1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ HỌCĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁCH NHÀ LÃNH ĐẠO JIM YOUNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cách Nhà Lãnh Đạo Jim Young Tạo Động Lực Cho Nhân Viên
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo nhóm
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 194,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. CỞ SỞ LÝ THUYẾT 5 1.1. Các khái niệm cơ bản 5 1.1.1. Động lực 5 1.1.2. Tạo động lực 5 1.2. Một số học thuyết về việc tạo động lực 5 1.2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow 5 1.2.2. Thuyết kì vọng của Victor Vroom 6 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VIDEO DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT 7 2.1. Áp dụng học thuyết Maslow: 7 2.2. Áp dụng thuyết kỳ vọng của V. Vroom: 9 CHƯƠNG 3. LIÊN HỆ 11 3.1. Phong cách lãnh đạo tại Unilever 12 3.2. Phong cách lãnh đạo trong OTB Group 13 CHƯƠNG 4. BÀI HỌC TỪ VIDEO 14 PHẦN TỔNG KẾT 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17 2 PHẦN MỞ ĐẦU Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. Tổng thống Mỹ Dwight D. Eisenhower từng nói: “Lãnh đạo là một nghệ thuật của cá nhân ảnh hưởng đến tính tự giác hoàn tất công việc của những người khác nhằm đạt mục tiêu chung. Chỉ một số ít cá nhân có tài bẩm sinh để lãnh đạo, còn phần lớn đều phải trải qua một quá trình học hỏi, rèn luyện và nỗ lực hết mình để tạo cho họ những kỹ năng và kiến thức vững chắc cho vai trò lãnh đạo của các nhà lãnh đạo. Người lãnh đạo là 1 trong các nhân tố đóng vai trò quyết định tới sự sống còn, sự phát triển của tổ chức. Họ được ví như người chèo lái con thuyền giữa biển. Nếu người lãnh đạo đủ tài giỏi để chèo lái cùng với sự đồng lòng của những thành viên trong tổ chức thì con thuyền đó có thể đến được mục tiêu đã định. Nếu không, con thuyền đó sẽ bị lật đổ trước những trận cuồng phong trên biển. Như vậy, muốn trở thành một nhà lãnh đạo giỏi thì một cá nhân phải có những phẩm chất, kỹ năng mà người khác không có được. Ngoài nhà lãnh đạo, nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn, thành bại của mỗi công ty. Nếu nhân viên của bạn được khích lệ, họ sẽ cùng bạn vượt qua khó khăn để xây dựng công ty phát triển lớn mạnh. Do đó, một sự động viên dù nhỏ cũng sẽ khiến cho công việc trôi chảy và bản thân mọi người thoải mái hơn rất nhiều. Động viên thì luôn đi kèm với thuyết phục, thuyết phục phá vỡ khoảng cách giữa người nói và người nghe, làm cho người nghe đứng về phía người nói mà không cần sử dụng bất kì quyền lực nào. Căn cứ vào những cơ sở lý thuyết và thực tiễn nêu trên, Nhóm 9 quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích cách nhà lãnh đạo Jim Young tạo động lực cho nhân viên” dựa trên một đoạn video được trích từ bộ phim The Boiler Room. Thông qua học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow và thuyết kì vọng của Victor Vroom để thấy được ưu nhược điểm trong cách lãnh đạo của Jim Young, từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản thân mình. Bài luận của nhóm 9 bao gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết Chương 2: Phân tích video dựa trên các học thuyết Chương 3: Liên hệ, mở rộng Chương 4: Bài học 3 Nhóm 9 xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Anh Duy đã giúp đỡ và chỉ dạy tận tình trong suốt quá trình học tập. Từ những bài giảng, lời khuyên và lời góp ý, thầy đã giúp chúng em phát triển bản thân, phát triển khả năng tư duy của nhà lãnh đạo. Đó là một vinh hạnh rất lớn đối với Nhóm 9 khi được học tập dưới sự giảng dạy của thầy. 4 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. CỞ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Động lực Động lực làm việc là vấn đề được khá nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ các phương diện khác nhau và đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc. Từ góc độ quản trị thì động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hướng nỗ lực của bản thân để đạt được các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức. 