Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn Trên thực tế để đơn giản hóa, thay bằng sơ đồ sau: Là đường tương ứng với kích thước danh nghĩa, từ đó đặt các sai lệch của các kích thước khi biểu d
Trang 1
PGS.TS CAO VAN SAM
ThS NGUYEN ĐỨC THỌ, Ths VU XUAN HUNG (Chủ biên)
DUNG SAI - LAP GHEP Tài liệu tham khảo dùng cho các cơ sở dạy nghề
-„ NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
Trang 2Ban bién soan:
Chủ biên: PGS.TS Cao Van Sam
ThS Vũ Xuân Hùng
ThS Nguyễn Đức Thọ
Biên soạn: Th§ Nguyễn Đức Thọ
ThS Phạm Mạnh Tản
NGUT Tran Kim Anh
Tập thể giáo viên bộ môn Dung sai
- Trường CĐCN Việt Đức
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Chất lượng đào tạo là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi cơ sở dạy nghề Bên cạnh các yếu tố về đội ngũ giáo viên, cơ so vật chất, chương
trình đào tạo, thì giáo trình, tài liệu phục vụ cho việc dạy và học đóng vai trò rất quan trọng
Trong thực tế hiện nay, tài liệu dùng trong giảng dạy tại một SỐ CƠ SỞ dạy nghề nhất là trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề còn thiếu, hầu hết giáo viên, học sinh, sinh viên đang dùng những tài liệu do chính giáo viên giảng dạy môn học đó của trường biên soạn, hoặc phải tham khảo từ các giáo trình, tài liệu của các trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp khác
Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, bổ sung :\guồn tài liệu tham khảo cho giáo viên và học viên tại các cơ sở-dạy nghề, ching tdi
đã biên soạn tài liệu này
Cuốn “Dưng sai - Lắp ghép” được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, có
bổ sung nhiều kiến thức mới của nghề và đã được điều chỉnh tương đối phù hợp với nghề mà một số cơ sở đạy nghề đã và đang tổ chức đào tạo
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khó tránh khỏi khiếm khuyết Tập thể nhóm tác giả rất mong được các thầy giáo, cô giáo, bạn đọc lượng thứ và góp ý, bổ sung để tiếp tục hoàn thiện Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ,
giảng viên trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, đã hợp tác giúp đỡ
chúng tôi biên soạn cuốn sách này
Nhân dịp này, chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn Tổng cục Dạy
nghề đã tạo điều kiện nhiều mặt cho cuốn sách được ra mat, phic vu kip thời cho công tác đạy nghề
Nhóm tác giả
Trang 5Bai mo dau
MUC DICH, YEU CAU,
PHƯƠNG PHÁP MÔN HOC
Sử dụng thành thạo các bảng dung sai
3 Sơ lược lịch sử phát triển của môn học
Môn dung sai lắp ghép phát triển sau khi nền đại công nghiệp phát triển Nhu cầu của con người là chỉ tiết máy chế tạo phải đạt được yêu cầu
về độ chính xác và thỏa mãn tính lắp lẫn Để đạt được tính lắp lẫn người ta
cần phải đưa ra một tiêu chuẩn thống nhất để các nước thực hiện
Trên thế giới, trước cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 có một SỐ nưỚc
thiết lập các tiêu chuẩn thống nhất về dung sai (SA) Tổ chức này ngày càng có nhiều nước tham gia và sau đó đổi tên thành (ISO) là tiêu chuẩn quốc tế hiện nay mà đại đa số các nước trên thế giới đều sử dụng tiêu
