- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thểhiện trình độ và khả năng sử dụng lợi dụng các yếu tố đó trong quá trình sảnxuất và kinh doanh, đồng thời là một
Trang 1Lời mở đầu
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong nớc cũng nh các khu vực trênthế giới đòi hỏi phải có sự trao đổi buôn bán, thông thơng và hội nhập giữa cácvùng, các quốc gia điều đó cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những vấn đề cầnnghiên cứu để giải quyết nh: tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, làmthế nào để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất
Tuỳ vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp đặt ranhững mục tiêu và phơng hớng giải quyết khác nhau Trên thực tế các doanhnghiệp sản xuất thì phải đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, Các doanhnghiệp thơng mại thì phải đẩy mạnh thu mua, phân phối lu thông hàng hoá ,còn các doanh nghiệp và xí nghiệp cung ứng dịch vụ thì đẩy mạnh việc cung ứngcác loại dịch vụ của mình với chất lợng tốt nhất, giá cả hợp lý nhất, thời gianphục vụ hợp lý nhất để có thể đạt mức doanh thu và lợi nhuận cao nhất Muốnlàm đợc điều này thì doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp mới để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Vì vậy, qua quá trìnhthực tập tại Công ty , với những kiến thức đã tích luỹ cùng với sự nhận thức đ-
ợc tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả kinh
doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP thép Sao Biển.” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Ngoài nhiệm vụ tốt nghiệp mà mỗi sinh viên phải hoàn thành Mục đích
em lựa chọn đề tài này là nhằm củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã đ ợchọc ở trờng, kết hợp với thực tế hoạt động kinh doanh, làm quen dần với phơngpháp luận khoa học ứng dụng và thực tế phân tích hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đồng thời em hy vọng những biện pháp đợc xây dựng trongbài khoá luận tốt nghiệp này có thể giúp ích đợc một phần nào đó trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty CP thép Sao Biển
Nội dung bài khoá luận gồm 03 phần chính:
Chơng I : Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP thép Sao Biển
Trang 2Ch¬ng III: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh vµ n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh cña C«ng ty CP thÐp Sao BiÓn
Ch¬ng I C¬ së lý luËn vÒ hiÖu qu¶ kinh doanh vµ ph©n tÝch hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh trong
mçi doanh nghiÖp
1.1 B¶n chÊt cña hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh.
Trang 31.1.1 Những quan điểm và khái niệm liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên các góc độ khác nhau đểxem xét :
- Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kếtquả thu về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Nh vậy, phạm trù hiệu quả có thể
đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộcvào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp
- Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thểhiện trình độ và khả năng sử dụng (lợi dụng) các yếu tố đó trong quá trình sảnxuất và kinh doanh, đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuấthàng hoá, sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt đợc hiệu quả caohay thấp, biểu hiện của hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản của nó là “ Tiền”.Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lý là phải biết kết hợp hài hoà giữa lợi ích trớcmắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung ơng và lợi ích địa phơng, giữa lợi ích cánhân, lợi ích tập thể và lợi ích Nhà nớc
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể thì trong côngtác quản lý phải định lợng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu làphạm trù trừu tợng phải đợc tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nótrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trên cơ sở các nội dung vừa phân tích, ta có thể chia hiệu quả kinh doanhthành hai loại:
Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trùhiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh doanh
Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân đểxem xét thì có hiệu quả chính trị và xã hội
Cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tếxã hội của đất nớc Trong thực tế, hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
đạt đợc trong các trờng hợp sau:
-Kết quả tăng, chi phí giảm
-Kết quả tăng, chi phí tăng, nhng tốc độ tăng của chi phí chận hơn tốc độtăng của kết quả sản xuất kinh doanh Trờng hợp này diễn ra vào các thời điểmkhi doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát triển thị trờngmới Đây chính là bài toán cân nhắc giữa việc kết hợp lợi ích trớc mắt và lâu dài
Trang 4thông thờng mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểunhất là sản xuất kinh doanh phải tạo ra thu nhập về tiêu thụ hàng hoá đủ bù đắpchi phí đã chi ra để sản xuất hàng hoá ấy, còn mục tiêu phát triển của doanhnghiệp đòi hỏi quả trình sản xuất, kinh doanh vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ
ra, vừa tích luỹ để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó
đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đây là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Từ trớc tới nay, các nhà kinh tế đã đa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra, tức là giá trị sử dụng của nó ( hoặc doanh thu và nhất là lợi nhuận thu đợc sauquá trình kinh doanh) Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinhdoanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trởng kinh tế phản ánh qua nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện, chỉ đứng trên mức
độ biến động theo thời gian
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quảkinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu đợc xác định bằng tỷ lệ so sánhgiữa kết quả với chi phí Định nghĩa nh vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các chỉtiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinhdoanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan
điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
=> Do vậy cần có một khái niệm bao quát nhất:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đótrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thớc đongày càng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để
đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doang nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao độngxã hội và tiết kiện lao động xã hội Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật
Trang 5thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sửdụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoã mãn nhu cầu ngày càng tăng của xãhội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.
Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điềukiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệmmọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa vớichi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chiphí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Cách tính nh vậy sẽ khuyếnkhích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàngsản xuất có hiệu quả hơn
1.1.3.Sự cần thiết phải tính toán và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.3.1 Sự cần thiết phải tính toán hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hoálợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩmcung cấp cho thị trờng Muốn vậy, phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hộinhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng nguồn lực này bao nhiêu sẽcàng có cơ hội để thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu
Để sử dụng tiết kiện nguồn lực, doanh nghiệp phải có chiến lợc kinhdoanh đúng, phân bổ nguồn lực đúng và thờng xuyên điều chỉnh cho phù hợp vớicác điều kiện mới của thị trờng Để làm điều đó cần đo lờng hiệu quả, thông quacác kết quả đo lờng đợc mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và các nguồnlực ở mức độ nào, từ đó mới biết chiến lợc doanh nghiệp đang áp dụng còn đúnghay không, phân bổ nguồn lực hợp lý cha, để điều chỉnh lại Nh vậy, đánh giá
để cung cấp thông tin hiệu quả là tất yếu để phục vụ cho việc ra quyết định kinhdoanh
1.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.
các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời
ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục
vụ các nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hộingày càng giảm thì nhu cầu của con ngời lại càng đa dạng và không có giới hạn
Điều này phản ánh quy luật khan hiếm, quy luật ấy buộc mọi doanh nghiệp phảilựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào?vàsản xuất cho ai? vì thị trờng chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào quyết định sản
Trang 6xuất đúng loại sản phẩm với số lợng và chất lợng phù hợp Mọi doanh nghiệp trảlời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sảnxuất sản phẩm không tiêu thụ đợc trên thị trờng, gây lãng phí, dẫn đến kinhdoanh không có hiệu quả, không có khả năng tồn tại.
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế thị trờng mở cửa và ngày càng hộinhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiếnthắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnhtranh: chất lợng và khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế vềgiá cả, doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so vớicác doanh nghiệp khác, chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả caodoanh nghiệp mới có khả năng đạt đợc điều này
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc
sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội, đó là điều kiện để thực hiệnmục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng caocàng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng caohiệu quả là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâudài là tối đa hoá lợi nhuận
1.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp: 1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1.2.1.1.Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanhDoanh lợi vốn kinh doanh đợc xác định theo công thức:
100
VKD
TTvv IIR
Trong đó: DVKD : Doanh lợi của toàn bộn vốn kinh doanh của một thời kỳ
IIR : Lãi ròng thu đợc của thời kỳ tính toán
TT VV: Trả lãi vốn vay của thời kỳ đó.
V KD: Tổng vốn kinh doanh của thời kì tính toán.
