Lưu ý rằng, trong mục File of type phải chọn kiểu Intel HEX Files, tuyệt ñối không ñược chọn kiểu All Files vì nếu chọn kiểu này sẽ dễ dẫn ñến trường hợp ta chọn không ñúng loại tập tin
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ ðIỆN TỬ
BỘ MÔN ðIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH
Trang 2Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
2.1 Giới thiệu phần mềm MCU Program Loader V2.0:
Phần mềm MCU Program Loader kết hợp với khối lập trình vi ñiều khiển trên mô hình thí nghiệm tạo thành một thiết bị lập trình vi ñiều khiển họ 89 của hãng Atmel Thiết bị lập trình vi ñiều khiển này hỗ trợ cho các vi mạch sau:
Các thông số kỹ thuật:
• Hỗ trợ lập trình các vi ñiều khiển họ 89 của hãng Atmel
• Tự ñộng nhận dạng phần cứng ñược kết nối và các thiết bị
• So sánh dữ liệu và kiểm tra lỗi
• Khoá các chương trình trên vi mạch sau khi lập trình
• Tự ñộng xoá trước khi ghi dữ liệu mới và tự ñộng kiểm tra dữ liệu sau khi ghi xong
• Chuẩn giao tiếp: RS232C
• Tốc ñộ truyền dữ liệu: 19200 bps, 8 bits, no parity, 1 stop, no flow control
• ðịnh dạng tập tin dữ liệu: Intel 8 bit HEX
• Hệ ñiều hành làm việc: Windows 95, 98, Me, 2000, NT, XP
Trang 3Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
2.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader V2.0:
Sử dụng phần mềm tương thích ñể soạn thảo chương trình ñiều khiển mong muốn cho vi ñiều khiển Sau khi ñã soạn thảo xong và kiểm tra hoàn chỉnh chương trình ñiều khiển, bạn cần phải biên dịch chương trình này sang ngôn ngữ máy ở dạng tập tin Intel 8 bit HEX và lưu vào trong máy tính
Các bước thao tác ñể tải một chương trình ñiều khiển từ máy tính sang chip vi ñiều khiển bằng cách sử dụng phần mềm MCU Program Loader V2.0
• Bước 1: Kết nối cáp RS232 giữa cổng COM của máy tính với cổng COM trên khối lập trình vi ñiều khiển của mô hình thí nghiệm Nếu máy tính có nhiều cổng COM thì kết nối với cổng nào cũng ñược
o Chân số 1 của chip vi ñiều khiển phải ñược gắn sao cho nằm tại vị trí gần cần gạt của socket
o Gạt cần xuống ñể khoá chặt chip vào mạch
Trang 4Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
• Bước 3: Bật các công tắc nguồn trên mô hình ñể cấp nguồn cho khối lập trình vi ñiều khiển Sau ñó nhấp ñúp chuột vào biểu tượng ProLoad ñể khởi ñộng phần mềm MCU Program Loader Giao diện làm việc của phần mềm sẽ ñược hiện lên như hình minh họa dưới ñây
Trang 5Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
• Bước 4: Tiến hành nạp chương trình từ máy tính vào bộ nhớ của chip hoặc ñọc dữ liệu từ bộ nhớ của chip vào trong máy tính
o Trường hợp nạp chương trình cho chip:
Nếu bạn muốn khóa không cho người khác ñọc chương trình mà mình ñã nạp trong chip Bạn ñánh dấu chọn vào hộp chọn Set lock bytes after writing Ngược lại thì bạn không ñánh dấu chọn vào hộp chọn này
Nhấp chuột vào nút Send Một hộp thoại sẽ hiện lên ñể bạn chọn tập tin chương trình cần nạp cho vi ñiều khiển Lưu ý rằng, trong mục File of type phải chọn kiểu Intel HEX Files, tuyệt ñối không ñược chọn kiểu All Files vì nếu chọn kiểu này sẽ dễ dẫn ñến trường hợp ta chọn không ñúng loại tập tin chương trình ñể nạp vào chip vi ñiều khiển