chuẩn quốc tế (ISO)
Năm 1963 ở Việt Nam TCVN về dung sai lắp ghép được ban hành
dựa trên cơ sở tiêu chuẩn nhà nước Liên Xô ('OCT) Các nước trên thế
giới dùng tiêu chuẩn gồm: Bungari, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên
Để đáp ứng với thực tế sản xuất ngày càng phát triển, các nước trong cộng đồng tương trợ kinh tế (khối CĐB) đã ban hành tiêu chuẩn thống nhất về dung sai lắp ghép (1975) Năm 1977, Việt Nam biên soạn TCVN
về dung sai lắp ghép mới, năm 1979 đưa vào sử dụng thay thế tiêu chuẩn
đã ban hành năm 1963
Trang 64 Ý nghĩa của tiêu chuẩn dung sai đo lường
Tiêu chuẩn dung sai đo lường phản ánh trình độ phát triển khoa học
kỹ thuật, là thước đo sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, trình độ công nghệ
và kỹ thuật sản xuất Vì vậy, cần được sự quan tâm của thế giới để có hệ
tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép chung (ISO)
Trang 7Chuong | KHÁI NIỆM VỀ TÍNH LẶP LẦN
TRONG NGÀNH CƠ KHÍ
1 Bản chất của tính lắp lẫn
Lắp lẫn là tính chất của chỉ tiết có khả năng thay thế bằng các chỉ tiết khác cùng loại mà không cần phải lựa chọn hoặc sửa chữa gi ma van dam bảo yêu cầu kỹ thuật
Ví dụ: Đai ốc lắp với bu lông có chức năng bắt chặt, líp xe lắp với moayơ có chức năng truyền chuyển động Khi ta chế tạo hàng loạt đai ốc cùng loại, líp xe cùng loại, nếu lấy bất kỳ đai ốc nào, líp xe nào vừa chế tao lap vào bu lông, vào moayơ đều thực hiện đúng chức năng của nó thì
loạt đai ốc, loạt líp xe đó đã chế tạo đạt được tính đổi lẫn chức năng Lắp lẫn được chia ra làm hai loại: Lắp lẫn hoàn toàn
Lắp lẫn không hoàn toàn a) Lắp lẫn hoàn toàn
Trong một loạt chỉ tiết cùng loại, nếu các chỉ tišt đều có thể thay lắp được cho nhau, thì loạt đó đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn
Lắp lẫn hoàn toàn đòi hỏi phải có độ chính x.(c cao, giá thành sản
phẩm cũng cao
b) Lắp lẫn không hoàn toàn
Nếu một số trong các chỉ tiết ấy không có tính láp lẫn thì loạt đó chỉ dat được tính lắp lẫn không hoàn toàn, trường hợp n ry cần phải chọn mới
có thể được mối ghép đạt yêu cầu
Lắp lãn không hoàn toàn cho phép chế tạo với p† ạm vi dung sai lớn.
Trang 82 Ý nghĩa của việc lắp lẫn
Tính lắp lẫn của chỉ tiết có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống như:
- Thuận tiện cho việc sửa chữa và thay thế các chỉ tiết máy
- Tạo điều kiện cho việc sản xuất dự trữ các chi tiết để thay thế
- Chuyên môn hóa sản xuất
- Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
- Hạ giá thành sản phẩm
Như vậy tính lắp lẫn của chỉ tiết có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và kỹ
thuật
3 Dung sai và sai lệch giới hạn
3.1 Kích thước danh nghĩa
Là kích thước của chỉ tiết được xác định làm tròn khi tính toán thiết kế Thí dụ: Khi tính toán xác định kích thước của chi tiết là 35,785 đối chiếu với bảng tiêu chuẩn, chọn là 36 Vậy kích thước 36 vừa chọn là kích thước danh nghĩa
Ký hiệu kích thước danh nghĩa:
dạ đối với chỉ tiết trục;
D, đối với chỉ tiết lỗ;
Trang 9
Ký hiệu kích thước thực: dự đối với chỉ tiết trục
