1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby

71 205 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY
Người hướng dẫn Cao Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình

Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo - Cao

Thị Vân Anh nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Thực trạng hiệu quả kinh doanh

và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY " làm đề tài nghiên cứu của mình.

Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này

em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ra một

số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:

Trang 2

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong các Doanh Nhgiệp Chương II Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY.

Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công

ty Cổ Phần Hùng Cường HBY.

Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Cao Thị Vân Anh Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY.

1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh.

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh

- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số khái niệm ngắn gọn như sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan

hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và

Trang 4

việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đư-

ợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù

Trang 5

hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phư-ơng án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào

để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình

mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 6

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí

bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ

là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn

Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra

sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị ờng Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải

Trang 7

trư-không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.

II CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NHGIỆP.

Từ khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã nêu trên

ta có thể thấy: trước hết hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy luật cung cầu và giá cả thị trường

Nói một cách cụ thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào và gía cả thị trường Đồng thời các yếu tố này lại chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các nhân tố: Chính trị, tâm lý và xã hội của thị trường thế giới và trong nước, của ngành, địa phương và các doanh nghiệp khác cùng ngành

Những vấn đề nêu trên cho chúng ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố

1.Các nhân tố chủ quan từ phía doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai yếu tố là: Doanh thu và chi phí Nhưng bản thân hai yếu tố này lại chịu tác động của nhiều nhân tố, sau đây chúng ta chỉ xét một số nhân tố chính

1.1 Nhân tố về quy mô sản xuất kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp khi quyết định sản xuất kinh doanh cái gì, bao nhiêu; trước tiên đều phải nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Nhu cầu có khả năng thanh toán càng lớn thì khả năng tạo ra doanh thu càng cao, bởi nhu cầu có khả năng thanh toán lớn thì doanh nghiệp mới có được doanh thu và lợi nhuận, do đó có khả năng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Tăng quy mô sản xuất kinh doanh tức là tăng khối lượng sản phẩm, tăng sản lượng hàng bán với giá cả hàng hoá, dịch vụ do đó doanh thu tăng Ngược lại nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ có khả năng thanh toán thấp thì doanh thu thấp, doanh thu

Trang 8

thấp thì lợi nhuận thấp, lợi nhuận thấp thì không thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Như vậy quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của thị trường thì doanh nghiệp sẽ chiếm lĩnh được thị trường để bán được nhiều hàng hoá, do đó doanh thu sẽ cao Ngược lại nếu khả năng cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp thấp hơn nhu cầu thì sản phẩm bán được sẽ thấp dẫn tới doanh thu thấp, doanh thu thấp sẽ làm cho lợi nhuận thấp

Điều đáng chú ý ở đây là các nhà sản xuất kinh doanh luôn muốn bán được khối lượng hàng hoá lớn, do đó họ phải định giá bán sản phẩm hợp lý mà tại mức giá

đó cả người mua và người bán đều chấp nhận được

Quan hệ hàng hoá cung cầu luôn luôn thay đổi làm cho giá cả thay đổi, ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

Có thể nói rằng việc tối ưu hoá quy mô sản xuất kinh doanh chính là điều quyết định tối ưu về hiệu quả của doanh nghiệp

1.2 Nhân tố về tổ chức sản xuất kinh doanh.

Sau khi lựa chọn quy mô sản xuất kinh doanh (chủng loại, số lượng, chất lượng) doanh nghiệp sẽ phải quyết định sản xuất kinh doanh như thế nào

a - Lựa chọn đầu vào: Lao động, vật tư thiết bị, công nghệ

Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm Việc chuẩn bị đầu vào có ý nghĩa quyết định để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

b - Lựa chọn phương pháp: Phương pháp thích hợp kết hợp tối ưu các yếu tố trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiêu thụ hàng hoá dẫn tới tăng doanh thu tiêu thụ, tăng lợi nhuận

c - Tổ chức: Sản xuất phải được tổ chức một cách khoa học để tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm Đây lừ nhân tố quyết định để giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố về tổ chức hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp.