Đây là chỉ tiêu tốt nhất, phản ánh chính xác tính hiệu quả cho mọi doanhnghiệp thuộc mọi ngành kinh tế Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn càng chứng tỏtính hiệu quả cao
Doanh lợi của vốn tự có
100
VTC
IIR DVTC
Trong đó: DVTC : Doanh lợi vốn tự có của thời kỳ tính toán
V TC: Tổng vốn tự có bình quân của thời kì đó
Trang 7Chỉ tiêu này có giá trị cành lớn càng tốt Song thực chất, doanh thu bánhàng của một thời kì tình toán cụ thể là kết quả của việc sử dụng toàn bộ lợngvốn kinh doanh hiện có chứ không thể là kết quả của riêng số vốn tự có củadoanh nghiệp Nếu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu này thìdoanh nghiệp nào đi vay vốn càng nhiều, hiệu quả sẽ càng cao, đây là điểm hạnchế của chỉ tiêu này.
Doanh lợi của doanh thu bán hàng
IIR
DTR(%) = x 100
TR
Trong đó: DTR : Doanh lợi của doanh thu bàn hàng của một thời kỳ
TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó
Đối với cácngân hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng thì doanh thu bánhàng đựoc tính bằng tổng các khoản cho vay, Đầu t để đánh giá một đồng chovay và đầu t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vàchỉ sử dụng để so sánh các doanh nghiệp cùng ngành nghề
Hiệu quả kinh doanh tiềm năng
định mức) ở trình độ lập kế hoạch cao, chi phí kinh doanh kế hoạch của thời kỳ
đợc quan niệm là chi phí kinh doanh phải đạt
Chỉ tiêu này thờng lớn hơn 1 và càng gần 1 càng tốt có thể sử dụng chỉtiêu này để so sánh hiệu qủa giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau
Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh TR
SSX
VKD =
V KD
Trong đó: SSX
VKD : Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này không trực tiếp đánh giá hiệu quả mà chỉ cho biết1 đồng vốnkinh doanh ở một thời kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng Tấtnhiên, cũng chỉ so sánh trong ngành và giá trị của chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Trang 8 Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh TR
SSX
CPKD(%) =
CP KD
Trong đó: SSX
KDKD : Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này không trực tiếp đánh giá hiệu quả kinh doanh mà chỉ chobiết1 đồng chi phí kinh doanh bỏ ra sẽ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu Dovậy cũng chỉ so sánh trong ngành và giá trị của chỉ tiêu này càng cao càng tốt
Trong những trờng hợp sử dụng chỉ tiêu giá trị sản lợng của thời kỳ thaycho chỉ tiêu doanh thu bán hàng và chi phí sản xuất của thời kỳ thay cho chỉ tiêuchi phí kinh doanh của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sẽ đánh giá riêng cho khu vựcsản xuất chỉ tieu này có hạn chê là chỉ đánh giá với giả định về giá dự kiến
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp đợc sử dụng đánhgiá hiệu quả kinh doanh ở phạm vi toàn doanh nghiệp cũng nh ở từng đơn
vị bộ phận bên trong doanh nghiệp Các chỉ tiêu trên đợc xác định dễdàng, đặc biệt ở các đơn vị bộ phận hạch toán độc lập
1.2.1.2.Một số chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động đựơc biểu hịên ở các chỉ tiêu: mức sinh lời củalao động, năng suất lao động và hiệu suất tiền lơng
Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động
LD: lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ
LBQ : số lao động bình quân của kỳ tính toán theo phơng pháp bìnhquân gia quyền
Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động thờng đợc sử dụng để đánhgiá hiệu quả sử dụng lao động, nó cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một kỳ tính toán ( năm) Giá trị của chỉ tiêu này càng lớncàng tốt, có thể sử dụng so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành, có cùngtrình độ kỹ thuật
Năng suất lao động
LBQ
K NSBQLD
Trong đó : NS BQ
LD: Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán ( hiện vật, giátrị)