D, đối với chỉ tiết lỗ
dmin < dụ < dmax Dmin < D„ < Dmax
Vidu: È3072; $ 30 là kích thước danh nghĩa
Là hai kích thước cho phép giữa khoảng chứa kích thước thực hoặc
chúng bằng kích thước thực Có các loại kích thước giới hạn:
- Kích thước giới hạn lớn nhất (d„„„; D„„„)
Là kích thước lớn nhất trong 2 kích thước giới hạn
- Kích thước giới hạn nhỏ nhất (du„„; D„¡„)
Là kích thước nhỏ nhất trong 2 kích thước giới hạn
3.4 Dung sai
Dung sai của kích thước là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất
và kích thước giới hạn nhỏ nhất
Dung sai ký hiệu: T (Tolerance)
Với chỉ tiết trục dung sai là: Td = d„x„ - đun
hoặc Td = es - ei
Với chỉ tiết lỗ dung sai là: Tp= Da - Dạy
hoặc Tạ= ES - EI
Trang 10Hình 1.2a Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn
Trên thực tế để đơn giản hóa, thay bằng sơ đồ sau:
Là đường tương ứng với kích thước danh nghĩa, từ đó đặt các sai lệch của các kích thước khi biểu diễn dung sai và lắp ghép theo sơ đồ Nếu đường không được bố trí nằm ngang, sai lệch dương được đặt ở phía trên không, còn sai lệch âm phía dưới đường không
Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước
giới hạn nhỏ nhất, vì thế dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T >0)
- Trị số dung sai lớn - độ chính xác chỉ tiết thấp
- Trị số dung sai nhỏ - độ chính xác chỉ tiết cao
Trang 11Bai tap
1 Gia công chỉ tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất d, = 30,025
mm Kích thước giới hạn nhỏ nhất d„„ = 30 mm Tính dung sai của chi
tiết Nếu người thợ gia công chỉ tiết đó với kích thước dt = 30,015 thi chi tiết có đạt yêu cầu không?
2 Gia công chỉ tiết lỗ D = 50 mm, Dmax = 50,050 mm Dmin =
50,030 Tính FT (dung sai) của chi tiết Nếu gia công đạt Dt = 50 mm thì
hỏi chỉ tiết có đạt không?
4 Sai lệch giới hạn
4) Khái niệm: Độ sai lệch kích thước giới hạn so với kích thước danh nghĩa gọi là sai lệch giới hạn Sai lệch giới hạn gồm có sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới
b) Sai lệch giới hạn trên
Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất
và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: es đối với chỉ tiết trục;
ES đối với chỉ tiết lỗ;
Công thức tính: Với trục: es = d,,, - dy
Với lỗ: ES= D,„„.- Dụ
C) Sai lệch giới hạn dưới
Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất
và kích thước danh nghĩa
Ký hiệu: ei đối với chỉ tiết trục;
EI đối với chi tiết lỗ;
Công thức tính:
~- Với chi tiết trục: es=d_j,- dy
- Với chỉ tiết lỗ: ES = Dạ¿, - Dạ
11
Trang 12T= đạz, - dạy hay T = (es + d) - (ei - d) hoac T = es - ei
Như vậy, dung sai (T) còn là hiệu số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới
Bài tập: Gia công chỉ tiết trục có đường kính danh nghĩa là 50 mm
Kích thước giới hạn lớn nhất d„ = 50,050mm Kích thước giới hạn nhỏ
Trang 13nhất d,„„ = 49,985 mm Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới han
dưới và dung sai của trục (es, ei, T,)
Bài giải:
Theo công thức es = d„„„ - dy
Ta có sai lệch giới hạn trên: es = 50,055 - 50 = 0,055mm