1.1.2. Tạo động lực Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần.. 1.2. Một số học thuyết về việc tạo động lực 1.2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow Nhu cầu của con người là một cảm giác, một trạng thái về sự thiếu thốn, về sự trống trải về mặt vật chất và tinh thần mà họ mong muốn được đáp ứng. Abraham Maslow (19061905) đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ. Các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc như sau: Chúng ta có thể giải thích về các nhu cầu này như sau: 5 Nhu cầu về sinh vật học: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo cho con người tồn tại như ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác. Nhu cầu về an ninh và an toàn: là những nhu cầu về an toàn, không bị đe dọa về tài sản, công việc, sức khỏe, tính mạng và gia đình. Nhu cầu về xã hội: là những nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, mong muốn được tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào đó. Nhu cầu về đánh giá và tôn trọng: là những nhu cầu về, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, tự đánh giá và được tổ chức đánh giá; Nhu cầu về tự thể hiện: là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước, mong muốn phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ. Maslow đã chia các nhu cầu thành 2 cấp: cấp thấp gồm các nhu cầu sinh vật học và an ninh, an toàn. Cấp cao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện. Từ đó, Maslow đưa ra 2 kết luận quan trọng: Thứ nhất, khi con người được thoả mãn bậc dưới đến một mức độ nhất định thì tự nó nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn. Thứ hai, khi một nhu cầu đã được thỏa mãn thì nó không còn là động cơ thúc đẩy Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow được đánh giá là rất quan trọng đối với các nhà quản trị. Các nhà quản trị muốn động viên nhân viên thì cần phải biết người lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào, để từ đó có các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu của tổ chức. 1.2.2. Thuyết kì vọng của Victor Vroom Học thuyết của Vroom lí giải tại sao con người lại có động lực để nỗ lực hoàn thành công việc. Vroom cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người được quyết định bởi nhận thức của con người về những kì vọng của họ trong tương lai.Con người sẽ tự quyết định chọn cho mình một mức nỗ lực để đạt mục tiêu của tổ chức tùy thuộc vào mức độ kì vọng và kết quả, phần thưởng họ nghĩ sẽ nhận được và mức độ quan trọng của phần thưởng với họ. Vroom đã đưa ra công thức xác định động lực cá nhân: M = E x I x V 6 Trong đó M Motivation: Động lực làm việc E Expectancy: Kỳ vọng. Đó là niềm tin của người lao động rằng nỗ lực của họ trong công việc cụ thể sẽ dẫn đến kết quả tốt. E = 0 khi cá nhân nghĩ rằng họ không thể đạt được thành tích; E = 1 khi họ hoàn toàn chắc chắn có thể đạt được mức thành tích Người lao động càng tự tin vào bản thân mình, được cung cấp đầy đủ các kĩ năng cho công việc và có môi trường thuận lợi để làm việc thì E sẽ càng cao. I Instrumentality: Công cụ. Người lao động có niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng. I có thể dao động từ 1 (hoàn toàn chắc chắn về quan hệ giữa thành tích và phần thưởng tương ứng) đến 0 (không có cơ hội được nhận phần thưởng mong ước khi có kết quả). V Valence: Giá trị. Giá trị thể hiện mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người thực hiện công việc, là giá trị cá nhân gán cho phần thưởng được nhận. V có thể dao động từ 1 (kết quả hoàn toàn không mong muốn) đến +1 (kết quả hoàn toàn như mong muốn). Vroom cho rằng người nhân viên chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực. Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ. Như vậy, nhà quản trị phải tìm hiểu giúp tối đa E,I,V làm cho nhân viên mình nhận thức được quan hệ giữa nỗ lực với kết quả đạt được, kết quả với phần thưởng và phần thưởng phải đáp ứng được nhu cầu nhân viên. CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VIDEO DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT Video là bài phát biểu của Jim Young một nhà môi giới cấp cao và là người đứng đầu bộ phận nhân sự của J.T Marlin. 