1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI 4: MẠCH DAO ĐỘNG - Thực hành kĩ thuật xung

41 812 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mạch dao động - Thực hành kĩ thuật xung
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 318,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào?.  Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết...  Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết.. Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yế

Trang 1

BÀI 4: MẠCH DAO ĐỘNG

I Mạch dao động đa hài dùng transistor

1 Mạch dao động lưỡng ổn

vuông đơn cực có biên độ 5V, f= 200Hz

Trang 2

 Kênh 1:

Vcc=12V

vuông đơn cực có biên độ 5V, f= 200Hz

cấp vào Vi

 Đo VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh 2)

 Đo Vo1(kênh 1) & Vo2 (kênh 2)

 Nhận xét giữa lần 1 và lần 2, khác

nhau như thế nào tại sao?

(kênh 1) vẽ vào hình H3

và vẽ vào hình H3

100

90

10

0%

Hình H2

VCC

Rc1 R1 R2

Rc2

Rb2

C

Rb1

R

D

Vi

Trang 3

 Kênh 1:

 Nhận xét: 1/ Khi Q1 dẫn VO1 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q1 tắt VO1 bằng bao nhiêu Volt? Tại sao?

2/ Khi nào thì Q1 dẫn, Q2 tắt và ngược lại?

3/ Q1 và Q2 có cùng dẫn, cùng tắt đồng thời không? Tại sao?

100

90

10

0%

Hình H3

Trang 4

4/ Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

5/ Thời gian dẫn của Q1, thời gian tắt của Q1 phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

6/ Tại sao mạch được gọi là mạch lưỡng ổn?

7/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

2 Mạch dao động đơn ổn

Trang 5

 Hãy ráp mạch như hình vẽ với

RC1=RC2=1K; RB1=47K; R1=560;

vuông đơn cực có biên độ 5V, f= 200Hz

Vi Q1

C

Trang 6

 Kênh 1:

RC1=RC2=1K; RB1=47K; R1=560;

vuông đơn cực có biên độ 5V, f= 200Hz

cấp vào Vi

 Đo VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh 2)

 Đo Vo1(kênh 1) & Vo2 (kênh 2)

 Nhận xét giữa lần 1 và lần 2, khác

nhau như thế nào tại sao?

1) vẽ vào hình H3

(cực âm) của diode (kênh 2) và vẽ vào hình H3

100

90

10

0%

Hình H2

Q2

Rb1

Vcc

Rc1

R

Vo2

R1 Vo1

Vi Q1

C

Trang 7

 Kênh 1:

 Nhận xét: 1/ Khi Q1 dẫn VO1 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q1 tắt VO1 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q2 dẫn VO2 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q2 tắt VO2 bằng bao nhiêu Volt? Tại sao?

2/ Khi nào thì Q1 dẫn, Q2 tắt và ngược lại?

3/ Q1 và Q2 có cùng dẫn, cùng tắt đồng thời không? Tại sao?

4/ Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

100

90

10

0%

Hình H3

Trang 8

5/ Thời gian dẫn của Q1, thời gian tắt của Q1 phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

6/ Tại sao mạch được gọi là mạch đơn ổn?

7/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

3 Mạch dao động bất ổn

RC1=RC2=1K; RB1=RB2=47K; C1=

 Đo và vẽ VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh

C2

Rc1

C1

Rb2

Vo1

Rb1

Vcc

Rc2

Trang 10

 Đo và vẽ VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh

2) khi VR ở giá trị nhỏ nhất vào hình H3

Q2 Rb1

Trang 12

 Nhận xét sự phụ thuộc điện áp ngõ ra theo vị trí của biến trở? Tại sao?

 Lần 3:  Hãy ráp mạch như hình vẽ với: RC1=RC2=1K; RB=27K; VR=50K; C1= 1uF; C2=0,1uF; Vcc=12V  Đo và vẽ VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh 2) khi VR ở vị trí X vào hình H5  Kênh 1:  Time/Div:  Volts/Div:  Kênh 2:  Time/Div:  Volts/Div:  Tính tần số điện áp ngõ ra theo hình H5

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

100

90

10

0%

Hình H5

Q2 VR

Q1

Rc1

Vo1

Vcc

X

C2

Y C1

Rb

Vo2

Rc2

Trang 13

 So sánh kết qủa của hai lần tính trên

 Đo và vẽ VBE1 (kênh 1) & Vo1(kênh 2) khi VR ở vị trí Y vào hình H6  Kênh 1:  Time/Div:  Volts/Div:  Kênh 2:  Time/Div:  Volts/Div:  Tính tần số điện áp ngõ ra theo hình H6

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

 So sánh kết qủa của hai lần tính trên

 Nhận xét sự phụ thuộc điện áp ngõ ra theo vị trí của biến trở? Tại sao?

100

90

10

0%

Hình H6

Trang 14

 Nhận xét:

1/ Khi Q1 dẫn VO1 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q1 tắt VO1 bằng bao nhiêu Volt? Khi

Q2 dẫn VO2 bằng bao nhiêu Volt? Khi Q2 tắt VO2 bằng bao nhiêu Volt? Tại sao?

2/ Khi nào thì Q1 dẫn, Q2 tắt và ngược lại?

3/ Q1 và Q2 có cùng dẫn, cùng tắt đồng thời không? Tại sao?

4/ Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

5/ Thời gian dẫn của Q1, thời gian tắt của Q1 phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

6/ Tại sao mạch được gọi là mạch bất ổn?

