Tiểu luận: Chính sách ngoại thương Trung Quốc
Trang 1Tiểu luận Chính sách ngoại thương Trung Quốc
Trang 2MỤC LỤC
1 Tổng quan về quốc gia Trung Q uốc 1
1.1 Vị trí địa lý 1
1.2 Đ ôi nét về lịch sử Trung Quốc: 2
2 Ph ân tích chính trị 2
3 Ph ân tích kinh tế: 3
3.1 Tổng quan nền kinh tế Trung Quốc 3
3.2 M ột số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Trung Quốc 5
3.3 Phân tích GDP và lực lượng lao động 7
3.3.1 Tổng s ản phẩm quốc nội (GDP): 7
3.3.2 Lực lượng lao động 8
3.3.3 Lạm phát 9
3.3.4 Tỉ giá Đồng N hân dân Tệ 11
3.3.5 Tăng trư ởng G DP 13
3.3.6 N goại thương Tru ng Quốc 16
3.3.7 Cán cân thanh toán (BOP) 21
4 Ph ân tích rủi ro: 25
4.1 Rủi ro chính trị 25
4.2 Rủi ro kinh t ế 25
4.2.1 Rủi ro hạ cánh cứ ng của Trung Quốc 25
4.2.2 K inh tế phụ thuộc vào xuất khẩu: 27
4.2.3 N guy cơ chiến tranh t hương mại: 28
4.2.4 Chất lư ợng hàng hóa: 28
4.3 Rủi ro tài chính 29
Trang 3Trang 1
1.1 Vị trí địa lý
Vị trí: Đ ông Á , biên giới giáp với biển Đông Trun g Quốc, vịnh H àn Quốc,
H oàng Hải, và Nam H ải, giữa Bắc Triều Tiên và Việt N am
D iện tích: 9.596.960 km2
Lãnh thổ: t ổng cộng 22.117 km
Các quốc gia giáp ranh: A fghanistan 76 km , Bhut an 470 km, Burma 2,185 km,
Ấ n Độ 3,380 km, Kaz akhstan 1,533 km, Bắc Triều Tiên 1,416 km, K yrgyzstan 858 km, Lào 423 km, Mông Cổ 4,677 km, Nepal 1,236 km, P akist an 523 km, N ga (Đông bắc) 3,605 km, Nga (T ây bắc) 40 km, Tajikistan 414 km, Việt N am 1,281 km
Biên giới nội địa: Hồng K ông 30 km , M acau 0.34 km
Tài nguyên thiên nhiên: Than, sắt, dầu, khí đốt, thủy ngân, thiếc, vonfram, mangan, vanadi, nhôm , chì, urani…
Bảng 1: Một vài chỉ s ố cơ bản tại Trun g Q uốc
Tỷ lệ tử vong trẻ em 30 (trên 1,000 ca s inh) 33 (trên 1,000 ca sinh)
Trang 4Nguồn: World Bank
1.2 Đôi nét về lịch s ử Trun g Q uốc:
Trong nhiều th ế kỷ, Trun g Q uốc là nền văn minh đứ ng đầu thế giới về nghệ thuật
và khoa học, như ng trong thế kỷ 19 và đầu thể kỷ 20, Trun g Q uốc bị bao vây bởi sự bất
ổn về dân sự, nạn đói nghiêm trọng, thất bại quân s ự và bị nước ngoài chiếm đóng Sau chiến tranh Th ế giới thứ 2, Đ ảng Cộng Sản của Mao Tr ạch Đ ông thành lập chế độ chuyên quyền xã hội chủ nghĩa nh ằm đảm bảo chủ quyền của Tr ung Quốc và đã kiểm soát chặt chẽ cuộc sống hàng ngày cũng như chi phí sinh hoạt của hơn 10 triệu ngư ời dân
Sau năm 1978, người nối nghiệp của ông t a, Đặng T iểu Bình, và các nhà lãnh đạo khác tập trung cho phát triển kinh tế thị trư ờng và đến năm 2000 sản xuất đã tăng lên gấp
4 lần Đối với phần lớn dân số, chất lượng cuộc s ống đã đư ợc cải thiện đáng kể và tự do
cá nhân cũng được tự do phát triển hơn, nhưng kiểm soát chính trị vẫn bị thắt chặt
C ộng Hòa nh ân dân Trung H oa từ 2002 đến nay: Cuộc khủng hoảng lớn nhất
tầng lớp lãnh đạo mới của Trun g Q uốc do Hồ Cẩm Đào lãnh đạo phải đối mặt trong thế
kỷ 21 là vấn đề về s ức khỏe cộng đồng với đại dịch SA RS Lập trường của Trung Quốc trong cuộc chiến chống khủng bố khiến nư ớc này trở nên gần gũi hơn với Hoa Kỳ, nhưng
