1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ môn chủ nghĩa xã hội khoa học

88 2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Mác-Lênin
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 1

Bộ môn : Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 2

Tại Việt Nam hiện nay

Quá trình đổi mới

hệ thống chính trị

Quá trình đổi mới

hệ thống chính trị

Cải cách nhà nước

Trang 8

Dân chủ = Demos Kratos

Dân chúng Quyền lực

1.1 Khái niệm về dân chủ

Quyền lực (chính trị) của nhân dân, thuộc về nhân dân 1.1.a Nguyên nghĩa

Trang 9

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Xã hội chủ nghĩa

Cộng sản chủ nghĩa Cộng sản

nguyên thuỷ

Trang 10

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Không

có khái

niệm

dân chủ

Trang 11

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Dân chủ

chủ nô

Trang 12

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Dân chủ bị

thủ

tiêu hoàn

toàn

Trang 13

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Dân chủ

tư sản

Trang 14

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Dân

chủ

XHCN

Trang 15

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Không còn

dân chủ

nữa

Trang 16

1.1.b Khái lược lịch sử vấn đề dân chủ

Xã hội chủ nghĩa

Cộng sản chủ nghĩa

Dân chủ chủ nô

Dân chủ bị thủ tiêu hoàn toàn

Dân chủ

tư sản

Dân chủ XHCN

Lênin : Con đường biện chứng của quá trình phát triển dân chủ là

“ Từ chuyên chế đến dân chủ tư sản, từ dân chủ tư sản đến dân

chủ vô sản; từ dân chủ vô sản đến không con dân chủ nữa”

Trang 17

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.1.c Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về dân chủ

- Khái niệm : Dân chủ là hình thức tổ chức Nhà nước mà đặc trưng

cơ bản là thừa nhận quyền lực chính trị của nhân dân, quyền tự do

bình đẳng của công dân, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục vụ đa số

- Trong các xã hội có giai cấp đối kháng quyền lực Nhà nước thuộc về giai cấp thống trị, nên dân chủ mang bản chất của giai cấp thống trị

- Thước đo mức độ thực hiện dân chủ của một chế độ xã hội là mức độ

và khả năng thu hút quần chúng nhân dân tham gia vào các công việc Nhà nước và xã hội

Trang 18

1 2 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

Trang 19

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Cách mạng XHCN đã tạo ra những tiền đề

làm hình thành dân chủ XHCN.

Về căn bản : dân chủ xã hội chủ nghĩa và chuyên

chính vô sản là thống nhất

Trang 20

1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Bản chất chính trị : dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp công

nhân, có tính nhân dân rộng rãi và tính chất dân tộc sâu sắc

Bản chất kinh tế : dân chủ XHCN dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, phù hợp với sự phát triển ngày càng cao

của lực lượng sản xuất trên cơ sở khoa học – công nghệ hiện đại nhằm thoả mãn ngày càng cao những nhu cầu vật chất và tinh

thần của nhân dân lao động

Bản chất tư tưởng – văn hoá : dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng

khác ( văn học, nghệ thuật, văn hoá, giáo dục, lối sống ); kế

thừa, phát huy những tinh hoa văn hoá truyền thống của các dân tộc, tiếp thu những giá trị tư tưởng – văn hoá, văn minh tiến bộ

mà nhân loại đã tạo ra ở các quốc gia – dân tộc trên thế giới.

Trang 21

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

- Dân chủ XHCN không tuỳ thuộc vào cơ chế chính

trị đa nguyên và sự tồn tại của đa đảng đối lập

1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trang 22

Kết luận :

So với dân chủ tư sản - một thứ dân

chủ nửa vời, cắt xén – dân chủ xã hội

chủ nghĩa, như Lênin nhận xét, là chế

độ dân chủ gÊp tri u tri u ệu ệu lần hơn

1.2 Bản chất nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

Trang 24

1.3 Hệ thống chính trị XHCN

1.3 Hệ thống chính trị XHCN

Trang 25

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.1 Khái niệm hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm Nhà nước, các Đảng chính trị, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức

chính trị xã hội hợp pháp khác được liên kết với nhau nhằm tác động vào mọi mặt của đời sống xã hội để củng cố, duy trì và phát triển chế độ xã hội đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể cầm quyền