2.1. Áp dụng học thuyết Maslow: Áp dụng như cầu được kính trọng 7 Điểm đầu tiên, ngay khi bước vào cảnh đầu tiên, Jim Young hoàn toàn tỏ ra bình thường khi nhân viên ngồi và ghế của mình. Và sau đó, anh ta sẵn sàng đuổi một nhân viên ra ngoài khi anh ấy có thái độ coi thường đồng nghiệp. Điều đó khiến nhân viên cảm thấy được tôn trọng từ đồng nghiệp và sếp, thúc đẩy anh ta làm việc tốt hơn. Jim Young sẵn sàng sa thải một nhân viên đã có bằng cấp và nhận những nhân viên chưa có bằng. Điều này giúp quá trình đào tạo trở nên công bằng và thống nhất hơn đồng thời cũng là để thỏa mãn những yêu cầu mục tiêu và kế hoạch phát triển dài hạn của công ty ( nhận đào tạo lại họ từ đầu để thỏa mãn mục tiêu và kế hoạch phát triển dài hạn của công ty. ) Áp dụng nhu cầu thể hiện bản thân Anh ấy tiếp tục nói rằng: Anh ấy là 1 triệu phú và năm nay anh ấy 27 tuổi. Và dù đã già nhưng anh ấy rất may đã có công việc phù hợp với mình Những người ở đây là “máu mới” là tương lai của công ty Với số tiền mình kiếm được anh ấy có nhà, có xe, làm được những điều mình mơ ước Ở công ty này, nhân viên được yêu cầu những điều mình cần để giúp cho công việc. Họ cần những người chiến thắng chứ không phải một người chỉ nghĩ đến nghỉ ngơi. Đồng thời, anh ta cũng tạo ra sự cạnh tranh, chỉ những nhân viên nào đủ bản lĩnh mới có được thành công. Điều này thôi thúc ham muốn được thể hiện mình được phấn đấu để đạt được những phần thưởng xa xỉ kia, để được khẳng định bản thân của nhân viên. Jim Young nói nhân viên bỏ ngoài tai lời của người khác, thậm chí là bạn thân hay gia đình nếu họ không tin mình, việc đó càng thôi thúc nhân viên tin tưởng bản thân, và cố gắng để tự khẳng định mình. Như vậy ở đây Jim Young đã dùng một loạt lập luận để đánh vào tâm lý muốn thể hiện bản thân của nhân viên: khi làm công việc của mình, họ thực hiện được những tham vọng và chứng tỏ khả năng của mình Áp dụng nhu cầu về xã hội: Những nhân viên ở đây không đến để kết bạn. Như vậy ta có thể thấy Ở đây không xuất hiện nhu cầu về xã hội 8 Áp dụng nhu cầu về vật chất “Trong thời gian học việc, mỗi người nhận được 150tuần. Sau khi kết thúc training sẽ làm bài kiểm tra Series 7 và nếu vượt qua sẽ trở thành 1 người môi giới non trẻ”. “Các anh sẽ kiếm được 1 triệu USD sau 3 năm đầu tiên” Dùng cuộc sống xa hoa của anh ta để đánh vào sự ham muốn vật chất của nhân viên Đối với một nhân viên môi giới chứng khoán, đây là những nhu cầu về vật chất hết sức thực tế và cơ bản mà ắt hẳn ai ngồi trong căn phòng lúc đó đều mơ ước. Điều này thể hiện chính sự nhạy bén của Jim Young. Tháp nhu cầu Maslow đã được ứng dụng, nó giúp Jim Young một nhà môi giới cấp cao và là người đứng đầu bộ phận nhân sự của J.T Marlin hiểu được nhân viên mình đang mong muốn điều gì để dễ khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nhân lực. Theo như kết luận của Abraham Maslow các nhu cầu ở trên muốn xuất hiện các nhu cầu ở dưới phải thoả mãn. Rõ ràng trong video không xuất hiện đủ các nhu cầu. Tuy nhiên, không phải lúc nào học thuyết của Maslow cũng đúng, vì những gì ông quan sát chỉ diễn ra trong hoàn cảnh bình thường không phải hoàn cảnh đặc biệt như trong video. Thuyết này đã có từ rất lâu rồi (1943), chỉ dành cho những người vào thời điểm ông ấy quan sát. Chính vì vậy các học thuyết về sau mới ra đời để khắc phục hoàn thiện các học thuyết đi trước. 2.2. Áp dụng thuyết kỳ vọng của V. Vroom: Như đã nêu ở cơ sở lý thuyết, thuyết kỳ vọng được xây dựng theo công thức: Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên. Trong đó: Tính hấp dẫn (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng cho tôi là gì?) Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?) Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những nỗ lực của tôi?)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-*** -BÁO CÁO NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ HỌC

