UBND THÀNH PHỐ SẦM SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG CHÂU KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 29 ( Từ ngày 10/04 14/04/2023) Giáo viên Lê Thị Hạnh Lớp 2C Ngày tháng 3 năm 2023 Kí duyệt Năm học 2022 2023 Thứ hai ngày 10 thá[.]
Trang 3Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
Hoạt động hình thành kiến thức( 25’)
1 Nghi lễ chào cờ
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào của tuần tới
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện
2 Sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm
- HS tham gia các hoạt động Kể chuyện về Đôi bạn cùng tiến
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS lên kể chuyện trước toàn trường vềchủ đề Đôi bạn cùng tiến Nội dung câu chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡnhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia kể chuyện
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạncùng tiến
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến trongtrường
Trang 4- HS đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người
kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- GV cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Hoạt độn hình thành kiến thức mới(30’): Bước đầu biết đọc phân biệt giọng
của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
1 Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài Phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từhách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cúncon nhẹ nhàng lịch sự
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
b Chia đoạn
- GV HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch
sự
Trang 5- Luyện đọc câu dài:
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng:
- Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ
d Đọc toàn văn bản
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn VB
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm
TIẾT 2:
Hoạt động luyện tập, thực hành (32’): Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng
lễ phép, lịch sự với mọi người.
1 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời
- GV bao quát lớp
- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Khi nghe dê hỏi, hươu trả lời không biết và lắc đầu bỏ đi
Câu 2: Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời
- GV bao quát lớp
- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kết quả: Thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông:
c vui vẻ đồng ý đưa qua sông
Câu 3: Vì sao dê con thấy xấu hổ?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời
Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV HD HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm câu trả lời
- GV bao quát lớp
- Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đưa đáp án: Qua câu chuyên này, em học được điều:
Trang 6Muốn ai đó giúp mình phải hỏi một cách lịch sự, thái độ không được hống hách,còn khi họ giúp mình phải nói "cảm ơn".
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
2 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng
dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói,giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1 Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk
- YC HS trả lời câu hỏi
- HS chia sẻ đáp án HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?
+ Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp mình phải hỏi một cách lịch sự,còn khi họ giúp mình phải nói "cảm ơn"
Câu 2: Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV
- Đại diện nhóm chia sẻ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’):
***********************************
ĐẠO ĐỨC:
BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NƠI CÔNG CỘNG ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- HS nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
- Hình thành -phát triển năng lực và phẩm chất:
+ Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia cáchoạt động phù hợp
+ Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu: (5’) Khởi động - kết nối
- Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường?
Hoạt động hình thành kiến thức mới: (20’)
1 Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng.
- HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, GV yêu cầu HS kểchuyện theo tranh
- HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo tranh
- Đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện
? Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên?
? Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà embiết?
GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em,…em cần tìm kiếm sự
hỗ trợ từ những người xung quanh
2 Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ
ở nơi công cộng.
- HS đọc tình huống
- HS thảo luận nhóm đôi:
? Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào?
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng bình tĩnh, quan sát xung quanh, tìmchú bảo vệ và nhờ chú giúp
? Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
Trang 8- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
- GV kết hợp với lớp trưởng điều hành trò chơi Đố bạn
+ ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
424 + 113 806 + 73
203 + 621 104 + 63
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000
Hoạt động hình thành kiến thức mới(10’): HS thực hiện được phép cộng ( có
nhớ) trong phạm vi 1000
- HS sát tranh và dẫn dắt câu chuyện
Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến Nhà sóc có sóc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”
- HS đọc lời thoại của các nhân vật
a) Giới thiệu phép cộng
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK
- HS phân tích bài toán
Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông Hỏi bố và mẹ nhặt
được tất cả bao nhiêu hạt thông ?
? Bài toán cho biết gì?(Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông)
?Bài toán hỏi gì?( Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ?)
? Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ?(phép cộng 346 + 229.)
- Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bốvới 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253
b) Đi tìm kết quả
- HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi:
- Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? (Có tất cả
Trang 9- 2 HS lên bảng lớp đặt tính Cả lớp làm bài ra giấy nháp.
c) Đặt tính và thực hiện
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ vàtìm cách đặt tính cộng 346, 229
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một
số em khác nhắc lại Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS
cả lớp cùng theo dõi
Trăm Chục Đơn vị
3 4 6 + 2 2 9
- HS nhắc lại cách đặt tính Sau đó thực hiện phép tính
? Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ?
Hoạt động luyện tập, thực hành(18’): Giải quyết được các bài toán thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi đã học
Bài 1: Tính.
- GV nêu yêu cầu của bài: Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- GV YC HS làm bài vào vở ô li
- GV gọi HS lên bảng chia sẻ kết quả HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc YC: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- YCHS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Trang 10- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
Bài 3: Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ Hỏi rô-bốt
vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?
- GV nêu yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? (Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ)
+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?)
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?