Trang 26

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.1 Khái niệm hệ thống chính trị

- Hệ thống chính trị xuất hiện và tồn tại gắn liền với các xã hội có phân chia giai cấp và đối kháng giai cấp

- Trong mọi xã hội có giai cấp đối kháng , hệ thống chính trị

và mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận của nó hợp thành

cơ chế thực hiện quyền lực chính của giai cấp cầm quyền

- Có thể có hệ thống chính trị một đảng phái hay nhiều đảng phái(nhất nguyên hay đa đảng) tuỳ thuộc vào tương quan lực lượng giữa các đảng phái,cũng như truyền thống của từng dân tộc

- Hệ thống chính trị của một xã hội nhất định thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị do đó mang bản chất của giai cấp thống trị và suy cho đến cùng do quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó quy định

Trang 28

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Khái niệm hệ thống chính trị xã

hội chủ nghĩa

Trang 29

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Khái niệm hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

- Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là một cơ cấu

xã hội bao gồm Đảng Cộng Sản, Nhà nước XHCN, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức chính trị xã hội hoạt động theo một cơ chế nhất định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản nhằm thực hiện

quyền lực của nhân dân lao động để xây dựng CNXH

Trang 30

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Khái niệm hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

- Hệ thống chính trị XHCN ra đời từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền Nhà nước, đưa đất nước quá độ lên CNXH và được hoàn thiện dần trong quá trình xây dựng và phát triển CNXH

Trang 31

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Khái niệm hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

- Ở Việt Nam hệ thống chính trị bao gồm :

+ ĐCS Việt Nam + Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam + Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức CTXH

Trang 32

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.2.Khái niệm hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

- Hệ thống chính trị XHCN là công cụ thực hiện dân chủ XHCN Nền dân chủ XHCN hoạt động và thể hiện trên thực tế thông qua hệ thống chính trị XHCN

- Hệ thống chuyên chính vô sản bao gồm những tổ chức,thiết chế cơ bản nhất của hệ thống chính trị XHCN

Trang 33

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.3 Cấu trúc của hệ thống chính

trị xã hội chủ nghĩa

Trang 35

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

Nhà nước XHCN

Các đoàn thể nhân dân

và các tổ chức

CTXH

Các đoàn thể nhân dân

và các tổ chức

CTXH

- Đảng cộng sản là bộ phận hợp thành hệ thống chính trị

XHCN, là hạt nhân giữ vai trò

lãnh đạo hệ thống chính trị,

lãnh đạo xã hội, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống chính trị XHCN

- Đảng cộng sản là bộ phận hợp thành hệ thống chính trị

XHCN, là hạt nhân giữ vai trò

lãnh đạo hệ thống chính trị,

lãnh đạo xã hội, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống chính trị XHCN

Trang 36

Nhà nước XHCN

Các đoàn thể nhân dân

và các tổ chức

CTXH

Các đoàn thể nhân dân

- Thống nhất (đều là của dân )

- Giữ chức năng Quản lý

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Thống nhất (đều là của dân )

- Giữ chức năng Quản lý

- Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Trang 37

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

Nhà nước XHCN

Các đoàn thể nhân dân

và các tổ chức

CTXH

Các đoàn thể nhân dân

- Trực tiếp thực hiện và phát huy

quyền làm chủ của người lao động.

- Bảo vệ lợi ích cho nhân dân lao động

- Đáp ứng nhu cầu nguyện vọng người lao động

- Trực tiếp thực hiện và phát huy quyền làm chủ của người lao động.