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁCH NHÀ LÃNH ĐẠO JIM YOUNG

TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Động lực 5

1.1.2 Tạo động lực 5

1.2 Một số học thuyết về việc tạo động lực 5

1.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow 5

1.2.2 Thuyết kì vọng của Victor Vroom 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VIDEO DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT 7

2.1 Áp dụng học thuyết Maslow: 7

2.2 Áp dụng thuyết kỳ vọng của V Vroom: 9

CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ 11

3.1 Phong cách lãnh đạo tại Unilever 12

3.2 Phong cách lãnh đạo trong OTB Group 13

CHƯƠNG 4 BÀI HỌC TỪ VIDEO 14

PHẦN TỔNG KẾT 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Tổng thống Mỹ Dwight D Eisenhower từng nói: “Lãnh đạo là một nghệ thuật của cá nhân ảnh hưởng đến tính tự giác hoàn tất công việc của những người khác nhằm đạt mục tiêu chung" Chỉ một số ít cá nhân có tài bẩm sinh để lãnh đạo, còn phần lớn đều phải trải qua một quá trình học hỏi, rèn luyện và nỗ lực hết mình để tạo cho họ những kỹ năng và kiến thức vững chắc cho vai trò lãnh đạo của các nhà lãnh đạo Người lãnh đạo là 1 trong các nhân tố đóng vai trò quyết định tới sự sống còn, sự phát triển của tổ chức Họ được ví như người chèo lái con thuyền giữa biển Nếu người lãnh đạo đủ tài giỏi để chèo lái cùng với sự đồng lòng của những thành viên trong tổ chức thì con thuyền đó có thể đến được mục tiêu đã định Nếu không, con thuyền đó sẽ bị lật đổ trước những trận cuồng phong trên biển Như vậy, muốn trở thành một nhà lãnh đạo giỏi thì một cá nhân phải có những phẩm chất, kỹ năng mà người khác không có được

Ngoài nhà lãnh đạo, nhân viên cũng là một yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn, thành bại của mỗi công ty Nếu nhân viên của bạn được khích lệ, họ sẽ cùng bạn vượt qua khó khăn để xây dựng công ty phát triển lớn mạnh Do đó, một sự động viên dù nhỏ cũng sẽ khiến cho công việc trôi chảy và bản thân mọi người thoải mái hơn rất nhiều Động viên thì luôn đi kèm với thuyết phục, thuyết phục phá vỡ khoảng cách giữa người nói và người nghe, làm cho người nghe đứng về phía người nói mà không cần sử dụng bất kì quyền lực nào

Căn cứ vào những cơ sở lý thuyết và thực tiễn nêu trên, Nhóm 9 quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích cách nhà lãnh đạo Jim Young tạo động lực cho nhân viên” dựa trên một đoạn video được trích từ bộ phim The Boiler Room Thông qua học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow và thuyết kì vọng của Victor Vroom để thấy được ưu nhược điểm trong cách lãnh đạo của Jim Young, từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học cho bản thân mình

Bài luận của nhóm 9 bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phân tích video dựa trên các học thuyết

Chương 3: Liên hệ, mở rộng

Chương 4: Bài học

Trang 4

Nhóm 9 xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Anh Duy đã giúp đỡ và chỉ dạy tận tình trong suốt quá trình học tập Từ những bài giảng, lời khuyên và lời góp

ý, thầy đã giúp chúng em phát triển bản thân, phát triển khả năng tư duy của nhà lãnh đạo Đó là một vinh hạnh rất lớn đối với Nhóm 9 khi được học tập dưới sự giảng dạy của thầy

