1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tài dự thảo tiêu chuẩn quốc gia nghiên cứu bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn về cáp và cổng bề cáp

33 890 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Dự Thảo Tiêu Chuẩn Quốc Gia Nghiên Cứu Bổ Sung Và Hoàn Chỉnh Các Tiêu Chuẩn Về Cáp Và Cống Bề Cáp
Tác giả TS. Trần Thiện Chính
Trường học Bộ Thông Tin Và Truyền Thông
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 118,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài dự thảo tiêu chuẩn quốc gia nghiên cứu bổ sung và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn về cáp và cổng bề cáp

Trang 1

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIANGHIÊN CỨU BỔ SUNG VÀ HOÀN CHỈNH CÁC TIÊU CHUẨN VỀ CÁP VÀ CỐNG BỂ CÁP

PHẦN NỘI DUNG

MẠNG VIỄN THÔNG - ỐNG NHỰA DÙNG CHO TUYẾN CÁP NGẦM

- YÊU CẦU KỸ THUẬT

Mã số: 107-10-KHKT-TC

Chủ trì: TS Trần Thiện Chính

Trang 2

HÀ NỘI , - 810/2010 MỤC LỤ

I Nghiên cứu, phân tích tiêu chuẩn ống nhựa bảo vệ cáp của một số tổ chức, quốc

gia trên thế giới 5

1 Tổ chức ISO 5

2 Hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ ASTM quốc tế 7

3 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Đức 10

4 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc 10

5 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Nhật bản 11

6 Tổ chức tiêu chuẩn Việt Nam 12

II Khảo sát hiện trạng sử dụng tại một số đơn vị sản xuất và rà soát, sửa đổi bổ sung cho tiêu chuẩn cũ 13

1. Điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích số liệu về việc sử dụng các tiêu chuẩn áp dụng để sản xuất ống nhựa tại một số đơn vị của VNPT và doanh nghiệp khác 13

2. Nhận xét, đánh giá 13

3. Nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn TCN 68 -144 : 1995 14

3.1. Những điểm chính của TCN 68 - 144 : 1995 14

3.1.1. Về cấu trúc 14

3.1.2. Về nội dung

Trang 4

14

3.1.1. Về cấu trúc 14

3.1.2. Về nội dung 14

3.2. Đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn TC.VNPT – 06:2003 15

4. Đề xuất, kiến nghị áp dụng tiêu chuẩn và kết luận 21

4.1. Đề xuất, kiến nghị áp dụng tiêu chuẩn 21

4.2. Kết luận 21

5. Các kết quả đạt được của nhiệm vụ 21

YI Nghiên cứu, phân tích tiêu chuẩn ống nhựa bảo vệ cáp của một số tổ chức, quốc gia trên thế giới 5

1 Tổ chức ISO 5

2 Hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ ASTM quốc tế 7

3 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Đức 9

4 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc 10

5 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Nhật bản 10

6 Tổ chức tiêu chuẩn Việt Nam 11

II Khảo sát hiện trạng sử dụng tại một số đơn vị sản xuất và rà soát, sửa đổi bổ sung cho tiêu chuẩn cũ 12

1 Điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích số liệu về việc sử dụng các tiêu chuẩn áp dụng để sản xuất ống nhựa tại một số đơn vị của VNPT và doanh nghiệp khác 12

2 Nhận xét, đánh giá 13

3 Nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn TCN 68 -144 : 1995 13

3.1 Về cấu trúc

Trang 5

13

3.2 Về nội dung 14

4 Nội dung dự thảo TCVN 19

I Nghiên cứu, phân tích tiêu chuẩn ống nhựa bảo vệ cáp của một số tổ chức, quốc gia trên thế giới 5

1 Tổ chức ISO 5

2 Hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ ASTM quốc tế 7

3 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Đức 9

4 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc 10

5 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Nhật bản 10

6 Tổ chức tiêu chuẩn Việt Nam 11

II Khảo sát hiện trạng sử dụng tại một số đơn vị sản xuất và rà soát, sửa đổi bổ sung cho tiêu chuẩn cũ 12