7/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

Trang 15

8/ Phân biệt sự khác nhau của các mạch trong các lần đo? Giải thích?

II Mạch dao động đa hài dùng Op-Amp

4 Mạch SCHMITT TRIGGER

R1=R2=10K; Vcc= 12V

tam giác có biên độ 10V, f=1KHz cấp

vào Vi

R1

Vo

R2

Vi

Vcc

+

Vcc

Trang 16

 Đo và vẽ Vi (kênh 1) & Vo(kênh 2)

Trang 17

 Đo và vẽ Vi (kênh 1) & Vo(kênh 2) vào hình H3

Trang 19

tam giác có biên độ 10V, f=1KHz cấp

R1

Vo

R2

Vcc Vi

Trang 20

 Đo và vẽ Vi(kênh 1) & V+(kênh 2)

 Đo và vẽ Vi (kênh 1) & Vo(kênh 2) vào hình H9

Trang 21

 Đo và vẽ Vi(kênh 1) & V+(kênh 2)

Trang 22

 Đo và vẽ Vi(kênh 1) & V+(kênh 2)

vào hình H12

 Nhận xét:

1/ So sánh dạng điện áp VI và Vo (hình dạng, biên độ, tần số)? Hình dạng điện áp ngõ vào có ảnh hưởng đến dạng điện áp ngõ ra không?

2/ Điện áp ngõ ra của OpAmp thay đổi trạng thái từ -Vcc tới +Vcc khi nào? Điện áp ngõ ra của OpAmp thay đổi trạng thái từ +Vcc tới -Vcc khi nào? (so sánh trường hợp ở lần 1 và trường hợp ở lần 4)

100

90

10

0%

Hình H12

Trang 23

3/ Điện thế V+ thay đổi như thế nào trong từng trường hợp? Nếu VI có biên độ nhỏ hơn biên độ của V+ thì điện áp Vo như thế nào?

4/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch và giải thích dạng điện áp theo từng khoảng thời gian?

Trang 24

5 Mạch bất ổn

R1 R

Vo

Trang 25

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2) vào hình H3

Trang 26

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2)

khi VR ở giá trị bé nhất vào hình H5

R

R1

VR

Vo

Trang 27

72

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

 So sánh kết qủa của hai lần tính trên

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2) khi VR ở giá trị lớn nhất vào hình H7

100

90

10

0%

Hình H6

100

90

10

0%

Trang 28

 Kênh 1:

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & V+ (kênh 2) khi VR ở giá trị lớn nhất vào hình H8

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

100

90

10

0%

Hình H8

Trang 29

 So sánh kết qủa của hai lần tính trên

 Nhận xét sự phụ thuộc điện áp ngõ ra theo vị trí của biến trở? Tại sao?

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2)

khi VR ở vị trị X vào hình H9

+Vcc

-Vcc

+

R1

R VR

D2 D1

Vo

X

Y

Trang 30

 Kênh 1:

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & V+ (kênh 2) khi VR ở vị trị X vào hình H10

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

100

90

10

0%

Hình H9

100

90

10

0%

Hình H10

Trang 32

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo hình H11

 Tính tần số điện áp ngõ ra theo lý thuyết

 So sánh kết qủa của hai lần tính trên

 Nhận xét sự phụ thuộc điện áp ngõ ra theo vị trí của biến trở? Tại sao?

 Nhận xét: 1/ Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

2/ Tại sao mạch được gọi là mạch bất ổn?

3/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

Trang 33

4/ Phân biệt sự khác nhau của các mạch trong các lần đo? Giải thích?

6 Mạch đơn ổn

Trang 34

 Hãy ráp mạch như hình vẽ với

vuông đơn cực có biên độ là 5V,ø tần số

Trang 35

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2) vào hình H3

Trang 36

vuông đơn cực có biên độ là 5V,ø tần số

200Hz, cấp vào VI

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2)

khi VR ở giá trị bé nhất vào hình H5

VR

Vo

Vi

Trang 37

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & V+ (kênh 2) khi VR ở giá trị bé nhất vào hình H6

 Tính độ rộng xung theo hình H5 và theo lý thuyết So sánh kết quả

 Đo và vẽ V- (kênh 1) & Vo(kênh 2) khi VR ở giá trị lớn nhất vào hình H7

100

90

10

0%

Hình H6

Trang 39

 Tính độ rộng xung theo hình H7 và theo lý thuyết So sánh kết quả

 Nhận xét sự phụ thuộc điện áp ngõ ra theo vị trí của biến trở? Tại sao?

 Nhận xét: 1/ Tần số dao động của mạch phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

2/ Thời gian OpAmp làm việc ở vùng bão hòa dương phụ thuộc vào yếu tố nào? Thời gian OpAmp làm việc ở vùng bão hòa âm phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao?

3/ Trình bày nguyên lý hoạt động của mạch?

Trang 40

4/ Phân biệt sự khác nhau của các mạch trong các lần đo? Giải thích?

Trang 41

III Bài Tập

Sinh Viên tự thiết kế và lắp ráp thử nghiệm các mạch theo yêu cầu cụ thể của mỗi bài tập sau:

 Bài 1: Hãy thiết kế mạch sao cho điện áp ngõ ra có dạng sau:

 Bài 2: Hãy thiết kế mạch sao cho điện áp ngõ ra có dạng sau:

 Bài 3: Hãy thiết kế mạch sao cho điện áp ngõ ra có dạng sau:

Ngày đăng: 09/05/2014, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w