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Động lực

Động lực làm việc là vấn đề được khá nhiều nhà nghiên cứu đề cập từ các phương diện khác nhau và đã có ít nhất 140 định nghĩa khác nhau về động lực làm việc Từ góc độ quản trị thì động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hướng nỗ lực của bản thân để đạt được các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức

1.1.2 Tạo động lực

Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví

dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần

1.2 Một số học thuyết về việc tạo động lực

1.2.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow

Nhu cầu của con người là một cảm giác, một trạng thái về sự thiếu thốn, về

sự trống trải về mặt vật chất và tinh thần mà họ mong muốn được đáp ứng

Abraham Maslow (1906-1905) đã nghiên cứu và cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ Các nhu cầu này được sắp xếp theo một thứ tự

ưu tiên từ thấp tới cao căn cứ vào tầm quan trọng và chia thành 5 bậc như sau:

Chúng ta có thể giải thích về các nhu cầu này như sau:

Trang 6

 Nhu cầu về sinh vật học: là những nhu cầu cần thiết và tối thiểu nhất đảm bảo cho con người tồn tại như ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu của cơ thể khác

 Nhu cầu về an ninh và an toàn: là những nhu cầu về an toàn, không bị

đe dọa về tài sản, công việc, sức khỏe, tính mạng và gia đình

 Nhu cầu về xã hội: là những nhu cầu về tình yêu, được chấp nhận, bạn bè, mong muốn được tham gia vào một tổ chức hay một đoàn thể nào đó

 Nhu cầu về đánh giá và tôn trọng: là những nhu cầu về, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, tự đánh giá và được tổ chức đánh giá;

 Nhu cầu về tự thể hiện: là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước, mong muốn phát triển toàn diện cả về thể lực và trí tuệ Maslow đã chia các nhu cầu thành 2 cấp: cấp thấp gồm các nhu cầu sinh vật học và an ninh, an toàn Cấp cao gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện

Từ đó, Maslow đưa ra 2 kết luận quan trọng:

Thứ nhất, khi con người được thoả mãn bậc dưới đến một mức độ nhất

định thì tự nó nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn

Thứ hai, khi một nhu cầu đã được thỏa mãn thì nó không còn là động cơ

thúc đẩy

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow được đánh giá là rất quan trọng đối với các nhà quản trị Các nhà quản trị muốn động viên nhân viên thì cần phải biết người lao động của mình đang ở cấp độ nhu cầu nào, để từ đó có các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu của tổ chức

1.2.2 Thuyết kì vọng của Victor Vroom

Học thuyết của Vroom lí giải tại sao con người lại có động lực để nỗ lực hoàn thành công việc Vroom cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người được quyết định bởi nhận thức của con người về những kì vọng của họ trong tương lai.Con người sẽ tự quyết định chọn cho mình một mức nỗ lực để đạt mục tiêu của tổ chức tùy thuộc vào mức độ kì vọng và kết quả, phần

thưởng họ nghĩ sẽ nhận được và mức độ quan trọng của phần thưởng với họ Vroom đã đưa ra công thức xác định động lực cá nhân:

M = E x I x V

Trang 7

Trong đó

 M - Motivation: Động lực làm việc

 E - Expectancy: Kỳ vọng Đó là niềm tin của người lao động rằng nỗ lực của họ trong công việc cụ thể sẽ dẫn đến kết quả tốt

 E = 0 khi cá nhân nghĩ rằng họ không thể đạt được thành tích;

 E = 1 khi họ hoàn toàn chắc chắn có thể đạt được mức thành tích

 Người lao động càng tự tin vào bản thân mình, được cung cấp đầy đủ các

kĩ năng cho công việc và có môi trường thuận lợi để làm việc thì E sẽ càng cao

 I - Instrumentality: Công cụ Người lao động có niềm tin rằng kết quả tốt

sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng

 I có thể dao động từ 1 (hoàn toàn chắc chắn về quan hệ giữa thành tích và phần thưởng tương ứng) đến 0 (không có cơ hội được nhận phần thưởng mong ước khi có kết quả)

 V - Valence: Giá trị Giá trị thể hiện mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người thực hiện công việc, là giá trị cá nhân gán cho phần thưởng được nhận