Trang 9

Quá trình quản lý vi mô bao gồm các khâu cơ bản:

- Định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phương án sản xuất kinh doanh

- Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế

- Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh tế

Các khâu trên đây của quá trình quản lý vi mô nếu làm tốt sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sản phẩm

Đó là điều kiện quan trọng để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại: Các nhân tố đã trình bày ở trên có vị trí quan trọng khác nhau đối với việc tăng giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển

Mỗi nhân tố đều bao gồm các mặt kinh tế, xã hội, kỹ thuật nhất định mà ta cần nhận biết để phân tích một cách đầy đủ và khách quan sự tác động của nó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tìm biện pháp thích hợp để tạo ra môi trường cho sự tác động đồng phương của chúng đối với việc tăng tổng hiệu quả cho doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của các yếu tố hữu hình mà nó còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố vô hình, đó là uy tín của doanh nghiệp Đây là tài sản vô giá của doanh nghiệp, nó là một yếu tố rất quan trọng trong khâu tiêu thụ sản lượng hàng hoá, mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

Vì vậy doanh nghiệp cần phải giữ uy tín của mình trên thị trường thông qua chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ, phương thức thanh toán, quảng cáo tiếp thị

2 Các nhân tố khách quan:

2.1 Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý bao gồm: luật, các văn bản dạng luật ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ môi trường này, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng cạnh tranh trong kinh doanh Một môi trường pháp

lý lành mạnh, chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển

2.2 Môi trường kinh tế:

Trang 10

Đây là môi trường có tác động rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm: các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế, các chính sách kinh tế

vi mô Vai trò của Nhà nước là điều tiết các hoạt động đầu tư, các chính sách kinh

tế phù hợp và thống nhất với môi trường hiện tại Một môi trường kinh tế tốt sẽ giúp doanh nghiệp có các quyết định đúng đắn về hoạt động kinh doanh của mình

2.3 Các ngành liên quan:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các ngành liên quan.Sự phối hợp giữa các ngành6 liên quan và doanh nghiệp luôn mang xu hướng các bên đều có lợi Điều này có nghĩa các ngành liên quan có thể góp phần hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển theo

III HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có

số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí = Doanh thu tiêu thụ sản

phẩm trong kỳ

Trang 11

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy

nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng vốn kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí = Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh

Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu đồnglnh Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:

Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần = Lợi nhuận trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp

Trang 12

tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.

1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản.

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

- Chỉ tiêu năng suất lao động:

Chỉ tiêu năng suất lao động = Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:

Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên 1

đồng chi phí tiền lương =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân

tính cho một lao động =

Lợi nhuận trong kỳTổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động:

Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động được sử dụng

Tổng số lao động hiện cóChỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng thời gian lao động:

Hệ số sử dụng thời gian lao động = Tổng thời gian lao động thực tế

Tổng thời gian lao động định mứcChỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Sức sản xuất của vốn cố định = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Trang 13

- Sức sinh lợi của vốn cố định:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

Hiệu quả sử dụng thời gian làm

việc của máy móc thiết bị =

Thời gian làm việc thực tếThời gian làm việc theo thiết kế

- Hệ số sử dụng tài sản cố định:

Hệ số sử dụng tài sản cố định = Tổng tài sản cố định được huy động

Tổng tài sản cố định hiện có

- Hệ số đổi mới tài sản cố định:

Hệ số đổi mới tài sản cố định =

Tổng giá trị tài sản cố định được đổi mới

Tổng tài sản cố định hiện có

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn lưu động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

- Sức sản xuất của vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu

Trang 14

- Số vòng quay của vốn lưu động:

Số vòng quay cảu vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

- Thời gian của một vòng quay:

Thời gian của một vòng quay = Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

IV PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH.

Ngày nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh: Phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ, phương pháp hồi quy Nhưng phổ biến nhất hiện nay là hai phương pháp: so sánh và thay thế liên hoàn Sau đây chủ yếu chúng ta đi sâu vào hai phương pháp này:

1 Phương pháp so sánh: So sánh là phương pháp phổ biến hiện nay để đánh

giá mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Muốn thực hiện được phương pháp so sánh chúng ta cần phải có các số liệu: kỳ gốc, kỳ so sánh, điều kiện so sánh

Các trị số chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọi là số liệu

kỳ gốc, thời kỳ chọn làm gốc so sánh gọi là kỳ gốc Thời kỳ chọn để phân tích gọi là

kỳ phân tích

Khi phân tích theo phương pháp so sánh người ta chia ra:

+ Mức biến động tuyệt đối: Mức biến động tuyệt đối được xác định trên cơ sở

so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: Kỳ phân tích và kỳ gốc

Trang 15

+ Mức biến động tương đối là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy

mô của chỉ tiêu phân tích

2 Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thế liên hoàn là phương pháp xác

định ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Muốn vậy, có thể trực tiếp dựa vào mức biến động ở từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế lần lượt từng nhân tố

V MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH.

