1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy tuần 29

43 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy tuần 29
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 10 tháng 04 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn k[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG PHÚ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TUẦN 29 (Từ ngày 10/04/2023 đến ngày 14/04/2023)

Giáo viên : NGUYỄN THÙY TRANG

Trang 3

Thứ hai ngày 10 tháng 04 năm 2023

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ:

KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn

kể chuyện

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

- Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến

- Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục

- HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động – kết nối

GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trangphục để thực hiện nghi lễ chào cờ

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút):

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phongtrào thi đua của tuần tới

- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS lên kể chuyện trước toàn trường vềchủ đề Đôi bạn cùng tiến Nội dung câu chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡnhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn

- GV động viên, khen ngợi HS tham gia kể chuyện

- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạncùng tiến

- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến trongtrường

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút):

- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng nội quy nhà trường

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể

chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.

- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người

- Biết yêu quý bạn bè và người thân

- Có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh

Trang 4

- Có tinh thần hợp tác thảo luận nhóm.

- GV cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (30 phút): tìm hiểu cách

đọc văn bản: “Cảm ơn anh hà mã”

1 Đọc văn bản

- GV đọc mẫu toàn bài Phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từhách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cúncon nhẹ nhàng lịch sự

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm

b Chia đoạn

- GV HDHS chia đoạn: (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch

sự

- Luyện đọc câu dài:

+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng:

- Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?//

+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:

- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//

- GV cho luyện đọc nối tiếp theo nhóm

Trang 5

- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ.

d Đọc toàn văn bản

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn VB

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm

TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Trả lời các câu hỏi liên quan đến

bài đọc

1 Trả lời câu hỏi

Câu 1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

- GV bao quát lớp

- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kết quả:

Khi nghe dê hỏi, hươu trả lời không biết và lắc đầu bỏ đi

Câu 2: Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

- GV bao quát lớp

- HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt kết quả: Thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông:

c vui vẻ đồng ý đưa qua sông

Câu 3: Vì sao dê con thấy xấu hổ?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc để tìm câu trả lời

Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện này?

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV HD HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm câu trả lời

- GV bao quát lớp

- Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đưa đáp án: Qua câu chuyên này, em học được điều: 

Muốn ai đó giúp mình phải hỏi một cách lịch sự, thái độ không được hống hách,còn khi họ giúp mình phải nói "cảm ơn"

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

2 Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng

dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói,giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự

Trang 6

- GV gọi HS đọc toàn bài.

- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt

3 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk

- YC HS trả lời câu hỏi

- HS chia sẻ đáp án HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?

+ Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp mình phải hỏi một cách lịch sự,còn khi họ giúp mình phải nói "cảm ơn"

Câu 2: Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu dưới đây

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85

- YC HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46

- Đại diện nhóm chia sẻ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự

b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính của bài

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng

- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV cho HS thảo luận nhóm 4: HS lần lượt chia sẻ với các bạn:

+ Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng?

+ Khi đó em đã làm gì?

- GV nhận xét

Trang 7

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (25 phút): Tìm hiểu những

tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng, cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ýnghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng

1 Tìm hiểu những tình huống cần tìm kiêm sự hỗ trợ nơi công cộng.

- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.59, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kểchuyện theo tranh

- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu chuyện Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

- GV hỏi:

+ Vì sao em cần hỗ trợ trong các tình huống trên?

+ Kể thêm những tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng mà embiết?

- HS trả lời GV và HS nhận xét

- GV chốt: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em,…em cần tìm kiếm sự

hỗ trợ từ những người xung quanh

2 Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ

ở nơi công cộng.

- GV cho HS đọc tình huống trong SGK tr 60, YC trả lời:

+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào?

+ Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?

- HS làm việc cá nhân

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp GV và HS nhận xét, bổ sung

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức.

- Hôm nay em học bài gì?

Trang 8

- HS: SGK, bộ đồ dùng học toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi Đố bạn

+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:

424 + 113 806 + 73

203 + 621 104 + 63

- HS nhận xét (Đúng hoặc sai)

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (10 phút): tìm hiểu về phép

cộng (có nhớ) trong phạm vi 1 000

- GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện: “Nhà sóc phải dự trữhạt thông cho mùa đông sắp đến Nhà sóc có sóc bố, sóc mẹ, sóc anh và sócem”

- GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật

a) Giới thiệu phép cộng

- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK

- Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông Hỏi bố và mẹ nhặtđược tất cả bao nhiêu hạt thông ?

GV hỏi:

- Bài toán cho biết gì ? (Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông)

- Bài toán hỏi gì ? (Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông)

- Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em nêu phép tính ?(Ta thực hiện phép cộng 346 + 229)

- Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bốvới 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253

b) Đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi:

- Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? (Có tất cả

“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu +

ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”

Trang 9

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính

- GV nêu yêu cầu của bài: Bài tập yêu cầu các em làm gì?

- GV YC HS làm bài vào vở ô li

- GV gọi HS lên bảng chia sẻ kết quả HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV gọi HS đọc YC: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- YCHS làm bài vào vở

- GV gọi HS lên bảng trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Bài 3: Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ Hỏi rô-bốt

vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?

- GV nêu yêu cầu của bài

+ Bài toán cho biết gì? (Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ)

+ Bài toán hỏi gì? (Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?)

+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?

Hoạt động Củng cố (5 phút): củng cố kiến thức

- GV nêu ND bài đã học

Trang 10

- GV tiếp nhận ý kiến của HS.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ

- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnhsỏi thận

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực riêng: Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nướctiểu

- Phẩm chất: Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránhbệnh sỏi thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kế hoạch bài dạy, Các hình trong SGK, Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băngdính

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận(tiết 3)

Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút): Chơi trò chơi “Nếu, thì”

4 Chơi trò chơi “Nếu, thì”

a Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để

phòng tránh bệnh sỏi thận

b Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm quản trò Mỗi đội cử ra mộtbạn làm trọng tài

- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ bắt thăm xem đội nào được phát thẻ “nếu”,

đội nào được phát thẻ “thì” Sau đó sẽ đổi ngược lại Trọng tài sẽ xem đội nào ghép câu “thì” với /câu “Nếu” nhanh và đúng là thắng cuộc.

- GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở SGK trang 106:

+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, không nhịn tiểu?

+ Em cần thay đổi thói quen nào để phòng tránh bệnh sỏi thận

- GV cho HS đọc lời của con ong ở trang 106 SGK

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

Trang 11

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

………

ĐẠO ĐỨC BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV hỏi:

+ Khi nào cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng?

+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng có ý nghĩa như thế nào?

- HS nêu GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài

Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút): Xử lí tình huống

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức.

- Hôm nay em học bài gì?

Trang 12

Thứ ba ngày 11 tháng 04 năm 2023

TIẾNG VIỆT BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (4 Tiết) VIẾT: CHỮ HOA M (KIỂU 2) (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan.

- GV KT đồ dùng, sách vở của HS

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (15 phút): tìm hiểu cách

viết chữ hoa M (kiểu 2) và thực hành viết

*Hướng dẫn viết chữ hoa M (kiểu 2)

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 2), và hướng dẫn HS:

- Chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li Gồm 3 nét: nét 1 lànét móc hai đầu trái đều lượn vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kếthợp của hai nét cơ bản lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏphía trên

+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu

+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ hoa M (kiểu 2)

- GV cho HS tập viết chữ hoa M (kiểu 2) vào vở nháp

- GV theo dõi HS viết bài vào vở Tập viết

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

Hoạt động Luyện tập, thực hành (10 phút): tìm hiểu cách viết và thực hành

viết câu ứng dụng: “Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”.

* Viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? (Viết chữ hoa M)

Trang 13

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? (Khoảng cách

giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ o.)

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Cách nối từ M (kiểu 2) sang u.

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? (Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau tiếng

học.)

- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập 2

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi cácem

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

………

……… ………

TIẾNG VIỆT BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (4 Tiết) NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh

minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộcâu chuyện

- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát: Sách bút thân yêu.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (10 phút): Nói và nghe:

Cảm ơn anh hà mã

1 Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sựviệc trong tranh theo nhóm và trả lời theo câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh

+ Trong tranh có những nhân vật nào?

+ Mọi người đang làm gì?

