W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai PHÒNG GD & ĐT ĐAK SONG TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SIN[.]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐAK SONG
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2019-2020 Môn : Hóa học 9 Thời gian: 150 phút
( Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (4,0điểm)
1.Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xẩy ra những phản ứng hoá học gì? Giải thích?
2.Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
H2S (k) + O2 → A(r) + B(h)
A + O2 → C(k)
MnO2 + HCl đ → D(k) + E + B
B + C + D → F + G
G + Ba → H + I
D + I → G
Câu 2: (3,0 điểm)
Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên
Câu 3: (4,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Z gồm Al và Mg trong dung dịch H2SO4 loãng 24,5% vừa đủ, thì khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng so với dung dịch axit ban đầu là 7 gam
a Viết phương trình hóa học của phản ứng, tính khối lượng mỗi chất trong Z
b Tính nồng độ phần trăm (C%) của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng
Câu 4 :(4,0 điểm)
Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 ( đktc) Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
Câu 5: (5,0điểm)
1 Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
2 Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A Tính
V1, V2 Biết rằng 0,6 lít dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và các phản ứng xảy ra hoàn toàn
ĐÁP ÁN :
Câu 1: (4,0 điểm)
1.Xét ba trường hợp có thể xẩy ra:
1.1 Nếu là kim loại kiềm: Ca, Ba:
Trang 2+ Trước hết các kim loại này tác dụng với nước của dung dịch cho bazơ kiềm, sau đó bazơ kiềm tác dụng
với muối tạo thành hiđroxit kết tủa:
Ví dụ: Na + dd CuSO4
Na + H2O → NaOH + 12H2
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
1.2 Nếu là kim loại hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi dung
dịch
Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
1.3 Nếu kim loại hoạt động yếu hơn kim loại của muối: Phản ứng không xẩy ra
Ví dụ: Cu + FeSO4 → Phản ứng không xẩy ra
Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, còn ion của kim loại yếu lại dể thu
điện tử hơn
2 Mỗi phương trình đúng 0,25đ
+ 2H2S+ O2 → 2S(r) + 2H2O(h)
+ S + O2 → SO2(k)
+ MnO2 + 4 HCl (đặc) → MnCl2+ Cl2(k) + 2H2O
+ SO2 + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4
+ 2H2O + Ba → Ba(OH)2 + H2
+ Cl2 + H2 → 2HCl
Câu 2: (3,0 đ)
Cho hỗn hợp tan trong NaOH dư, Fe , Cu và Ag không tan:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Thổi CO2 vào dung dịch nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 4H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao:
2Al(OH)3 t0
Al2O3 + 3H2O Điện phân Al2O3 nóng chảy: 2Al2O3 dfnc
4Al + 3O2↑ Cho hỗn hợp Fe , Cu và Ag không tan ở trên vào dung dịch HCl Cu và Ag không tan
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH , lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng
khí CO dư đi qua
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓
2Fe(OH)2 + 1/2O2 t0
Fe2O3 + 2H2O
Fe2O3 + 3COt0
2Fe + 3CO2 Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn CuO và Ag Hòa tan trong
dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan, dung dịch thu đem điện phân lấy Cu, hoặc cho tác dụng với
NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua
Cu + O2 → CuO
CuO + HCl → CuCl2 + H2O
Trang 3CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓
Cu(OH)2 t0
CuO + H2O CuO + COt0
Cu + CO2
Câu 3: (4,0 đ)
– Gọi x, y lần lượt là số mol của Al và Mg
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
x 1,5x (mol)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (2)
y y (mol)
- Khối lượng dung dịch tăng = mZ - mH2
=> mH2 = 7,8 – 7 = 0,8 (gam)
=> nH2 = 0,4 (mol)
27x 24y 7,8
x 0,2(mol)
y 0,1(mol) Vậy: mAl = 5,4 gam; mMg = 2,4 gam
b)
mH2SO4 = 0,4.98 = 39,2 gam ; mdd H2SO4 = 39, 2.100
24, 5 = 160 gam
mdd sau phản ứng = 160 + 7 = 167 gam
C% Al2(SO4)3 = 342.0,1.100
167 = 20,48%
C% MgSO4 = 120.0,1.100
167 = 7,18%
Câu 4(4,0đ):
MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O + CO2
a 2a a a (mol)
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xH2O + xCO2
b 2bx 2b bx (mol)
Ta có : a + bx = 3,36 0,15
22, 4 mol (1) nHCl 0,3 mol
D gồm 2
x
MgCl RCl
; m = D A HCl CO2
m mdd m = 14,2 + 0,3.36,5.100
7,3 - (0,15.44) = 157,6 gam
E
m 157, 6 32, 4 190 gam
Phương trình biểu diễn nồng độ MgCl2 : 95a 5
190 100 giải ra a = 0,1 mol Thay a = 0,1 vào (1) ta được b = 0, 05
x
Ta có : 0,1.84 + 0, 05
x (2R+60x) =14,2 R = 28x chỉ có x = 2 , R = 56 là 0,5đ thỏa mãn ( Fe)
Trang 4% hỗn hợp A: MgCO
3
8, 4
%m 100% 59,15%
14, 2
; FeCO
3
%m 40,85%
Câu 5(5,0đ)
1.(2, 0 đ)
Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol, số mol Cu(NO3)2 là 0,2 mol
PTHH: Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
0,2mol 0,4mol 0,2 mol
Số mol Fe còn sau p/ư trên là 0,1 mol
Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
0,1mol 0,1mol 0,1mol
- Sau 2 phản ứng thì Cu(NO3)2 dư => Fe tan hết
- Dung dịch sau phản ứng gồm:
Số mol Fe(NO3)2 là 0,3 mol => CM của Fe(NO3)2 là 0,3:2 = 0,15 M
Số mol Cu(NO3)2 dư là 0,1 mol => CM của Cu(NO3)2 là: 0,1:2 = 0,05M
2 (3,0 đ)
V1 + V2 = 0,6 (1)
Số mol H2SO4 là 0,3V1; số mol NaOH là 0,4V2; số mol Al là 0,02 mol
TH1: H2SO4 dư:
PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,2V2 mol 0,4V2 mol
3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2
0,03 mol 0,02 mol
Ta có 0,3V1 – 0,2V2 = 0,03
Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được V1 = V2 = 0,3 lít
TH2: NaOH dư
PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,3V1 mol 0,6V1 mol
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2
0,02 mol 0,02 mol
Ta có: 0,4V2 – 0,6V1 = 0,02 Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được:
V1 = 0,22 lít, V2 = 0,38 lít
Trang 5Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí