỉ tiết máy chế tạo phải đạt được yêu cầu

về độ chính xác và thỏa mãn tính lắp lẫn Để đạt được tính lắp lẫn người ta

cần phải đưa ra một tiêu chuẩn thống nhất để các nước thực hiện

Trên thế giới, trước cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 có một SỐ nưỚc

thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất về dung sai (SA) Tổ chức này ngày càng có nhiều nước tham gia và sau đó đổi tên thành (ISO) là tiêu chuẩn quốc tế hiện nay mà đại đa số các nước trên thế giới đều sử dụng tiêu

chuẩn quốc tế (ISO)

Năm 1963 ở Việt Nam TCVN về dung sai lắp ghép được ban hành

dựa trên cơ sở tiêu chuẩn nhà nước Liên Xô ('OCT) Các nước trên thế

giới dùng tiêu chuẩn gồm: Bungari, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên

Để đáp ứng với thực tế sản xuất ngày càng phát triển, các nước trong cộng đồng tương trợ kinh tế (khối CĐB) đã ban hành tiêu chuẩn thống nhất về dung sai lắp ghép (1975) Năm 1977, Việt Nam biên soạn TCVN

về dung sai lắp ghép mới, năm 1979 đưa vào sử dụng thay thế tiêu chuẩn

đã ban hành năm 1963

Trang 6

4 Ý nghĩa của tiêu chuẩn dung sai đo lường

Tiêu chuẩn dung sai đo lường phản ánh trình độ phát triển khoa học

kỹ thuật, là thước đo sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, trình độ công nghệ

và kỹ thuật sản xuất Vì vậy, cần được sự quan tâm của thế giới để có hệ

tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép chung (ISO)

Trang 7

Chuong | KHÁI NIỆM VỀ TÍNH LẶP LẦN

TRONG NGÀNH CƠ KHÍ

1 Bản chất của tính lắp lẫn

Lắp lẫn là tính chất của chỉ tiết có khả năng thay thế bằng các chỉ tiết khác cùng loại mà không cần phải lựa chọn hoặc sửa chữa gi ma van dam bảo yêu cầu kỹ thuật

Ví dụ: Đai ốc lắp với bu lông có chức năng bắt chặt, líp xe lắp với moayơ có chức năng truyền chuyển động Khi ta chế tạo hàng loạt đai ốc cùng loại, líp xe cùng loại, nếu lấy bất kỳ đai ốc nào, líp xe nào vừa chế tao lap vào bu lông, vào moayơ đều thực hiện đúng chức năng của nó thì

loạt đai ốc, loạt líp xe đó đã chế tạo đạt được tính đổi lẫn chức năng Lắp lẫn được chia ra làm hai loại: Lắp lẫn hoàn toàn

Lắp lẫn không hoàn toàn a) Lắp lẫn hoàn toàn

Trong một loạt chỉ tiết cùng loại, nếu các chỉ tišt đều có thể thay lắp được cho nhau, thì loạt đó đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn

Lắp lẫn hoàn toàn đòi hỏi phải có độ chính x.(c cao, giá thành sản

phẩm cũng cao

b) Lắp lẫn không hoàn toàn

Nếu một số trong các chỉ tiết ấy không có tính láp lẫn thì loạt đó chỉ dat được tính lắp lẫn không hoàn toàn, trường hợp n ry cần phải chọn mới

có thể được mối ghép đạt yêu cầu

Lắp lãn không hoàn toàn cho phép chế tạo với p† ạm vi dung sai lớn.