 V có thể dao động từ - 1 (kết quả hoàn toàn không mong muốn) đến +1 (kết quả hoàn toàn như mong muốn)

Vroom cho rằng người nhân viên chỉ được động viên khi nhận thức của họ

về cả ba khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó sẽ dẫn đến phần thưởng xứng đáng và phần thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ Như vậy, nhà quản trị phải tìm hiểu giúp tối đa E,I,V làm cho nhân viên mình nhận thức được quan hệ giữa nỗ lực với kết quả đạt được, kết quả với phần thưởng và phần thưởng phải đáp ứng được nhu cầu nhân viên

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VIDEO DỰA TRÊN CÁC HỌC THUYẾT

Video là bài phát biểu của Jim Young một nhà môi giới cấp cao và là người đứng đầu bộ phận nhân sự của J.T Marlin

2.1 Áp dụng học thuyết Maslow:

Áp dụng như cầu được kính trọng

Trang 8

Điểm đầu tiên, ngay khi bước vào cảnh đầu tiên, Jim Young hoàn toàn tỏ ra bình thường khi nhân viên ngồi và ghế của mình Và sau đó, anh ta sẵn sàng đuổi một nhân viên ra ngoài khi anh ấy có thái độ coi thường đồng nghiệp Điều

đó khiến nhân viên cảm thấy được tôn trọng từ đồng nghiệp và sếp, thúc đẩy anh ta làm việc tốt hơn

Jim Young sẵn sàng sa thải một nhân viên đã có bằng cấp và nhận những nhân viên chưa có bằng Điều này giúp quá trình đào tạo trở nên công bằng

và thống nhất hơn đồng thời cũng là để thỏa mãn những yêu cầu mục tiêu và

kế hoạch phát triển dài hạn của công ty ( nhận đào tạo lại họ từ đầu để thỏa mãn mục tiêu và kế hoạch phát triển dài hạn của công ty )

Áp dụng nhu cầu thể hiện bản thân

Anh ấy tiếp tục nói rằng:

 Anh ấy là 1 triệu phú và năm nay anh ấy 27 tuổi Và dù đã già nhưng anh

ấy rất may đã có công việc phù hợp với mình

 Những người ở đây là “máu mới” - là tương lai của công ty

 Với số tiền mình kiếm được anh ấy có nhà, có xe, làm được những

điều mình mơ ước

 Ở công ty này, nhân viên được yêu cầu những điều mình cần để giúp cho công việc Họ cần những người chiến thắng chứ không phải một người chỉ nghĩ đến nghỉ ngơi

 Đồng thời, anh ta cũng tạo ra sự cạnh tranh, chỉ những nhân viên nào đủ bản lĩnh mới có được thành công Điều này thôi thúc ham muốn được thể hiện mình được phấn đấu để đạt được những phần thưởng xa xỉ kia,

để được khẳng định bản thân của nhân viên

 Jim Young nói nhân viên bỏ ngoài tai lời của người khác, thậm chí là bạn thân hay gia đình nếu họ không tin mình, việc đó càng thôi thúc nhân viên tin tưởng bản thân, và cố gắng để tự khẳng định mình

Như vậy ở đây Jim Young đã dùng một loạt lập luận để đánh vào tâm lý muốn thể hiện bản thân của nhân viên: khi làm công việc của mình, họ thực hiện được những tham vọng và chứng tỏ khả năng của mình

Áp dụng nhu cầu về xã hội:

Những nhân viên ở đây không đến để kết bạn

Như vậy ta có thể thấy Ở đây không xuất hiện nhu cầu về xã hội

Trang 9

Áp dụng nhu cầu về vật chất

 “Trong thời gian học việc, mỗi người nhận được 150$/tuần Sau khi kết thúc training sẽ làm bài kiểm tra Series 7 và nếu vượt qua sẽ trở thành 1 người môi giới non trẻ”

 “Các anh sẽ kiếm được 1 triệu USD sau 3 năm đầu tiên”