1 Điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích số liệu về việc sử dụng các tiêu chuẩn áp dụng để sản xuất ống nhựa tại một số đơn vị của VNPT và doanh nghiệp khác 12

2 Nhận xét, đánh giá 12

3 Nghiên cứu, rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn TCN 68 -144 : 1995 13

3.1 Những điểm chính của TCN 68 - 144 : 1995 13

3.1.1 Về cấu trúc 13

3.1.2 Về nội dung 14

4 Đề xuất, kiến nghị áp dụng tiêu chuẩn và kết luận 20

4.1 Đề xuất, kiến nghị áp dụng tiêu chuẩn 20

Trang 6

4.2 Kết luận

20

5 Các kết quả đạt được của đề tài 20

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình đã có

sự phát triển nhanh chóng dựa trên các công nghệ có dây (hay hữu tuyến) cũng như không dây(hay vô tuyến) Cùng với sự phát triển này, do sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nên đã

có rất nhiều hệ thống cáp của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được xây dựng nhưng không

có quy hoạch cụ thể cũng như chưa có được sự phối hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giữacác doanh nghiệp Với yêu cầu đảm bảo chất lượng, đảm bảo mỹ quan đô thị và bảo đảm antoàn mạng lưới thì việc ngầm hoá các tuyến cáp viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hìnhđang đặt ra hết sức cấp bách Thực tế hiện nay tại các khu vực đô thị đang được ngầm hóa rấtmạnh (như Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, )

Với những ưu điểm như không bị gỉ sét, khả năng chịu va đập, áp lực lớn, nhẹ, dễ vậnchuyển, cách điện, nhiệt tốt và lắp đặt dễ dàng, các loại ống nhựa đã được sử dụng để dần thaythế cho các loại ống làm từ các vật liệu truyền thống như kim loại, bêtông Ống nhựa PVC đượcứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: hệ thống cấp nước, thoát nước trong các công trình xâydựng, công nghiệp nhẹ; ống luồn dây điện, cáp điện trong công nghiệp năng lượng; ống luôngcáp dùng cho ngành bưu điện, v.v Các loại ống gân HDPE được ứng dụng nhiều trong hệthống thoát nước các công trình xây dựng, công trình công nghiệp, công trình đường giao thông

đô thị đặc biệt là đường cao tốc, hệ thống tưới tiêu phục vụ nông nghiệp và các hệ thống bảo vệđường cáp ngầm trong viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình

Tiêu chuẩn ngành quốc gia: “Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật” mãsố: TCN 68 - 144 : 1995 đã được ban hành bởi Tổng cục Bưu điện trước đây (nay là Bộ Thôngtin và Truyền thông)

Trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn TCN 68 -144 1995 vào thực tế sản xuất, sử dụng ốngnhựa dùng cho tuyến cáp ngầm trên mạng lưới của các ngành viễn thông, công nghệ thông tin,truyền hình, tiêu chuẩn này hiện nay có nhiều điểm không còn phù hợp với công nghệ sản xuất,yêu cầu thực tế, cho nên cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế

Viện KHKT Bưu điện đã thực hiện đề tài rà soát, chuyển đổi Đề tài:TCN 68 - 144:1995 “Ốngnhựa dùng cho tuyến cáp ngầm – Yêu cầu kỹ thuật” sang Tiêu chuẩn quốc giađược thực hiệntrên cơ sở sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn TCN 68 - 144 : 1995 gồm với các nội dung chính nhưsau:

* Tổng hợp các tài liệu tiêu chuẩn về ống nhựa bảo vệ cáp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc

tế và khu vực

* Lựa chọn tài liệu phù hợp làm tài liệu tham chiếu cho việc rà soát sửa đổi tiêu chuẩn vềống nhựa cứng uPVC, ống nhựa phẳng HDPE và xây dựng tiêu chuẩn ống nhựa xoắn HDPE,

Trang 8

ống tổ hợp HDPE dùng cho tuyến cáp ngầm.

* Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn về ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm

Phương pháp thực hiện: Dựa trên số liệu điều tra, khảo sát, thu thập từ các đơn vị sản xuấtống nhựa, hiện trạng sử dụng tại các đơn vị cũng như rà roát tiêu chuẩn,đã ban hành, nhóm thựchiện đề tài đã tiến hành phân tích, đánh giá những nhược điểm của tiêu chuẩn TCN 68 - 144

1995 và xây dựng tiêu chuẩn quốc gia mới “Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm -Yêu cầu kỹthuật” trên cơ sở sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn gốc TCN 68 -144 1995

Trang 9

I Nghiên cứu, phân tích tiêu chuẩn ống nhựa bảo vệ cáp của một số tổ chức, quốc gia trên thế giới

Các tổ chức quốc tế như Ủy ban điện tử quốc tế (IEC - International ElectrotechnicalCommissinon), Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Standard Organization),ASTM International, Hiệp hội viễn thông quốc tế (ITU - International Telecommunication Union),

EN, và một số tổ chức tiêu chuẩn quốc gia như The Viện nghiên cứu tiêu chuẩn Đức (DIN German Institute for Standardization), Tổ chức tiêu chuẩn hóa Anh (BS - British Standards), Tổchức tiêu chuẩn hóa Hàn Quốc (KS - Korean Industrial Standards) , Tổ chức tiêu chuẩn côngnghiệp Nhật Bản (JIS - Japanese Industrial Standards) đã ban hành một số tiêu chuẩn và phươngpháp đo kiểm Tuy nhiên, qua nghiên cứu chỉ có một số tài liệu, tiêu chuẩn là phù hợp cho ứngdụng lắp đặt cáp ngầm còn lại là ứng dụng cho lắp đặt cáp điện, ống nước, Sau đây là tríchdẫn tên các tổ chức/ quốc gia và tên các tài liệu, tiêu chuẩn đã được nhóm thực hiện đề tài thuthập và nghiên cứu:

-1 Tổ chức ISO

ISO là một tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế bao gồm các đại diện từ các tổ chứctiêu chuẩn của nhiều quốc gia khác nhau Được thành lập vào 23/02/1947, tổ chức đã công bốmột số lượng lớn các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp độc quyền trên toàn thế giới

Đối với ống nhựa, ISO đưa ra tiêu chuẩn:

1) ISO 2505-1:1994: Thermoplastics pipes – Longgitudinal reversion – Part 1: Determinationmethods Hiện nay tiêu chuẩn này đã hủy bỏ và thay thế bởi tiêu chuẩn:

2) ISO 2505:2005: Thermoplastics pipes – Longgitudinal reversion – Test mtheod andparameters

* ISO 2505:2005 đưa ra phương pháp xác định sự đảo dọc của ống nhựa chịu nhiệt, đượcthực hiện trong cả môi trường lỏng và khí Trong trường hợp không chắc chắn, chất lỏng nóngđược sử dụng ở dạng tham chiếu Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả ống nhựa chịu nhiệt vớimặt cắt ngang của mặt trong và ngoài phẳng Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ống nhựachịu nhiệt không có cấu trúc phẳng

3) ISO 4435:2003: Plastics piping systems for non-pressure underground drainage andsewerage Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U)

* ISO 4435:2003 đưa ra yêu cầu đối với ống PVC không hoá dẻo (PVC-U), các hệ thống mốinối và ống dẫn được dùng cho các đường ống chôn không chịu lực với mục đích dẫn đất và chấtthải công nghiệp cũng như của các hộ gia đình

Trang 10

* Tiêu chuẩn này cũng bao hàm cả hệ thống đường ống được chôn nhưng không áp dụngcho hệ thống ống chôn dưới các tòa nhà cao tầng

4) ISO 9852:2007: Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) pipes Dichloromethaneresistance at specified temperature (DCMT) Test method

* ISO 9852:2007 đưa ra phương pháp xác định sức chịu đựng của ống PVC không hóa dẻo(PVC-U) đối với dichloromethane tại một nhiệt độ nhất định (DCMT)

* Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các ống nhựa PVC-U, không biết mục đích sử dụng.Phương pháp có thể được sử dụng như công cụ kiểm soát chất lượng nhanh trong suốt quá trìnhsản xuất

5) ISO 21138-1:2007 : Plastics piping systems for non-pressure underground drainage andsewerage Structured-wall piping systems of unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U),polypropylene (PP) and polyethylene (PE) Part 1: Material specifications and performancecriteria for pipes, fittings and system

* ISO 21138-1:2007 đưa ra khái niệm và yêu cầu đối với ống, mối nối và các hệ thống dựatrên unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U), polypropylene (PP) và polyethylene (PE) trongtrường hợp các hệ thống chôn dưới đất không chịu lực như hệ thống ống nước dưới đất

* ISO 21138-2:2007 đặc biệt đề cập tới chất liệu PVC, PP và PE

* ISO 21138-3:2007 xét đến cả kích thước ống và mối nối, chất liệu, cấu trúc ống, độ cứngvòng đai danh nghĩa và đưa ra các màu khuyến nghị liên quan

* Cùng với ISO 21138-2 và ISO 21138-3, tiêu chuẩn ISO 21138-1:2007 áp dụng cho cácống và mối nối có cấu trúc thành PVC-U, PP và PE, đối với điểm nối và nối với các thành phầnchất liệu nhựa và phi nhựa khác được dùng cho các hệ thống ống chôn với mục đích dẫn nước

* Đối với kích thước lớn hơn DN/OD 1200 hoặc DN/ID 1200, ISO 21138-1:2007 có thể đượccoi là tài liệu hướng dẫn chung về hình thức, màu sắc, đặc tính vật lý và cơ học cũng như nhữngyêu cầu về chất lượng

I 6) SO 1167-1:2006: Thermoplastics pipes, fittings and assemblies for the conveyance offluids Determination of the resistance to internal pressure Part 1: General method

* ISO 1167-1:2006 đưa ra phương pháp kiểm thử chung để xác định sức chịu đựng áp lựcthủy tĩnh bên trong tại một nhiệt độ cho trước của ống, mối nối nhựa chịu nhiệt và hệ thống ốngdẫn chất lỏng Phương pháp này để cập đến các bài kiểm thử nước trong nước, nước trongkhông khí và nước trong chất lỏng

* ISO 1167-2:2006 : Thermoplastics pipes, fittings and assemblies for the conveyance offluids Determination of the resistance to internal pressure Part 2: Preparation of pipe testpieces

Trang 11

* ISO 1167-2:2006 đưa ra kích thước và phương pháp chuẩn bị cho các phần kiểm tra ốngđúc dạng phun hoặc dập ép, được sử dụng để xác định sức bền của ống nhựa chịu nhiệt đối với

áp lực thủy tĩnh bên trong theo như ISO 1167-1

2 Hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ ASTM quốc tế

Hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ ASTM quốc tế là một trong số các tổ chức phát triển tiêu chuẩn tựnguyện lớn nhất trên thế giới về tiêu chuẩn kỹ thuật cho vật liệu sản phẩm, hệ thống và các dịch

vụ Các tiêu chuẩn của ASTM quốc tế có một vai trò quan trọng trong cơ sở hạ tầng thông tinhướng dẫn thiết kế, sản xuất và giao dịch trong nền kinh tế toàn cầu

ASTM quốc tế được biết đến là hiệp hội Mỹ về kiểm định và nguyên liệu, được thành lậphơn một thế kỷ qua, bởi một nhóm các kỹ sư và nhà khoa học, ban đầu chủ yếu phục vụ chongành đường sắt Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, ASTM đã hưởng ứnglời kêu gọi tạo ra những tiêu chuẩn thống nhất nhằm đảm bảo các dịch vụ và sản phẩm an toànhơn, chất lượng tốt hơn và hiệu quả hơn về chi phí

Đối với ống nhựa, ASTM quốc tế đưa ra tiêu chuẩn:

1) ASTM D695 – 08: Standard Test Method for Compressive Properties of RigidPlastics (các bản version cũ vào xuất bản vào các năm 95, 96, 02)

* Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp kiểm thử nhằm xác định thành phần cơ học củanhựa cứng có gia cường và không có gia cường, bao gồm cả vật liệu hỗn hợp mô đun cao, khichịu áp lực tại tỉ lệ gia căng hoặc đè nén đồng nhất Mẫu kiểm thử dạng chuẩn được sử dụng.Thủ tục này được áp dụng cho mô đun tổng hợp lên tới 41.370 Mpa (6.000.000 psi)

* Tiêu chuẩn này không hỗ trợ tất cả các khía cạnh về an toàn, nếu có thì cần kết hợp vớimục đích sử dụng của nó

* Phương pháp kiểm thử này về mặt kỹ thuật tương đương với phương pháp được đề cậptrong ISO 604

2) ASTM D638 – 08: Standard Test Method for Tensile Properties of Plastics (các bảnversion cũ vào xuất bản vào các năm 99, 2000, 01, 02, 03)

* Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp kiểm thử nhằm xác định thành phần bền kéo củanhựa chịu lực và không chịu lực ở dụng mẫu kiểm thử hình quả tạ chuẩn khi được kiểm thử trongđiều kiện nhất định về tiền xử lý, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ máy kiểm thử

* Phương pháp kiểm thử này có thể được sử dụng đối với chất liệu kiểm thử có độ dày tối

đa 14mm (0.55 inches) Tuy nhiên, đối với mẫu kiểm thử ở dạng bản mỏng, tính cả dạng phimmỏng hơn 1.0 mm (0.04 inches), cần phải sử dụng phương pháp kiểm thử D882 để kiểm thử.Các chất liệu với độ dày lớn hơn 14 mm (0.55 inches) sẽ được giảm bằng gia công cắt gọt

Trang 12

* Phương pháp kiểm thử bao gồm cả tùy chọn tỉ lệ Poisson xác định tại nhiệt độ phòng

* Phương pháp kiểm thử này và ISO 527 – 1 là tương đương về mặt kỹ thuật

* Dữ liệu kiểm thử đạt được bởi phương pháp kiểm thử này tương đương và phù hợp khi

sử dụng trong thiết kế kỹ thuật

* Tiêu chuẩn này không hỗ trợ tất cả các khía cạnh về an toàn, nếu có thì cần kết hợp vớimục đích sử dụng của nó

3) ASTM D792 – 08: Standard Test Methods for Density and Specific Gravity (RelativeDensity) of Plastics by Displacement (các bản version cũ vào xuất bản vào các năm 98, 2000)

* Phương pháp kiểm thử này mô tả cách xác định trọng lực (mật độ tương đối) và mật độ cụthể của nhựa cứng ở dạng miếng, que, ống hoặc dạng khuôn

* Hai phương pháp kiểm thử được mô tả đó là:

+ Phương pháp kiểm thử A – Dùng để kiểm thử nhựa cứng trong nước

+ Phương pháp kiểm thử B – Dùng để kiểm thử nhựa cúng trong chất lỏng khác (khôngphải nước)

* Tiêu chuẩn này không tương đương với ISO 1183 – 1 phương pháp A Phương pháp nàyđưa ra hướng dẫn cho một số kích thước và khối lượng cụ thể ISO 1183-1 cho phép kiểm thử tạinhiệt độ 27 ± 2°C

4) ASTM D1784 – 08: Standard Specification for Rigid Poly(Vinyl Chloride) (PVC)Compounds and Chlorinated Poly(Vinyl Chloride) (CPVC) Compounds (các bản version cũvào xuất bản vào các năm 99, 2000, 03, 06)

* Tiêu chuẩn này liên quan đến hợp chất PVC cứng và CPVC sử dụng cho ống dạng phunhoặc dập khuôn và các ứng dụng mối nối đặc biệt là các ứng dụng đặng biệt chống axit, nóng,bao gồm các chất đồng trùng hợp (poly vinyl chloride), chlorinated poly (vinyl chloride), hoặc vinylchloride copolymers chứa tối thiểu 80 % vinyl chloride, và các thành phần hợp chất cần thiết