Trang 8

2 Ý nghĩa của việc lắp lẫn

Tính lắp lẫn của chỉ tiết có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống như:

- Thuận tiện cho việc sửa chữa và thay thế các chỉ tiết máy

- Tạo điều kiện cho việc sản xuất dự trữ các chi tiết để thay thế

- Chuyên môn hóa sản xuất

- Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

- Hạ giá thành sản phẩm

Như vậy tính lắp lẫn của chỉ tiết có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và kỹ

thuật

3 Dung sai và sai lệch giới hạn

3.1 Kích thước danh nghĩa

Là kích thước của chỉ tiết được xác định làm tròn khi tính toán thiết kế Thí dụ: Khi tính toán xác định kích thước của chi tiết là 35,785 đối chiếu với bảng tiêu chuẩn, chọn là 36 Vậy kích thước 36 vừa chọn là kích thước danh nghĩa

Ký hiệu kích thước danh nghĩa:

dạ đối với chỉ tiết trục;

D, đối với chỉ tiết lỗ;

Trang 9

Ký hiệu kích thước thực: dự đối với chỉ tiết trục

D, đối với chỉ tiết lỗ

dmin < dụ < dmax Dmin < D„ < Dmax

Vidu: È3072; $ 30 là kích thước danh nghĩa

Là hai kích thước cho phép giữa khoảng chứa kích thước thực hoặc

chúng bằng kích thước thực Có các loại kích thước giới hạn:

- Kích thước giới hạn lớn nhất (d„„„; D„„„)

Là kích thước lớn nhất trong 2 kích thước giới hạn

- Kích thước giới hạn nhỏ nhất (du„„; D„¡„)

Là kích thước nhỏ nhất trong 2 kích thước giới hạn

3.4 Dung sai

Dung sai của kích thước là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất

và kích thước giới hạn nhỏ nhất

Dung sai ký hiệu: T (Tolerance)

Với chỉ tiết trục dung sai là: Td = d„x„ - đun

hoặc Td = es - ei

Với chỉ tiết lỗ dung sai là: Tp= Da - Dạy

hoặc Tạ= ES - EI

Trang 10

Hình 1.2a Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn

Trên thực tế để đơn giản hóa, thay bằng sơ đồ sau:

Là đường tương ứng với kích thước danh nghĩa, từ đó đặt các sai lệch của các kích thước khi biểu diễn dung sai và lắp ghép theo sơ đồ Nếu đường không được bố trí nằm ngang, sai lệch dương được đặt ở phía trên không, còn sai lệch âm phía dưới đường không

Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước

giới hạn nhỏ nhất, vì thế dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T >0)

- Trị số dung sai lớn - độ chính xác chỉ tiết thấp

- Trị số dung sai nhỏ - độ chính xác chỉ tiết cao

Trang 11

Bai tap

1 Gia công chỉ tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất d, = 30,025

mm Kích thước giới hạn nhỏ nhất d„„ = 30 mm Tính dung sai của chi

tiết Nếu người thợ gia công chỉ tiết đó với kích thước dt = 30,015 thi chi tiết có đạt yêu cầu không?

2 Gia công chỉ tiết lỗ D = 50 mm, Dmax = 50,050 mm Dmin =

50,030 Tính FT (dung sai) của chi tiết Nếu gia công đạt Dt = 50 mm thì

hỏi chỉ tiết có đạt không?

4 Sai lệch giới hạn

4) Khái niệm: Độ sai lệch kích thước giới hạn so với kích thước danh nghĩa gọi là sai lệch giới hạn Sai lệch giới hạn gồm có sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới

b) Sai lệch giới hạn trên

Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất

và kích thước danh nghĩa

Ký hiệu: es đối với chỉ tiết trục;

ES đối với chỉ tiết lỗ;

Công thức tính: Với trục: es = d,,, - dy

Với lỗ: ES= D,„„.- Dụ

C) Sai lệch giới hạn dưới

Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất

và kích thước danh nghĩa

Ký hiệu: ei đối với chỉ tiết trục;

EI đối với chi tiết lỗ;

Công thức tính:

~- Với chi tiết trục: es=d_j,- dy

- Với chỉ tiết lỗ: ES = Dạ¿, - Dạ

11

Trang 12

T= đạz, - dạy hay T = (es + d) - (ei - d) hoac T = es - ei

Như vậy, dung sai (T) còn là hiệu số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới

Bài tập: Gia công chỉ tiết trục có đường kính danh nghĩa là 50 mm

Kích thước giới hạn lớn nhất d„ = 50,050mm Kích thước giới hạn nhỏ

Trang 13

nhất d,„„ = 49,985 mm Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới han

dưới và dung sai của trục (es, ei, T,)

Bài giải:

Theo công thức es = d„„„ - dy

Ta có sai lệch giới hạn trên: es = 50,055 - 50 = 0,055mm

Theo cong thiic ei = d,,,, - dy

Ta có sai lệch giới hạn dưới: ei = 49,985 - 50 = - 0,015 mm

Theo công thức Td = es - ei => 0,055 - (- 0,015) = 0,070 mm

Cách ghi sai lệch giới hạn kích thước trên bản vẽ:

Trên bản vẽ sai lệch giới hạn kích thước được ghi sau kích thước danh nghĩa

Đơn vị của kích thước danh nghĩa và sai lệch giới hạn đều là mm

Sai lệch giới hạn trên được ghi ở phía trên Ví du: 50°”

Sai lệch giới hạn dưới được ghi ở phía dưới Vi du: 50.,

Khổ chữ sai lệch giới hạn viết nhỏ hơn kích thước danh nghĩa

Sai lệch bằng không thì không ghi hoặc ghi số không

Sai lệch có trị số đối nhau thì ghi chung và phía trước có dấu cộng, trừ (+), khổ chữ sai lệch giới hạn viết bằng khổ chữ kích thước danh nghĩa

Ví dụ: 50 + 0,1

5 Ký hiệu quy ước về dung sai lắp ghép

* Khái niệm miền dung sai

Là vị trí dung sai được quy định bởi sai lệch giới hạn so với kích

thước danh nghĩa trên sơ đồ dung sai

Khi biểu diễn theo sơ đồ miền dung sai giới hạn bởi 2 đường tương

ứng với sai lệch trên và sai lệch dưới so với đường không

* Ví dụ I

Vẽ miền dung sai của kích thước 50740;

Biết l mm =10°um — đổi 0,05 mm = 50m

d6i 0,02 mm = 20pm

13

Trang 14

mm | Miền dung sai

\

Vẽ miền dung sai của kích thước 30-0

Đổi - 0,03mm = - 30um Đổi - 0,05 mm = - 50um

Hinh 1.4b

Sai lệch cơ bản là một trong hai sai lệch (trên hoặc dưới) được dùng

để xác định vị trí của miền dung sai so với đường không (sai lệch gần với đường không nhất) Theo TCVN 2244 - 77 quy định có 27 sai lệch cơ bản

đối với mỗi nhóm trục và lỗ và được ký hiệu bằng 1 hoặc 2 chữ cái Chữ hoa cho lỗ, chữ thường với trục

14

Trang 15

Ký hiệu các sai lệch cơ bản của lỗ gồm:

Trang 16

6 Lap ghép và các loại lắp ghép

6.1 Khái niệm

Lắp ghép được tạo thành do sự nối ghép giữa 2 chỉ tiết và được xác

định bởi hiệu các kích thước của chúng trước khi lắp, nghĩa là bởi trị số của độ dôi hoặc độ hở có trong mối ghép Lap ghép đặc trưng cho sự tự do dịch chuyển tương đối của các chỉ tiết nối ghép hoặc mức độ cản lại sự

dịch chuyển tương đối đó

Ví dụ: Đai ốc vặn vào bu lông (lắp cố định)

Cổ trục quay trong ổ trục (lấp di động)

Các bé mặt lắp ghép có thể là mặt trụ, hoặc có thể là những mặt phẳng

$ 120 là kích thước danh nghĩa của lỗ và trục

H7 là miền dung sai của lỗ, cấp chính xác là 7

Js6 là miền dung sai của trục, cấp chính xác là 6

6.2 Các kiểu lắp ghép

Tùy theo sự phân bố miền dung sai của lỗ và trục có thể phân ra lắp

ghép có độ hở, độ dôi và trung gian (TCVN 2244 - 77)