Trang 6Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
Chọn tập tin chương trình cần thiết, sau ñó nhấn vào nút Open Phần mềm sẽ tiến hành xóa dữ liệu cũ có trên chip, nhận dạng lại thiết bị và tiến hành nạp dữ liệu vào chip
Quá trình nạp hoàn tất khi xuất hiện thông báo Write Successful trên giao diện làm việc của phần mềm
Lưu ý rằng: Số lượng byte bộ nhớ ñã sử dụng mà phần mềm thông báo sau khi ñã nạp chip xong
có thể không bằng (nhưng phải là nhỏ hơn) với số lượng byte của tập tin chương trình ngoài thực
tế Lý do là phần mềm chỉ kiểm tra bộ nhớ của chip sau khi ñã nạp xong và kết luận là byte ñã sử dụng khi giá trị của byte ñó khác FFH mà thôi, còn nếu giá trị của byte ñó bằng FFH thì phần mềm coi như là byte chưa ñược sử dụng
Số lượng byte bộ nhớ ñã sử dụng
Số lượng byte của tập tin
chương trình ngoài thực tế
Trang 7Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
o Trường hợp ñọc chương trình trong chip:
Nhấp chuột vào nút Read Một hộp thoại sẽ hiện lên ñể bạn nhập vào tên tập tin chương trình mà tại ñó bạn muốn lưu chương trình ñọc ñược từ trong vi ñiều khiển Lưu ý rằng, trong mục File of type phải chọn kiểu Intel HEX Files, tuyệt ñối không ñược chọn kiểu All Files vì nếu chọn kiểu này sẽ dễ dẫn ñến trường hợp ta chọn không ñúng loại tập tin chương trình ñọc ñược từ trong chip vi ñiều khiển
Bạn cần phải nhập tên tập tin vào mục File name, sau ñó nhấp chuột vào nút Save ñể tiếp tục quá trình xử lý Phần mềm sẽ tiến hành ñọc chương trình trong vi ñiều khiển
và lưu vào máy tính tại nơi mà bạn ñã xác ñịnh ở trên
Trang 8Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader
Quá trình ñọc chương trình hoàn tất khi xuất hiện thông báo File Saved trên giao diện làm việc của phần mềm
• Bước 5: Sau khi hoàn tất quá trình nạp (hoặc ñọc chương trình) từ máy tính sang vi ñiều khiển (hoặc từ
vi ñiều khiển sang máy tính), bạn tắt các công tắc nguồn trên mô hình ñể ngưng cấp nguồn cho khối lập trình vi ñiều khiển và tháo chip ra khỏi bộ nạp
Tiến hành theo ñúng trình tự ñã hướng dẫn bên trên bạn sẽ hoàn tất một cách rất dễ dàng việc nạp chương trình (hoặc ñọc chương trình) cho chip vi ñiều khiển Bạn cần phải chú ý ñến các ñiểm rất quan trọng là:
• Luôn luôn phải tắt nguồn cung cấp cho thiết bị nạp trước khi tiến hành tháo/gắn chip vi ñiều khiển vào socket nhằm tránh gây hỏng chip vi ñiều khiển này
• Số lượng byte bộ nhớ ñã sử dụng mà phần mềm thông báo sau khi ñã nạp chip xong có thể không bằng (nhưng phải là nhỏ hơn) với số lượng byte của tập tin chương trình ngoài thực tế (là số byte
mà bạn thấy trong quá trình phần mềm nạp chương trình cho vi ñiều khiển)
Trang 9Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
2.3 Giới thiệu phần mềm Flash Magic V4.28:
NXP Semiconductors ñưa ra một loạt các vi ñiều khiển có cả hai tính năng là bộ nhớ Flash ñược tích hợp trên chip và khả năng ñược lập trình lại sử dụng kỹ thuật ISP (In-System Programming) Flash Magic là một phần mềm hoạt ñộng trong môi trường Windows, nó cho phép truy xuất một cách dễ
dàng ñến tất cả các ñặc trưng ISP ñược cung cấp cho các thiết bị Những ñặc
• ðọc và ghi các bit bảo mật
• Truyền thông tốc ñộ cao