K : Kết quả của kỳ tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
Công thức trên có thể tính cho thời gian kỳ tính toán là năm, quý, tháng,ngày, ca, giờ, tính cho thời kỳ nào có năng suất lao động bình quân của thời kỳ
đó, năng suất lao động bình quân cho kỳ ngắn nhất là giờ lao động Kết quả có
Trang 9thể tính bằng đơn vị hiện vật thích hợp ( Nếu là doanh nghiệp sản xuất) hoặc đơn
Trong đó : S SX
TL: Hiệu suất tiền lơng của một thời kỳ tính toán
TL: Tổng quỹ tiền lơng và tiền thởng có tính chất nh lơng trong kỳ
Hiệu suất tiền lơng phản ánh một đồng tiền lơng bỏ ra có thể đạt đựoc baonhiêu đồng kết quả, kết quả có thể là lợi nhuận hoặc doanh thu Nếu thay lợinhuận ròng bằng doanh thu của kỳ sẽ có chỉ tiêu sức sản xuất của một đồng tiềnlơng chỉ tiêu này có giátrị càng lớn càng tốt, có thể so sánh trong ngành nếudùng doanh thu và khác ngành nếu dùng lợi nhuận ròng
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ
Sức sinh lời của một đồng vốn cố định
VCD
IIR IIBQVCD
Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ sử dụng vốn cố định hoặc tài sản cố địnhtrong kỳ tính toán, có thể so sánh cho các doanh nghiệp cùng ngành Giá trị củachỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Nếu tính giá trị nghịch đảo của chỉ tiêu này sẽ có chỉ tiêu suất hao phí vốn
cố định hoặc tài sản cố định để tạo ra một đồng lợi nhuận ( = 1/II BQ
VCĐ) Chỉ tiêunày hay sử dụng để tính toán đầu t
Chỉ tiêu sức sản xuất của 1 động vốn cố định
Chỉ tiêu hệ số tận dụng công suất máy móc thiết bị
QTt
H MM
S=
QTK
Trang 10=> Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định để xác định tínhhiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không hiệu quả tài sản cố định.Thông thờng, trớc hết đó là do đầu t tài sản cố định quá mức cần thiết, đầu t vàotài sản cố định không dùng đến, sử dụng tài sản cố định không hết công suất,
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động
Sức sinh lời của 1 đồng vốn lu động
VLD
IIR IIBQVLD
Trong đó : II BQ
VLĐ: Sức sinh lời của một đồng vốn lu động
VCĐ : vốn lu động bình quân của kỳ tính toán
Vốn lu động bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của vốn
lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vồn l u động tạo
ra đợc bao nhiêu động lợi nhuận, giá trị này càng lớn càng tốt
Số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm
TR
SV VLĐ=
VLĐ
Trong đó : SV VLĐ: Số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong năm, chỉ tiêunày càng lớn càng tốt Nghịch đảo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quâncủa một kỳ luân chuyển vốn lu động và chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
365
SN LC=
SVVLĐ
Trong đó: SNLC: số ngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lu động
Vòng luân chyển nguyên vật liệu
Trang 11ZHHCB
SN NVL
SPDD= NVLDT
Trong đó :SNNVL
SPDD: Số Vòng luân chyển nguyên vật liệu trong sản phẩm dởdang
ZHHCB : tổng giá thành hàng hoá đã chế bi
NVLDT : Giá trị nguyên vật liệu dự trữ của kỳ tính toán
Hai chỉ tiêu trên cho biết hả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệu củadoanh nghiệp Các chỉ tiêu này có giá trị phản ánh doanh nghiệp giảm đựoc chiphí kinh donh cho dự trữ nguyên vật liệu, giảm bớt nguyên vật liệu tồn kho, tăngvòng quay của vốn lu động
Ngoài ra để sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả, nguời ta còn đánh giámức thiệt hại mất mát nguyên vật liệu trong qua trình dự trữ, sử dụng chúng Chỉttiêu này đựoc xác định bằng chỉ số giữa giá trị nguyên vất liệu mất mát trêntổng giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ tính toán
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn góp
R: lợi nhuận ròng thu đợc t cổ phiếu
VCP : Vốn cổ phần bình quân trong kỳ tính toán
Vốn cổ phần bình quân trong một thời kỳ