Trang 17

Sax = Dinax ~ Amin tuong duong S,,,, = ES - ei

Nếu chỉ tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất D,„„ với chỉ tiết trục có

kích thước giới hạn lớn nhất d,„ thì mối ghép có độ hở nhỏ nhất

Sain = Din - Tmax tuong đương EI - es

Độ hở trung bình bằng nửa tổng của hai độ hở giới han

Dung sai có độ hở (còn gọi là dung sai lắp ghép) bằng hiệu số giữa độ

A, B, C, D, CD, E, EF, F, FG, G, H

17

Trang 18

Bai tap

Cho mối ghép lỏng, chi tiết lỗ $ 50 + 0,023, chi tiét truc có

$ 5000; Tính độ giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép?

Kích thước thực của trục lớn hơn kích thước thực của lỗ do đó trong

mối ghép luôn có d6 doi dt > Dt

Trị số độ dôi ký hiệu: N

Nếu lap chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất (d,„ ) với chỉ tiết

lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất D„„ thì mối ghép có độ dôi lớn nhất

Nonax = Omax - Darin HAY Ninax = €S - EI

Nếu lắp chi tiét truc cé kich thudc gidi han nhé nhat (d,,,) voi chỉ tiết lỗ

có kích thước giới hạn lớn nhất D,„ thì mối ghép có độ dôi nhỏ nhất N,,,,

Nà = nin - Dmax hay Nain =ei- ES

D6 d6i trung binh bang nia téng s6 cha 2 d6 doi gidi han

Trang 19

Dung sai có độ đôi ký hiệu Tụ

Dung sai độ dôi (dung sai lắp ghép) bằng hiệu số giữa độ dôi lớn nhất

Cho một mối ghép chặt chỉ tiết lỗ 60,0), , chi tiét truc 6607555

Tính trị số giới hạn độ dôi và độ dôi trung bình của mối ghép Tính

dung sai của lỗ, dung sai của trục và dung sai của mối ghép Vẽ miền dung sai của mối ghép và điền các ký hiệu

c) Lắp ghép trung gian

Lắp ghép trung gian là những lắp ghép tùy theo kích thước của lỗ và

kích thước của trục mà trong mối ghép có độ hở hoặc có độ dôi Miền

dung sai của trục, lỗ có thể cắt nhau từng phần hay toàn phần

Trong trường hợp lắp ghép có độ hở thì độ hở lớn nhất là:

Smax = Dựa, - đua —> S„„„= ES - ei

Trong trường hợp lắp ghép có độ dôi thì độ dôi lớn nhất là:

19

Trang 20

Nonax = max > Din —> Ninax = €S - El

Dung sai của lắp ghép trung gian

Dung sai lắp ghép trung gian (dung sai độ hở hoặc dung sai độ dôi)

bằng tổng số độ dôi lớn nhất và độ hở lớn nhất

Ts = Ty = Ninax + Smax hay Ty = Ts = Tp + Ty

Lắp ghép trung gian gồm các miền, 5 miền đó là:

J,JS,K,M,N

Tính kích thước giới hạn và dung sai của lỗ và trục Tính trị số giới

hạn độ đôi và độ hở Tính dung sai của lắp ghép?

Vẽ lược đồ miền dung sai của mối ghép và điển các ký hiệu

Trang 21

Ví dụ: TF 2 5? pa

pó t6 s6 e8 f7

Ví dụ: Chỉ tiết trục lắp với bạc trong vòng bị (vòng bị được chế tạo

sẵn theo kích thước tiêu chuẩn hóa, những đường kính trục thay đổi để tạo

ra kiểu lắp)

b) Hệ thống trục

Là tập hợp các kiểu lắp ghép ở đó khi cùng một cấp chính xác và cùng kích thước danh nghĩa, thì các kiểu lắp chỉ khác nhau ở kích thước giới hạn của lỗ, còn kích thước giới hạn của trục không đổi