Trang 14

+ Tranh 2: Khi gặp cô hươu, dê đã nói: “Cô kia, về làng đi lối nào?”

+ Tranh 3: Dê làm anh hà mã phật ý vì đã không lễ phép với anh, bạn ấy đã nóivới anh hà mã rằng: “Bọn tôi muốn về làng, hãy đưa bọn tôi qua sông”

+ Tranh 4: Cún nói chuyện lễ phép và lịch sự nên anh hà mã đã vui vẻ giúp đỡ.Cún đã nói rằng: “Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?”

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Thực hành, luyện tập (15 phút): Kể lại từng đoạn của câu chuyện

theo tranh

2 Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

- GV cho HS quan sát lại tranh

- HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Dê và cún vào rừng chơi Thế nhưng, tới lúc ra về thì hai bạn lại bị lạc đường.Đang không biết đi đường nào, hai bạn lại gặp cô hươu Dê nhanh nhảu nói:

- Cô kia, đường về làng đi lối nào?

Thấy dê nói chuyện không lễ phép, cô hươu ngán ngẩm lắc đầu nói “Khôngbiết” rồi bỏ đi

Hai bạn lại tiếp tục đi, tới một khúc sông, họ gặp anh hà mã Dê nói to:

- Bọn tôi muốn về làng, hãy đưa bọn tôi qua sông!

Hà mã phật ý thì cách nói chuyện của dê, định bỏ đi Cún thấy vậy mới nói:

- Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ?

Thấy cún nói chuyện lễ phép và lịch sự, anh hà mã nguôi giận, vui vẻ nói:

- Được chứ, em ngoan quá!

Cún con lại lễ phép đáp:

- Cảm ơn anh!

Sau đó, cún quay sang nói với dê rằng:

- Cậu quên lời cô dặn rồi à? Muốn ai đó giúp, phải hỏi một cách lịch sự, còn khi

họ giúp mình, phải nói “cảm ơn”!

Nghe bạn nói, dê con thấy buồn vì đã quên lời cô dạy Bạn cũng xấu hổ vì đã nóichuyện không được lịch sự với cô hươu và anh hà mã khiến hai người khôngvui Sang bên kia sông, dê nói với hà mã:

- Cảm ơn anh đã giúp! Em biết mình sai rồi Em xin lỗi ạ!

Anh hà mã cũng vui vẻ đáp:

- Em biết lỗi là tốt rồi Giờ các em cứ đi theo đường này là về đến làng thôi

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

*Vận dụng:

- GV HDHS cùng người thân trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự thân thiệnhoặc lịch sự

- HS suy nghĩ, chia sẻ trước lớp

Muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại ND chính bài học

Trang 15

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.

- HS: SGK, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán, bảng con,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi Đố bạn

+ ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:

424 + 215 706 + 72

263 + 620 124 + 53

- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai)

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Luyện tập.

Hoạt động Thực hành, vận dụng (25 phút): thực hành về phép cộng (có nhớ)

trong phạm vi 1 000

Bài 1: Tính (theo mẫu).

- GV nêu yêu cầu của bài: Bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính

- GV YC HS làm bài vào vở ô li

- GV gọi 2 HS lên bảng chia sẻ kết quả HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

Trang 16

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- GV gọi HS đọc YC bài: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV YC HS làm việc cá nhân vào vở ô li

- GV gọi HS lên bảng trình bày HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu).

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV YC HS làm bài vào vở ô li

- GV gọi HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 4: Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét Ngày thứ nhất, đàn sếu bay

được 248km Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km.Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu ki-lô-mét?

+ Bài toán cho biết gì? (Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km Ngày thứ haiđàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km)

+ Bài toán hỏi gì? (Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km?)

+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính?

Trang 17

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả GV và HS nhận xét

- GV chốt đáp án:

Bài giảiNgày thứ hai đàn sếu bay được số km là:

248 + 70 = 318 (km)Đáp số : 318 km

Bài 5: Bóng đèn sẽ sáng khi kết quả phép tính là số có đọc ở nguồn điện Quan

sát tranh rồi cho biết chiếc bóng đèn nào sẽ sáng?