Ni: số ngày lu hàng cổ phiếu phát sinh lần thứ i trong năm
Các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế- xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân cácdoanh nghiệp ngoài việchoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu qủa nhằmtồn tại và phát triển còn phải đạt đựoc hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉtiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
Tăng thu ngân sáchMọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế giátrị gia tăng, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nớc sẽ
sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân vàlĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
Tạo thêm công ăn, việc làm cho nguời lao động
Trang 12Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết các nớc nghèo tìnhtrạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, mở rong quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làmcho ngời lao động
Năng cao đời sống ngời lao độngNgoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của nguời lao
động Xét rrên phơng diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đựơcthể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu
t xã hội, mức tăng trởng đầu t xã hội
Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, cáclãnh thổ trong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm
sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhf kinh tếhiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hioện qua các chỉ tieu: bảo vệ nguồn lợimôi trờng, hạn chế gây ô nhiễm môi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.2.1.Phơng pháp chi tiết.
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hơngkhác nhau Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theonhững hớng dẫn sau:
- Chi tiết bộ phận cấu thành chỉ tiêu
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo không gian (điạ điểm )
1.2.2.2 Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tích để xác định xu hớng, mức độbiến động của từng chỉ tiêu Để sử dụng phơng pháp này cần xác định các vấn đềcơ bản sau:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu,
số gốc để so sánh là chỉ tiêu thời kỳ trớc
- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trongtừng thời gian, một năm thờng so sánh với cùng kỳ năm trớc
Trang 13- khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực
sẽ so sánh với mục tiêu
1.2.2.3 Phơng pháp loại trừ.
Phơng pháp loại trừ là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từngnhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tốkhác Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố hoặcdựa vào phép thay thế lần lợt từng nhân tố , có 2 cách thực hiện là số chênh lệch
và thay thế liên hoàn
Phơng pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hởng của các nhân tố quathay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khinhân tố đó thay đổi Đặc điểm và điều kiện của phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Sắp xếp các nhân tố và xác định ảnh hởng của chúng đến chỉ tiêu phântích phải theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng
- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hởng, có bao nhiêu nhân tố thì thaythế bấy nhiêu lần, giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên ở thời kỳ phân tíchcho đến làn thay thế cuối cùng
- Tổng hợp ảnh hởngcủa các nhân tố và so sánhvới biến động tuyệt đốicủa chỉ tiêu( kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc)
Nh vậy điều kiện để áp dụng phơng pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dới dạng tích
- Việc săp xếp và xác định ảnh hởng của các nhân tố cần tuân theo quyluật “ lợng biến dẫn đến chất biến”
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.3.1 Các nhân tố bên trong.