Trong hệ thống trục - Trục là chỉ tiết cơ bản nên gọi là hệ trục cơ bản Trong hệ thống trục cơ bản, kích thước giới hạn lớn nhất của trục bằng

kích thước danh nghĩa Như vậy, sai lệch trên của chi tiết trục trong hệ

"ÔN NHRE”E ShhnE

THƯ VIỆN *

ae SN " OHO x-

21

Trang 22

Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản đường kính danh nghĩa là

d = 40 mm, dung sai cua truc Td = 28m Dung sai cia 16 TD = 28 um

Vẽ sơ đồ lắp ghép cho lắp ghép đó và xác định trị số giới hạn của chi tiết, của lắp ghép trên sơ đồ |

Vẽ miền dung sai của mối ghép (sơ đồ lắp ghép) - Cho biết Nmax =

20um

Trang 23

hoặc sai lệch giới hạn dưới bằng 0 là chỉ tiết cơ bản)

1.2 Pham vì dung sai của chỉ tiết cơ bản

Pham vi dung sai của chỉ tiết cơ bản ở về một phía của “đường

không” “Đường không” là giới hạn dưới của phạm vi dung sai của lỗ trong hệ thống lỗ cơ bản và là giới hạn trên của phạm vi dung sai của trục trong hệ thống trục cơ bản

Nên chọn hệ thống lắp ghép cần căn cứ vào yêu cầu kết cấu, tính công nghệ, tính kinh tế và tính kỹ thuật Trong thực tế thường dùng lắp ghép

trong hệ thống lỗ vì gia công trục đơn giản hơn, đỡ tốn kém và giá thành

hạ hơn

Tuy nhiên, cũng có khi phải dùng lắp ghép trong hệ thống trục để đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc không dùng hệ thống lỗ được

Ví dụ: Bạc ngoài vòng bi lắp với vỏ máy theo hệ thống trục

Nên tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn hệ thống lắp ghép cho phù hợp

23

Trang 24

Ta có [T01, TT0, HTI, IT2 IT17

Trên bản vẽ cấp chính xác được ký hiệu bằng chữ số và được ghi sau

ký hiệu sai lệch cơ bản

Ví dụ: 40 H7 7 là cấp bậc chính xác

Theo trị số từ nhỏ đến lớn của khoảng dung sai T (đo bằng Micro mét)

1 mm = 1000 hm tính cho mỗi kích thước danh nghĩa (xem bảng)

Bảng 1 Khoảng dung sai (T) um

ì D=d <3 >3 | >6 |>10 | >18 | >30 | >50 | >80 |> 120 |> 180 Cấp -6 | -10 | -18 | -30 | -50 | -80 | - 120 | - 180 | - 250

1.5 Don vi dung sai

Đối với các cấp chính xác từ 5 - 17 trị số dung sai được xác định theo

đơn vị dung sai Ký hiệu đơn vị dung sai là i

Dung sai được tính theo công thức T = ai

Trang 25

Trong đó, a là hệ số phụ thuộc vào mức độ chính xác của kích thước

- Đối với kích thước từ 1+500 thì có ¡ = 0,45 YD + 0,001D

Số đơn vị dung sai đối với cấp chính xác từ [T16 trở đi tạo thành 1 cap

số nhân có công bội =1,6 (dùng rộng rãi trong lĩnh vực dung sai lắp ghép) Qua 5 cấp chính xác dung sai tăng lên 10 lần

Vi du: TT17 = 10 lần x IT12

TT15 = 10 lần x IT10

Các trị số bằng số của dung sai đối với kích thước 1 - 500 được

tra trong bang 6 (trang 10 TCVN)

