Bài giảng Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Trang 1Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Mục tiêu bài học:
- Biết các nguồn thông tin giáo khác nhau
- Nắm được một số phương pháp thu thập
dữ liệu từ các nguồn thông tin khác nhau
- Biết cách xử lý và trình bày dữ liệu một
cách khoa học
Trang 2Cấu trúc bài giảng
1 Các nguồn thông tin giáo dục
2 Ưu điểm và nhược điểm của các nguồn
thông tin giáo dục
3 Một số phương pháp thu thập số liệu
4 Một số phương pháp phân tích số liệu
Trang 3Các nguồn thông tin giáo dục
1 Thông tin thống kê giáo dục có thể thu thập
Trang 42 Nguồn thông tin khoa học giáo dục
Nguồn thu: Các viện NC giáo dục, Trung tâm thông tin giáo dục, phòng Khoa học, văn phòng
Tư liệu gồm:
- Các đề tài nghiên cứu và triển khai
- Các báo cáo khoa học, báo cáo khảo sát, tài liệu hội nghị trong nước và quốc tế…
- Chủ trương, chính sách của ngành và nhà nước
- Các bài báo khoa học đăng trên các tạp chí chuyên ngành
- Thông tin tóm tắt, thông tin nhanh, thông tin phục vụ lãnh
đạo…
Trang 53 Thông tin t liệu về giáo dục
Nơi thu thập: Các th viện của các tr ờng đại học, các viện nghiên cứu
T liệu: t liệu cấp 1 và cấp 2
Trang 64 Dữ liệu và thông tin giáo dục thu thập từ các nguồn khác
Nguồn thu thập:
- Từ các phương tiện thông tin đại chúng và qua dư
luận về hoạt động giáo dục, đào tạo
- Từ hội thảo, hội nghị, báo cáo công tác điều tra, khảo sát thực tế
- Từ các chương trình, dự án trong nước và quốc tế
- Các nguồn thông tin có liên quan (khảo sát hộ gia
đình, điều tra dân số…)
Trang 7Ưu và nhược điểm của các nguồn thông tin giáo dục
Báo cáo định kỳ của nhà trường
Ưu điểm
• Cho thấy tiến trình hoạt
động của nhà trường
theo thời gian
• Có thông tin số lượng
Trang 8Khảo sát chuyên đề
• Cho phép thu thập thông tin
theo chuyên đề
• Cho phép đánh giá kết quả
học tập của học sinh và hoạt
động giảng dạy của giáo
viên
• Cung cấp dữ liệu về các nhu
cầu cụ thể trong ngành giáo
dục
• Có thể cung cấp thông tin
được phân tách chi tiết
• Cần có nguồn lực đặc biệt, chi phí thường cao
• Có thể không diễn ra thường xuyên nên không đánh giá được các xu hướng thường xuyên
• Không có sự sắp xếp cán bộ,
bộ máy tiến hành khảo sát thường xuyên
Trang 9Báo cáo thanh tra nhà trường
• Chính xác hoá và kiểm
chứng các vấn đề cụ thể
• Mang tính khách quan
(thành viên thanh tra từ
bên ngoài nhà trường)
• Không diễn ra thường xuyên
• Thường làm điểm, qui
mô hẹp
Trang 10Niêm giám thống kê giáo dục
• Thu thập dữ liệu hàng năm
thông qua hệ thống thông
tin quản lý giáo dục hiện có
ở các cấp quản lý
• Chỉ cung cấp số liệu đối với
một số hạng mục
• Có tư cách pháp nhân trong
việc thu thập và cung cấp dữ
liệu
• Được sử dụng nhiều nhất
• Dữ liệu không được kiểm chứng và kiểm tra về chất lượng
• Các qui trình tổng hợp số liệu hiện tại thường làm mất thông tin ở cấp cơ sở mà chỉ lưu thông tin ở cấp tỉnh và trung ương
Trang 11lượng của dịch vụ giáo dục
thông qua phiếu hỏi người
thụ hưởng
• Cho phép phân tích phân bổ
lợi ích của chi tiêu công
• Không đánh giá được kết quả học tập và trình độ giáo viên
• Không thu thập hệ thống dữ liệu về hiệu quả hoạt động trong nội bộ ngành
• Không cho phép có các ước tính tin cậy cho các cấp từ dưới tỉnh trở xuống
Trang 12Điều tra dân số
• Có số liệu tin cậy về tỉ
lệ đi học đối với bất kỳ
độ do mục tiêu chủ yếu
là điều tra dữ liệu dân số
• Phối hợp chưa tốt giữa Tổng cục Thống kê và
Bộ GD&ĐT trong việc
sử dụng dữ liệu điều tra cho ngành giáo dục
Trang 13Nghiên cứu và báo cáo của các dự án
Trang 14Điều tra mẫu/điều tra điểm
• Cung cấp thông tin
được phân tách chi tiết
• Đủ độ tin cậy
• Đáp ứng nhanh nhu cầu
cung cấp thông tin cần
thiết
• Phạm vi nghiên cứu để thu thập thông tin hẹp
• Có thể không bao quát hết các đối tượng cần thu thập thông tin
Trang 15Phỏng vấn sâu
• Tiếp cận tới các đối
tượng quản lý hoặc trực
tiếp liên quan đến công
Trang 16Nguồn thông tin điện tử
• Thông tin dễ bị làm sai lệch hoặc bị hủy hoại
• Tính ổn định của thông tin trong nguồn tin điện
tử không đồng nhất
• Giá cả của tài liệu điện
tử có xu hướng tăng
Trang 17Một số phương pháp thu thập số liệu
a Điều tra bằng phiếu hỏi: Các bước tiến hành
• Xác định mục tiêu của phiếu hỏi
• - Chọn mẫu
• - Xây dựng các tiêu chí và thiết kế phiếu hỏi
• - Điều tra thử
• - Gửi phiếu hỏi
• - Dõi theo tiến độ và gửi thư nhắc nhở
Trang 18b Phỏng vấn
• Có nhiều cách tiếp cận trong phỏng vấn (i) Phỏng vấn nhanh là lựa chọn những người chủ chốt có hiểu biết để thu thập số liệu thông qua các câu hỏi chuẩn; (ii) Phỏng vấn bán tiêu chuẩn là phỏng vấn có lựa chọn trong đó thông tin không theo các khuôn mẫu định sẵn
Trang 19c Nghiên cứu điển hình
• Đây là phương pháp nhanh, rẻ, cho phép hình dung toàn diện hoàn cảnh Người ta thường sử dụng phương pháp này trong phân tích chính sách vì nó cho phép phân tích sâu những số
liệu bề mặt, hiểu được tình huống phức tạp của vấn đề, quá trình thực thi chính sách do vậy có thể đề xuất các biện pháp phù hợp
Trang 20nghiệm, tổng kết và kiến nghị Có 2 loại thử
nghiệm: thử nghiệm trong môi trường nhân tạo
và thử nghiệm trong môi trường tự nhiên.
Trang 21Một số phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này cho phép lựa chọn các tư liệu và ấn phẩm Trong quá trình tổng hợp những nghiên cứu đã tiến hành cần chỉ ra những khoảng trống cần
nghiên cứu thêm Phương pháp này cho phép tận dụng những kết quả đã nghiên cứu
Trang 22b Phương pháp thống kê: Số liệu thống kê cho
phép mô tả sự kiện và đưa ra những kết luận về đối tượng điều tra dựa trên những số liệu chọn theo mẫu Có hai loại thống kê cơ bản: Thống
kê mô tả và thống kê suy luận Thống kê mô tả
là cách thức tập hợp lại số liệu theo bảng, biểu, theo nhóm, mô tả đặc trưng, xác định mối quan
hệ giữa chúng nhờ sử dụng phương phương đồ họa Thống kê suy luận dùng để khái quát hóa
xu thế dựa trên số liệu mẫu.
Trang 23c Phương pháp đồ họa: Đồ họa là phần cơ bản
trong phân tích số liệu Những thông tin trực quan trình bày trên biểu đồ dễ hiểu hơn trên bảng số liệu Có 5 kiểu loại so sánh:
• (i) Yếu tố hay tỉ lệ của vấn đề nghiên cứu
• (ii) Số lượng vấn đề và những khác biệt
• (iii) Tần số phân bố của các đặc tính
• (iv) Mối quan hệ qua lại giữa các biến
• (v) Xu thế của mỗi vấn đề.
Trang 24d Bảng biểu: Đây là công cụ quan trọng để
phân tích số liệu Để bảng biểu có tính thuyết phục cao cần lựa chọn thông số, cách biểu diễn chúng dưới dạng phần trăm hay giá tri tuyệt
đối thậm chí cả ghi chép bằng từ ngữ Bảng
biểu đặc biệt có ích để biểu diễn so sánh dưới dạng vắn tắt.
Trang 25Ví dụ: Phân bổ ngân sách theo bậc học
TiÓu häc, 43%
Trung häc, 28%
D¹y nghÒ, 14%
C§, §H, 15%
TiÓu häc Trung häc D¹y nghÒ C§, §H
Trang 26Số học sinh tiểu học theo năm
17213 22180
84453
92176
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000