• Gửi các lệnh ñể ñặt thiết bị trong chế ñộ Bootloader
Flash Magic một giao diện người dùng ñơn giản và rõ ràng, các ñặc ñiểm này sẽ ñược trình bày trong các phần tiếp theo Với Windows, tại một thời ñiểm chỉ có một ứng dụng có thể truy xuất cổng COM, các ứng dụng khác bị cấm sử dụng cổng COM Flash Magic chỉ chiếm quyền truy xuất cổng COM ñược chọn khi các thao tác ISP ñược thực thi ðiều này có nghĩa là các ứng dụng khác cần sử dụng cổng COM, chẳng hạn các công cụ gỡ rối, có thể ñược dùng khi Flash Magic ñã ñược tải
2.4 Các yêu cầu tối thiểu khi sử dụng phần mềm Flash Magic:
Cấu hình máy tính tối thiểu cần phải có ñể có thể sử dụng ñược phần mềm Flash Magic:
• Hệ ñiều hành Windows 95/98/ME/NT/2000/XP
Bên dưới trình bày cửa sổ chính của phần mềm Flash Magic Tùy thuộc vào thiết bị ñược chọn mà cửa sổ này
có thể hơi khác một chút so với hình ñược trình bày dưới ñây
Trang 10Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
Cửa sổ này ñược chia làm 5 phần Cách thức làm việc của bạn là ñi từ phần 1 ñến phần 5 ñể lập trình một thiết
bị bằng cách sử dụng các chức năng cơ bản nhất Mỗi phần ñược mô tả chi tiết trong các mục sau
Tại góc dưới bên trái của cửa sổ là vùng dùng ñể hiển thị các thông tin của quá trình xử lý và góc dưới bên phải của cửa sổ là vùng dùng ñể hiển thị tiến trình xử lý ñã diễn ra ñến ñâu Giữa hai vùng này là bộ ñếm số lần chọn tập tin HEX ñể lập trình
Phía trên vùng hiển thị các thông tin của quá trình xử lý ñược dùng ñể hiển thị các thông tin hướng dẫn kèm theo phần mềm Các thông tin này xoay quanh các liên kết Internet mà bạn có thể nhấp chuột vào ñó ñể ñi tới một trang web bằng cách sử dụng trình duyệt web mặc ñịnh của bạn Nếu bạn muốn xem nhanh qua các thông tin hướng dẫn này thì khi ñó bạn có thể nhấp chuột vào nút nhấn:
2.5.2 Các menu:
Trong phần mềm có 5 menu: File, ISP, Options, Tools và Help
• Menu File:
o Open…: dùng ñể mở một tập tin HEX ñã có sẵn (ñịnh dạng
.HEX), tập tin này ñể nạp vào IC
o Save as…: dùng ñể lưu các thông tin chứa trong IC thành tập
tin HEX (ñịnh dạng HEX), có thể chọn lựa khoảng ñịa chỉ cần lấy thông tin từ IC
o Information…: dùng ñể hiển thị một số thông tin về tập tin
HEX ñã chọn (tên, nơi lưu trữ, kích thước, ngày khởi tạo và ngày sửa ñổi tập tin; khoảng ñịa chỉ lưu tập tin trong IC, số byte bộ nhớ cần sử dụng, tỉ lệ bộ nhớ cần dùng ñể lưu thông tin, khối bộ nhớ sử dụng)
o Open Settings…: dùng ñể mở tập tin lưu trữ thông tin cấu hình
cài ñặt cho Flash Magic (ñịnh dạng FMS), việc này giúp cho người sử dụng có thể nhanh chóng thiết lập lại cấu hình chương trình Flash Magic tương thích cho thiết bị ñã sử dụng trước ñây
o Save Settings…: dùng ñể lưu lại thông tin cấu hình cài ñặt hiện tại của Flash Magic (ñịnh dạng FMS)
o Save Command Line Directives: dùng ñể lưu các thông tin cấu hình cài ñặt cho Flash Magic dưới dạng các dòng lệnh (ñịnh dạng TXT)
o Exit: dùng ñể thoát khỏi Flash Magic
• Menu ISP:
o Blank Check…: dùng ñể kiểm tra các không gian còn trống
trong bộ nhớ của thiết bị (IC)
o Read Security…: dùng ñể ñọc các thông tin bảo mật của IC
o Read Device Signature…: dùng ñể ñọc ký hiệu nhận dạng của