1.6 Khoảng kích thước

- Các kích thước được chia làm các khoảng để tiện cho việc xác định

sai lệch và dung sai Các khoảng đó gọi là khoảng kích thước danh nghĩa,

mỗi khoảng kích thước có I kích thước đặc trưng

- Các khoảng kích thước danh nghĩa được nêu trong bảng 1 TCVN

2244 - 71 Kích thước đặc trưng D là trung bình nhân của các trị số giới hạn trong mỗi khoảng, nghĩa là:

1.7 Nhiệt độ tiêu chuẩn

Dung sai và sai lệch được quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước áp

dụng cho các chỉ tiết mà kích thước của chúng xác định ở nhiệt độ 20°C

25

Trang 26

2 Cách ghỉ dung sai trên bản vẽ

2.1 Ghi theo ký hiệu

a) Ky hiệu cho chỉ tiết

Trên bản vẽ có khi người ta ghi ký hiệu dung sai và lắp ghép thay cho sai lệch giới hạn kích thước

- Ký hiệu dung sai lắp ghép được ghi sau kích thước danh nghĩa gồm

một chữ cái (đôi khi 2 chữ cái) và 1 chữ số (hoặc 2 chữ số)

Ví dụ: 40g6; 40H7; 40 Js6; 40 H11; chỉ cấp chính xác

- Chữ hoa cho lỗ, chữ thường cho trục

- Chữ cái xác định vị trí miền dung sai so với đường không

- Con số chỉ cấp chính xác, xác định trị số dung Sal

450H

- Kích thước danh nghĩa của mối ghép chung cho lỗ và trục

- Ký hiệu của miền dung sai đối với mỗi thành phần, được ghi dưới dạng phân số

Trang 27

7 là cấp chính xác của lỗ

4O là kích thước danh nghĩa của lỗ và trục

H7 là miền dung sai lỗ

g6 là miền dung sai trục - 6 cấp chính xác trục

Ghi kích thước danh nghĩa kèm theo dấu và trị số các sai lệch giới hạn

Đơn vị của kích thước danh nghĩa là sai lệch giới hạn là mm

Cách ghi: Sai lệch giới hạn trên ghi ở phía trên 30 ”°'

Sai lệch giới hạn dưới ghi ở phía dưới 30 o;

Sai lệch bằng “0” thì không ghi hoặc ghi số “0”

Khổ chữ trị số sai lệch giới hạn bằng nhau thì ghi kích thước danh

nghĩa kèm theo dấu + và trị số sai lệch giới hạn viết bằng khổ chữ kích

thước danh nghĩa và ngang hàng

Ví dụ: 30 + 0,1 cùng với kích thước danh nghĩa

Nếu ghi cho lắp ghép thì tử số ghi sai lệch giới hạn của lỗ, mẫu số ghi trị số sai lệch giới hạn của trục

Trang 28

Một số cách ghi kích thước có dung sai

Sai lệch giới hạn trên của trục es = +0,042 Sai lệch giới hạn dưới của trục ei = +0,026

+0,025

+0,042 +0,026

3.1 Khái niệm chung

Các bảng trong tiêu chuẩn 2244 - 77 áp dụng cho các bề mặt trơn có

kích thước danh nghĩa từ 1-3150 mm và quy định miền dung sai đối với

các bề mặt trơn trong lắp ghép và các bề mặt không lắp ghép

Các miền dung sai quy định trong tiêu chuẩn này là các miền dung sai thông dụng dugg lua chon trong tap hop các miền dung sai được tạo thành

bằng cách phối hợp khác nhau giữa các sai lệch cơ bản và dung sai theo TCVN 2244 - 77

Trang 29

Ví dụ về sự phối hợp giữa sai lệch cơ bản và dung sai

ý 30g6

¿ 30g7 Miền dung sai khác nhau và có khoảng 513

3067 miền dung sai khác nhau trong TCVN

e 3.2 Cấu tạo bảng và cách tra bảng

thước aan) fe | g6 | ne | js6 | k6 | mô | n6 | p6 | tô

a) Tra bảng xác định trị số sai lệch kích thước ý 50g6

Chọn khoảng kích thước 40 - 50 ta có: - es = - 9um (Trị số sai lệch cơ

Lắp ghép chặt có độ dôi giữa lỗ và trục gây ra biến dạng đàn hồi, tao

ra lực ma sát trên bề mặt lắp ghép giữ cho mối ghép được bền chặt Trong mối ghép có độ dôi các chỉ tiết luôn cố định với nhau