1 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:

Các biện pháp cơ bản nhằm tăng hiệu quả sử dụng lao động là:

- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý; thực hiện tinh giảm biên chế, sắp xếp lại tổ chức, lao động

- Nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, tận dụng thời gian làm việc đảm bảo thực hiện các định mức lao động

- Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học và công nghệ mới vào sản xuất

- Thực hiện chế độ thưởng phát, bảo đảm khuyến khích vật chất đối với người lao động

2 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn

Trang 16

- Phấn đấu sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả các khâu dự trữ sản xuất, chi phí lưu thông.

- Đối với vốn cố định (Tài sản cố định) phải tận dụng hết thời gian và công suất của đồng vốn (tài sản)

Muốn vậy việc đầu tư cần phải được xây dựng trên cơ cấu vốn cố định hợp lý, hướng tập trung vốn cho máy móc thiết bị, cho đổi mới công nghệ, thực hiện hiện đại hoá thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến

3 Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả làm tăng doanh thu:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Phương pháp xác định doanh thu được xây dựng bằng phương pháp trực tiếp như sau:

Gọi: D - Là doanh thu tiêu thụ

Q - Là số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Q

1

x Pi

Để tăng doanh thu thì doanh nghiệp cần phải:

- Tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Mở rộng sản xuất kinh doanh

- Mở rộng dung lượng thị trường

Việc mở rộng dung lượng thị trường sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi thế hơn hẳn so với các doanh nghiệp khác

Nếu cơ cấu tiêu dùng không thay đổi nhiều thì doanh nghiệp này sẽ có khả năng tiêu thụ được nhiều nhất trong khoảng gia tăng dung lượng thị trường, sẽ nới rộng giới hạn doanh số, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 17

Để thực hiện được các phương hướng trên, doanh nghiệp có thể tiến hành một

số biện pháp như sau:

a Xây dựng chiến lược thị trường.

Thông qua chiến lược này, doanh nghiệp có khả năng tăng khối lượng tiêu thụ hàng hoá cũng như doanh thu Chúng ta nghiên cứu một số nội dung thực hiện chiến lược thị trường

* Nội dung thứ nhất

Là sự kết hợp giữa một doanh nghiệp đã ổn định và một thị trường mới Doanh nghiệp này phải hội nhập được vào thị trường mới nhằm tiêu thụ những sản phẩm truyền thống tạo ra một lượng khách hàng mới Chẳng hạn như doanh nghiệp

mở rộng thị trường ra nước ngoài để tiêu thụ những sản phẩm mà trước đó chuyên cung cấp cho thị trường nội địa

* Nội dung thứ hai

Hình thành bởi một doanh nghiệp và một thị trường đã ổn định Ở đây cửa hàng bán lẻ có một vai trò đặc biệt, qua giao tiếp với khách hàng và bằng cảm nhận với sự tăng của nhu cầu, họ đề xuất những sản phẩm mới để nhà sản xuất nghiên cứu chế tạo Từ đó có thể cho ra đời một loại mặt hàng mới và tổ chức tiếp thị sản phẩm mới chế tạo Bằng cách đó mà doanh nghiệp có cơ hội tăng một lượng khách hàng đáng kể

* Nội dung thứ ba

Đa dạng hoá kinh doanh tức là mở rộng một nghành sản xuất mới, do đó phát triển một tiêu thụ mới, đây là phương pháp thông thường để doanh nghiệp tăng lượng khách hàng

* Nội dung thứ tư

Doanh nghiệp ổn định và tiêu thụ ổn định, đòi hỏi chiến lược tiếp thị sáng tạo

và có chiều sâu hơn so với ba nội dung trên

Mục đích của chiến lược thị trường:

- Tìm khách hàng mới: Mỗi nhóm khách hàng đều có một lượng khách hàng tiềm năng là những người mà vì lý do nào đó (chưa biết đến sản phẩm hoặc chưa

Trang 18

vừa ý với một số yếu tố nào đó của sản phẩm) nên họ chưa sử dụng hoặc từ chối sử dụng sản phẩm đó.