Trang 11+ Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnhsỏi thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV :; Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnhsỏi thận (tiết 3)
Hoạt động luyện tập, thực hành(15’):
1 Chơi trò chơi “Nếu, thì”
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm quản trò Mỗi đội cử ra mộtbạn làm ưọng tài
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ bắt thăm xem đội nào được phát thẻ “nếu”,
đội nào được phát thẻ “thì” Sau đó sẽ đổi ngược lại Trọng tài sẽ xem đội nào ghép câu “thì” với /câu “Nếu” nhanh và đúng là thắng cuộc.
- HS chia thành 2 đội, phổ biển luật chơi và chơi trò chơi: 1- c, 2- a, 3- b, 4- d
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở SGK trang 106:
? Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, không nhịn tiểu?( Sự cần thiết phải uốngnước, không nhịn tiểu: để lọc được chất độc trong cơ thể và thải ra ngoài, đồngthời tránh được nguy cơ cơ mắc sỏi thận.)
? Em cần thay đổi thói quen nào để phòng tránh bệnh sỏi thận (Em cần thay đổithói quen như uống nước và không được nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏithận.)
- GV cho HS đọc lời của con ong
- HS biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- GV yêu cầu HS viết A, Anh vào bảng con
- HS + GV nhận xét
- HS quan sát mẫu chữ hoa M(kiểu 2): Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ hình thành kiến thức mới(30’):
1.Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 2), và hướng dẫn HS:
- Chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li Gồm 3 nét: nét 1 lànét móc hai đầu trái đều lượn vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kếthợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏphía trên
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ hoa M (kiểu 2)
- GV cho HS tập viết chữ hoa M (kiểu 2) vào vở nháp
2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu
+ Cách nối từ M (kiểu 2) sang u
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu
Trang 13- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh
minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộcâu chuyện
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện
- Phát triển phẩm chất và năng lực:
+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Sách bút thân yêu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?( tranh vẽ Dê, hươu, cún, hà mã)
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ HS
- GV gọi HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Trên đường về, hai bạn bị lạc đường
+ Tranh 2: Khi gặp cô hươu, dê đã nói: “Cô kia, về làng đi lối nào?”
+ Tranh 3: Dê làm anh hà mã phật ý vì đã không lễ phép với anh, bạn ấy đã nóivới anh hà mã rằng: “Bọn tôi muốn về làng, hãy đưa bọn tôi qua sông”
+ Tranh 4: Cún nói chuyện lễ phép và lịch sự nên anh hà mã đã vui vẻ giúp đỡ.Cún đã nói rằng: “Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?”
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (17’):
1 Kể lại từng đoạn của câu chuyện “Cảm ơn anh hà mã” theo tranh.
- GV cho HS quan sát lại tranh
- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện
Trang 14- GV gọi HS chia sẻ trước lớp HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Dê và cún vào rừng chơi Thế nhưng, tới lúc ra về thì hai bạn lại bị lạc đường.Đang không biết đi đường nào, hai bạn lại gặp cô hươu Dê nhanh nhảu nói:
- Cô kia, đường về làng đi lối nào?
Thấy dê nói chuyện không lễ phép, cô hươu ngán ngẩm lắc đầu nói “Khôngbiết” rồi bỏ đi
Hai bạn lại tiếp tục đi, tới một khúc sông, họ gặp anh hà mã Dê nói to:
- Bọn tôi muốn về làng, hãy đưa bọn tôi qua sông!
Hà mã phật ý thì cách nói chuyện của dê, định bỏ đi Cún thấy vậy mới nói:
- Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?
Thấy cún nói chuyện lễ phép và lịch sự, anh hà mã nguôi giận, vui vẻ nói:
- Được chứ, em ngoan quá!
Cún con lại lễ phép đáp:
- Cảm ơn anh!
Sau đó, cún quay sang nói với dê rằng:
- Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp, phải hỏi một cách lịch sự, còn khi
họ giúp mình, phải nói “cảm ơn”!
Nghe bạn nói, dê con thấy buồn vì đã quên lời cô dạy Bạn cũng xấu hổ vì đã nóichuyện không được lịch sự với cô hươu và anh hà mã khiến hai người khôngvui Sang bên kia sông, dê nói với hà mã:
- Cảm ơn anh đã giúp! Em biết mình sai rồi Em xin lỗi ạ!
Anh hà mã cũng vui vẻ đáp:
- Em biết lỗi là tốt rồi Giờ các em cứ đi theo đường này là về đến làng thôi
- GV tuyên dương, khen ngợi HS
2 Vận dụng:
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì?( Câu chuyện gửi đến các
em muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự)
* GV chốt: Câu chuyện gửi đến các em muốn được người khác giúp đỡ em phảihỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảmơn
Trang 15- HS thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi Đố bạn
+ ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
424 + 215 706 + 72
263 + 620 124 + 53
- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai)
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Luyện tập.
Hoạt động Thực hành, vận dụng (27’): Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt
tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính theo mẫu.
- 2 HS nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
Bài 2: Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (Đặt tính rồi tính)
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ trước lớp
457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172
- HS + GV nhận xét
Bài 3: Củng cố kĩ năng tính theo mẫu.
