1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận dân số học

20 10 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Vấn Nạn Bất Bình Đẳng Giới/ Định Kiến Giới Ở Việt Nam Giai Đoạn 2010-2020
Trường học Trường Đại Học Lao Động - Xã Hội
Chuyên ngành Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 75,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Tiểu luận học phần DÂN SỐ HỌC Thực trạng vấn nạn bất bình đẳng giới định kiến g. vvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvvv

Trang 1

CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Số báo danh: 040

Mã sinh viên: 2153101010 Lớp: Đ21KE1

Tiểu luận học phần DÂN SỐ HỌC

Thực trạng vấn nạn bất bình đẳng giới/ định kiến giới ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 Những sự thay đổi trong nhận thức về giới trong thời gian qua.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, đất nước tôi đã có nhiều tiến bộ về bình đẳng giới, nhưng trong một số lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, bất bình đẳng / định kiến giới vẫn còn khá phổ biến, trong đó có vấn đề định kiến Bình đẳng giới của phụ nữ và trẻ em gái dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh

Khi những thách thức về văn hóa đã ăn sâu vào lịch sử, tạo ra những định kiến, quan điểm và các tiêu chuẩn, quy định và hạn chế, đồng thời gây nhiều áp lực lên người dân, phụ nữ và cộng đồng LGBT, thì vấn đề này trở thành mối quan tâm của xã hội Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, vai trò của người phụ nữ Việt Nam vô cùng yếu ớt, họ bị coi

là thua kém nam giới về mọi mặt của đời sống xã hội, dường như ngay

cả một vấn đề nào đó cũng không thể xác định được vấn đề gì trong cuộc sống mà chỉ biết bị động

Hiện nay, trong xã hội hiện đại, vai trò, địa vị và tiếng nói của người phụ

nữ trong nhiều lĩnh vực đã có những thay đổi chấn động địa cầu Tuy nhiên, từ phía gia đình, những " tế bào" vững chắc của xã hội vẫn tồn tại không ít định kiến cổ hủ

Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá là 1 trong số các quốc gia xóa bỏ khoảng cách giới nhanh nhất trong 20 năm qua, đặc biệt là sau 10 năm thực hiện Chiến lược bình đẳng giới Tuy nhiên, vấn đề định kiến giới, bạo lực trên cơ sở giới vẫn còn nhiều nhức nhối, tỉ lệ phụ nữ bị xâm hại, bạo lực còn ở mức rất cao

1

Trang 3

MỤC LỤC Trang

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI/

ĐỊNH KIẾN GIỚI 3

1.1 Những khái niệm cơ bản về bất bình đẳng giới 3

1.1.1 Khái niệm về giới và đặc điểm giới 3

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của bình đằng giới 4

1.1.3 Khái niệm và biểu hiện về bất bình đẳng giới 5

1.2 Những khái niệm cơ bản về định kiến giới 6

1.2.1 Khái niệm và biểu hiện về định kiến giới 6

1.2.2 Sự ảnh hưởng của định kiến giới đến nam và nữ 7

1.3 Sự thay đổi trong nhận thức về giới 8

1.3.1 Thay đổi trong nhận thức về bình đẳng giới 8

1.3.2 Thay đổi trong nhận thức về định kiến giới 9

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI/ ĐỊNH KIẾN GIỚI Ở VIỆT NAM 12

2.1 Thực trạng bất bình đẳng giới/định kiến giới ở Việt Nam 2010-2020 12

2.1.1 Thực trạng mất cân bằng về trình độ học vấn 12

2.1.2 Thực trạng bạo lực gia đình 13

2.1.3 Thực trạng bất bình đẳng giới ở dân tộc thiểu số 14

2.2 Đánh giá chung về vấn nạn bất bình đẳng giới/ định kiến giới ở Việt Nam

2

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI/ ĐỊNH KIẾN GIỚI

1.1 Những khái niệm cơ bản về giới và đặc điểm giới

1.1.1 Khái niệm về giới và đặc điểm giới

- Giới (Gender) ở đây có thể hiểu hai cách ,theo Điều 5 của Luật bình đẳng thế giới năm 2006 khái niệm “giới tính” và “giới” được hiểu như sau:

+ “Giới tính” là khái niệm chỉ các đặc điểm sinh học của nam,

nữ

Ví dụ: Một đứa trẻ khi mới sinh ra ta sẽ biết được giới tính của đứa trẻ

đó là nam giới hay nữ giới dựa trên đặc điểm cơ quan sinh dục, hoặc với sự tân tiến của khoa học như hiện nay thì ta có thể biết được giới tính của đứa trẻ từ khi con trong bụng mẹ

+ “Giới” là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và

nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

Ví dụ: Trong một xã hội hay nền văn hoá nhất định, nam giới sẽ có vai

trò là người trụ cột trong gia đình, có trách nhiệm tìm nguồn thu nhập chính và gánh vác nhiều trọng trách lớn lao về mặt kinh tế hoặc hơn thế nữa là về chính trị Còn nữ giới sẽ là người nội trợ, thêu thùa, chăm sóc con cái v.v… Những hành vi này không phải hành vi hay kỹ năng bẩm sinh mà do họ được xã hội, gia đình hay cộng đồng dạy dỗ để làm việc

đó vì họ cho rằng như thế sẽ hợp với thiên chức Nữ giới hoặc Nam giới

- Nhìn chung thì “giới” và “giới tính” có sự khác biệt khá lớn vì giới tính có từ khi ta mới sinh ra và khó hoặc không thay đồi được, về sau, nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ thẩm mĩ thì có thể thay đổi được

3

Trang 5

nhưng bản chất của chúng ta vẫn còn là giới tính như lúc vừa sinh ra, chỉ

là khác biệt về thân xác Còn “giới” là những cách ứng xử, hành vi vả vai trò trong xã hội nên có thể thay đổi theo thời gian, tuỳ theo vùng miền, phong tục tập quán, hoặc sự chỉ dạy

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của bình đẳng giới

- Bình đẳng giới là việc nam và nữ có địa vị, vai trò như nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy khả năng để phát triển vì sự phát triển của cộng đồng và gia đình, bình đẳng được hưởng những thành quả của cộng đồng (Khoản 3 - Điều 5 Luật Bình đẳng giới)

- Bình đẳng giới là một trong những giá trị mang tính toàn cầu Mục tiêu cơ bản của bình đẳng giới là xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế – xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ

và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.Trong nhiều năm qua, bình đẳng giới

đã và đang từng bước được thực hiện có hiệu quả ở nước ta ngay từ khi

nó được tiếp nhận Tuy nhiên, tiến trình đi tới mục tiêu đầy nhân văn ấy vẫn còn nhiều khó khăn, cản trở, thách thức Một trong những rào cản lớn nhất đó là định kiến giới Bình đẳng giới sẽ không thực chất, không thành công nếu như định kiến giới vẫn tồn tại Vì vậy, xóa bỏ định kiến giới là việc làm cần thiết cho dù điều đó còn khó khăn, phức tạp

- Các nguyên tắc cơ bản của bình đẳng giới:

+ Nam, nữ bình đẳng trong mọi lĩnh vực của xã hội và đời sống gia đình

+ Nam và nữ không bị phân biệt đối xử về giới tính

+ Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới

4

Trang 6

+ Các mong muốn bảo vệ và hỗ trợ các bà mẹ không bị coi

là phân biệt đối xử về giới

+ Đảm bảo rằng các vấn đề bình đẳng giới được lồng ghép vào quá trình xây dựng và thực thi pháp luật

+ Việc thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của các cơ

sở, tổ chức, gia đình và cá nhân

(Điều 6 - Luật Bình đẳng giới)

1.1.3 Khái niệm và biểu hiện của bất bình đẳng giới

- Bất bình đẳng giới là sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ về địa

vị, điều kiện và cơ hội không thuận lợi để nam và nữ thực hiện quyền con người, đóng góp và hưởng lợi cho gia đình và đất nước

- Nói cách khác: Bất bình đẳng giới là sự đối xử khác nhau giữa nam và nữ tạo ra những cơ hội khác nhau, những cách thức khác nhau để thu được nguồn lực và những lợi ích khác nhau của nam và nữ trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống Đời sống xã hội, cụ thể là:

+ Đối xử không bình đẳng: So với nam giới, các công việc cụ thể của phụ nữ thường bị đánh giá thấp hơn

+ Cơ hội không bình đẳng: Cơ hội phát triển nghề nghiệp của phụ nữ thấp hơn nam giới