29

Trang 30

b) Ung dung

Dùng trong các mối ghép cố định, ít tháo lắp, các mối ghép cần truyền

mô men xoắn mà không cần chi tiết phụ

c) Một số ví dụ ứng dụng của mối ghép có độ déi

- Bạc và bánh răng ụ trước máy tiện

- Hạ thấp nhiệt độ của trục xuống quá - 270°C làm trục co lại

* Ưu, nhược điểm

- Phương pháp dùng ngoại lực có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện

phù hợp với sản xuất cơ khí tuy nhiên nhược điểm là lực ép sẽ làm các

điểm lồi lõm trên bề mặt lắp ghép bị san phẳng do đó độ dôi không đạt độ đôi tính toán, sức bền chặt mối ghép bị giảm

- Phương pháp dùng nhiệt độ có ưu điểm là độ mấp mô trên bể mặt

lắp ghép không bị san phẳng, mối ghép truyền mô men xoắn lớn và chịu tải trọng chiều dọc trục nhưng lại có nhược điểm là thiết bị phức tạp hơn

Trang 31

4.2 Lắp ghép có độ hở (lắp lỏng)

a) Cong dụng

Được dùng cho các mối ghép yêu cầu độ đồng tâm cao, dẫn hướng

chính xác hoặc dùng trong các mối ghép mà các chi tiết trong quá trình

làm việc thường phải tháo ra

Ví dụ: Nòng ụ động máy tiện, ống bạc trục máy khoan

b) Ứng dụng

Vì là lắp ghép có khe hở nên dùng cho các bề mặt đối tiếp có chuyển

động quay hoặc tịnh tiến tương đối với nhau

c) Một số ví dụ mối ghép có khe hở

- Nồòng ụ động lắp với thân ụ động của máy tiện

- Pit-tông trong xi-lanh của máy khoan khí nén

- Lắp ghép bánh răng thay thế trên trục của máy nông nghiệp

d) Các ký hiệu

H5 H6 H7? H7? Hó H§ _H§ H2, HI0 HS _ H7

h4” h5” h6 ” h6 ` h5 ` h7 ` h8 ˆ h8 ” h10 ` g4 ` f7

Các kiểu lắp = đặc điểm của kiểu lắp này là khe hở nhỏ nhất, đặc

biệt có độ hở nhỏ nhất là S„„ = 0 chúng được sử dụng với mối ghép động nhưng chuyển động tương đối của chi tiết chậm, đảm bảo độ chính xác định tâm cao (Ví dụ: Cán pit-tông lắp với bạc dẫn hướng )

Kiểu lắp H qụng cho mối ghép yêu cầu độ hở nhỏ mối ghép kín và 8 - đảm bảo đồng tâm nhưng phải có khe hở để các chỉ tiết có thể chuyển

động tương đối với nhau (Ví dụ: Bánh răng dịch chuyển trên trục)

Trang 32

Kiểu lắp — có độ hở tương đối lớn, độ hở lớn đảm bảo trục quay tự

e

do với chế độ làm việc nặng, tải trọng lớn dùng cho các ổ có tốc độ quay

lớn (bánh răng di động trên trục ổ lắp với trục Tua bin điện của máy phát)