Trang 38

Lãnh đạo

Quản lý

Làm chủ

Cơ chế tổng quát

Trang 39

1 Nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa

1.3 Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

1.3.3 Cấu trúc của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa

Tại Việt Nam

Trang 41

2.Nhà nước xã hội chủ

nghĩa2.1,Khái niệm nhà nước &nhà nước XHCN

- Chủ nghĩa Mác-lênin đã chỉ ra rằng :nhà nước là

công cụ chuyên chính của một giai cấp ,nó ra đời

không phải để điều hòa mâu thuẩn giai cấp mà là do

giai cấp không thể điều hòa

“Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy của giai

cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác”

Trang 42

+ Đã từng tồn tại các kiểu nhà nước : nhà nước chủ nô, nhà

nước phong kiến và nhà nước tư sản.

Các hình thức nhà nước :quân chủ , cộng hòa , dân chủ.

+ Bản chất của bất kỳ nhà nước nào cũng mang bản chất của

của giai cấp thống trị xã hội.Không có và không thể có nhà nước

đứng trên các giai cấp hoặc nhà nước chung của nhiều giai

cấp

+ Chức năng của một nhà nước bao gồm:

* Theo tính chất của quyền lực nhà nước có: chức năng thống

trị của giai cấp (b¹o lùc trÊn ¸p) và chức năng xã hội (tæ chøc

x©y dùng)

* theo phạm vi tác động của quyền lực có:chức năng đối nội và

chưc năng đối ngoại.

Trang 43

- Nhà nước XHCN là công cụ chuyên chính của giai

cấp công nhân, do cách mạng XHCN sản sinh ra và có

sứ mệnh xây dựng thành công CNXH, đưa nhân dân

lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời

sống XHCN.

Trang 44

2.2 Bản chất ,chức năng ,nhiệm vụ của nhà nước XHCN

2.2.1 Bản chất

Nhà nước XHCN mang bản chất giai cấp công nhân ,vừa

có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

- Nhà nước XHCN đặt dưới sự lãnh đạo chính trị của giai

cấp công nhân thông qua đội tiền phong là ĐCS ,là nhà

nước chuyên chính vô sản

Trang 45

.Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà

nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả

quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp

trí thức

(Điều 2 hiến pháp nước CHXHCNVN )

- Nhà nước XHCN đại diện cho lợi ích của không chỉ giai

cấp công nhân mà còn cho lợi ích của nhân dân lao động

và của toàn thể dân tộc;không chỉ thu hút đông đảo nhân

dân lao động tham gia,mà còn có những hình thức tổ chức phong phú hợp tập quán ,truyền thống và trình độ dân trí

của dân tộc

Trang 46

.Hồ Chí Minh :nhà nước của ta là nhà nước dân chủ ,bao

nhiêu lợi ích đều vì dân ,bao nhiêu quyền lực đều ở nơi dân,là nhà nước của dân ,do dân và vì dân

.Nghị quyết Đại hội IX của Đảng khẳng định: "Nhà

nước ta là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm

chủ của nhân dân, là Nhà nước pháp quyền của dân,

do dân, vì dân Quyền lực nhà nước là thống nhất, có

sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà

nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành

pháp, tư pháp"

Trang 47

Ở đây có ba nội dung trong cơ chế phân công quyền lực nhà nước cần chú ý:

Một là, sự phân công quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

thể hiện ở sự phân định chức năng, nhiệm vụ của mỗi loại

hình cơ quan nhà nước

Ba là, sự phân công quyền lực nhà nước còn bao

hàm cả sự phối hợp quyền lực

Hai là, sự phân công quyền lực không thể thực hiện một

cách cứng nhắc mà luôn song hành với sự phối hợp tạo

thành sự thống nhất quyền lực nhà nước

Trang 48

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN

Trang 49

+Quyền lực nhà nước thống nhất, nhưng được phân công

cụ thể, rành mạch, trong đó, Quốc hội là cơ quan hiến định

thống nhất các quyền nhưng không thực thi cả ba quyền, mà tập trung thực hiện quyền lập pháp