IC do nhà sản xuất thiết lập
o Boot Vector and Status Byte…: dùng ñể ñiều chỉnh Boot
vector và byte trạng thái của IC
o Display Memory…: dùng ñể hiển thị nội dung bộ nhớ chương
trình của IC
o Erase Flash…: dùng ñể xóa bộ nhớ Flash (xóa theo từng khối,
xóa toàn bộ bộ nhớ hoặc chỉ xóa vùng nhớ cần sử dụng bởi tập tin HEX)
o Erase Flash Pages…: dùng ñể xóa bộ nhớ Flash (xóa theo
từng trang 128 byte hoặc xóa toàn bộ bộ nhớ)
o Verify…: dùng ñể so sánh nội dung thông tin ñã nạp trong IC
với nội dung của một tập tin HEX nào ñó
o Excute…: dùng ñể ñiều khiển việc thực thi chương trình ñã
nạp trong IC
o Reset…: dùng ñể ñiều khiển reset lại hoạt ñộng của IC (chỉ
dùng ñược khi tín hiệu RST của IC ñược thiết kế ñể có thể nhận ñiều khiển từ PC thông qua chân DTR của cổng COM)
o Go…: dùng ñể ñiều khiển việc thực thi chương trình ñã nạp
trong IC từ ñịa chỉ do ta xác ñịnh
Trang 11Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
o Start Bootloader…: dùng ñể gửi các lệnh từ máy tính sang vùng nhớ Bootloader của IC Xem thêm ở các mục sau
o Read Clocks…: dùng ñể ñọc các xung nhịp từ IC
o Device Configuration…: dùng ñể thiết lập cấu hình chế ñộ ngõ vào ISP cho IC
o Cyclic Redundancy Check…: dùng ñể kiểm tra lỗi (CRC) tự ñộng Xem thêm ở các mục sau
o Read MISR…: dùng ñể ñọc các giá trị MISR từ bộ nhớ Flash của IC Xem thêm ở các mục sau
o Serial Number…: dùng ñể thiết lập số serial cho IC, việc này nhằm mục ñích không cho phép truy xuất IC thông qua giao tiếp ISP nếu biết số serial này
o Enable SoftICE…: dùng ñể cho phép thực hiện tính năng SoftICE của IC
o Additional Security Bits…: dùng ñể thiết lập các bit bảo mật cho IC Xem thêm ở các mục sau
o Update Bootloader…: dùng ñể cập nhật lại nội dung chương trình trong Bootloader của IC Xem thêm ở các mục sau
Lưu ý: Khi dùng tính năng này nếu không cẩn thận thì có khả năng làm hỏng nội
dung chương trình Bootloader dẫn ñến không thể dùng IC giao tiếp theo kiểu ISP ñược nữa, lúc này muốn sử dụng lại chế ñộ ISP của IC phải tiến hành nạp lại chương trình trong Bootloader cho IC bằng một bộ nạp chương trình chuyên dụng)
o EEPROM…: dùng ñể ñọc nội dung thông tin trong EEPROM của IC
• Menu Options:
o Advanced Options…: dùng ñể thiết lập một số tính năng ñặc
biệt như cấu hình phần cứng mạch giao tiếp ISP, tốc ñộ giao tiếp, bảo mật chương trình,…
o Disable Hints Update…: dùng ñể cho phép hoặc không cho
phép cập nhật các thông tin hỗ trợ trực tiếp từ website của nhà cung cấp phần mềm
• Menu Tools:
o Terminal: dùng ñể thực hiện việc giao tiếp truyền dữ liệu
thông qua cổng COM giữa Flash Magic với thiết bị bên ngoài, chức năng này ñược thiết kế ñể cho phép người lập trình có thể giao tiếp với vi ñiều khiển trong việc kiểm tra chương trình ñiều khiển Xem thêm ở các mục sau
o Script: dùng ñể hỗ trợ viết các lệnh trong ngôn ngữ lập trình Python Các lệnh này có thể ñược thực thi bởi Flash Magic và truy xuất hoàn toàn ñến API mức thấp, cho phép bất cứ thao tác ISP nào ñược thực hiện Xem thêm ở các mục sau
• Menu Help:
Dùng ñể hỗ trợ trực tuyến cho người sử dụng khi dùng phần mềm Flash Magic (chỉ dùng ñược khi có kết nối Internet)