Theo cong thiic ei = d,,,, - dy
Ta có sai lệch giới hạn dưới: ei = 49,985 - 50 = - 0,015 mm
Theo công thức Td = es - ei => 0,055 - (- 0,015) = 0,070 mm
Cách ghi sai lệch giới hạn kích thước trên bản vẽ:
Trên bản vẽ sai lệch giới hạn kích thước được ghi sau kích thước danh nghĩa
Đơn vị của kích thước danh nghĩa và sai lệch giới hạn đều là mm
Sai lệch giới hạn trên được ghi ở phía trên Ví du: 50°”
Sai lệch giới hạn dưới được ghi ở phía dưới Vi du: 50.,
Khổ chữ sai lệch giới hạn viết nhỏ hơn kích thước danh nghĩa
Sai lệch bằng không thì không ghi hoặc ghi số không
Sai lệch có trị số đối nhau thì ghi chung và phía trước có dấu cộng, trừ (+), khổ chữ sai lệch giới hạn viết bằng khổ chữ kích thước danh nghĩa
Ví dụ: 50 + 0,1
5 Ký hiệu quy ước về dung sai lắp ghép
* Khái niệm miền dung sai
Là vị trí dung sai được quy định bởi sai lệch giới hạn so với kích
thước danh nghĩa trên sơ đồ dung sai
Khi biểu diễn theo sơ đồ miền dung sai giới hạn bởi 2 đường tương
ứng với sai lệch trên và sai lệch dưới so với đường không
* Ví dụ I
Vẽ miền dung sai của kích thước 50740;
Biết l mm =10°um — đổi 0,05 mm = 50m
d6i 0,02 mm = 20pm
13
Trang 14mm | Miền dung sai
\
Vẽ miền dung sai của kích thước 30-0
Đổi - 0,03mm = - 30um Đổi - 0,05 mm = - 50um
Hinh 1.4b
Sai lệch cơ bản là một trong hai sai lệch (trên hoặc dưới) được dùng
để xác định vị trí của miền dung sai so với đường không (sai lệch gần với đường không nhất) Theo TCVN 2244 - 77 quy định có 27 sai lệch cơ bản
đối với mỗi nhóm trục và lỗ và được ký hiệu bằng 1 hoặc 2 chữ cái Chữ hoa cho lỗ, chữ thường với trục
14
Trang 15Ký hiệu các sai lệch cơ bản của lỗ gồm:
Trang 166 Lap ghép và các loại lắp ghép
6.1 Khái niệm
Lắp ghép được tạo thành do sự nối ghép giữa 2 chỉ tiết và được xác
định bởi hiệu các kích thước của chúng trước khi lắp, nghĩa là bởi trị số của độ dôi hoặc độ hở có trong mối ghép Lap ghép đặc trưng cho sự tự do dịch chuyển tương đối của các chỉ tiết nối ghép hoặc mức độ cản lại sự
dịch chuyển tương đối đó
Ví dụ: Đai ốc vặn vào bu lông (lắp cố định)
Cổ trục quay trong ổ trục (lấp di động)
Các bé mặt lắp ghép có thể là mặt trụ, hoặc có thể là những mặt phẳng
$ 120 là kích thước danh nghĩa của lỗ và trục
H7 là miền dung sai của lỗ, cấp chính xác là 7
Js6 là miền dung sai của trục, cấp chính xác là 6
6.2 Các kiểu lắp ghép
Tùy theo sự phân bố miền dung sai của lỗ và trục có thể phân ra lắp
ghép có độ hở, độ dôi và trung gian (TCVN 2244 - 77)
Trang 17Sax = Dinax ~ Amin tuong duong S,,,, = ES - ei
Nếu chỉ tiết lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất D,„„ với chỉ tiết trục có
kích thước giới hạn lớn nhất d,„ thì mối ghép có độ hở nhỏ nhất
Sain = Din - Tmax tuong đương EI - es
Độ hở trung bình bằng nửa tổng của hai độ hở giới han
Dung sai có độ hở (còn gọi là dung sai lắp ghép) bằng hiệu số giữa độ
A, B, C, D, CD, E, EF, F, FG, G, H
17
Trang 18Bai tap
Cho mối ghép lỏng, chi tiết lỗ $ 50 + 0,023, chi tiét truc có
$ 5000; Tính độ giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép?