- 2HS nêu yêu cầu của bài
Trang 16- GV hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu Đối với phép cộng “300 + 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10
- HS làm bài vòa phiếu học tập theo nhóm bàn( đôi)
- 2 nhóm đại diện trình bày kết quả HS + GV nhận xét
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
+ Bài toán cho biết gì? (Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km Ngày thứ haiđàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km )
+ Bài toán hỏi gì? ( Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km ?)
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ?
- 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
* GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
Bài 5: 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm thế nào ?
- HS xác định dòng nước chảy
- HS thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả
có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn
điện (ở đây là ắc - quy)
- Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc – quy)
* Vậy theo đề bài thì bóng đền B sẽ sáng Vì có kết quả 603
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống
Trang 17- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.
- Gọi HS đọc bài Cảm ơn anh hà mã.
- GV hỏi: Em thấy bài học đó có gì thú vị?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV hỏi:
+ Em có những người thân nào ở xa?
+ Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
+ Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? (Để liên lạc với người
thân ở xa em thường gọi điện thoại, gửi thư qua đường bưu điện hoặc dùng các mạng xã hội như facebook, zalo,…để gọi điện video)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
HĐ hình thành kiến thức mới(30’): Biết được các phương tiện liên lạc khác
nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng củamạng in-tơ-nét trong đời sống
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khi ở xa
+ Đoạn 2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ khó
- Luyện đọc câu dài: Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói
chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.//
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ
d Đọc toàn văn bản
Trang 18- GV mời HS đọc nối tiếp bài đọc
- GV cho 1 số HS đọc thành tiếng toàn văn bản
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ
- GV nhận xét và đánh giá
TIẾT 2:
Hoạt động luyện tập, thực hành (32’): Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống
1 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
- GV hướng dẫn HS xem lại để tìm câu trả lời
- HS trả lời
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV chốt đáp án: Thời xưa, người ta gửi thư bằng cách:
+ Huấn luyện bồ câu để đưa thư
+ Những người đi biển còn gửi thư bằng cách bỏ thư vào những chiếc chai thủytinh
Câu 2: Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
- GV hướng dẫn HS xem lại để tìm câu trả lời
- GV mời HS trình bày trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV mời đại diện 1 vài nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt
- GV đưa đáp án tham khảo:
Nếu trò chuyện với người ở xa em chọn cách gọi điện bằng in-tơ-nét Vì như thế
dù em hoặc người đó ở bất cứ đâu, vẫn có thể giữ liên lạc được và liên lạc đượcvới nhau bất cứ lúc nào, nhìn được người nói chuyện với mình
Trang 192 Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý đọc giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ
- Cả lớp đọc thầm theo
- GV khen ngợi HS đọc tốt
3 Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1 Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47
- HS nêu nối tiếp HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
Câu 2 Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88
- GV HDHS thảo luận nhóm đôi: nói tiếp để hoàn thành câu
- GV cho HS chia sẻ HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đưa đáp án tham khảo:
+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể nhìn thấy những người nói chuyên với mình, dùhai người đang ở cách nhau rất xa
- GV khen ngợi, tuyên dương HS
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3’):
**************************************
TOÁN:
BÀI 60: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;
- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối
Trang 20- 3 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ trước lớp.
457 + 452 326 + 29 546 +172
- HS + GV nhận xét
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
Hoạt động luyện tập, thực hành(27’): Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng
trong phạm vi 1000; Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn
Bài 1: Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính
- 2HS nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? (Đặt tính rồi tính)
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS làm bài vào vở 4 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ trước lớp
548 + 312 592 + 234 690 + 89 427 + 125
- HS + Gv nhận xét
Bài 2: Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn.
- 2 HS đọc lời bài toán
+ Bài toán cho biết gì? (Tòa nhà A cao 336m, tòa nhà B cao hơn tòa nhà A126m.)
+ Bài toán hỏi gì? (Toà nhà B cao bao nhiêu mét ?)
+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu mét em hãy nêu phép tính ? (336 +129)
- 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
- 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
Bài 3: Củng cố kĩ năng tính( Tính giá trị của biểu thức)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?( Tính giá trị của biểu thức)
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính
468 + 22 + 200 = 490 + 200 75 – 25 + 550 = 50 + 550 = 690 = 600
- HS làm bài vào vở 3HS lên bảng làm bài, chia sẻ trước lớp
- HS + GV nhận xét
Bài 4: 2 HS nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể)
- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? (Bể 1 đựng được 240 lít nước)
- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? (Bể 2 đựng được 320 lít nước)
- Để biết được sau khi hai bể đầy nước, tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào ? (240 + 320 = 560)
- HS viết phép tính 240 + 320 = 560 Sau đó trả lời câu hỏi của bài toán
Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là 560lít.”( Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng nước ở hai bể là 560 lít.)
* Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh giáo viên có thể để sinh dự đoán xem
để nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu mở vòi nước
Bài 5: 2HS nêu yêu cầu
GV minh họa từng bước đi của robot Tik Tok theo dãy lệnh Ở câu a làm mẫu “
”