* Những yêu cầu đối với đặc tính kỹ thuật này là kiểm soát chất lượng hợp chất được sửdụng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng Các thành phần này được dựa trên dữ liệu đạt đượccủa các mẫu kiểm thử chuẩn được kiểm thử trong các điều kiện cụ thể Những giá trị mẫu nàykhông áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm cuối cùng

* Hợp chất PVC cứng dùng cho ống, mối nối và các thành phần liên quan đến ống khácđược đề cập trong tiêu chuẩn đặc tính kỹ thuật D 3915 và D 4396

* Hợp chất PVC cứng áp dụng cho các ứng dụng bên ngoài tòa nhà được đề cập trong tiêuchuẩn đặc tính kỹ thuật D 4261

Trang 13

* Nhựa tái sinh PVC cứng đáp ứng một số yêu cầu của tiêu chuẩn đặc tính kỹ thuật này cóthể được sử dụng trong một số các ứng dụng Tham chiếu sang các yêu cầu cụ thể trong phầnchất liệu và sản xuất của chuẩn sản phẩm ứng dụng đó.

* Tiêu chuẩn đặc tính kỹ thuật này tương tự về nội dung (nhưng không tương đương về mặt

kỹ thuật) với ISO 1163-1:1985 và ISO 1163-2:1980

5) ASTM D1785 – 06: Standard Specification for Poly(Vinyl Chloride) (PVC) PlasticPipe, Schedules 40, 80, and 120 (các bản version cũ vào xuất bản vào các năm 99, 03, 04,05)

* Tiêu chuẩn kỹ thuật này đề cập đến các tiêu chí cho chất liệu ống nhựa PVC phân loại vàống nhựa PVC, hệ thống thuật ngữ đối với ống nhựa PVC, những yêu cầu và phương pháp kiểmthử đối với chất liệu, tay nghề, kích thước, áp lực duy trì, áp lực nhóm, độ dát mỏng và chấtlượng phun

* Các sản phẩm đề cập trong tiêu chuẩn đặc tính kỹ thuật này nhằm sử dụng trong trườnghợp phân tán chất lỏng được điều áp, do có tương thích hóa học về chất liệu làm ống Do nhữngrủi ro thường gặp phải liên quan đến các thành phần và hệ thống kiểm thử với không khí nénhoặc các khí nén khác mà một số nhà sản xuất không cho phép kiểm thử trong điều kiện đầykhông khí đối với sản phẩm của họ

* Tiêu chuẩn này chỉ ra các yêu cầu về kích thước, chất lượng và yêu cầu khi kiểm thử đốivới hệ thống ống nước và các ứng dụng điều khiển chất lỏng nhưng không đề cập đến việc thải

ra các chất khí cháy

* Ống PVC tuân theo tiêu chuẩn này thường được sử dụng như ống thẳng Đối với ống dẻomềm cần tham khảo thêm đặc tính kỹ thuật D 2672 và đối với các khớp nối bằng nhựa đàn hồimềm thì tham khảo thêm đặc tính kỹ thuật D 3139 và D 3212

3 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Đức

DIN, Viện tiêu chuẩn của Đức phát triển quy phạm và quy chuẩn đối với ngành nói riêng vànhà nước, xã hội nói chung Viện tiêu chuẩn của Đức là một hiệp hội phi lợi nhuận được đặt tạiBerlin từ 1917

Nhiệm vụ cơ bản của DIN là hợp tác với các công ty để phát triển những tiêu chuẩn thốngnhất đáp ứng được các yêu cầu của thị trường Phần lớn các tiêu chuẩn DIN đưa ra đều có tínhchất áp dụng quốc tế

Đối với loại ống nhựa, tổ chức có các tiêu chuẩn liên quan sau:

1) DIN 8079 ( 10/2009) Chlorinated polyvinyl chloride (PVC-C) pipes – Dimensions

* Tiêu chuẩn này thay thế cho các tiêu chuẩn: DIN 8079(1997-12); DIN 8079(2008-07)