Bằng biện pháp nào đó, Doanh nghiệp có thể kích thích số người sử dụng sản phẩm và đưa họ vào danh sách khách hàng của mình

- Làm tăng khả năng mua: Khả năng mua của khách hàng trước tiên phụ thuộc

và khả năng tài chính của họ, vì vậy khả năng mua của khách hàng là có giới hạn Tuy nhiên với một chiến lược bán hàng thích hợp thì vẫn có khả năng khuyếch trương tiêu thụ khi sức mua có hạn Chiến lược rõ ràng nhất là mở rộng tín dụng tiêu thụ sản phẩm đối với những hàng hoá có giá trị lớn với lãi suất phải chăng

- Làm tăng ý thích mua sắm: Việc đầu tư quảng cáo trên các phương tiện thông tin, việc thiết kế trang trí bao bì sản phẩm sao cho hấp dẫn người mua Ngoài ra còn

có các hoạt động chào hàng tinh vi khác, đó là đặc trưng của chiến lược truyền thông

và có tầm quan trọng rất lớn, nó thúc đẩy tiêu thụ sản lượng hàng hoá, dịch vụ

Doanh nghiệp phải chú trọng tới chất lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo ra khả năng cạnh tranh trên thị trường

b Tăng giá bán hàng hoá dịch vụ:

- Khi tăng giá bán thì doanh thu tăng, nhưng khi tăng giá thì lượng người mua

sẽ giảm dẫn đến doanh thu giảm Do vậy doanh nghiệp phải có chính sách giá linh hoạt, điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi của thị trường khi tăng giảm

- Tăng giá hàng hoá khi sản phẩm mới độc đáo chưa xuất hiện trên thị trường

- Giảm giá khi hàng hoá đã bão hoà Có như vậy thì doanh nghiệp mới có thể tăng doanh thu

4.Các biện pháp giảm chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản xuất và chi phí lưu thông Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng có tính chất tổng hợp, phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

a Sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào:

Trang 19

* Tiết kiệm nguyên vật liệu:

Đây là khoản chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Như vậy làm giảm chi phí để tiết kiệm được nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải có các biện pháp sau:

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách chi tiết

+ Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ

+ Thực hiện chế độ thưởng phạt nghiêm minh bằng vật chất, kết hợp với giáo dục tính tự giác, thực hành tiết kiệm cho mọi người trong doanh nghiệp

* Quản lý và sử dụng tiết kiệm lao động

Biện pháp này giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí tiền công lao động, là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Lãng phí lao động là lãng phí lớn nhất

Nếu doanh nghiệp phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, khơi dậy những tiềm năng to lớn của họ, sẽ tạo nên một động lực để họ phát huy hết khả năng chuyên môn, sức khoẻ, tài năng, nhiệt tình, trách nhiệm cao với công việc sẽ làm cho sức lao động được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nhằm nâng cao năng suất lao động trong kinh doanh

+ Xác định đủ số lao động của toàn doanh nghiệp và từng bộ phận, nếu thừa

sẽ gây khó khăn cho quỹ lương, nếu thiếu sẽ không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh Nếu trình độ lao động cao hơn so với nhu cầu của doanh nghiệp sẽ gây lãng phí quỹ tiền lương và lao động xã hội

+ Dùng quỹ lương làm đòn bảy kinh tế: Biện pháp này nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí khấu hao tài sản cố định cho một đơn vị sản phẩm

b Xác định chế độ khấu hao hợp lý:

- Tăng hệ số sử dụng của tài sản cố định để giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, do đó lợi nhuận của một đơn vị sản phẩm tăng lên

- Tính đúng giá trị khấu hao

- Doanh nghiệp cần dựa vào đặc điểm, hình thức sản xuất kinh doanh của mình để xác định cách thức tính khấu hao thích hợp

Trang 20

c Giảm chi phí trả lãi vay:

Chi phí trả lãi vay là số tiền lãi phải trả cho việc sử dụng vốn huy động thêm của bất kỳ doanh nghiệp nào Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều thiếu vốn và phải huy động thêm vốn Có nhiều cách huy động vốn:+ Vay vốn ngân hàng

Doanh nghiệp phải tính toán huy động bằng hình thức nào? sao cho chi phí trả lãi vay là thấp nhất

d Giảm chi phí quản lý:

Doanh nghiệp cần phải sắp xếp bộ máy quản lý sao cho gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính

e Giảm chi phí lưu thông:

Chi phí lưu thông là chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá gồm: Chi phí quảng cáo, tiếp thị, marketing, bảo quản, đóng gói Giảm chi phí lưu thông góp phần đáng kể trong việc giảm chi phí

Để giảm chi phí lưu thông, doanh nghiệp cần phải tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ Khi đó nó làm cho chi phí thêm một đơn vị hàng hoá giảm xuống, do đó lợi nhuận tăng

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN HÙNG CƯỜNG HBY.