 Dùng cuộc sống xa hoa của anh ta để đánh vào sự ham muốn vật chất của nhân viên

Đối với một nhân viên môi giới chứng khoán, đây là những nhu cầu về vật chất hết sức thực tế và cơ bản mà ắt hẳn ai ngồi trong căn phòng lúc đó đều

mơ ước Điều này thể hiện chính sự nhạy bén của Jim Young

Tháp nhu cầu Maslow đã được ứng dụng, nó giúp Jim Young một nhà môi giới cấp cao và là người đứng đầu bộ phận nhân sự của J.T Marlin hiểu được nhân viên mình đang mong muốn điều gì để dễ khai thác và quản lý hiệu quả nguồn nhân lực

Theo như kết luận của Abraham Maslow các nhu cầu ở trên muốn xuất hiện các nhu cầu ở dưới phải thoả mãn Rõ ràng trong video không xuất hiện đủ các

nhu cầu Tuy nhiên, không phải lúc nào học thuyết của Maslow cũng đúng, vì

những gì ông quan sát chỉ diễn ra trong hoàn cảnh bình thường không phải hoàn cảnh đặc biệt như trong video Thuyết này đã có từ rất lâu rồi (1943), chỉ dành cho những người vào thời điểm ông ấy quan sát Chính vì vậy các học thuyết về sau mới ra đời để khắc phục hoàn thiện các học thuyết đi trước

2.2 Áp dụng thuyết kỳ vọng của V Vroom:

Như đã nêu ở cơ sở lý thuyết, thuyết kỳ vọng được xây dựng theo công thức: Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên

Trong đó:

 Tính hấp dẫn (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng cho tôi là gì?)

 Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?)

 Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những nỗ lực của tôi?)

Trang 10

Nhà quản trị trong trường hợp này đã đảm bảo cả ba yếu tố nêu trên được thể hiện trước nhân viên của mình

Thứ nhất, anh ta cho nhân viên thấy được phần thưởng (tính hấp dẫn) của công việc:

 “Các anh sẽ tạo ra 1 triệu USD sau 3 năm đầu tiên”

 “Vấn đề không phải là các anh có trở thành triệu phú hay không, mà trở thành triệu phú mấy lần”

 Không dừng lại ở đó, khi lấy phần thưởng để tạo động lực cho nhân viên, người quản trị không quên nhấn mạnh sự hấp dẫn của phần thưởng đối với những người nghe, đánh vào tâm lý và nhu cầu của họ: “Các anh trông đều khát tiền”

 “Tiền có thể mua được nụ cười trên khuôn mặt tôi”

 Đây là những phần thưởng rất hấp dẫn, có ý nghĩa đối với những người làm nhân viên môi giới chứng khoán Với việc đưa ra phần thưởng phù hợp với mục tiêu cá nhân của nhân viên, Jim Young khiến họ có động lực

và có thái độ chủ động hơn với công việc của mình

Thứ hai, người quản trị đảm bảo phần thưởng là hoàn toàn khả thi (mong đợi)

Để khiến nhân viên mới của mình tin rằng mục tiêu của họ là có thể thực

hiện được, anh ta lấy trường hợp của mình ra làm ví dụ:

 “Tôi là một triệu phú, tôi 27 tuổi”

 “Tôi lái xe ferrari, có một căn nhà to lố bịch ở South Fork, có tất cả các loại đồ chơi mà các anh có thể tưởng tượng ra, và tôi có tiền mặt để dùng vào bất cứ lúc nào”

Với một người đứng trước mắt mình, khẳng định những thành tựu và anh ta đạt được trong công việc, những người nhân viên trong vai trò là người nghe chắc hẳn bị thuyết phục rằng những phần thưởng mà họ được nghe không hề nằm quá tầm với mà hoàn toàn có thể đạt được Không chỉ trong những dẫn chứng

mà anh ta chọn lọc ra, Jim Young còn thể hiện sự dứt khoát và đáng tin tưởng trong từng câu nói của mình, càng khiến cho người nghe cảm thấy có thể tin theo sếp và trở thành một triệu phú giống như anh ta

Thứ ba, Jim Young cung cấp cho nhân viên của mình thông tin về

những phương tiện mà họ cần dùng:

Trang 11

Jim Young đã áp dụng trọn vẹn thuyết kỳ vọng khi kết thúc bài phát biểu của

mình bằng việc chỉ ra một cách chi tiết và cụ thể những điều cần làm và thái

độ cần có của một nhân viên để đạt được những phần thưởng mà họ mong đợi Điều cần làm:

 “Làm việc hết sức mình ở công ty”,

 “Chỉ kiếm 150USD/ tuần trong 3 tháng đào tạo”,

 “Vượt qua bài kiểm tra Series seven”

 “Trở thành nhà môi giới cấp dưới”

 Lộ trình thăng tiến của họ sẽ là: “Mở các tài khoản chứng khoán dưới sự giám sát của trưởng nhóm kinh doanh, cho đến khi đạt đủ 40 tài khoản thì các anh tự trở thành trưởng nhóm và không bị kiểm soát về doanh số nữa”

Thái độ cần có:

 “Không quan tâm đến kì nghỉ”

 “Mặc kệ gia đình, bạn bè, những người môi giới khác”

 “Chấp nhận số tiền lương không quá cao trong giai đoạn đầu để học

về cách mà ngành chứng khoán vận hành”

 “Nghề này không phải ai cũng làm được”

Đây là một sự chỉ dẫn hết sức chi tiết, cho thấy cái nhìn thực tế về ngành môi giới chứng khoán và điều mà những nhân viên cấp dưới của mình sẽ trải qua trên con đường trở thành một nhà môi giới chứng khoán giỏi, đạt được những kỳ vọng của họ về phần thưởng Jim Young không ngần ngại chia sẻ những mặt trái của ngành môi giới chứng khoán để nhân viên của mình có cái nhìn đúng đắn nhất, chuẩn bị cho họ sẵn sàng hành nghề, còn với những người không thực sự phù hợp thì anh sẵn sàng để họ rời đi, điều này được thể hiện ở chỗ anh cho những nhân viên được tự ra quyết định về việc có ở lại hay không

Như vậy có thể thấy Jim Young đã vận dụng triệt để lý thuyết về kỳ vọng để thúc đẩy động lực làm việc của những nhân viên mới Với một thế hệ nhân viên chưa có kinh nghiệm mà anh ta tuyển vào, những lời chỉ dẫn của Jim

Young đã tạo cho nhân viên một kim chỉ Nam trong công việc của mình và sự tin tưởng rằng họ hoàn toàn có thể đạt được kỳ vọng đó với những yêu cầu rõ ràng, chi tiết

CHƯƠNG 3 LIÊN HỆ

Để hiểu rõ hơn về các học thuyết quản trị, nhóm 9 tiến hành so sánh việc tạo động lực cho nhân viên giữa 2 tổ chức đều áp dụng “Thuyết kỳ vọng” của Victor

Ngày đăng: 10/04/2023, 02:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Blake, R.; Mouton, J. (1985). The Managerial Grid III: The Key to Leadership Excellence. Houston: Gulf Publishing Co Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Managerial Grid III: The Key to Leadership Excellence
Tác giả: Blake, R., Mouton, J
Nhà XB: Gulf Publishing Co
Năm: 1985
4. Nguyen.T (2020). Nghiên cứu về động lực làm việc và chính sách tạo động lực cho công chức hiện nay. Quản lý nhà nước. Available at:https://www.quanlynhanuoc.vn/2020/02/17/nghien-cuu-ve-dong-luc-lam-viec-va-chinh-sach-tao-dong-luc-cho-cong-chuc-hien-nay/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyen.T (2020). Nghiên cứu về động lực làm việc và chính sách tạo động lực cho công chức hiện nay. "Quản lý nhà nước." Available at
Tác giả: Nguyen.T
Năm: 2020
5. The Boiler Room Ben Affleck Speech, docren.com. Available at:https://www.youtube.com/watch?v=JfIKzReNDF4 Link
1. Giáo trình quản trị học đại cương - NXB Đại học Ngoại thương 2. Maslow, A. H. (1943). A theory of human motivation. PsychologicalReview, 50(4), 370-96 Khác
6. Robbins, Stephen P, and Coulter, Mary. (2012). Management, 11th Edition, Prentice Hall Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w