Kích thước thực của trục lớn hơn kích thước thực của lỗ do đó trong
mối ghép luôn có d6 doi dt > Dt
Trị số độ dôi ký hiệu: N
Nếu lap chi tiết trục có kích thước giới hạn lớn nhất (d,„ ) với chỉ tiết
lỗ có kích thước giới hạn nhỏ nhất D„„ thì mối ghép có độ dôi lớn nhất
Nonax = Omax - Darin HAY Ninax = €S - EI
Nếu lắp chi tiét truc cé kich thudc gidi han nhé nhat (d,,,) voi chỉ tiết lỗ
có kích thước giới hạn lớn nhất D,„ thì mối ghép có độ dôi nhỏ nhất N,,,,
Nà = nin - Dmax hay Nain =ei- ES
D6 d6i trung binh bang nia téng s6 cha 2 d6 doi gidi han
Trang 19
Dung sai có độ đôi ký hiệu Tụ
Dung sai độ dôi (dung sai lắp ghép) bằng hiệu số giữa độ dôi lớn nhất
Cho một mối ghép chặt chỉ tiết lỗ 60,0), , chi tiét truc 6607555
Tính trị số giới hạn độ dôi và độ dôi trung bình của mối ghép Tính
dung sai của lỗ, dung sai của trục và dung sai của mối ghép Vẽ miền dung sai của mối ghép và điền các ký hiệu
c) Lắp ghép trung gian
Lắp ghép trung gian là những lắp ghép tùy theo kích thước của lỗ và
kích thước của trục mà trong mối ghép có độ hở hoặc có độ dôi Miền
dung sai của trục, lỗ có thể cắt nhau từng phần hay toàn phần
Trong trường hợp lắp ghép có độ hở thì độ hở lớn nhất là:
Smax = Dựa, - đua —> S„„„= ES - ei
Trong trường hợp lắp ghép có độ dôi thì độ dôi lớn nhất là:
19
Trang 20Nonax = max > Din —> Ninax = €S - El
Dung sai của lắp ghép trung gian
Dung sai lắp ghép trung gian (dung sai độ hở hoặc dung sai độ dôi)
bằng tổng số độ dôi lớn nhất và độ hở lớn nhất
Ts = Ty = Ninax + Smax hay Ty = Ts = Tp + Ty
Lắp ghép trung gian gồm các miền, 5 miền đó là:
J,JS,K,M,N
Tính kích thước giới hạn và dung sai của lỗ và trục Tính trị số giới
hạn độ đôi và độ hở Tính dung sai của lắp ghép?
Vẽ lược đồ miền dung sai của mối ghép và điển các ký hiệu
Trang 21
Ví dụ: TF 2 5? pa
pó t6 s6 e8 f7
Ví dụ: Chỉ tiết trục lắp với bạc trong vòng bị (vòng bị được chế tạo
sẵn theo kích thước tiêu chuẩn hóa, những đường kính trục thay đổi để tạo
ra kiểu lắp)
b) Hệ thống trục
Là tập hợp các kiểu lắp ghép ở đó khi cùng một cấp chính xác và cùng kích thước danh nghĩa, thì các kiểu lắp chỉ khác nhau ở kích thước giới hạn của lỗ, còn kích thước giới hạn của trục không đổi
Trong hệ thống trục - Trục là chỉ tiết cơ bản nên gọi là hệ trục cơ bản Trong hệ thống trục cơ bản, kích thước giới hạn lớn nhất của trục bằng
kích thước danh nghĩa Như vậy, sai lệch trên của chi tiết trục trong hệ
"ÔN NHRE”E ShhnE
THƯ VIỆN *
ae SN " OHO x-
21
Trang 22Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản đường kính danh nghĩa là
d = 40 mm, dung sai cua truc Td = 28m Dung sai cia 16 TD = 28 um
Vẽ sơ đồ lắp ghép cho lắp ghép đó và xác định trị số giới hạn của chi tiết, của lắp ghép trên sơ đồ |
Vẽ miền dung sai của mối ghép (sơ đồ lắp ghép) - Cho biết Nmax =
20um
Trang 23hoặc sai lệch giới hạn dưới bằng 0 là chỉ tiết cơ bản)
1.2 Pham vì dung sai của chỉ tiết cơ bản
Pham vi dung sai của chỉ tiết cơ bản ở về một phía của “đường