Trang 14

2) DIN 8061:2009-10: Unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) pipes - General qualityrequirements and testing

* Tiêu chuẩn này thay thế cho các tiêu chuẩn: DIN 8061(1994-08); DIN 8061(2008-07)

3) DIN 8062:Unplasticized polyvinyl chloride (PVC-U) pipes - Dimensions

* Tiêu chuẩn này thay thế cho các tiêu chuẩn: DIN 8062(1988-11); DIN 8062(2008-07)

4) DIN 8074:1999: Polyethylene (PE) pipes - Dimensions (FOREIGN STANDARD)

* Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ống nhựa (PE) – PE 63, PE 80, PE 100, PE-HD

4 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Hàn Quốc

Tiêu chuẩn công nghiệp Hàn Quốc (KS - Korean Industrial Standards (KS) là một tiêu chuẩnquốc gia được thẩm định bởi hội đồng thẩm định tiêu chuẩn tiêu chuẩn công nghiệp thuộc đạoluật tiêu chuẩn công nghiệp và được thông báo bởi nhà cầm quyền của cơ quan công nghệ vàtiêu chuẩn Hàn Quốc (KATS), được viết tắt là KS KS bao gồm 16 mục, 3 phần:

* Tiêu chuẩn về sản phẩm: Quy định việc cải tiến, kích thước, chất lượng, v.v…

* Tiêu chuẩn về phương pháp: Quy định về kiểm tra, phân tích, phương pháp kiểm tra và đokiểm, v.v…

* Tiêu chuẩn về truyền thông: quy định thuật ngữ, công nghệ, tiến trình, v.v…

Đối với loại ống nhựa, KStổ chức có các tiêu chuẩn liên quan sau:

* KSM3404: Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) pipes for general service

Phát hành ngày 12/4/1967, hiệu chỉnh ngày 30/6/2009

Các tiêu chuẩn tham chiếu tương ứng: NEQ ISO3633:2002; NEQ ISO4422-1:1996;NEQ ISO4422-2:1996; NEQ ISO4435:1996

* KSC8431: Unplasticized polyvinyl chloride (UPVC) conduit

Phát hành ngày 30/12/1965, hiệu chỉnh ngày 9/12/2005

Các tiêu chuẩn tham chiếu tương ứng: MOD IEC60614-1:2002

* KSM3413: Coextruded poly(vinyl chloride) (PVC) plastic pipe with a cellular core

Phát hành ngày 24/03/1987, hiệu chỉnh ngày 27/09/2009

nhựa xoắn chịu lực

Trang 15

5 Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia Nhật bản

Tổ chức tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS - (Japanese Industrial Standards - JIS) đưa

ra các tiêu chuẩn được sử dụng cho các lĩnh vực công nghiệp của Nhật Bản Quy trình tiêu chuẩnhóa được điều phối bởi Ủy ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản và được phát hành thông quahiệp hội tiêu chuẩn Nhật Bản

Đối với loại ống nhựa, tổ chức có các tiêu chuẩn liên quan sau:

* JIS K 6741:2007: Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) pipes

+ Tiêu chuẩn này đề cập đến loại ống PVC-U và các loại ống PVC-U chịu va đập được

sử dụng cho các loại ống dẫn chất lỏng nói chung

+ Tiêu chuẩn này tham chiếu các tiêu chuẩn quốc tế sau: ISO 11173:1994 , ISO11673:2005 , ISO 1167:1996 , ISO 2507-1:1995 , ISO 2507-2:1995 , ISO 3127:1994 , ISO9852:1995

* JIS K 6742:2007: Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) pipes for water supply

+ Tiêu chuẩn này đề cập đến loại ống PVC-U và các loại ống PVC-U chịu va đập được

sử dụng để dẫn nước trong điều kiện áp suất 0.75 Mpa hoặc thấp hơn

+ Tiêu chuẩn này tham chiếu các tiêu chuẩn quốc tế sau: ISO 11673:2005 , ISO1167:1996, ISO 2507-1:1995 , ISO 2507-2:1995, ISO 3127:1994, ISO 7686