Ngoài ra ñể có thể sử dụng ñược ñầy ñủ các tính năng cao cấp của phần mềm Flash Magic thì ñòi hỏi ta phải ñược nhà sản xuất cung cấp cho một mã ñăng nhập (Access Code) ñể ñiền vào mục Enter Accesss Code Nếu không có mã ñăng nhập này thì ta chỉ có thể sử dụng ñược cái tính năng cơ bản nhất của phần mềm
mà thôi
2.5.3 Chú thích công cụ:
ðể hỗ trợ cho người dùng khi làm việc với Flash Magic, nhà sản
xuất ñã tích hợp sẵn chức năng chú thích công cụ trong phần mềm ðể
có thể biết chức năng của một công cụ nào ñó trong Flash Magic, bạn di
chuyển con trỏ ñến phía trên công cụ ñó và ñể nó tại vị trí ñó trong
khoảng một hoặc hai giây thì sẽ thấy có một ñoạn chú thích hiện lên
Nên nhớ rằng các chú thích sẽ không xuất hiện khi công cụ ñó ở
trạng thái không hoạt ñộng (ñang bị ẩn)
Trang 12Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
2.6 Các bước ñể lập trình cho IC:
Việc lập trình cho IC ñược tiến hành qua 5 bước, mỗi bước tương ứng với một phần trong cửa số chính ñã ñược
mô tả trong mục “2.5 Giới thiệu giao diện người dùng của phần mềm Flash Magic”
Tuy nhiên, trước khi tiến hành các bước này ta cần thiết lập cấu hình hoạt ñộng cho phần mềm Flash Magic ñể tương thích với cấu hình phần cứng bên ngoài Chi tiết xem hình bên dưới
“ NẾU KHÔNG THIẾT LẬP ðÚNG THÌ KHÔNG THỂ NẠP CHƯƠNG TRÌNH SANG CHO IC ðƯỢC “
Ghi chú: Mặc ñịnh khi cài ñặt phần mềm Flash Magic vào máy tính lần ñầu tiên thì ô này sẽ ñược ñánh dấu Tuy nhiên, do mô hình thí nghiệm vi ñiều khiển ñược thiết kế chỉ dùng hai chân TXD và RXD của cổng COM ñể giao tiếp (không dùng chân DTR) nên không ñược ñánh dấu vào ô này
2.6.1 Bước 1: Chọn thông số hoạt ñộng
• Chọn cổng COM:
Chọn cổng COM từ danh sách thả xuống Hiện nay các máy PC ñều có thiết kế 1 cổng COM nằm phía sau máy (cổng RS232 – có 9 chân), ñối với các máy này thì cổng COM thông thường ñược mặc ñịnh là COM 1 Nên khi kết nối hệ thống vi ñiều khiển với máy PC ñể nạp chương trình cho IC thì ta chọn COM 1
Trường hợp khi máy không có thiết kế cổng COM mà chỉ có các cổng USB (như là các máy tính xách tay) thì
ta có thể dùng cáp chuyển ñổi USB-RS232 Khi sử dụng loại cáp chuyển ñổi này ta cần phải cài ñặt driver ñi kèm theo cáp vào máy tính thì mới có thể sử dụng
ñược Tuy nhiên, trong trường hợp này cổng
COM sẽ có số ngẫu nhiên tùy thuộc vào
driver ñã cài ñặt ðể xác ñịnh số cổng COM
ta cần gắn cáp chuyển ñổi vào máy tính, sau
ñó thực hiện như sau: nhấp phải chuột vào
My Computer → Properties → Hardware
→ Device Manager → Ports (LPT & COM) và xem số cổng do máy qui ñịnh (ví dụ trong hình minh họa dưới ñây cổng COM có số thứ tự là COM 23) ñể từ ñó chọn cổng COM chính xác
Trang 13Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
• Chọn tốc ñộ truyền dữ liệu:
Chọn tốc ñộ truyền dữ liệu từ danh sách thả xuống ðầu tiên ta thử chọn một tốc ñộ thấp Tốc ñộ cực ñại có thể
sử dụng ñược phụ thuộc vào tần số thạch anh trên phần cứng hệ thống vi ñiều khiển của bạn Bạn có thể thử kết nối với tốc ñộ càng lúc càng cao cho ñến khi việc kết nối xảy ra lỗi Khi ñó bạn sẽ tìm thấy tốc ñộ truyền dữ liệu cao nhất ñể kết nối với thiết bị
Một vài thiết bị hỗ trợ truyền thông tốc ñộ cao Vấn ñề này xem thêm trong mục “Truyền thông tốc ñộ cao” ñể