+ Chất lượng hưởng thụ và phúc lợi

- Thời gian làm việc của phụ nữ và nam giới như sau: nam giới làm việc 25,1 giờ một tuần và chăm sóc gia đình 26,5 giờ Phụ nữ có 19,7 giờ làm việc được trả lương và 38,7 giờ chăm sóc tại nhà mỗi tuần (Theo nghiên cứu của Tổng cục Dân số-Bộ Y tế) Phụ nữ dành 5 giờ mỗi ngày cho việc nhà, trong khi nam giới chỉ dành 2-2,5 giờ Trung bình, phụ nữ dành nhiều hơn 300 giờ làm việc nhà mỗi năm so với nam giới (theo Hội Nông dân Việt Nam, Báo Vietnam.net và Báo Dân trí)

5

Trang 7

+ Về phúc lợi: Tỷ lệ phụ nữ xem TV, báo chí thấp hơn nam giới

+ Bảo hiểm xã hội đối với lao động khu vực công thấp hơn nam giới

+ Tỷ lệ nữ làm cán bộ quản lý thấp hơn nam

+ Phụ nữ có nhiều đóng góp cho gia đình, nhưng họ không phải là người quyết định

- Nói tóm lại, bất bình đẳng giới là một điều không tốt và chúng ta cần phải xóa bỏ những tư tưởng ấy “Mỗi chúng ta đều cần có trách nhiệm chung tay để đảm bảo không còn phân biệt đối xử, đảm bảo việc trả công bình đẳng cho các công việc có giá trị ngang nhau ”

(TS Chang-Hee Lee, Giám đốc ILO Việt Nam)

1.2 Những khái niệm cơ bản về định kiến giới

1.2.1 Khái niệm và biểu hiện về định kiến giới

- Định kiến giới là những quan điểm, thái độ và đánh giá thành kiến, tiêu cực về đặc điểm, địa vị, vai trò và khả năng của nam giới hoặc phụ nữ (Điều 4-5 của Luật Bình đẳng giới)

-  Các định kiến giới thường là không đúng, không phản ánh đúng khả năng thực tế của từng người và thường giới hạn những gì mà

xã hội cho phép hoặc mong đợi các cá nhân thực hiện Các định kiến giới

có thể khác nhau ở các vùng khác nhau, các nước khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán…

- Định kiến giới là nhận thức của mọi người về khả năng của phụ nữ và nam giới và loại công việc họ có thể và nên làm; nó là một tập hợp các đặc điểm mà một nhóm hoặc cộng đồng cụ thể phân loại là nam hoặc nữ

- Định kiến của giới trẻ thường thiên lệch, không mấy tích cực, thậm chí có lúc tiêu cực dẫn đến những sai lệch, hạn chế trong việc nhìn

6

Trang 8

nhận, đánh giá những việc mà mỗi cá nhân nam, nữ có thể làm, nên làm hoặc nên làm

- Một số định kiến giới thường gặp ở Viêt Nam:

+ Phụ nữ là phụ thuộc, yếu đuối, thụ động; nam giới là độc lập, mạnh mẽ, có năng lực và là người ra quyết định

+ Nội trợ là công việc của phụ nữ, không phải là việc của đàn ông

+ Chồng có quyền dạy vợ, vợ phải nghe lời chồng + Nam là trụ cột trong gia đình, quyết định các việc lớn trong gia đình ; nữ nuôi dạy con cái, nội trợ, quản lý chi tiêu

+ Nam giỏi việc xã hội; nữ giỏi việc nhà…

- Xóa bỏ định kiến giới, thực hiện bình đẳng giới là một nhiệm vụ quan trọng, không thể thiếu trong tiến trình thực hiện mục tiêu nhân văn, cao cả đó – mục tiêu mà mỗi một người dân Việt Nam đều khát khao, mong đợi và đang hết mình cống hiến

1.2.2 Sự ảnh hưởng của định kiến giới đến nam và nữ

- Định kiến giới chủ yếu có tác động tiêu cực đến sự phát triển

và cơ hội thăng tiến của phụ nữ, vì hầu hết những định kiến này là định kiến tiêu cực về phụ nữ Những định kiến này cũng có nhiều bất lợi cho phụ nữ Phụ nữ bị ảnh hưởng về tinh thần và thể chất và cũng là một nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình Tuy nhiên, định kiến giới cũng có ảnh hưởng tiêu cực đến nam giới trong một số trường hợp như định kiến

họ là nhà giáo, thanh niên là nghề của phụ nữ; Làm y tá trong bệnh viện

là công việc của phụ nữ có tật thì cơ hội nghề nghiệp của nam và nữ cũng bị hạn chế