* JIS K 6739:2007: Unplasticized poly (vinyl chloride) (PVC-U) pipe fittings for drain

+ Tiêu chuẩn này đề cập đến loại ống PVC-U và các loại ống PVC-U chịu va đập được

sử dụng để dẫn nước được đề cập trong JIS K6741

+ Tiêu chuẩn này tham chiếu các tiêu chuẩn quốc tế sau: ISO 2507-1 , ISO 2507-2

* JIS C 3653 : 1994: Installation Methods of Power Cables Buried Ground: Phương pháp lắpđặt cáp điện lực chôn dưới đất

* JIS K 6741: Ống PVC không hóa dẻo

Trang 16

6 Tổ chức tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 7417 – 1: 2004 (IEC 61386-1:1996, Amd 1:2000): Hệ thống ống dùng cho quản lýcáp P1: Yêu cầu chung

TCVN 7417 – 23:2004 (IEC 61386-23:2002): Hệ thống ống dùng cho quản lý cáp P23: Yêucầu cụ thể Hệ thống ống mềm

TCVN 7434 – 1: 2004 (ISO 6259 – 1:1997): Ống nhựa nhiệt dẻo – Xác định độ bền kéo –Phần 1: Phương pháp thử chung

TCVN 7434 – 1: 2004 (ISO 6259 – 1:1997): Ống nhựa nhiệt dẻo – Xác định độ bền kéo –Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PYV-U), poly(vinyl clorua) clo hóa (PVC-C) vàpoly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI)

TCVN 7997:2009: Cáp điện lực đi ngầm trong đất – Phương pháp lắp đặt

Do tiêu chuẩn ống nhựa bao gồm rất nhiều yêu cầu kỹ thuật liên quan đến các hạng mụctrong mạng ngoại vi nên không thể xây dựng tiêu chuẩn theo phương pháp chấp thuận áp dụngnguyên vẹn Để áp dụng các tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế và/hoặc các quốc gia, nhómthực hiện đề tàichủ trì căn cứ không chỉ vào một tiêu chuẩn của một tổ chức mà còn bổ sung cácyêu cầu khác từ nhiều tiêu chuẩn của các nước và các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế trên thế giới.Mục tiêu của tiêu chuẩn là nội dung phải đầy đủ và phù hợp cho công tác quản lý nhà nước của

Bộ Thông tin và Truyền thôngTập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

II Khảo sát hiện trạng sử dụng tại một số đơn vị sản xuất và rà soát, sửa đổi bổ sung cho tiêu chuẩn cũ.

1 Điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích số liệu về việc sử dụng các tiêu chuẩn áp dụng để sản xuất ống nhựa tại một số đơn vị của VNPT và doanh nghiệp khác.

Nhóm thực hiện đề tài đã dựa trên kết quả tiến hành khảo sát, và thảo luận làm việc với một

số Viễn thông tỉnh thành và các chuyên gia kỹ thuật của cơ sở sản xuất (kết quả khảo sát xâydựng TCCS) và đã nhận được các ý kiến như sau:

* Hiện nay các cơ sở sản xuất ngoài việc sản xuất những sản phẩm theo kích thước ốngnhựa cứng uPVC như trong tiêu chuẩn cũ còn sản xuất chủ yếu một số loại ống cung cấp theonhu cầu thị trường Điển hình là việc sử dụng phổ biến loại ống ø34; ø56 và ø110

Đường kính ngoài của ống nhựa cứng uPVC hiện nay được sản xuất với độtính chính xáccao hơn

Việc xây dựng các tuyến cáp ngầm tại những đoạn đường hay vị trí uốn cong, gây khó khăncho việc lắp đặt hệ thống ống Nên cần thiết phải sử dụng kết hợp ống nhựa dẻo HDPE bên cạnhống nhựa cứng uPVC như hiện nay Hiện chưa có tiêu chuẩn của Việt Nam nói chung, cũng như

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w