+Chủ tịch nước:người đứng đầu nhà nước ,được bầu từ

các đại biểu quốc hội để thay mặt nhà nước về mặt đối nội

và đối ngoại

+Chính phủ:là cơ quan chấp hành của quốc hội, là cơ

quan hành chính cao nhất của nước CHXHCNVN

+Tòa án nhân dân cùng với Viện Kiểm sát nhân dân được

phân công thực hiện quyền tư pháp

Trang 50

2.2.2 Chức năng

+Chức năng tổ chức xây dựng :thể hiện ở việc quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xá hội chủ yếu bằng pháp

luật,chính sách pháp chế XHCN và thông qua hệ thống

quyền lực nhà nước từ trung ương đến cơ sở

+Chức năng bạo lực trấn áp :được thực hiện với mọi tội

phạm và mọi kẻ thù để bảo vệ độc lập dân tộc ,chủ quyền

đất nước ,giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã

hội ,tạo ra những điều kiện cơ bản để mở rộng dân chủ

trong nhân dân

Trang 51

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là Nhà

nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên

đất nước Việt Nam

Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết,

tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ

thị, chia rẽ dân tộc.Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,

chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những

phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp

của mình

Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt,

từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của

đồng bào dân tộc thiểu số

(Điều 5 hiến pháp nước CHXHCNVN

Trang 52

-Quản lí kinh tế:xây dựng và phát triển kinh tế,xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật cao của CNXH để đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của nhân dân

Nhà nước (VN) phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh

tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất,

kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở

hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và

sở hữu tập thể là nền tảng

(điều 15 hiến pháp nước CHXHCNVN)

Trang 53

- Quản lí văn hóa ,xã hội :xây dựng nền văn hóa

tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ,phát triển giáo

dục và đào tạo ,chăm sóc sức khỏe nhân dân…

Nhà nước (VN) và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt

Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp

thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá Nghiêm

cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy;

bài trừ mê tín, hủ tục.)

Trang 54

-Mở rộng quan hệ ,hợp tác hữu nghị ,bình đẳng tin cậy lẫn

nhau,cùng có lợi vì sự phát triển và tiến bộ xã hội đối với

nhân dân các nước trên thế giới

-Trấn áp mọi âm mưu và hành động phá hoại của kẻ thù

trong và ngoài nước,bảo vệ những thành quả cách mạng,

Trang 55

3.Cải cách nhà nước trong quá trình đổi mới hệ thống

chính trị ở Việt Nam hiện nay

3.2 Cải cách nhà nước ở Việt Nam hiện nay

3.1.Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

Trang 56

- Sự hình thành: Cách mạng tháng Tám thành công,

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Chế độ

dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập Đó là hệ

thống chính trị mang tính chất dân chủ nhân dân

Trang 57

3.1 Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

- Đặc điểm của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay:

3.1.1 Sự hình thành và đặc điểm hệ thống chính trị ở nước ta

+ Hệ thống chính trị lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư

tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng

+ Nhất nguyên về chính trị, đặt dưới sự lãnh đạo chính

trị duy nhất của ĐCS Việt Nam Đây là đặc trưng cơ bản

của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay

+ Hệ thống chính trị được tổ chức và vận hành theo

nguyên tắc tập trung dân chủ

+ Đảm bảo sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công

Trang 58

3.1 Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

- Đánh giá:

3.1.1 Sự hình thành và đặc điểm hệ thống chính trị ở nước ta

+ Ưu điểm:

* Sau hơn 15 năm đổi mới thực hiện nghị quyết đại hội VI của Đảng

chúng ta đã đạt được những bước tiến trên lĩnh vực khác nhau: Kinh tế tăng trưởng ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện…

* Hệ thống chính trị ở nước ta đã góp phần quyết định thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất tổ quốc

và xây dựng những cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu của CNXH, bước đầu xây dựng nền dân chủ XHCN.

Trang 59

3.1 Đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

• Cơ chế quản lý bao cấp chậm được khắc phục.

• Dân chủ không đảm bảo.

• Còn ảnh hưởng của tệ quan liêu gia trưởng của chế độ phong

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN - Bộ môn chủ nghĩa xã hội khoa học
Sơ đồ t ổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w