- Định kiến giới cho rằng nam giới phải quyết đoán, mạnh mẽ nên hình thành tính gia trưởng trong nam giới - là một nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình Định kiến giới tạo áp lực buộc nam giới phải uống

7

Trang 9

rượu, hút thuốc lá để thể hiện nam tính Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe của nam giới

- Định kiến giới tạo nên tư tưởng “trọng nam, khinh nữ”, làm cho phụ nữ tự ti, an phận, thiếu mạnh dạn, thiếu tự tin trong cuộc sống gia đình và xã hội Đây là một trong những nguyên nhân làm cho phụ nữ phải chịu đựng khi bị bạo lực gia đình và là nguyên nhân của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở Việt Nam

- Định kiến giới cho rằng phụ nữ phải đảm đương công việc nội trợ, chăm sóc con cái là những việc chiếm nhiều thời gian nhưng không được trả công từ đó hạn chế phụ nữ học tập nâng cao trình độ và tham gia các hoạt động cộng đồng, địa vị kinh tế và xã hội của phụ nữ thấp hơn nam giới

- Năm 2013, Liên Hiệp Quốc cũng đã chính thức kêu gọi bãi

bỏ quy trình can thiệp y tế xác định lại giới tính đối với trẻ sơ sinh và tôn trọng giới tính thật của mỗi người Đó thuộc về bản dạng giới và xu hướng tính dục khác nhau, cái mà họ thể hiện ra bên ngoài được gọi là thể hiện giới và tất cả mọi người cần phải tôn trọng giới tính của họ

+ Nhiều tổ chức, sự kiện dành cho cộng đồng LGBT nhằm đòi lại sự công bằng và gắn kết những người thuộc cộng đồng LGBT lại với nhau cũng đã xuất hiện nhiều nơi trên thế giới và lan tỏa đến Việt Nam, tiêu biểu như sự ra đời ngày hội diễu hành VietPride, Những bộ phim khắc hoạ cuộc sống của người đồng tính, song tính và chuyển giới,… và ngày càng nhận được sự ủng hộ đông đảo của mọi người Chính những tổ chức, hoạt động này đã mang đến cho những người thuộc cộng đồng LGBT được sống thật sự, được cảm nhận tình người, được hòa nhập và cống hiến cho xã hội ngày một tốt đẹp hơn

+ Những người thuộc cộng đồng LGBT là thành viên của

xã hội là công dân của nước Việt Nam và họ đáng được hưởng những điều này Quốc hội Việt Nam đã thông qua quyền chuyển đổi giới tính,

8

Trang 10

Nghị quyết bảo vệ người đồng tính cũng được bỏ phiếu thuận, đó là những bước đầu về mặt cơ sở pháp lý để cộng đồng LGBT có thể hòa nhập vào cuộc sống chung với mọi người

1.3 Sự thay đổi trong nhận thức về giới

1.3.1 Thay đổi trong nhận thức về bình đẳng giới

- Ngày trước, bình đẳng giới không qua được xem trọng khi hủ tục

“trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại nhiều trong truyền thống, tư tưởng giáo dục con trẻ của nhiều gia đình Chính sự xem nhẹ vấn đề bình đẳng giới mà trước kia xã hội đã phải đối mặt với nhiều vấn đề nhức nhối như:

+Tỷ lệ bé trai được sinh ra nhiều hơn bé gái, những gia đình mong muốn sinh con trai nên khi siêu âm biết được đứa trẻ là con gái thì

sẽ có hành động phá thai hoặc vẫn sinh con ra nhưng bé gái không được cha mẹ công nhận Dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính hoặc các bé gái khi được sinh ra sẽ không nhận được sự thương yêu từ cha mẹ v.v…

+ Các vấn nạn như xâm hại tình dục, hay bạo lực gia đình xảy

ra thường xuyên Hơn thế nữa là những nạn nhận bị xâm hại, bạo lực gia đình không có tiếng nói, không được nhiều sự tôn trọng và bảo vệ

+ Các bậc phụ huynh cũng chưa có đủ nhận thức về bình đẳng giới để giáo dục cho con em mình, về sau dẫn tới mai một về tư tưởng Những em bé gái khi không nhận được sự hướng dẫn, giáo dục của cha

mẹ hay nhà trường sẽ không biết được những quyền lợi cá nhân và tự bảo vệ thân thể mình trước những tác nhân xấu