không” “Đường không” là giới hạn dưới của phạm vi dung sai của lỗ trong hệ thống lỗ cơ bản và là giới hạn trên của phạm vi dung sai của trục trong hệ thống trục cơ bản
Nên chọn hệ thống lắp ghép cần căn cứ vào yêu cầu kết cấu, tính công nghệ, tính kinh tế và tính kỹ thuật Trong thực tế thường dùng lắp ghép
trong hệ thống lỗ vì gia công trục đơn giản hơn, đỡ tốn kém và giá thành
hạ hơn
Tuy nhiên, cũng có khi phải dùng lắp ghép trong hệ thống trục để đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc không dùng hệ thống lỗ được
Ví dụ: Bạc ngoài vòng bi lắp với vỏ máy theo hệ thống trục
Nên tùy theo điều kiện cụ thể mà chọn hệ thống lắp ghép cho phù hợp
23
Trang 24Ta có [T01, TT0, HTI, IT2 IT17
Trên bản vẽ cấp chính xác được ký hiệu bằng chữ số và được ghi sau
ký hiệu sai lệch cơ bản
Ví dụ: 40 H7 7 là cấp bậc chính xác
Theo trị số từ nhỏ đến lớn của khoảng dung sai T (đo bằng Micro mét)
1 mm = 1000 hm tính cho mỗi kích thước danh nghĩa (xem bảng)
Bảng 1 Khoảng dung sai (T) um
ì D=d <3 >3 | >6 |>10 | >18 | >30 | >50 | >80 |> 120 |> 180 Cấp -6 | -10 | -18 | -30 | -50 | -80 | - 120 | - 180 | - 250
1.5 Don vi dung sai
Đối với các cấp chính xác từ 5 - 17 trị số dung sai được xác định theo
đơn vị dung sai Ký hiệu đơn vị dung sai là i
Dung sai được tính theo công thức T = ai
Trang 25Trong đó, a là hệ số phụ thuộc vào mức độ chính xác của kích thước
- Đối với kích thước từ 1+500 thì có ¡ = 0,45 YD + 0,001D
Số đơn vị dung sai đối với cấp chính xác từ [T16 trở đi tạo thành 1 cap
số nhân có công bội =1,6 (dùng rộng rãi trong lĩnh vực dung sai lắp ghép) Qua 5 cấp chính xác dung sai tăng lên 10 lần
Vi du: TT17 = 10 lần x IT12
TT15 = 10 lần x IT10
Các trị số bằng số của dung sai đối với kích thước 1 - 500 được
tra trong bang 6 (trang 10 TCVN)
1.6 Khoảng kích thước
- Các kích thước được chia làm các khoảng để tiện cho việc xác định
sai lệch và dung sai Các khoảng đó gọi là khoảng kích thước danh nghĩa,
mỗi khoảng kích thước có I kích thước đặc trưng
- Các khoảng kích thước danh nghĩa được nêu trong bảng 1 TCVN
2244 - 71 Kích thước đặc trưng D là trung bình nhân của các trị số giới hạn trong mỗi khoảng, nghĩa là:
1.7 Nhiệt độ tiêu chuẩn
Dung sai và sai lệch được quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước áp
dụng cho các chỉ tiết mà kích thước của chúng xác định ở nhiệt độ 20°C
25
Trang 262 Cách ghỉ dung sai trên bản vẽ
2.1 Ghi theo ký hiệu
a) Ky hiệu cho chỉ tiết
Trên bản vẽ có khi người ta ghi ký hiệu dung sai và lắp ghép thay cho sai lệch giới hạn kích thước
- Ký hiệu dung sai lắp ghép được ghi sau kích thước danh nghĩa gồm
một chữ cái (đôi khi 2 chữ cái) và 1 chữ số (hoặc 2 chữ số)
Ví dụ: 40g6; 40H7; 40 Js6; 40 H11; chỉ cấp chính xác
- Chữ hoa cho lỗ, chữ thường cho trục
- Chữ cái xác định vị trí miền dung sai so với đường không
- Con số chỉ cấp chính xác, xác định trị số dung Sal
450H
- Kích thước danh nghĩa của mối ghép chung cho lỗ và trục
- Ký hiệu của miền dung sai đối với mỗi thành phần, được ghi dưới dạng phân số
Trang 27
7 là cấp chính xác của lỗ