1.3.1.1 Lực lợng lao động.
Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra công nghệ, Kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm nănglớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh dónh Cũng chính lực lợng lao
động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với nhu cầu cvủa nguờitiêu dùng, làm cho sản phẩm cảu doanh nghiệp có thể bán đợc, tao cơ sở để nângcao hiệu quả kinh doanh Lực lợng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao
động, trình độ sửn dụng các nguồn lực khác nhau nh máy móc, thiết bị, nguyênvật liệu, Từ đó tác động trực tiếp và quết định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 14Ngày nay, sừ phát triển klhoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển củangành kinh tế tri thức Đặc trng cơ bản của nền tri thức là hàm lợng kết tinhtrong sản phẩm rất cao, đòi hỏi lực lợng lao động phải là lực lơng lao động rấttinh nhuệ, có trình đọ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai tròquyết định của lực lợng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3.1.2 Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Công nghệ kỹ thuật quyết định năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.Máy móc thiết bị là công cụ mà con ngời sử dụng để tác độngvào đối tuợng lao
động Sự hoàn thiện của máy móc , thiết bị công cụ lao động gắn bó chặt chẽvới quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm và hạgiá thành Nh thế công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềmnăng tăng năng suất, chất lợng, tăng hiệu quả kinh doanh Chất lợng hoat độngcủa doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơcấu, tính đồng bộ của máy móc thiệt bị, Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật do connguời sáng tạo ra và làm chủ nên chính con ngời đóng vai trò quyết định
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệngày càng ngắn hơn và hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tínhchất quyết định đối với việc năng cao năng suất, chất lợng Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phảitìm ra giải pháp đầu t đúng đắn, chuyển giao công nghệ phùhợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dỡng và đào tạo lực lợnglao động làm chủ đợc công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới sáng tạo công nghệ
kỹ thuật mới, làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.1.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Quản trị tác động đến việc xác định hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệptrong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động Chất lợng của chiến lợc kinhdoanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công của doanhnghiệp Định hớng đúng là cơ sở đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp
Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh, việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh khai thác và thựchiện phân bổ các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp chịu ảnh hởng nhiều củanhân tố quản trị Kết quả và hiệu quả hoạt động quản trị phụ thuộc rất lớn vàotrình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức của bộmáy quản trị
1.3.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
Thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị ờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hàng hoá Để đạt đợc thành công khi kinh
Trang 15tr-doanh trong điều kiện này , các tr-doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác
về cung cầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đốithủ canh tranh, Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về thànhcông hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nớc, các thông tin
về các thay đổi trong các chính xác kinh tế của nhà nớc và các nớc đối tác cóliên quan
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tinkinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thuthập, sử lý, lu trữ và sử dụng thông tin Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nênnhiệm vụ này cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị kinh doanhhiện nay Hệ thống thông tin nội bộ phù hợp với xu thế phát triển là phải nốimạng cục bộ, mạng trong nớc và mạng quốc tế
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài
1.3.2.1 Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật Mọi quy định phápluật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa
điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến kết quả
và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viênkhác trong xãhội Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp
sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cáchlành mạnh
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định củapháp luật, kinh doanh trên thị trờng quốc tế doanh nghiệp phải lắm chắc luậtpháp của nớc sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luậtpháp của nớc đó
1.3.2.2 Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả kinhdoanh của từng doanh nghiệp Các chính sách kinh tế vĩ mô sẽ tạo ra sự u tiênhay kìm hãm sự phát triển của từng nghành, từng vún kinh tế cụ thể, do đó tác
động trc tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh ngiệp thuộc cácnghành, vùng kinh tế nhất định
Việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh, các cơ quan quản lý nhà nớclàm tốt công tác dự báo để đều tiết đúng đắn các hoạt động đầu t, không đểngành hay vùng kinh tế nào phát tiển theo xu hớng cung vợt cầu; việc thực hiện
Trang 16tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng; việcquản lý tốt các doanh nghiệp nhà nớc, không tạo ra sự khác biệt đối xử giữadoanh nghiệp nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp khác; việc xử lý tốt các mốiquan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỉ giá hối đoái; việc đa ra chính sách thuế phùhợp với trình độ kinh tế và đảm bảo công bằng, đều là những vấn đề hết sứquan trọng, tác động rất mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp có liên quan.
Trình độ dân trí tác động rất lớn dến chất lợng lao động xã hội nên tác
động trực tiếp đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chất lợng của đội ngũ lao
đông lai là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.4.Các biện pháp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.4.1 Tăng cờng quản trị chiến lợc kinh doanh.