có thêm thông tin chi tiết hơn
• Chọn thiết bị (IC):
Chọn thiết bị từ danh sách thả xuống Bạn phải chắc rằng ñã chọn ñúng một thiết bị từ danh sách này, bởi vì các thiết bị khác nhau thì có các ñặc ñiểm khác nhau và các phương pháp cài ñặt truyền thông nối tiếp cũng khác nhau
• Chọn giao diện:
Chọn giao diện từ danh sách thả xuống Giao diện là cách thức kết nối giữa máy PC của bạn và phần cứng của
hệ thống vi ñiều khiển Nếu ñơn giản bạn có một cáp nối tiếp hoặc cáp chuyển ñổi từ USB sang nối tiếp kết nối cổng COM của máy PC với phần cứng của hệ thống vi ñiều khiển thì khi ñó chọn “None (ISP)” Việc chọn ñúng giao diện sẽ cấu hình một cách tự ñộng Flash Magic cho giao diện ñó, cùng với việc cho phép và không cho phép các tính năng có liên quan
Ngoài ra, một vài thiết bị có yêu cầu cung cấp tần số bộ dao ñộng (xem
hình minh họa bên dưới), các thiết bị nếu không yêu cầu cung cấp tần số bộ
dao ñộng thì vùng này sẽ không ñược hiển thị Nhập vào tần số dao ñộng
ñược sử dụng trên phần cứng của hệ thống Không ñược làm tròn giá trị tần
số này, thậm chí nó phải ñược nhập vào một cách chính xác và chi tiết
2.6.2 Bước 2: Xóa bộ nhớ Flash
ðây là bước bắt buộc, nếu bạn lập trình cho IC mà không thực hiện
xóa ít nhất một khối Flash thì khi ñó Flash Magic sẽ thông báo và hỏi bạn nếu bạn chắc chắn là mình muốn lập trình cho IC Vì thế, ñể ñảm bào cho quá trình lập trình ñược chính xác và không gây ra lỗi (có nhiều trường hợp nếu bạn không xóa Flash trước khi nạp một chương trình mới vào thì quá trình nạp sẽ có lỗi) thì ta cần phải xóa Flash Việc xóa Flash có thể thực hiện bằng hai cách: thực hiện xóa tự ñộng tại Bước 2 hoặc thực hiện xóa thủ công bằng các lệnh trong menu ISP
• Trường hợp xóa tự ñộng tại Bước 2: Khi cần xóa
khối Flash nào thì chọn khối Flash mà bạn cần xóa
bằng cách nhấp chuột vào tên của nó Nếu bạn
muốn xóa toàn bộ Flash thì khi ñó ñánh dấu chọn
vào tùy chọn “Erase all Flash” Nếu bạn ñánh dấu
vào xóa một khối Flash và toàn bộ Flash thì khi ñó
khối Flash này sẽ không ñược xóa một cách riêng
Trang 14Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
lẻ Nếu bạn chỉ muốn xóa các khối Flash ñược dùng cho tập tin HEX thì khi ñó bạn ñánh dấu chọn vào tùy chọn “Erase blocks used by Hex File” Nếu bạn không ñánh dấu vào một trong các tùy chọn ñã trình bày ở trên thì khi lập trình cho IC chương trình sẽ ñưa ra thông báo yêu cầu xác nhận việc không xóa Flash hoặc các khối ñược yêu cầu ñể lưu trữ tập tin HEX thì khi lập trình và kiểm tra chương trình hoặc tạo giá trị kiểm tra tổng có thể xảy ra lỗi Nếu chấp nhận việc này thì bạn chọn “Yes” ñể tiếp tục quá trình lập trình cho IC còn ngược lại thì bạn chọn “No” ñể tiến hành xóa các khối Flash cần thiết trước khi tiếp tục các bước sau
• Trường hợp xóa thủ công bằng các lệnh trong menu ISP: Từ menu ISP ta có thể chọn xóa theo khối
“Erase Flash…” hoặc chọn xóa theo trang “Erase Flash Pages…” (mỗi trang có dung lượng là 128 byte)
o Khi xóa theo khối, ta chọn khối cần xóa
trong danh sách liệt kê bằng cách nhấp chuột vào tên khối sau ñó nhấn nút “Erase”
