Cơ sở phương pháp luận xây dựng chiến lược của trường đại học
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Người biên soạn: GS.TS Nguyễn Kim Truy
Trang 3Tại sao trường đại học phải xây dựng chiến lược?
Trang 4Tại sao trường ĐH phải xây dựng chiến lược?
3
1
Trường đại học phải xây dựng chiến lược vì các lý do sau:
a Giáo dục ĐH VN đang đứng trước các mâu thuẫn, cơ hội và thách thức gay gắt
b Các trường ĐH đã được giao cho nhiều quyền tự chủ
c Môi trường hoạt động của nhà trường ngày càng mở
rộng và chịu sự tác động của nhiều yếu tố.
Đề ra mục tiêu, định hướng, biện pháp mang tính chiến
lược có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để trường đại học phát triển ổn định, năng động và có hiệu quả.
Trang 5Chiến lược và một số thuật ngữ liên
quan
3
2
a Triết lý giáo dục
Triết lý giáo dục là lý luận triết học về GD.
Triết lý GD là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, phương hướng GD phù hợp với thực
trạng kinh tế, chế độ chính trị, đời sống XH, trình
độ văn hóa của từng giai đoạn nhất định.
Trang 6Phương hướng ở đây có thể là tư tưởng, phương
châm, quan điểm chỉ đạo, nguyên tắc.
c Đường lối
Đường lối là sự kết tinh trí tuệ và kinh nghiệm của tổ
chức trên hành trình hướng tới mục đích lâu dài, là
phương án hy vọng của tổ chức hướng tới tương lai
Trang 7d Chiến lược
Chiến lược là thuật ngữ có nguồn gốc quân sự, chỉ sự hoạch định và chỉ đạo đấu tranh quân sự, là biểu hiện ý thức chủ
quan của con người dành chiến thắng
Từ sự phát triển của lịch sử, thuật ngữ này dần dần được mở rộng sang các lĩnh vực phi quân sự và trở thành một khái niệm chung chỉ sự hoạch định quan trọng mang tính toàn cục, trên nhiều lĩnh vực của các hệ thống và trong một thời gian tương đối dài
e Kế hoạch
Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách đồng bộ về những công việc dự định làm trong một thời gian và không gian nhất định với các cách thức, trình tự (quy trình, bước đi), thời hạn tiến hành cùng với các hệ đảm bảo điều kiện khả thi
Trang 8Đặc điểm chung nhất của đường lối, chiến lược
và kế hoạch
Phạm vi Thời gian Yếu tố Tính chất
Đường lối Hệ KT - XH > 20 năm Mục tiêu
Chiến lược - Hệ KT - XH
-Các tiểu hệ thống
10 - 20 năm
Mục tiêuBiện phápNguồn lực
Khả thi
Kế hoạch - Hệ KT - XH
-Các tiểu hệ thống
1 - 5 năm Mục tiêu
Biện phápCân đối nguồn lực
Tối ưu
Trang 9g Hệ thống, cấu trúc, tái cấu trúc
*/ Hệ thống
Là một tập hợp các phần tử, các quan hệ ràng buộc, chi phối lẫn nhau theo một nguyên tắc nào đó để trở thành một chỉnh thể, nhờ đó xuất hiện những thuộc tính mới gọi là "tính trồi" của hệ thống mà mỗi phần
tử không có hoặc có nhưng không đáng kể.
*/ Cấu trúc hệ thống
Sự sắp xếp các liên kết giữa các phần tử để tạo nên
hệ thống gọi là cấu trúc của hệ thống
Trang 10Số phần tử: n = 3 Số phần tử: n = 5
Số quan hệ: M = (n-1) x n
Trang 11*/ Tái cấu trúc của hệ thống
Trong quá trình vận hành có thể gặp các tình huống:
Hệ thống gặp "trục trặc"
Hệ thống có những thay đổi nội sinh hoặc
những tác động mạnh của môi trường như công nghệ mới, thời cơ mới, thách thức mới
Trang 12 Trường hợp 1: Dựa theo cơ chế phản hồi
để phát hiện và điều chỉnh.
Trường hợp 2: Phải kịp thời cơ cấu lại các
yếu tố thành phần và sắp xếp lại các mối
quan hệ Trường hợp đó gọi là tái cấu
trúc hệ thống.
Trang 13
h Môi trường hệ thống
Là tập hợp các phần tử, các phân hệ không nằm bên
trong hệ thống nhưng có quan hệ với hệ thống.
Quan hệ giữa hệ thống và môi trường có thể được trình bày ở sơ đồ sau:
Hệ thống
V1 V2
Môi trường
Trang 14CHIẾN LƯỢC VÀ
CẤU TRÚC CHIẾN LƯỢC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CHƯƠNG I
2
NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Trang 151.1 CHIẾN LƯỢC VÀ CẤU TRÚC CHIẾN LƯỢC CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1.1 Khái niệm chiến lược trường ĐH
Chiến lược GD- ĐT là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp
chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các
nguồn lực, lợi thế, cơ hội và các mối quan hệ của
tổ chức của nhà trường để đạt được các mục tiêu
đặt ra trong một thời gian tương đối dài (từ 10 năm
đến 20 năm).
Trang 161.1.2 Cấu trúc chiến lược
Cấu trúc chiến lược bao gồm:
Tư tưởng chiến lược
Mục tiêu chiến lược
Chương trình và kế hoạch hành động
Các điều kiện thực hiện
Trang 17Giải pháp Cấu trúc chiến lược được mô tả ở sơ đồ
Trang 181.2 NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC CỦA TRƯỜNG ĐH
Trang 201.2.1 Sứ mạng của nhà trường
Sứ mạng là lời tuyên bố cam kết của nhà trường về những trọng trách mà nhà trường coi đó là chủ yếu nhất
Sứ mạng nhà trường có các ý nghĩa như sau:
Nêu lên trách nhiệm đóng góp của trường đại học cho lợi ích của cộng đồng xã hội và cho sự nghiệp giáo dục
Công bố định hướng phát triển của nhà trường
Là nền tảng cho chiến lược tổng quát và cụ thể
Là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà trường
Tuyên bố sứ mạng là công bố chính thức của nhà trường cho XH biết những việc mà nhà trường đang phấn đấu thực hiện
Trang 21Khi xác định sứ mạng cần chú ý:
Sứ mạng của trường phải đáp ứng được nhu cầu
XH, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại và được đông đảo mọi người trong và ngoài tổ chức ủng hộ
Có như vậy hệ thống nhà trường mới phát triển bền vững.
Sứ mạng trường phải thể hiện được tính độc đáo,
tính ưu việt, sự khác biệt của trường so với các
trường đại học khác Có như vậy mới tạo ra sự hấp
dẫn, tạo ra thế và lực cho cạnh tranh.
Trang 221.2.2 Xác định vai trò, vị trí và giá trị của nhà trường
Vai trò của trường đại học là sự đóng góp của nhà
trường cho xã hội thông qua công việc mà trường
phải làm để đạt được điều trường khẳng định, theo
đuổi.
Nếu sứ mạng là thể hiện triết lý giáo dục của nhà
trường, tầm nhìn của trường thì vai trò thể hiện cụ
thể tầm nhìn đó.
Trang 23a Vai trò của nhà trường
Khi xác định vai trò của nhà trường phải làm rõ: nhà trường đóng góp cho xã hội về:
Kiến thức lý thuyết hay thực hành?
Đào tạo cơ bản hay ứng dụng?
Đa dạng về phương thức hay đơn phương thức?
Đa ngành hay đơn ngành?
Đa cấp độ hay một cấp độ?
Địa phương hay toàn quốc, trong nước hay quốc tế?
Trang 24b Vị trí của nhà trường
Khi xác định vị trí của nhà trường phải làm rõ:
Hiện nhà trường đang đứng ở đâu trong hệ thống giáo dục đại học trong nước (và quốc tế)?
Mục tiêu của nhà trường đưa vị trí của nhà trường lên cấp độ nào (về chất lượng, số lượng )?
Có tham vọng phấn đấu đưa vị trí trường vào cấp độ nào của các trường đại học trong khu vực và thế giới?
Đương nhiên khi xác định vị trí của nhà trường không phải chỉ xuất phát từ ý kiến chủ quan duy ý
chí mà phải có luận cứ khoa học và thực tiễn.
Trang 25c Giá trị của nhà trường
Giá trị GD- ĐT của nhà trường có nhiều ý nghĩa:
Khẳng địng vai trò của trường trong việc phục vụ cộng đồng
Tạo nên đặc điểm văn hóa, tính nhân văn của trường
Cơ sở thuyết phục nhất về thương hiệu của nhà trường
Khi xác định các giá trị của nhà trường phải trả lời câu hỏi:
Những phẩm chất cốt lõi nào tạo nên thế mạnh của trường?
Những phẩm chất nào nhà trường cần tập trung và nỗ lực phấn đấu?
Những kỳ vọng nào của trường vào đội ngũ cán bộ và SV?
Trang 261.2.3 Phân tích bối cảnh và môi trường hoạt động
1.2.3.1 Bối cảnh
Phần này cần làm rõ cơ hội và thách thức của trường đại học trong giai đoạn hiện nay và có tầm nhìn
những cơ hội, thách thức trong tương lai
Nhận định cho đúng cơ hội và thách thức đó rất quan trọng Bởi lẽ:
Nhận rõ thách thức để tìm giải pháp vượt qua
Nhận rõ cơ hội để tạo thế và lực cho mình
Biến thách thức thành cơ hội, bắt nhịp với cơ hội để vượt qua thử thách
Trang 271.2.3.2 Môi trường hoạt động
Các yếu tố môi trường tuy không có tác động trực tiếp tới hành vi của hệ thống, nhưng ảnh hưởng đáng kể tới hành
vi hệ thống
Có 2 nhóm yếu tố môi trường:
a Nhóm môi trường trực tiếp
b Nhóm môi trường gián tiếp
Trang 281.2.4 Thực trạng và đánh giá thực trạng của trường
1.2.4.1 Thực trạng
1 Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của trường
2 Giới thiệu tổng quát nhà trường
a Quy mô đào tạo
b Loại hình đào tạo
c Ngành nghề đào tạo
d Chương trình đào tạo
e Trình độ đào tạo (bậc học)
g Đội ngũ cán bộ
h Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo
3 Cấu trúc nhà trường (sơ đồ tổ chức quản lý)
Trang 291.2.4.2 Đánh giá thực trạng và tiềm năng của nhà trường
Phần này yêu cầu đánh giá phải khách quan, trung thực về các mặt:
Những điểm mạnh của trường
Những điểm yếu của trường
Cơ hội
Nguy cơ
Trang 301.2.5 Xây dựng hệ quan điểm chiến lược của nhà trường
Quan điểm theo nghĩa từ có thể hiểu là chỗ đứng để quan sát, tìm hiểu sự vật, từ đó tìm ra cách giải
quyết vấn đề được đặt ra.
Từ cách hiểu đó, khi xây dựng chiến lược cần phải
có một hệ quan điểm như:
Quan điểm hệ thống
Quan điểm toàn thể
Quan điểm điều khiển học
Quan điểm đột phá
Trang 311.2.6 Xác định các mục đích trọng tâm
1.2.6.1 Mục đích trọng tâm là gì?
Đó là các mục đích lớn, dài hạn của các lĩnh vực quan trọng nhất Mức độ đạt được các mục đích trọng tâm là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện sứ mạng của trường
1.2.6.2 Các lĩnh vực hoạt động của trường
Trường đại học hoạt động trong nhiều lĩnh vực:
Giảng dạy và học tập
Nghiên cứu khoa học
Chuyển giao công nghệ
Quan hệ hợp tác (trong nước và quốc tế)
Thực hiện công bằng xã hội trong đào tạo
Quản lý nhà trường
Gắn nhà trường với sản xuất, đời sống của cộng đồng và XH
Trang 321.2.7 Xác định các mục tiêu cụ thể
1.2.7.1 Mục tiêu cụ thể là gì?
Mục tiêu cụ thể phải chi tiết, rõ nét về các hoạt động cần thiết để thực hiện mục đích trọng tâm
Ví dụ: Mục đích trọng tâm là nâng cao chất lượng đào
tạo, trường đại học phải giải quyết các mục tiêu cụ thể như:
Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Thu hút học sinh giỏi vào trường
Cải tiến chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy
Hoàn thiện các giáo trình
Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, phương tiện dạy
và học
Giám sát, đánh giá chất lượng
Trang 331.2.7.2 Phương pháp xác định các mục tiêu cụ thể
Xác định các mục tiêu cụ thể không phải là việc đơn giản, phương pháp tốt nhất để xác định các mục tiêu cụ thể là phương pháp phân tích hệ thống.
- Nhiệm vụ được nhà nước giao
- Năng lực hiện tại và tiền
- Nhu cầu xã hội
- Vị trí của trường
Sứ mạng của trường Vai trò và giá trị
Các mục đích trọng tâm 1,2,3, n
Các mục tiêu cụ thể
1.1 1.2 1.3
Các mục tiêu cụ thể
3.1 3.2 3.3
Các mục tiêu cụ thể
2.1 2.2 2.3
Trang 341.2.8 Các chiến lược then chốt
1.2.8.1 Định nghĩa
Có thể hiểu chiến lược then chốt theo 2 quan điểm sau:
Chiến lược then chốt là tập hợp các hoạt động cụ thể để đạt được các mục tiêu đề ra.
Chiến lược then chốt là chiến lược mang tính đột phá vào những khâu quan trọng nhất (hoặc khâu yếu nhất) có tác động làm thay đổi hệ thống nhằm đưa hệ thống thoát khỏi những rào cản, những bất cập và đưa hệ thống vào quỹ đạo mới, vào tầm vóc mới.
Trang 351.2.8.2 Những câu hỏi đặt ra khi lựa chọn chiến lược then chốt
Khi lựa chọn chiến lược then chốt cần trả lời các câu hỏi:
Những hoạt động nào đã lỗi thời cần gạt bỏ?
Những hoạt động nào đang tiến hành nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh và các dự
báo tương lai?
Những hoạt động mới nào cần bổ sung?
Trang 361.2.9 Nguồn lực và chi phí
Khi xây dựng chiến lược, bao giờ cũng phải tính tới nguồn lực và chi phí, xác định rõ thứ tự ưu tiên và cách thức huy động vốn Cụ thể là xác định rõ:
Nhân lực (năng lực của đội ngũ cán bộ thực hiện)
Vật lực (thiết bị và phương tiện hiện đại, đồng bộ)
Tài lực (khả năng về tài chính từ xác nguồn khác nhau)
Chiến lược có thể thực hiện thông qua các hình thức như dự án đầu tư hay chương trình hợp tác.
Trong phần này, nhà trường phải xác định được:
Hiệu quả đầu tư
Khả năng thu hồi vốn
Nếu là vốn vay thì phải chứng minh được thời gian cần thiết để trả vốn
Nếu là liên doanh hợp tác thì phải chứng minh được tỷ lệ lãi cổ phần trong việc liên doanh này.
Trang 371.2.10 Đánh giá kết quả
Trong quá trình xây dựng chiến lược, nhà trường cần biết hiệu quả của việc thực hiện chiến lược này thông qua một hệ thống các chỉ số thực hiện.
Chỉ số thực hiện là những đại lượng đo lường để đánh giá được chất lượng và hiệu quả của các hoạt động
Khi xây dựng hệ thống chỉ số thực hiện cần chú ý các chỉ
số đó phải:
Phù hợp (tương thích) tức là phản ánh đầy đủ mức độ thực hiện các mục tiêu
Rõ ràng, chính xác và tin cậy
Hiệu quả (chi phí thấp cho việc thu thập, xử lý số liệu)
Thuận lợi cho việc rà soát và kiểm tra, phản ánh trung thực
Trang 38Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích, chi phí - kết quả
MỘT SỐ CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
CHƯƠNG II
Trang 392.1 Phương pháp SWOT
• Phương pháp SWOT được sử dụng phân tích môi
trường bên trong và môi trường bên ngòai của hệ thống để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và nguy cơ
• Ma trận SWOT được hình thành bởi
Kết quả phân tích môi trường bên ngoài có các thời
cơ (O) và nguy cơ (T) được thể hiện trên cột dọc.
Kết quả phân tích đánh giá môi trường bên trong
có các mặt mạnh (S) và điểm yếu (W) được thể hiện trên hàng ngang.
Trang 40Kết quả phân tích môi
trường bên trong
Kết quả phân tích môi
trường bên ngoài
Trang 412 Phương pháp ngoại suy
Ngoại suy là quy chiếu xu thế hiện tại vào tương lai để
dự báo tương lai
Vấn đề chủ yếu của kỹ thuật ngoại suy là đo đạc và lý giải các xu thế trong quá khứ và những khả năng tác động của những yếu tố không lường trước được đến
sự tiếp tục xu thế hiện tại để dự báo tương lai.
Để ngoại suy người ta sử dụng các công cụ toán học.
Trang 423 Phương pháp xét đoán
Nhóm phương pháp này để dự báo tương lai trên
cơ sở xét đoán trực giác hơn là các phương pháp khách quan như ngoại suy Phương pháp này
thường dùng trong việc xây dựng chiến lược.
Phương pháp xét đoán bao gồm :
Phương pháp Delphi
Phương pháp tấn công trí não
Phương pháp kịch bản
Trang 434 Phương pháp phân tích chi phí - lợi
ích, chi phí - kết quả
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích là phương pháp
so sánh chi phí bỏ ra và kết quả thu được của các phương
Trang 44Xây dựng chiến lược là công việc
cần thiết, khách quan của trường ĐH
KẾT LUẬN
3
1
3
2 Mô hình chiến lược là mô hình 5C
C1: Quan điểm (Concept)
Trang 464 Tổ chức thực hiện chiến lược là
quá trình 2W + 2C + 4M
W1 : Làm ở đâu? (Where?)
W2: Làm khi nào? (When?)
C1: Kiểm soát (Control)
C2: Kiểm tra (Check)
M1: Nhân lực (Men)
M2: Tài lực (Money)
M3: Vật lực (Material)
M4: Thiết bị (Machine)
Trang 47Xin trân trọng cảm ơn!