- Gọi HS nêu đề bài

- GV HDHS: Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóngđèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc -quy)

Trang 18

+ Biết nhắc nhở các bạn đep cặp đúng cách và không nhịn tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kế hoạch bài dạy, Các hình trong SGK, Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băngdính

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động Mở đầu (5 phút): Khởi động - kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài: Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sứckhỏe (Tiết 1)

Hoạt động Thực hành, luyện tập (25 phút): Hỏi - đáp về các cơ quan vận

động, hô hấp và bài tiết nước tiểu

1 Hỏi - đáp về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở trang 107 SGK để cùng các bạn trong nhóm

đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: vận động, hô hấp, bài tiết nước tiểu.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng nêu một trong số những câuhỏi đã được chuẩn bị ở bước 1 và chỉ định nhóm bạn trả lời; có thể mời các HSkhác nhận xét câu trả lời Nhóm nào trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho nhómkhác Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đa số các nội dung cần ôn tập được nhắclại

- HS quan sát sơ đồ, thảo luận, trả lời câu hỏi

- GV quan sát, điều khiển nhịp độ “Hỏi - đáp” giữa các nhóm

- GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vừng kiến thức và kĩ năng hỏi - đáp của

HS về chủ đề này

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính bài học.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu

Trang 19

- Trả lời được các câu hỏi của bài.

- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống

- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc trong cuộc sống hằng ngày

- Gọi HS đọc bài Cảm ơn anh hà mã.

- GV hỏi: Em thấy bài học đó có gì thú vị?

- Nhận xét, tuyên dương

- GV hỏi:

+ Em có những người thân nào ở xa?

+ Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?

+ Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? (Để liên lạc với người

thân ở xa em thường gọi điện thoại, gửi thư qua đường bưu điện hoặc dùng các mạng xã hội như facebook, zalo,…để gọi điện video)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới (30 phút): tìm hiểu cách

đọc văn bản: “Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét”

- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến khi ở xa

+ Đoạn 2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy

- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ khó

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ khó

- Luyện đọc câu dài: Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói

chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.//

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm

Trang 20

- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ

d Đọc toàn văn bản

- GV mời HS đọc nối tiếp bài đọc

- GV cho 1 số HS đọc thành tiếng toàn văn bản

- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HSđọc tiến bộ

- GV nhận xét và đánh giá

TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập, thực hành (30 phút): Trả lời các câu hỏi liên quan đến

bài đọc

1 Trả lời câu hỏi

Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?

- GV hướng dẫn HS xem lại để tìm câu trả lời

- HS trả lời

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV chốt đáp án: Thời xưa, người ta gửi thư bằng cách:

+ Huấn luyện bồ câu để đưa thư

+ Những người đi biển còn gửi thư bằng cách bỏ thư vào những chiếc chai thủytinh

Câu 2: Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?

- GV hướng dẫn HS xem lại để tìm câu trả lời

- GV mời HS trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV cho HS thảo luận nhóm

- GV mời đại diện 1 vài nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

- GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt

- GV đưa đáp án tham khảo:

Trang 21

Nếu trò chuyện với người ở xa em chọn cách gọi điện bằng in-tơ-nét Vì như thế

dù em hoặc người đó ở bất cứ đâu, vẫn có thể giữ liên lạc được và liên lạc đượcvới nhau bất cứ lúc nào, nhìn được người nói chuyện với mình

2 Luyện đọc lại

- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý đọc giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ

- Cả lớp đọc thầm theo

- GV khen ngợi HS đọc tốt

3 Luyện tập theo văn bản đọc

Câu 1 Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp

- GV gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47

- HS nêu nối tiếp HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án:

a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.

a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.

Câu 2 Nói tiếp để hoàn thành câu.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88

- GV HDHS thảo luận nhóm đôi: nói tiếp để hoàn thành câu

- GV cho HS chia sẻ HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đưa đáp án tham khảo:

+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể nhìn thấy những người nói chuyên với mình, dùhai người đang ở cách nhau rất xa

- GV khen ngợi, tuyên dương HS

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): củng cố kiến thức, dặn dò

- Hôm nay em học bài gì?

- GV tóm lại nội dung chính của bài

NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (Tiết 7)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết:

in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện

- Làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt eo/oe, l/n, ên/ênh. 

Ngày đăng: 10/04/2023, 00:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w