ñể tiến hành xóa khối ñó; nếu ta cần xóa toàn bộ Flash thì ta ñánh dấu chọn vào tùy chọn “Erase all Flash” sau ñó nhấn nút
“Erase” ñể tiến hành xóa toàn bộ Flash; nếu
ta chỉ cần xóa những khối mà tập tin HEX cần dùng ñến mà thôi thì ta ñánh dấu chọn vào tùy chọn “Erase blocks used by Hex File” sau ñó nhấn nút “Erase” ñể tiến hành xóa các khối cần thiết
o Khi xóa theo trang, ta chọn các trang cần
xóa trong danh sách liệt kê, nếu cần chọn nhiều trang bất kỳ ta nhấn và giữ phím CTRL sau ñó nhấp chuột vào trang mong muốn ñể chọn nó (các trang ñược chọn sẽ ñổi màu), nếu cần chọn một khoảng nhiều trang liên tục nhau ta nhấp chuột vào trang ñầu tiên sau ñó nhấn và giữ chuột ñồng thời kéo rê chuột tới trang cuối cùng rồi thả chuột ra (một loạt các trang liên tục nhau sẽ ñược chọn) hoặc ta có thể thực hiện bằng cách nhấp chuột vào trang ñầu tiên sau ñó nhấn và giữ phím SHIFT rồi nhấp chuột vào trang cuối cùng (một loạt các trang liên tục nhau sẽ ñược chọn), sau ñó nhấn nút “Erase” ñể tiến hành xóa các trang ñã chọn; ngoài ra bạn còn có thể xóa toàn bộ các trang bằng cách nhấp chuột vào nút “Erase All” thì toàn bộ các trang (toàn bộ Flash) sẽ ñược xóa
Sau khi nhấn nút “Erase” hoặc “Erase All”, nếu phần
cứng của hệ thống ñã ñược reset thì quá trình xóa Flash
của IC sẽ ñược diễn ra ngay lập tức, còn nếu phần cứng hệ
thống chưa ñược reset thì sẽ xuất hiện thông báo “Reset
Device” ñể yêu cầu bạn reset phần cứng của hệ thống Bạn
chỉ cần nhấn nút RESET trên phần cứng của hệ thống thì
quá trình xóa Flash của IC sẽ ñược diễn ra
Trang 15Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic
Một số hình ảnh minh họa quá trình xóa Flash của IC ñang ñược diễn ra như sau:
2.6.3 Bước 3: Chọn tập tin HEX cần nạp cho IC
ðây là bước bắt buộc, ñể chọn tập
tin HEX cần nạp cho IC ta nhấp chuột
vào nút “Browse…”, hộp thoại
“Select Hex File” sẽ xuất hiện ñể bạn
chọn tập tin HEX cần nạp cho vi ñiều
khiển Lưu ý rằng, trong mục File of
type phải chọn kiểu HEX Files
(*.hex), tuyệt ñối không ñược chọn
kiểu All Files vì nếu chọn kiểu này sẽ
dễ dẫn ñến trường hợp ta chọn không
ñúng loại tập tin chương trình ñể nạp
vào chip vi ñiều khiển (nói chung là
Open… từ menu File, và hộp thoại
“Select Hex File” sẽ xuất hiện và bạn tiến hành như trên ñã trình bày Sau khi chọn xong thì tên tập tin HEX ñược chọn sẽ xuất hiện trong mục “Hex File” của Bước 3, xem hình minh họa dưới ñây
Ghi nhớ rằng tập tin HEX không ñược tải vào chương trình tại thời ñiềm này ðiều này có nghĩa là nếu tập tin HEX bị thay ñổi, ban không cần phải chọn lại nó trong Flash Magic Mỗi lần tập tin HEX ñược lập trình, việc ñầu tiên là phần mềm sẽ ñọc lại tập tin này từ nơi ñã ñược xác ñịnh trong cửa sổ chính
Ngày giờ tập tin HEX này ñược hiệu chỉnh lần cuối cùng cũng ñược trình bày trong phần này Thông tin này ñược cập nhật bất cứ khi nào mà tập tin HEX ñược hiệu chỉnh Tập tin HEX này không cần phải chọn lại Nhấp chuột vào “more info” hoặc chọn “Information” từ menu File sẽ hiển thị thêm các thông tin về tập tin HEX này Thông tin này bao gồm tầm ñịa chỉ bộ nhớ Flash ñược dùng cho tập tin HEX, số byte bộ nhớ Flash ñược dùng và phần trăm bộ nhớ của IC ñược chọn bị chiếm bởi việc lập trình tập tin HEX này