Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
Trang 1Thông báo các kết luận của Bộ Chính trị
về Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
PGS.TS Nguyễn Thị Kim Tiến
Thứ trưởng Bộ Y tế
Trang 2CÁC KẾT LUẬN CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ
• Kết luận số 42 -KL/TW về Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập
• Kết luận số 43 -KL/TW về 3 năm thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 23-02-2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về
“Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới” và 5 năm thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày 22–01–2002 của Ban Bí thư (khóa IX) về
“Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”
• Kết luận 44 -KL/TW về Kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết 47-NQ/TW "Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình"
Trang 3Những thành tựu đạt được sau
quá trình thực hiện
• Nhiều dịch bệnh được khống chế và đẩy lùi,
• Hệ thống y tế ngày càng được củng cố,
• Hành lang pháp luật ngày càng được hoàn thiện,
• Công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân đã đạt được nhiều kết quả tích cực,
• Quy mô và năng lực cung ứng dịch vụ của hệ thống y tế được nâng cao,
• Người dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế ngày càng
dễ dàng hơn,
• Bước đầu thực hiện đổi mới cơ cấu và cơ chế phân bổ ngân sách y tế…
Trang 4Những thành tựu đạt được sau
quá trình thực hiện
đạt được một số thành tựu quan trọng, như:
của người dân,
phù hợp với lứa tuổi,
Trang 5Những tồn tại và bất cập
• Mô hình tổ chức hệ thống y tế còn chưa phù hợp
và không ổn định, nhất là hệ thống YTCS và YTDP;
• Chưa có chính sách đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ, nhân viên y tế,
• Công tác kiểm tra, kiểm soát VSATTP còn yếu,
• Quản lý cơ sở y tế ngoài công lập,
• Quản lý thuốc chưa thật chặt chẽ,
• Diện bao phủ BHYT vẫn còn ở mức thấp…
Trang 6K ết luận 42 – KL/TW
về Đổi mới cơ chế tài chính
Về quan điểm
1 Hệ thống y tế công lập phải giữ vai trò chủ đạo
• Giữ vững định hướng công bằng hiệu quả, phát triển
và đảm bảo an sinh xã hội
• Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư, phát triển bệnh
viện công, đổi mới cơ chế hoạt động của các bệnh viện công
• Không cổ phần hoá bệnh viện công lập hiện có;
• Khuyến khích xã hội hoá,
• Xây dựng và thành lập mới BV cổ phần, BV liên
doanh, cơ sở KCB, BV tư nhằm tăng thêm số lượng
cơ sở cung ứng dịch vụ và cơ sở DVYT chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng cao và đa dạng của nhân dân,
Trang 7K ết luận 42 – KL/TW
về Đổi mới cơ chế tài chính
2 Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hoá
• Bảo đảm tăng tỉ trọng chi ngân sách nhà nước hàng năm cho sự nghiệp y tế với tốc độ tăng chi cho y tế
cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân
sách nhà nước;
• Cơ cấu lại phân bổ ngân sách theo hướng ưu tiên bảo
đảm cho vùng núi, vùng khó khăn, y tế dự phòng, y tế
cơ sở, thông tin - truyền thông – giáo dục sức khoẻ, dân số - kế hoạch hoá gia đình vệ sinh an toàn thực phẩm,
• Ưu tiên chi đầu tư phát triển để nâng cấp và hoàn
thiện hệ thống y tế công lập và bảo đảm an sinh xã hội
trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Trang 8K ết luận 42 – Đổi mới cơ chế tài chính
vị sự nghiệp y tế công lập gắn với việc thực
hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân,
phí dịch vụ y tế
giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm hoạt động của các cơ sở KCB tại các bệnh viện công lập
Trang 9K ết luận 42 – KL/TW
về Đổi mới cơ chế tài chính
• Về nội dung
ODA để đầu tư nâng cấp và phát triển HTYT công lập;
đầu tư khác dưới hình thức vay vốn để nâng cấp trang thiết bị và hạ tầng cơ sở
các BV và các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
hướng tính đúng, tỉnh đủ chi phí dịch vụ y tế;
vụ xã hội của CBYT
Trang 10• Tổ chức sắp xếp HTYT công,
khích phát triển và mở rộng các cơ sở y tế tư
nhân.
đối với người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người
già, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối
tượng chính sách xã hội.
cương trong quản lý nhà nước về y tế
Trang 11K ết luận 43 – KL/TW
quản lý giá thuốc, quản lý hành nghề y dược tư nhân;
nhiệm của CBYT,
nguồn tài chính công chiếm một tỷ trọng cao (ít nhất là trên 50%) trong tổng ngân sách chi tiêu y
tế từ tất cả các nguồn
Trang 12K ết luận 43 – KL/TW
theo hướng được hưởng như giáo viên
hiệu quả công tác thông tin, giáo dục, truyền
thông, thay đổi hành vi về chăm sóc sức
khỏe, chính sách pháp luật, các chủ trương
của Đảng, Nhà nước về công tác CSSKND
Trang 13K ết luận 44 – KL/TW
• Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình còn nhiều hạn chế, như:
• Mức sinh giảm chậm, chưa vững chắc,
có sự khác biệt giữa các vùng miền;
• Tình trạng mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh đã đến mức báo động;
• Tuổi thọ bình quân tương đối cao nhưng chất lượng tuổi thọ khá thấp…
Trang 14K ết luận 44 – KL/TW
người vào năm 2020, và ở mức 115-120 triệu người vào giữa thế kỷ 21
dân số - kế hoạch hoá gia đình
sách khuyến khích để tiếp tục giảm sinh ở vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa
toàn diện các thành tố của chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ
và tinh thần;
lên mức tương đương với các nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình trên thế giới
Trang 15K ết luận 44 – KL/TW
Kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh;
• Xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi
• Đẩy mạnh chương trình việc làm và đào tạo nghề nhằm tăng tỷ lệ việc làm, tận dụng cơ hội của thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” để phát huy nguồn lao động dồi dào, tạo công ăn việc làm, xuất khẩu lao động, đào tạo nghề, trong giai đoạn 2007-2022
• Phát triển các dịch vụ xã hội thích ứng với giai đoạn cơ cấu dân số già ở nước ta từ năm 2015;
Trang 16K ết luận 44 – KL/TW
• Từng bước hoàn thiện chế độ an sinh tuổi già;
• Tăng cường giáo dục, truy cứu trách nhiệm người vi phạm chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ theo quy định của pháp luật
• Quản lý dân số theo phương thức quản lý dịch vụ
công,
• Ứng dụng công nghệ hiện đại xây dựng hệ cơ sở dữ liệu dân số - kế hoạch hoá gia đình thống nhất trong phạm vi toàn quốc
• - Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo sớm xây dựng và ban hành Luật Dân số
Trang 17Xin trân trọng cảm ơn