4O là kích thước danh nghĩa của lỗ và trục
H7 là miền dung sai lỗ
g6 là miền dung sai trục - 6 cấp chính xác trục
Ghi kích thước danh nghĩa kèm theo dấu và trị số các sai lệch giới hạn
Đơn vị của kích thước danh nghĩa là sai lệch giới hạn là mm
Cách ghi: Sai lệch giới hạn trên ghi ở phía trên 30 ”°'
Sai lệch giới hạn dưới ghi ở phía dưới 30 o;
Sai lệch bằng “0” thì không ghi hoặc ghi số “0”
Khổ chữ trị số sai lệch giới hạn bằng nhau thì ghi kích thước danh
nghĩa kèm theo dấu + và trị số sai lệch giới hạn viết bằng khổ chữ kích
thước danh nghĩa và ngang hàng
Ví dụ: 30 + 0,1 cùng với kích thước danh nghĩa
Nếu ghi cho lắp ghép thì tử số ghi sai lệch giới hạn của lỗ, mẫu số ghi trị số sai lệch giới hạn của trục
Trang 28Một số cách ghi kích thước có dung sai
Sai lệch giới hạn trên của trục es = +0,042 Sai lệch giới hạn dưới của trục ei = +0,026
+0,025
+0,042 +0,026
3.1 Khái niệm chung
Các bảng trong tiêu chuẩn 2244 - 77 áp dụng cho các bề mặt trơn có
kích thước danh nghĩa từ 1-3150 mm và quy định miền dung sai đối với
các bề mặt trơn trong lắp ghép và các bề mặt không lắp ghép
Các miền dung sai quy định trong tiêu chuẩn này là các miền dung sai thông dụng dugg lua chon trong tap hop các miền dung sai được tạo thành
bằng cách phối hợp khác nhau giữa các sai lệch cơ bản và dung sai theo TCVN 2244 - 77
Trang 29Ví dụ về sự phối hợp giữa sai lệch cơ bản và dung sai
ý 30g6
¿ 30g7 Miền dung sai khác nhau và có khoảng 513
3067 miền dung sai khác nhau trong TCVN
e 3.2 Cấu tạo bảng và cách tra bảng
thước aan) fe | g6 | ne | js6 | k6 | mô | n6 | p6 | tô
a) Tra bảng xác định trị số sai lệch kích thước ý 50g6
Chọn khoảng kích thước 40 - 50 ta có: - es = - 9um (Trị số sai lệch cơ
Lắp ghép chặt có độ dôi giữa lỗ và trục gây ra biến dạng đàn hồi, tao
ra lực ma sát trên bề mặt lắp ghép giữ cho mối ghép được bền chặt Trong mối ghép có độ dôi các chỉ tiết luôn cố định với nhau
29
Trang 30b) Ung dung
Dùng trong các mối ghép cố định, ít tháo lắp, các mối ghép cần truyền
mô men xoắn mà không cần chi tiết phụ
c) Một số ví dụ ứng dụng của mối ghép có độ déi
- Bạc và bánh răng ụ trước máy tiện
- Hạ thấp nhiệt độ của trục xuống quá - 270°C làm trục co lại
* Ưu, nhược điểm
- Phương pháp dùng ngoại lực có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện
phù hợp với sản xuất cơ khí tuy nhiên nhược điểm là lực ép sẽ làm các
điểm lồi lõm trên bề mặt lắp ghép bị san phẳng do đó độ dôi không đạt độ đôi tính toán, sức bền chặt mối ghép bị giảm
- Phương pháp dùng nhiệt độ có ưu điểm là độ mấp mô trên bể mặt
lắp ghép không bị san phẳng, mối ghép truyền mô men xoắn lớn và chịu tải trọng chiều dọc trục nhưng lại có nhược điểm là thiết bị phức tạp hơn
Trang 31
4.2 Lắp ghép có độ hở (lắp lỏng)
a) Cong dụng
Được dùng cho các mối ghép yêu cầu độ đồng tâm cao, dẫn hướng
chính xác hoặc dùng trong các mối ghép mà các chi tiết trong quá trình
làm việc thường phải tháo ra
Ví dụ: Nòng ụ động máy tiện, ống bạc trục máy khoan
b) Ứng dụng
Vì là lắp ghép có khe hở nên dùng cho các bề mặt đối tiếp có chuyển