đã bị chỉ trích khi đàn áp những ngư ời theo chủ nghĩa ly khai tại T ân Cương Kinh t ế tiếp tục t ăng trư ởng ở mứ c h ai con số và s ự phát triển t ại các vùng nông th ôn đã trở thành mục tiêu quan trọng của chính phủ Với 1.3 tỷ dân, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã trở thành m ột nhân tố quan trọng trong tương lai thế giới
Tên chính thức: Cộng Hòa N hân dân Trung Quốc
Loại hình nhà nước: Cộng Sản
Thủ đô: Bắc Kinh
H iến pháp: h ầu hết đư ợc công bố vào tháng 12 năm 1982
H ệ thống pháp luật: là s ự kết hợp phứ c tạp giữa phong tục v à luật pháp, luật
hình sự , luật dân sự thô s ơ có hiệu lực từ 01/01/1987; nhữ ng bộ luật mới có hiệu lực từ
Trang 5 N gư ời đứ ng đầu chính phủ:
Thủ tướng: Ôn Gia Bảo
Chính phủ: hội đồng nhà nư ớc được bầu chọn bởi Quốc hội
Bầu cử: Chủ tịch và phó chủ tịch được Quốc hội bầu chọn 5 năm một lần; kỳ bầu cử trước đó diễn ra vào tháng 3 năm 2008; Thủ tướng đư ợc Chủ tịch đề cử và đư ợc
Q uốc hội thông qua
Lập Pháp: Đ ại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (2.985 ghế, nhiệm kỳ 5 năm) Cộng Hòa Nhân D ân Trung Quốc là nhà nư ớc cộng s ản trong suốt thế kỷ 20 và vẫn được công nhận là nhà nư ớc cộng s ản bởi các chuyên gia chính trị Trong 2.000 năm , đến trước năm 1949, nhà nước bị nắm giữ bởi các tập đoàn phong kiến với sự ảnh hưởng s âu rộng của đạo Khổng đến cấu trúc chính trị và xã hội hiện nay
Chế độ chính trị của Trung Quốc được mô tả rộng rãi là: chuyên chế, chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa xã hội và những hình thứ c hỗn hợp của các chế độ đó
Chính quyền T rung Quốc bị Đ ảng Cộng Sản Tr ung Q uốc chi phối Có một vài đảng phái khác ở đây như ng hầu hết đều có mối liên hệ hay là phụ t huộc vào đảng Cộng Sản Ảnh hưởng của các đảng phái này với chính quyền rất nhỏ bé
Đ ảng Cộng Sản T rung Q uốc có những chính sách để đàn áp và bắt giữ nhữ ng tổ chứ c và cá nhân bị cho là gây nguy hại đến sức m ạnh của Đ ảng, N hữ ng phát ngôn về chính trị bị kiểm soát chặt chẽ, có thể lấy sự kiện vụ biểu tình ờ Thiên An Môn làm ví dụ
Sự ủng hộ dành cho Đ ảng Cộng sản Tr ung Q uốc của toàn dân là không rõ ràng vì không có các cuộc b ầu cử toàn dân Nhữ ng nhà chính trị lo ngại về sự phân hóa giàu nghèo và sự t ăng trưởng không ổn định cũng như nạn tham nhũng trong giai cấp lãnh đạo Trung Quốc
3.1 Tổn g quan nền kinh tế Trung Quốc
Kể từ năm 1978 chính quyền Cộng hòa N hân dân Trun g H oa đã cải cách nền
kinh tế từ một nền kinh t ế kế hoạch hóa t ập trung t heo mô hình Liên Xô s ang một nền kinh tế theo định hướng thị trường trong khi vẫn duy trì thể chế chính tr ị do Đ ảng Cộng
Trang 6áp dụng nhiều hệ thống quản lý để giúp t ăng năng s uất Chính phủ cũng đã t ập trung vào ngoại thương như một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế
Trong thập niên 1980, các cải cách n ày đã giúp cho s ản lư ợng nông nghiệp và
công nghiệp h àng năm đạt tốc độ t ăng trưởng lên tới 10% hay hơn Thu nhập thự c tế bình quân đầu người ở nông t hôn đã tăng gấp đôi N gành công nghiệp đã đạt đư ợc thành tựu lớn đặc biệt ở các khu vự c duyên hải gần H ồng Kông và khu vự c đối diện với eo biển Đ ài Loan, những nơi mà vốn đầu tư nước ngoài đã giúp thúc đẩy s ản lượng của cả hàng hóa nội địa và h àng xuất khẩu Trun g Quốc đã trở t hành một nước tự túc được về ngũ cốc; các ngành công nghiệp ở nô ng thôn đã chiếm 23% s ản lượng nông nghiệp, giúp thu hút lực lượng lao động ở vùng quê Lư ợng hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ đ ã tăng lên Các cuộc cải cách đã đư ợc bắt đầu trong các hệ thống t ài chính công, tài chính, ngân hàng, định giá và lao động Các cải cách quyết liệt từ nhữn g năm 1978 đã giúp hàng triệu ngư ời thoát nghèo, đưa tỷ lệ nghèo từ 53% dân s ố năm 1981 xuống còn 8% vào năm
2001
Về mặt trái của nền kinh tế thị trường mang màu sắc Trun g Q uốc, sự lãnh
đạo theo chế độ hỗn hợp đã khiến nền kinh tế phải hứng chịu những kết quả tồi t ệ nhất do các hạn chế của mô hình xã hội chủ nghĩa (sự quan liêu, mệt mỏi, tha hóa chính trị, không tôn trọng quyền s ở hữu tư nhân) và các mặt trái của chủ nghĩa tư bản (thu nhập bất thường, phân hóa giàu nghèo, lạm phát tăng cao) gây ra Do đó, Trung Q uốc đã qu ay về đường lối cũ, tái t hắt chặt kiểm soát của T rung ư ơng tro ng nhữn g khoảng t hời gian nhất định
Chính phủ đã nỗ lực để:
D uy trì tăng trư ởng đầy đủ công ăn việc làm cho hàn g chục triệu công nhân bị
sa thải từ doanh nghiệp nhà nư ớc, người di cư, và những người mới tham gia vào lực lượng lao động
Làm giảm tham nhũng và tội phạm kinh tế khác
Trang 7Trang 5
G iữ lại các doanh nghiệp nhà nư ớc quy mô hiện tại, nhiều doanh nghiệp trong
số đó đã được bảo vệ khỏi cạnh tranh bằng cách trợ cấp trong khi đã mất khả năng chi trả đầy đủ tiền lương và lương hưu
Từ n ăm 1993, sản lượng của cải vật chất tăng nhanh và giá cả leo thang, đầu tư
bên ngoài ngân s ách Nhà nư ớc tăng vọt cùng với sự mở mang kinh tế đã đư ợc kích thích
từ việc thành lập các đặc kh u kinh tế, chúng cũng tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế do có dòng chảy lớn của vốn đầu tư nư ớc ngoài vào các đặc khu kinh tế này Chính phủ Tr ung Quốc đã phê chuẩn thêm nhữ ng cải tổ dài hạn với mụ c tiêu để cho các thể chế định hướng thị trư ờng có nhiều vai trò hơn đối v ới nền kinh t ế và mục tiêu tăng cư ờng kiểm s oát hệ thống t ài chính; các doanh nghiệp quốc doanh s ẽ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong nhiều ngành then chốt, theo một m ô hình đư ợc gọi là một nền "kinh
tế thị trường xã hội chủ nghĩa"
Đ ến nay Trun g Quốc đã đạt đượ c s ự tăng trưởn g đán g kể và ổn định trong tiêu dùng, đầu tư, m ức sống và n hiều thành tựu vượt bậc N ền kinh tế Trung Quốc
được xem là nền kinh tế lớn đứ ng thứ hai thế giới về G DP danh nghĩa, chỉ sau M ỹ, được xem là nền kinh tế phát triển nhanh nhất của thế giới, với tốc độ tăng trưởng trung bình trên 10% qua 30 năm Trung Quốc cũng là nước xuất khẩu hàng đầu trên thế giới Trên
cơ s ở thu nhập bình quân đầu người, th eo Quỹ T iền tệ Q uốc tế (IMF), Tr ung Q uốc đứng thứ 90 trong năm 2011 Nhìn chung các tỉnh trong khu vự c ven biển của Trung Quốc có
xu hướng công nghiệp hóa hơn các khu vực nội địa Như m ột nền kinh tế m ới nổi và đang phát triển có nguồn gốc chủ yếu là từ các ngành s ản xuất định hư ớng xuất khẩu, nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đư ợc quản lý b ởi chỉ số tổng hợp tình hình sản xuất (PM I - Purchasing Managers Index)
3.2 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ m ô của Tru ng Quốc
Bản g 2 : M ột số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô củ a Trung Q uốc qu a các năm
Trang 8N guồn: Worl d Bank
N ăm 2011 xếp hạng thứ 2 về GD P (danh nghĩa) và hạng thứ hai về G DP (PP P) trên t hế giới (chỉ s au Mỹ)
Tiền tệ: Đồng nhân dân tệ (CNY)
Tỷ giá hối đoái cố định U SD = 6.458843 CNY (Tr ung bình trong năm 2011)
C ác tổ chức th ươ ng mại: WTO , A PEC , G-20 và một số tổ chức khác
Hàng hóa xuất khẩu : Điện và các máy móc thiết bị, bao gồm cả thiết bị xử lý
dữ liệu, may mặc, dệt may, sắt thép, quang học và thiết bị y tế
Tăng trưởng xuất khẩu vẫn tiếp tục là m ột thành phần quan trọng hỗ trợ t ăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Trung Quốc - nư ớc có xuất khẩu t ạo ra t ới 25% G DP và
200 triệu việc làm X uất khẩu ở mức thấp làm tăng lo ngại về sự s uy giảm của kinh tế Trung Q uốc Các đối tác xuất khẩu chính: Hoa K ỳ 17,1%, Hồng Kông 14,1%, Nhật Bản 7,8%, Hàn Quốc 4,4%, Đức 4% (2011)
Hàng hóa nhập khẩu: Đ iện và các m áy móc, dầu và khoáng sản nhiên liệu,
quang học và thiết bị y tế, quặng kim loại, nhựa, hóa chất hữu cơ Các đối tác nhập khẩu chính N hật Bản 11,2%,% Hàn Quốc 9.3, Mỹ 6,8%, Đ ức 5,3%, Úc 4,6% (2 011)
Các lĩnh vự c kinh tế:
Nông nghiệp
Các sản phẩm nông nghiệp chính: lúa, lúa mỳ, khoai t ây, lúa miến, lạc, chè, kê,
lúa mạch, bông vải, hạt dầu, thịt lợn, cá
Công nghiệp
Các ngành chính: sắt thép, than đá, máy m óc, vũ khí, may mặc, dầu mỏ, xi măng,
hóa chất, giày dép, đồ chơi, chế biến t hực phẩm, ô tô, điện tử t iêu dùng, viễn thông, công nghệ thông tin
Các ngành công nghiệp quốc doanh lớn có thể kể đến: s ắt, thép, chế t ạo máy, các
sản phẩm công nghiệp nhẹ, vũ khí và hàng dệt may Các ngành này đã trải qua một thập
kỷ cải cách (1979-1989) song không có t hay đổi phương t hức quản lý n ào đáng kể Các sản phẩm m áy móc và điện tử đã trở thành các mặt hàng xuất khẩu chính của Trung Quốc
Trang 9Trang 7
Dịch vụ: T rung Quốc xếp thứ 9 thế giới về giá trị sản lư ợng dịch vụ Tỷ trọng
điện năn g và v iễn thông cao đảm bảo xu thế tăng trưởng nhanh dài hạn trong lĩnh vực dịch vụ
3.3 Phân tí ch GD P và l ực lượ ng lao độn g
3.3.1 Tổng sản phẩm quốc nội (G DP):
Theo báo cáo của N gân hàng T hế giới, t ổng sản phẩm quốc nội (G DP) ở Trung
Q uốc đ ạt giá trị 7298,10 tỷ đô la Mỹ trong năm 2011 Giá trị gia t ăng GD P của Trun g
Q uốc tư ơng đư ơng với 11,77% của nền kinh tế thế giới T rong lịch sử, từ năm 1960 đến năm 2011, GD P của T rung Quốc trung bình đạt 963,6 tỷ đô la, cao nhất đạt 7298,1 tỷ đô
la vào tháng 12/2011 và t hấp nhất đạt 46,5 tỷ đô la vào tháng 12/1962
Bảng 3: Tổng s ản phẩm quốc nội (GD P) qua các n ăm
Bảng 4: Cơ cấu % GD P (danh nghĩ a) phân theo lĩnh vực qu a các năm
Cơ cấu GDP danh nghĩ a qua các năm
93 1
95 1
97 1
99 2
01 2
03 2
05
2,0
07 2
09 2
11
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Nguồn:Wor ld Bank
Trang 10Trang 8
Q ua biểu đồ nhận thấy hai lĩnh vự c quan trọng nhất của nền kinh tế có truyền thống là nông nghiệp và công nghiệp, cùng sử d ụng hơn 70% lực lư ợng lao động và sản xuất hơn 60% GD P Hai lĩnh vực khác nhau ở nhiều khía cạnh Công nghệ, năng s uất lao động và thu nhập đã được cải tiến nhanh chóng trong ngành công nghiệp hơn trong lĩnh vực nông nghiệp Sản lư ợng nông nghiệp dễ bị tổn thương với các tác động của thời tiết, trong khi ngành công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp bởi chính phủ Sự chênh lệch giữ a hai khu vực này đ ã kết hợp để tạo thành một k hoảng cách kinh t ế - văn hóa - xã hội giữa các vùng nông thôn và thành thị
3.3.2 Lực lượng lao độn g
Trước đây, Trung Quốc là đất nư ớc dư thừ a lao động, một yếu tố giúp nước này có lợi thế lớn trên thị trư ờng quốc tế T uy nhiên đến năm 2005, nền kinh tế mở rộng gấp 20 lần, hơn phân nửa dân số sống ở các đô thị, Tr ung Q uốc đã xuất hiện các dấu hiệu cầu về lao động lớn hơn, với việc người lao động có thể chọn công việc được trả lương cao hơn
và các điều kiện làm việc tốt h ơn, giúp cho cho nhiều người lao động có t hể từ bỏ cuộc sống cư xá t ù túng và công việc nhà m áy buồn tẻ là đặc trư ng của các ngành xuất khẩu ở
Q uảng Đông và P húc Kiến Lương tối thiểu bắt đầu tăng lên đến mứ c tư ơng đương 100
đô la Mỹ một tháng trong khi nhiều công ty tr anh giành lao động có thể trả 150 USD mỗi tháng
Sự chuyển biến cơ cấu dân số là hệ quả của chính sách một con tiếp tục làm giảm nguồn cung lao động những người trong độ tuổi lao động Th eo s ố liệu thống kê dân số của Cục Thống K ê Trun g Q uốc, trong năm 2010 tỷ lệ dân số nằm trong độ tuổi 0-14 giảm xuống còn 16,6% thay vì mứ c 22,9% của năm 2000 Trong khi đó, dân số trên 60 tuổi tăng lên 13,3% so với mức cũ là 10,3% N gân hàng Phát triển Châu Á (AD B) dự đoán tỷ lệ dân số trên 60 tuổi của Tr ung Q uốc sẽ t ăng lên mức 33% vào năm 2050
Từ đó dẫn đến chi phí lao động tiếp tục tăng và sự thiếu hụt lao động không có tay nghề cao với hơn một triệu lao động đang được tìm kiếm, tạo s ức ép lợi nhuận đối với các nhà sản xuất có giá trị gia t ăng thấp
Với tình tr ạng khan hiếm lao động ngày càng trầm trọng, cùng với sự tiếp tục nỗ lực thúc đ ẩy việc làm trong năm, đưa ra các chính s ách th uế ưu đãi và hỗ trợ t ài chính, năm 2011 tỷ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc vẫn giữ nguyên là 4,1% so với năm 2010 và đã giảm mứ c kỷ lục 3,9% trong tháng 9/2012
Trang 11Trang 9
Bản g 4: Th ống kê tỷ lệ thất nghiệ p tại Trung Q uốc (%)
Thống kê từ năm 2002 đến năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp trung bình tại Trung Quốc đạt 4,2%
3.3.3 Lạm phát
Bản g 5: Tỷ lệ lạm phát tại Trung Quốc qua các năm (%)
N guồn: IMF
Thống kê cho thấy tỷ lệ lạm phát trung bình ở Tr ung Quốc từ 2002 đến 2012 Tỷ
lệ lạm p hát đư ợc t ính bằng cách sử dụng việc tăng giá của một rổ hàng hóa xác định Giỏ sản phẩm có chứ a các s ản phẩm và dịch vụ, mà người tiêu dùng trung bình dành tiền trong suốt cả năm Chúng bao gồm các chi phí cho các cử a hàng tạp hóa, quần áo, tiền
Trang 12Trang 10
thuê nhà, điện, viễn th ông, các hoạt động giải trí và nguyên liệu (ví dụ như dầu, khí đốt), cũng như lệ phí và các loại thuế liên bang Tr ong năm 2011, tỷ lệ lạm phát trung bình ở Trung Quốc là khoảng 5,4% so với năm trước
Lạm phát ở T rung Quốc là hệ quả tổng hòa của các nhân tố tiền tệ, chi phí đẩy, ngoại nhập, cầu kéo và thiên tai, cùng các nhân tố khác, như đầu cơ, t âm lý và nhữn g hạn chế trong cơ cấu kinh tế của bản thân mô thứ c phát triển của Trung Quốc Trong đó, có
sự m ất cân đối cung-cầu và tăng giá lương t hự c, thực phẩm, nhất là nô ng sản gắn với thiên t ai và hiện tượng đầu cơ trong lưu thông; do t ăng lư ơng và giá tài sản, nhất là bất động sản; nhưn g chủ yếu là do chính s ách t ài chính - tiền tệ nới lỏng quá mứ c
Theo số liệu của Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc, trong 30 năm qua, Trung
Q uốc b a lần đối diện sứ c ép lạm phát cao vào các năm 1985; 1988-1989 và 19 92-1996 Trong đó, mứ c lạm phát (thể hiện qua chỉ s ố CPI) trung bình đạt tới 14, 11% trong giai đoạn 1992-1996, t hậm chí cuối năm 1994, tỷ lệ lạm phát ở Trun g Quốc đã gần chạm đỉnh 30% Từ năm 1994 đến năm 2010, tốc độ lạm phát trung bình mỗi năm là 4,3% N ăm
2011, lạm p hát có xu hư ớng t ăng nhanh: s o với cùng kỳ năm n goái, CPI tháng 1 và tháng
2 vừa q ua tăng 4,9% (giá lương thực và thự c phẩm tăng tới 10,3%, trong đó giá lương thực tăng 15,1%, còn giá rau q uả tươi tăng gần 35%); CP I tháng 3 tăng 5,4% (trong đó giá lươn g thực tăng 11,7%) và tháng 4 là 5,3% Tuy nhiên, đến tháng 5, CPI lại tăng lên mức 5,5% và trong tháng 6 là 6,1% Ðây là mứ c tăng nhanh nhất trong vòng 35 tháng qua
Tuy nhiên trong suốt năm 2011, Chính phủ Tr ung Q uốc đã thiết lập như là ư u tiên hàng đầu đưa lạm phát trong tầm k iểm soát Thành công này đã đư ợc công nhận rộng rãi khi thán g 10/2011 giá tiêu dùng (CPI) đã giảm xuống còn 5,5% so với đỉnh cao tháng 7/2012 là 6,5%
Trung Q uốc đã kiểm soát khá tốt lạm phát bằng cách đưa ra các gói h ỗ trợ hiệu quả Việc so s ánh sự tăng trưởng kinh tế nhờ các gói kích t hích kinh tế của Trung Quốc đem lại kết quả ấn tượng Lý tưởng nhất là m ột so sánh của t ăng trư ởng kinh tế s ẽ đư ợc thực hiện giữa quý 4 năm 2007, đỉnh cao của chu kỳ kinh doanh trư ớc đây của Hoa K ỳ
G iữa quý 3 năm 2007 và quý thứ 3 của năm 2011, nền kinh tế của T rung Q uốc t ăng 42,2% Tro ng khi nền kinh tế M ỹ đã tăng trư ởng chỉ có 0,6% Như vậy, t ăng trư ởng kinh
tế của T rung Quốc trong thời gian này nhanh hơn 70 lần ở Mỹ So với sự thất bại của các gói kích thích kinh t ế ở nhữn g trung t âm kinh tế lớn khác, gói kích thích kinh tế vào năm
2008 của Tr ung Q uốc đư ợc coi là m ột trong nhữn g tác phẩm thành công nhất của quản lý kinh tế vĩ m ô trong lịch sử kinh t ế
D o đặc t hù của nền kinh tế tập trung vào xuất khẩu nên nền kinh tế Trung Quốc chịu ảnh hư ởng không nhỏ vào mứ c tiêu thụ của cầu quốc tế
Trang 13Trang 11
N hưng các dữ liệu cho thấy rõ ràng cho thấy một m ối tương quan chặt chẽ giữa chỉ s ố giá tiêu dùng của Trung Quốc và giá cả hàng hóa thế giới Đ iều này đư ợc minh họa trong H ình 1, trong đó cho thấy những th ay đổi hàng năm trong chỉ số giá tiêu dùng của Trun g Quốc và chỉ s ố giá cả hàng hóa quốc tế của IM F Sự chuyển động song song lên xuống của giá cả hàng hóa thế giới và chỉ số CPI của Trung Quốc là hiển nhiên
Bản g 6:
Chỉ số CPI của Trung Quốc không phải là một y ếu tố đủ lớn trong nền kinh tế thế giới để xác định giá cả hàng hóa thế giới Do đó, hoặc là giá cả hàng hóa thế giới gây ra nhữ ng thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng của Trun g Quốc hoặc m ột yếu tố thứ ba, ví dụ như yếu tố cung và cầu quốc t ế, gây ra nhữ ng thay đổi so ng song trong cả hai Đ ương nhiên không phải tất cả các tin tức là tốt Lý do giá cả hàng hóa đang giảm nhanh như vậy là do suy thoái kinh tế quốc tế - trong đó có hậu quả t iêu cực đối với hàng xuất khẩu của T rung Quốc
3.3.4 Tỉ giá Đ ồng N hân dân Tệ
Trung Q uốc đ ã sử dụng chính s ách kìm hãm tỷ giá trong nhiều năm Chính sách này của Trung Quốc có thể là để cạnh tranh ráo riết với các nhà xu ất khẩu khác trong nhóm các nước đang phát triển, chứ không phải đơn giản là để làm cho hàng Trung Quốc
rẻ hơn khi nhập khẩu vào Mỹ, và hàng Mỹ đắt hơn khi vào Trung Quốc Nếu Trung Quốc giữ giá nhân dân t ệ thấp hơn giá trị thự c khi so với USD , hàng hoá Trun g Q uốc sẽ có giá
cả cạnh tranh hơn hàng hoá của các nước khác khi nhập khẩu vào Mỹ
Trang 14Q uốc Có lẽ vết lõm lớn nhất trong xu hướng tỷ giá đồng nhân dân tệ là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008- 2009 ảnh hưởng lớn đến cầu tiêu dùng M ỹ
Bả
ng 7:
Một báo cáo được ngân hàng T hế giới công bố cho thấy việc nhân dân tệ tăng giá 10% so với USD sẽ làm tăng trung bình khoảng 1,5 - 2% lượng xuất khẩu một s ố m ặt hàng từ các nư ớc đang phát triển vào Mỹ Trong một s ố trư ờng hợp, mứ c t ăng có thể lên đến 6% cho mỗi biên độ tăng 10% của nhân dân tệ s o với U SD
Ba nhà kinh t ế đã phát hiện rằng cách thứ c Trun g Q uốc định giá nhân dân tệ ảnh hưởng lớn đến các nư ớc đang phát triển xuất khẩu hàng sang Mỹ hơn là với chính nư ớc
Mỹ
N ếu Trung Quốc giữ giá nhân dân tệ thấp hơn giá trị thực khi so với U SD , hàng hoá Trung Quốc s ẽ có giá cả cạnh tranh hơn hàng hoá của các nư ớc khác khi nhập khẩu vào Mỹ
Báo cáo tr ên có thể s ẽ biến các tranh chấp giữa Mỹ và Tr ung Quốc v ề định giá nhân dân tệ trở thành một vấn đề đa phương hơn Khi các quốc gia đang phát triển khác
Trang 15Trang 13
nhận thấy lợi ích của chính mình tr ong việc làm tăng giá nhân dân tệ, việc gây sức ép để Trung Q uốc phải nâng giá nhân dân tệ sẽ không chỉ đến từ Mỹ, mà còn đến từ các nư ớc đang phát triển có hàn g nhập khẩu vào Mỹ
Việc duy trì đồng nhân dân tệ thấp hơn giá trị thự c của nó và ảnh hưởng nhiều đến các quốc gia, trong đó có M ỹ Điều này đã d ẫn đến việc hạ viện Mỹ đã thông qua điều luật cho phép trừng phạt Tru ng Quốc nếu quốc gia này tiếp tục duy trì đồng nhân tệ yếu, gây bất lợi cho Mỹ M ỹ cho rằng đây là nguyên nhân khiến nhiều ngư ời Mỹ mất việc làm
Tỷ lệ bỏ phiếu 348/29 cho thấy sự ủng hộ cao đáng ngạc nhiên của H ạ viện đối với một điều luật chống lại Trun g Q uốc trong nhiều năm qua Vài tiếng đồng hồ trước khi bỏ phiếu t hông qua điều luật, T ổng thống Mỹ Obam a nhấn mạnh: "Đ ồng nhân dân tệ bị kìm giá là nguy ên nhân gây th âm hụt thư ơng m ại giữ a Mỹ và Trung Quốc"
N hư vậy, việc kìm hãm tỷ giá đồng nhân dân tệ đã giúp cho Tr ung Q uốc gia tăng lượng hàng xuất khẩu đáng kể, tuy nhiên đây cũng là lý do khiến các quốc gia “ph ẫn nộ”
và t ạo sức ép buộc Tr ung Quốc phải định giá lại đồng tiền của m ình Đ ây là cuộc chiến qua nhiêu năm để đòi lại sự công bằng trên thư ơng trường quốc tế Trước sứ c ép của cộng đồng quốc tế, nhất là Mỹ, Trung Quốc đã tuyên bố mở rộng tính linh hoạt trong biên độ tỷ giá, nhưn g sẽ tiến hành dần dần, tùy thuộc năng lực hấp thụ của các doanh nghiệp, cũng như v iệc làm, vì m ục tiêu duy trì sự ổn định của toàn xã hội
3.3.5 Tăng trưởn g GDP
Việc tăng phân cấp cho các lãnh đạo chính quyền khu vực và quản lý các nhà m áy trong khu công nghiệp kể từ cuộc cải cách k inh tế năm 1978, cho phép hoạt động một loạt các công ty vừa và nhỏ trong lĩnh vự c dịch vụ; mở cửa nền kinh tế để tăng đầu tư và thương mại nư ớc ngoài vào, kết quả là GD P của Trung Quốc đã có nhữ ng bước t ăng trưởng ngoạn mụ c đặc biệt là trong 2 thập kỷ trở lại đây, đỉnh điểm là năm 1992 nền kinh
tế tăng trưởng 14,2% Các năm tiếp theo nền kinh tế Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng
ấn tượng 2 con số, chỉ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế châu Á nổ ra vào cuối thế kỷ
20, nền kinh tế Tr ung Quốc phát triển một con số Tuy vậy, thời gian này tăng trưởng kinh tế Trung Quốc cũng rất ấn tư ợng, trong những năm này, n ền kinh tế Trung Quốc tăng trư ởng thấp nhất là 7,6% vào năm 1999 và s au đó từ năm 2003 đến 2007 Trun g
Q uốc trở lại t ăng trưởng với 2 con số Khi khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra nền kinh
tế Tr ung Quốc cũng bị ảnh hư ởng, nhưng phát triển “ ấn tượng” Năm t ăng trư ởng th ấp nhất của nền kinh t ế Trung Quốc thời kỳ này là 9,2% vào năm 2011
Sau 3 thập kỷ tăng trưởng ngoạn mụ c, vào quý II năm 2010 nền kinh tế Trung
Q uốc đã vư ợt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh t ế lớn thứ 2 trên thế giới Theo s ố liệu của N gân hàng thế giới trong năm 2010, GD P của Trung Q uốc đạt 5.930 tỷ USD, trong
Trang 16Trang 14
khi GD P của Nhật Bản chỉ đạt 5.488 U SD Các dự báo trước đây cho thấy rằng Trung
Q uốc v ào năm 2020 s ẽ vượt nền kinh tế Nhật Bản để trở thành nền kinh t ế thứ hai thế giới, tuy nhiên với tốc độ phát triển kinh t ế thần kỳ, khoản g 10% /năm, vào quý II/2010 nền kinh tế Trung Quốc đã chiếm vị chí thứ 2 của N hật Bản Dự báo s ớm nhất năm 2030 kinh tế Trun g Quốc có thể vượt Mỹ trở thành nền kinh t ế số 1 t hế giới
D ưới đây là bảng số liệu về tăng trưởng GD P, G DP bình quân, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm và Lạm phát hàng năm của Trung Quốc từ năm 1991 đến 2011 (số liệu th eo nguồn của Wor ld bank)
Bản g 8: S ố liệu về tăng trưở ng GD P, GD P bình quân, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm và Lạm phát h àng năm của Trung Quốc từ n ăm 1991 đến 2011
GD P per capita (US $) 1.041,64 1.135,45 1.273,64 1.490,38 1.731,13
GD P (billion US$) 2.712,95 3.494,06 4.521,83 4.991,26 5.930,53 7.298,10
GD P growth (annual