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN HÙNG CƯỜNGNG HBY

1 Quá trình hình thành Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY

Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY được chính thức thành lập vào ngày 18/ 01/ 1999 Trụ sở của công ty đặt tại : Số 45A Lê Thánh Tông, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

- Giấy phép ĐKKD số 0203004033 do Sở Kế Hoạch - Đầu Tư - Thành Phố Hải Phòng cấp

Đến ngày 25 tháng 05 năm 2005 Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY đã đăng

ký ngành nghề bổ xung và tổng thể bao gồm như sau: Khai thác chế biến lâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bán khoáng sản ( thiếc, vàng) Sự mở rộng về ngành nghề đã đưa đến cho công ty sự mở rộng về quy mô Đến bây giờ công ty đã thành lập được 6 phòng ban Tuy còn là một doanh nghiệp non trẻ mới thành lập công ty hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã từng bước khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ lực của ban giám đốc cũng như đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao trình độ, học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm để xây dựng

công ty ngày càng vững mạnh hơn

2 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY.

2.1 Quá trình phát triển của công ty.

Trong những năm đầu hoạt động Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY gặp rất nhiều khó khăn, nền kinh tế nước ta mới chuyển hướng từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Vì thế, với công ty còn non trẻ như Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY sẽ không tránh khỏi những khó khăn và thách thức Nhưng với sự nỗ lực của ban Giám đốc cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã phát triển và

Trang 22

ngày càng đứng vững hơn trong cơ chế thị trường vô cùng khắc nghiệt đó

Như-ng troNhư-ng nhữNhư-ng năm hoạt độNhư-ng kinh doanh CôNhư-ng ty Cổ Phần HùNhư-ng CườNhư-ng HBY vẫn luôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước, trong những năm đầu hoạt động, công ty chuyên khai thác và chế biến lâm sản cung cấp cho những khách hàng truyền thống trong nước cũng như ngoài nước.Với khẩu hiệu “Chữ Tín ” là sức mạnh.Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY đang vượt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh tế thị trường để phát triển, không những giữ vững thị trường trong nước mà còn tăng cường mở rộng thị trường ra bên ngoài

2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty.

Hiện nay Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY gồm 100 cán bộ, nhân viên, công nhân lao động trong đó có 15 kĩ sư tốt nghiệp các trường đại học: Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Bách khoa, Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp, Mỏ địa chất cùng 6 nhân viên trung cấp tài chính kế toán và 79 công nhân

Là một Công ty Cổ Phần nên bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng

Phòng kinh doanh

Kho và phòng mẫu

Phòng máy móc, thiết bị

Trang 23

* Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro của công ty

* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức sử dụng vốn

và nguồn vốn kinh doanh của công ty Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Phân phối thu nhập, tích luỹ tính toán theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, viết phiếu xuất nhập kho Kiểm tra rồi viết hoá đơn thanh toán rồi giao cho nhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanh toán

* Phòng dự án: Lập và phân tích các dự án đầu tư mới:

Nghiên cứu đơn đặt hàng mới

- Xây dựng những kế hoạch để trình lên Giám đốc

- Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách đầy đủ chính xác

* Phòng máy móc, thiết bị:

Chuyên về bộ phận xe, máy và thiết bị để phục vụ cho khái thái và sản xuất

Bảo trì lại những máy móc và thiết bị để phục vụ cho sản xuất

* Bộ phận văn phòng: Tổ chức mau sắm phương tiện việc làm, văn phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban:

- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho các phòng ban

- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty

- Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách

* Kho và phòng mẫu:

- Kho: Cất trữ hàng hoá và sản phẩm của công ty là kho chính

- Phòng mẫu: Trưng bầy hàng hoá là kho phụ

* Phòng kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếm khách hàng

Trang 24

trong nước cũng như ngoài nước, để tham mưu cho Giám đốc ký kết các hợp

đồng kinh tế

II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ_KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG CƯỜNG HBY.

có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện

Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy trình công nghệ như sau:

Các khâu liên quan và máy móc sử dụng

Trang 25

Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩm nhập ngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lượng của sản phẩm cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nước, làm cho nhu cầu về hình thức mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng được đẩy lên rất cao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản như Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY thường xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới cũng như thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi với chất lượng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi nhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

- Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu thị trường

và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng cũng chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệp không chủ động được nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả cũng như tiết kiệm được nguyên vật liệu

2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.

Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất Hiện nay, công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như sau: Thống kê hệ thống cơ

sở vật chất kỹ thuật của công ty

Đơn vị: 1000đ

Trang 26

Các chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại

Công suất(kw/h) Năm sử dụng

Quốc giacung cấpMáy thiết kế (máy vi

tính)

(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2009)

Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đã khấu hao

và các hệ thống đầu tư mới chưa có nhiều Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết

bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty Sự sắp xếp giữa các phòng ban

Trang 27

chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra được một bầu không khí, một môi trường làm việc thoải mái khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn Hệ thống kho tàng các phân xưởng đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn

đủ điều kiện đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh Sự xuống cấp này đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, người lao động chưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá

có số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá của công ty Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của công ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối tác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty

Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc mới đầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triển một cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay , đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuất chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lượng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

3 Đặc điểm về lao động.

Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số

sử dụng lao động, nhưng do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời

Trang 28

gian khối lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người

Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty như sau:

Cơ cấu lao động theo chức năng

(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2009)

Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng Vì vậy, cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty

Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấu nhân sự như vậy

Trang 29

công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Cơ cấu lao động theo trình độ:

Chỉ tiêu lao động Đại và sau

đại học

Cao đẳng Trung cấp

Công nhân kỹ thuật

(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2009)

Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có trình độ đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu được đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả

Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhưng đó chưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty Công

ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty

Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Nhưng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng

có những bất ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhưng nó cũng khó khăn về

Trang 30

sức khoẻ và tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động Nhiều người trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước.

4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về lâm sản Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng ít đi, nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi Nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như: Lào, Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụ thể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả cho phù hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất Chú trọng nhất là làm sao có

đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng cho khách đùng thời hạn Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5 Đặc điểm về thị trường

5.1 Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh.

Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các công ty khai thác gỗ ở Lào Cai,Yên Bái, các công ty nhập gỗ từ các nước như Lào, Campuchia, Inđônêxia đều là những thị trường đầu vào Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau:

- Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên cứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể được giảm

Trang 31

- Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số lượng bị hạn chế.

Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến với các thị trường và bạn hàng truyền thống Tuy nhiên, việc các công ty này có bán được sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố như giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn như vậy đã gây nhiều khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty phải bỏ một khoản chi phí lớn đi nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, ký kết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng trước khi nhập hàng

5.2 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng đang tường bước chiếm được đa số thị phần ở khu vực miền trung nhất là các sản phẩm nội thất, gia dụng Công ty phấn đấu cung cấp sản phẩm này cho các tỉnh miền trung và đã tạo được uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Nhưng do người tiêu dùng Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng chưa thật sự có những cái nhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùng với chất lượng hàng hoá trong nước cho nên ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp chế biến mặt hàng lâm sản,

Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền Bắc nhưng ở thị trường này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còn chưa thông thoáng trong việc sản xuất sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng trong khi đó công ty vẫn chưa xâm nhập được thị trường miền Trung và miền Nam nhiều, là thị trường có rất nhiều nhu cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sản xuất vì ở thị trường này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chất lượng và công suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãm công ty trong việc mở rộng thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 32

III THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG CƯỜNG HBY.

1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại nhưng công ty đã có những cố gắng to lớn để trụ vững, ổn định và có những bước đi lớn để đạt được hiệu quả cao Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho 100 cán bộ, công nhân viên nhằm đảm bảo đời sống của họ, góp phần làm ổn định trật tự an ninh xã hội và tăng thu cho ngân sách nhà nước

1.1 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.

Cũng như mọi doanh nghiệp nhà nước khác, doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu mà Công Ty xem là động lực thúc đẩy sự phát triển Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có được nhờ thực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta mới chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng hay không, nhưng để biết được sự phát triển theo chiều sâu của công ty ta phải xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

Bảng1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

3 Doanh lợi theo DT thuần 0,873% 5,48% 1,183% 529 -78,4

4 Doanh lợi theo vốn KD 3,09% 16,3% 13,96% 428,2 -14,5

5 Doanh lợi theo chi phí 1.18% 7,26% 1,39% 515,3 - 80,8

năm 2006 năm 2007 năm 2008

1.Doanh thu trên đồng chi phí

BIỂU2 4

Trang 33

Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn ở công ty khá cao, năm 2006, một đồng vốn sản xuất tạo ra 3,9529 đồng doanh thu; năm 2006 là 3,3257 đồng và năm 2008 là 20,7771 đồng; tăng 524,7% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ công ty đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh, tuy rằng năm 2008 chỉ tiêu này giảm so với năm 2007 do doanh thu giảm trong khi vốn kinh doanh lại tăng lên.

Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của doanh nghiệp tăng lên rất nhiều so với năm 2007 với tỷ lệ là 519,9% điều này chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên Tuy nhiên, đến năm 2009 thì tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm 86% so với năm 2008 do tốc độ tăng doanh thu hơn nhiều lần so với tốc độ tăng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 và

2009 đều tăng lên so với năm 2007, tuy vậy năm 2009 lại thấp hơn so với năm

2008 do tốc độ tăng lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng vốn kinh doanh Nếu năm

2007, với 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì sẽ thu được 0,0309 đồng lợi nhuận thì năm 2008 là 0,1632 đồng và năm 2009 là 0,1396 đồng, tăng lên 428,2% và

Trang 34

351,8% so với năm 2006 Điều này chứng tỏ trình độ lợi dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên.

Cũng giống như tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của doanh nghiệp năm 2008 và 2009 tăng lên 627,8% và 58,5% so với năm 2007, chứng tỏ sự tiết kiệm chi phí của năm 2008 và 2009 tăng lên so với năm 2007

1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản:

1.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động :

Số lao động trong kỳ và tổng chi phí tiền lương trong vài năm gần đây được thống kê như sau:

Trang 35

Bảng 2: Tình hình sử dụng lao động của công ty.

2007

Năm 2008

Năm 2009

Số lượng lao động bình

Tổng chi phí tiền lương Nghìn đồng 65.630 73.000 79.000Thu nhập bình quân Nghìn

Qua số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của công ty như sau:

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS. PTS Phạm Hữu Huy, NXB Thống Kê, năm1999 Khác
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - PGS. PTS Phạm Thị Gái, NXB Thống kê, năm 2000 Khác
3. Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thống kê, năm1997 Khác
4. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – tập 2, trung tâm Quản trị kinh doanh tổng hợp, NXB Thống kê, năm 2001 Khác
5. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh - Khoa khoa học quản lý Trường ĐHKTQD (nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 1999) Khác
6. Giáo trình Quản trị kinh doanh PGS. PTS Lê Văn Tâm (nhà xuất bản giáo dục 1998) Khác
7. Giáo trình phân tích kinh doanh - Khoa kế toán - Trường ĐHKTQD Khác
8. Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp - Th.s Trương Đoàn Thể (nhà xuất bản giáo dục 1999) Khác
9. Hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp công nghiệp - Nguyến Kế Tuấn - Nguyễn Sĩ Thịnh - Lê Sĩ Thiệp.(nhà xuất bản TK 1985) Khác
10. Quản lý tài chính doanh nghiệp- Josette Peyrard (nhà xuất bản TK 1994) Khác
11. Quản trị tài chính doanh nghiệp -Vũ Duy Hào (nhà xuất bản TK 1997) Khác
12. Kinh tế và quản lý công nghiệp-Gs.Ts Nguyễn Đình Phan (nhà xuất bản giáo dục 1997) Khác
13. Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp- Ts Vũ Duy Hào.(nhà xuất bản TK 2000) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình sử dụng lao động của công ty. - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Bảng 2 Tình hình sử dụng lao động của công ty (Trang 35)
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động. - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Bảng 3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 36)
Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Bảng 5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 37)
Bảng 4: Thống kê sự biến động vốn cố định của Công ty Cổ Phần Hùng  Cường HBY. - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Bảng 4 Thống kê sự biến động vốn cố định của Công ty Cổ Phần Hùng Cường HBY (Trang 37)
Bảng 6:  Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Bảng 6 Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành (Trang 38)
Sơ đồ 2: Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực. - thực trạng hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty cổ phần hùng cường hby
Sơ đồ 2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w