động quay hoặc tịnh tiến tương đối với nhau
c) Một số ví dụ mối ghép có khe hở
- Nồòng ụ động lắp với thân ụ động của máy tiện
- Pit-tông trong xi-lanh của máy khoan khí nén
- Lắp ghép bánh răng thay thế trên trục của máy nông nghiệp
d) Các ký hiệu
H5 H6 H7? H7? Hó H§ _H§ H2, HI0 HS _ H7
h4” h5” h6 ” h6 ` h5 ` h7 ` h8 ˆ h8 ” h10 ` g4 ` f7
Các kiểu lắp = đặc điểm của kiểu lắp này là khe hở nhỏ nhất, đặc
biệt có độ hở nhỏ nhất là S„„ = 0 chúng được sử dụng với mối ghép động nhưng chuyển động tương đối của chi tiết chậm, đảm bảo độ chính xác định tâm cao (Ví dụ: Cán pit-tông lắp với bạc dẫn hướng )
Kiểu lắp H qụng cho mối ghép yêu cầu độ hở nhỏ mối ghép kín và 8 - đảm bảo đồng tâm nhưng phải có khe hở để các chỉ tiết có thể chuyển
động tương đối với nhau (Ví dụ: Bánh răng dịch chuyển trên trục)
Trang 32Kiểu lắp — có độ hở tương đối lớn, độ hở lớn đảm bảo trục quay tự
e
do với chế độ làm việc nặng, tải trọng lớn dùng cho các ổ có tốc độ quay
lớn (bánh răng di động trên trục ổ lắp với trục Tua bin điện của máy phát)
Kiểu lắp = ít dùng trong máy công cụ chỉ dùng khi tốc độ quay lớn
áp lực trên ổ tương đối nhỏ, kích thước ổ lớn Ví dụ: Lắp puly trên trục, các ổ trượt máy nông nghiệp
b) Ứng dụng
Dùng cho các mối ghép yêu cầu đồng tâm cao, thường phải tháo ra
theo chu kỳ để kiểm tra, lau rửa hoặc thay thế
Trang 33
- Lap ghép chét pit-tong =
- Bánh răng lắp trên trục HS , Ko
k5 hệ d) Các ký hiệu
- Kiểu lấp dùng trong mối ghép hay tháo lắp trong khi sử dụng ở trường hợp không có phụ tải thì mối ghép tương đối bảo đảm đồng tâm (ví
dụ: Bạc ngoài ổ lăn)
- Kiểu lắp BT gang cho mối ghép cố định, phụ tải thay đổi và va đập, n
dùng cho mối ghép có thành mỏng mà không dùng được chi tiết phụ, chỉ dùng cho các chỉ tiết không tháo ra, lắp vào trong quá trình làm việc trừ
khi sửa chữa lớn (ví dụ: Lắp chốt pít-tông với lỗ pít-tông)
- Kiểu lắp He Đ qùng cho mối ghép có phụ tải tĩnh lớn trường hợp mn
chiều dài lắp ghép > 1,5D Ví dụ: Bạc trong vòng bi lắp với trục
- Kiểu lắp = lép ghép có độ đôi trung bình, đồng tâm cao, tháo lap dé dàng (ví dụ: Bánh răng lắp cố định trên trục)
33
Trang 34Khi gia công một chi tiết muốn đảm bảo chất lượng tốt đòi hỏi chỉ tiết
đó phải đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng hình học và vị trí tương quan giữa các bề mặt, độ bóng bề mặt
1.2 Những nguyêngthân gây ra sai số
a) Độ chính xác của máy, đồ gá khi chúng bị mòn
Ví dụ: Đồ gá khoan lỗ nếu vị trí các ống dẫn hướng kém chính xác do chế tạo hoặc do mòn thì vị trí các lỗ khoan sẽ bị sai lệch
b) Độ chính xác của dụng cụ cắt
Ví dụ: Mũi khoan bị mòn làm kích thước chỉ tiết gia công bị sai
c) Độ cứng vững hệ thống máy, đồ gá, dao, chỉ tiết gia công
Nếu hệ thống máy, đồ gá, dao, chi tiết gia công không chính xác thì *
sai số gia công lớn
d) Biến dạng do kẹp chặt _
Ví dụ: Khi khoan 1 ống rỗng, nếu chi tiết bị kẹp quá chặt trong khi
gia công làm biến dạng, thì sau khi gia công xong bề mặt gia công cũng bị biến dạng theo