Kiểu lắp = ít dùng trong máy công cụ chỉ dùng khi tốc độ quay lớn

áp lực trên ổ tương đối nhỏ, kích thước ổ lớn Ví dụ: Lắp puly trên trục, các ổ trượt máy nông nghiệp

b) Ứng dụng

Dùng cho các mối ghép yêu cầu đồng tâm cao, thường phải tháo ra

theo chu kỳ để kiểm tra, lau rửa hoặc thay thế

Trang 33

- Lap ghép chét pit-tong =

- Bánh răng lắp trên trục HS , Ko

k5 hệ d) Các ký hiệu

- Kiểu lấp dùng trong mối ghép hay tháo lắp trong khi sử dụng ở trường hợp không có phụ tải thì mối ghép tương đối bảo đảm đồng tâm (ví

dụ: Bạc ngoài ổ lăn)

- Kiểu lắp BT gang cho mối ghép cố định, phụ tải thay đổi và va đập, n

dùng cho mối ghép có thành mỏng mà không dùng được chi tiết phụ, chỉ dùng cho các chỉ tiết không tháo ra, lắp vào trong quá trình làm việc trừ

khi sửa chữa lớn (ví dụ: Lắp chốt pít-tông với lỗ pít-tông)

- Kiểu lắp He Đ qùng cho mối ghép có phụ tải tĩnh lớn trường hợp mn

chiều dài lắp ghép > 1,5D Ví dụ: Bạc trong vòng bi lắp với trục

- Kiểu lắp = lép ghép có độ đôi trung bình, đồng tâm cao, tháo lap dé dàng (ví dụ: Bánh răng lắp cố định trên trục)

33

Trang 34

Khi gia công một chi tiết muốn đảm bảo chất lượng tốt đòi hỏi chỉ tiết

đó phải đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng hình học và vị trí tương quan giữa các bề mặt, độ bóng bề mặt

1.2 Những nguyêngthân gây ra sai số

a) Độ chính xác của máy, đồ gá khi chúng bị mòn

Ví dụ: Đồ gá khoan lỗ nếu vị trí các ống dẫn hướng kém chính xác do chế tạo hoặc do mòn thì vị trí các lỗ khoan sẽ bị sai lệch

b) Độ chính xác của dụng cụ cắt

Ví dụ: Mũi khoan bị mòn làm kích thước chỉ tiết gia công bị sai

c) Độ cứng vững hệ thống máy, đồ gá, dao, chỉ tiết gia công

Nếu hệ thống máy, đồ gá, dao, chi tiết gia công không chính xác thì *

sai số gia công lớn

d) Biến dạng do kẹp chặt _

Ví dụ: Khi khoan 1 ống rỗng, nếu chi tiết bị kẹp quá chặt trong khi

gia công làm biến dạng, thì sau khi gia công xong bề mặt gia công cũng bị biến dạng theo

Ngày đăng: 09/05/2014, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2a.  Sơ  đồ  biểu  diễn  kích  thước  giới  hạn - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 1.2a. Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn (Trang 10)
Bảng  1.  Khoảng  dung  sai  (T)  um - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
ng 1. Khoảng dung sai (T) um (Trang 24)
Hình  2.1a  b)  Ký  hiệu  lắp  ghép - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 2.1a b) Ký hiệu lắp ghép (Trang 26)
Hình  3.2a,  b,  c  b)  Sai  lệch  Prôƒfin  theo  mặt  cắt  dọc  trục - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 3.2a, b, c b) Sai lệch Prôƒfin theo mặt cắt dọc trục (Trang 36)
Hình  3.ác,  d - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 3.ác, d (Trang 39)
Hình  3.4e, ƒ  h)  Độ  đảo  hướng  kính - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 3.4e, ƒ h) Độ đảo hướng kính (Trang 40)
Bảng ký hiệu quyước  | Bang  cht theo ylu  chu - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
Bảng k ý hiệu quyước | Bang cht theo ylu chu (Trang 42)
Hình  4.7  e)  Sai  số Prôfin  răng  FƑ2  (hình  4.8) - Dung sai lắp ghép tài liệu tham khảo dành cho các cơ sở dạy nghề cao văn sâm, đức thọ nguyễn, vũ xuân hùng chủ biên, lao động 2008
nh 4.7 e) Sai số Prôfin răng FƑ2 (hình 4.8) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w