- Ngày nay, thông qua những biện pháp tuyên truyền, giáo dục và các giải pháp về chính sách pháp luật Tư duy và sự hiểu biết của mọi người về bình đẳng giới được cải thiện

- Nếu như trước kia, phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi, bất công hơn

so với nam giới về quyền được tôn trọng hay vai trò của họ trong các lĩnh vực: gia đình, kinh tế, chính trị, xã hội Thì giờ đây, nhờ vào sự nâng

9

Trang 11

cao nhận thức về bình đẳng giới, phụ nữ sẽ được bảo vệ và hưởng quyền như nam giới Những nỗ lực tuyên truyền, đấu tranh đòi lại sự công bằng cho phái nữ mang lại nhiều quyền lợi cho phụ nữ hơn

- Về các chính sách, luật pháp được đề ra:

+ Phụ nữ được pháp luật bảo vệ trước những hành vi bạo lực gia đình

+ “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới; Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội; nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới”

(Điều 6- Hiến pháp năm 2013)

+ Lao động nam và lao động nữ đều có quyền bình đẳng và hưởng lợi ngang nhau

- Về giáo dục tư tưởng:

+ Thế hệ trẻ lên làm cha mẹ dẫn đến sự tiến bộ về tư tưởng và

họ dựa vào những hiểu biết, kinh nghiệm của họ để giáo dục cho con em mình về tầm quan trọng của bình đẳng giới

+ Nhà trường và xã hội áp dụng những biện pháp tuyên truyền, cải hiện hệ tư tưởng của mọi người về bình đẳng giới

1.3.2 Thay đổi trong nhận thức về định kiến giới

- Nhìn chung, vấn đề bình đẳng giới hiện nay đang dần dần có những chuyển biến tích cực khi tư tưởng, nhận thức của mọi người ngày càng được nâng cao Nhưng đâu đó trong xã hội, bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại và ta không thể triệt tiêu hoàn toàn vì hầu hết, những bất bình đẳng đều bắt nguồn từ những định kiến về giới Để bài trừ bất bình đẳng giới với những chính sách pháp luật và tuyên truyền thôi là chưa đủ, ta còn phải xoá bỏ những định kiến về giới Và những sự thay đổi trong nhận thức về định kiến giới trong thời gian qua được biểu hiện:

10

Ngày đăng: 09/04/2023, 23:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lương Văn Tuấn, 2009, Thực trạng thi hành luật bình đẳng giới ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tư pháp-Dân sự , Trường Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thi hành luật bình đẳng giớiở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
3. Nguyễn Thị Thái, 13/12/2021, Những nội dung cơ bản về giới và bình đẳng giới, < http://vnubw.org.vn/tin-tuc/t4956/nhung-noi-dung-co-ban-ve-gioi-va-binh-dang-gioi.html > , [12/12/2021] Link
4. Nguyễn Mạnh Thân, 15/06/2020, Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, < https://phunu.khanhhoa.gov.vn/article/luat-phap-va-chinh-sach/nang-cao-nhan-thuc-ve-binh-dang-gioi.html> , [14/12/2021] Link
5. 18/05/2021, Một số khái niệm định kiến giới – Xóa bỏ định kiến giới, < https://lamthueluanvan.net/khai-niem-dinh-kien-gioi/ >, [14/12/2021] Link
6. 10/04/2017, Câu 50: Định kiến giới là gì và nó ảnh hưởng thế nào tới nam và nữ, <https://vinhphuc.gov.vn/ct/cms/Convert/daibieudaihoiphunuXIII/Lists/duthaobaocaodaihoi/View_Detail.aspx?ItemID=53> , [14/12/2021] Link
1. Hữu Phạm, 19/12/2019 < https://thuvienpha pluat.vn/ti ntuc/v n/thoi-su-phap-luat-binh-luan-gop-y/26622/su-khac-nhau-giu a- gioi-tinh-va-gioi >, [13/12/2021] Khác
7. 07/06/2016, Hậu quả của định kiến giới đối với nam giới,<http://www.hoinongdan.org.vn/sitepages/news/1145/44207/hau-qua-cua-dinh-kien-gioi-doi-voi-nam-gioi > , [14/12/2021] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w