Trong môi trờng kinh doanh hiện nay, để chống đỡ với sự thay đổi khônglờng trớc của môi trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lợc kinh doanhmang tính châts động và tấn công Chất lợng của hoạch định và quản trị chiến l-
ợc tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vị thế cạnhtrnh cũng nh hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp Chiến lợc kinh doanh phải
đợc xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính linh hoạt cao Đókhông phải là bản thuyết trình chung mà phải thể hiện qua các mục tiêu cụ thểtrên cơ sở chủ động tận dụng các cơ hội và tấn công làm hạn chế các đe đọa củathị trờng Trong quá trình hoạch định chiến lợc phải thể hiện sự kết hợp hài hoàgiữa chiến lợc tổng quát và chiến lợc bộ phận
Một vấn đề quan trọng nữa là phải chú ý đến chất lợng khâu triển khaithực hiện chiến lợc, biến chiến klợc kinh doanh thành các chơng trình, các kếhoạch và chính sách phù hợp
1.4.2.1 Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào
Để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận , trong mọi thời kỳ kinh doanh,doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của mịnh thoả mãn điều kiện doanh
Trang 17thu biên thu đợc từ đơn vị sản phẩm thứ i phải bằng với chi phí kinh doanh biên
để sản xuất ra đơn vị sản phẩm thứ i đó : MC KD = MR
Mặt khác, để sử dụng các nguộn lực đầu vào có hiệu quả nhất, doanhnghiệp quyết định sử dụng khối lợng mỗi nguồn lực sao cho mức chi phí sảnxuất kinh doanh để có đơn vị yếu tố đầu vào thứ j nào đó bằng với sản phẩmdoanh thu biên mà yếu tố đầu vào đó tạo ra: MRPj = MCKD
j
Để vận dụng lý thuyết tối u vào quyết định mức sản lợng sản xuất cũng
nh việc sử dụng các yếu tố đầu vào, chỗ doang nghiệp phải triển khaitính chi phíkinh doanh Việc tính toán chi phí kinh doanh và từ đố là tính chi phí kinh donhcận biên phải đợc tiến hành liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết nhằmcung cấp thờng xuyên những thông tin về chi phí kinh doanh theo yêu cầu của
bộ máy quản trị doanh nghiệp
1.4.2.2 Xác định và phân tích điểm hoà vốn.
Để quyết định sản xuất một loại sản phẩm, doanh nghiệp phải tính toán
để biết đợc phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm, với mức giá đầu vào cụ thể nào
và bán ra với mức giá nào thì đảm bảo hoà vốn và bắt đầu có lãi Điều này đặt rayêu cầu xác định và phân tích điểm hoà vốn
Phân tích điểm hoà vốn chính là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ugiữa chi phí kinh doanh, doanh thu, sản lợng và giá cả Điểm mấu chốt để xác
định chính xác điểm hoà vốn là phải phân chia chi phí kinh doanh thành chi phíkinh doanh cố định và chi phí kinh doanh biến đổi và xác định đợc chi phí kinhdoanh cố định cho từng loại sản phẩm Có thể có công thức :
FC KD
Q HV =
P – AVC KD
Trong đó: Q HV : Mức sản lợng hoà vốn
FC KD : chi phí kinh doanh cố định gắn với loại sản phẩm đang nghiên cứu.
AVCKD :Chi phí biến đổi bình quân để sản xuất một đơn vị sản phẩm
P: giá bán sản phẩm đó
1.4.3 Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động.
Lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết định hiệu quả kinhdoanh Xu thế xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi đội ngũ lao động phải cótrình độ chuyên môn cao, có năng lực sáng tạo Vấn đề tuyển dụng, đào tạo, bồidỡng và đào tạo lại nhằm thờng xuyên nâng cao chất lợng cho đội ngũ lao động
mà nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm Đặc biệt, đội ngũ lao động
Trang 18quả trị phải có khả năng hoach định chiến lợc, phân bổ có hiệu quả các nguồnlực, chủ động ứng phó với những thay đổi bất thờng của môi trờng kinh doanh.
Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối u, đảm bảo đủ việc làmtrên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sở tr ờng vànguyện vọng của mỗi ngời Khi giao việc phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, trách nhiệm; phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các điều kiện cần thiếtcủa quá trình sản xuất, đảm bảo sự cân đối thờng xuyên trong sự biến động củamôi trờng ; phải chú trọng công tác vệ sinh công nghiệp và các điều kiện về antoàn lao động
Động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, liênkết giữa các thành viên lại với nhau Yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới việc tạo
động lực là việc thực hiện khuyến khích lợi ích vật chất đối với ngòi lao động.Mặt khác, nhu cầu tinh thần của ngòi lao động ngày càng cao đòi hỏi phảichuyển sang quản trị dân chủ, tạo ra bầu không khí hữu nghị, thân thiện giữa cácthành viên; phải ngày càng đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho ngờilao động và phải đặc biệt chú trọng phát triển nhân cách đội ngũ những ngời lao
động
1.4.4.Hoàn thiện hoạt động quản trị
Bộ máy quản trị gọn nhẹ, năng động, linh hoạt trớc những biến đổi của thịtrờng là đòi hỏi bức thiết Muốn vậy, phải chú ý ngay từ khâu tuyển dụng theonguyên tắc tuyển ngời theo yêu cầu của công việc chứ không đợc phép ngợc lại
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến
động của môi trờng kinh doanh, phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, chế độ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các bộ phận, cá nhân trong bộ máyquản trị và phải đợc quy định rõ ràng trong điều lệ cũng nh hệ thống nội quy củadoanh nghiệp Những quy định này phải quán triệt nguyên tắc phát huy tính chủ
động, sáng tạo trong quản trị
Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý là nhiệm vụ không kém phần quantrọng của công tác tổ chức Việc thiết lập hệ thống thông tin phải đáp ứng cácyêu cầu sau:
Đáp ứng nh cầu sử dụng thông tin, đảm bảo thờng xuyên cung cấp thông tincần thiết đến đúng các địa chỉ nhận tin
Tăng cờng chất lợng công tác thu nhận, xử lý thông tin, đảm bảo thòngxuyên cập nhật, bổ sung thông tin
Phải phù hợp với khả năng sử dụng, khai thác thông tin của doanh nghiệp
Trang 19 Đảm bảo chi phí thu thập, xử lý, khai thác và và sử dụng thông tin là thấpnhất.
Phù hợp với trình độ phát triển công nghệ tin học, từng bớc hội nhập với hệthống thông tin quốc tế
1.4.5 Phát triển công nghệ kỹ thuật.
Nhu cầu đổi mới kỹ thuật công nghệ là rất chính đáng song phát triển kỹthuật công nghệ luôn đòi hỏi phải đầu t lớn, đầu t đúng hay sai sẽ tác động đếnhiệu quả lâu dài trong tơng lai Vì vậy, để quyết định đầu t đổi mới kỹ thuậtcông nghệ phải giải quyết tốt ba vấn đề:
Thứ nhất, dự đoán đúng cung – cầu thị trờng, tính chất cạnh tranh, nguồnlực cần thiết liên quan đến loại sản phẩm sẽ đầu t phát triển
Thứ hai, phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp Các trờnghợp nhập công nghệ lỗi thời, thiết bị bãi rác, gây ô nhiễm môi trờng, đều đã ẩnchứa nguy cơ sử dụng không có hiệu quả chúng trong tơng lai
Thứ ba, có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn Nếu dựa án đổimới thiết bị không đợc đảm bảo bởi các điều kiện huy động và sử dụng vốn đúng
đắn cũng đều chứa đựng nguy cơ thất bại, không đem lại hiệu quả
Trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, các hớng chủ yếu nhằm đổimới và phát triển kỹ thuật công nghệ là:
- Nâng cao chất lợng quản trị công nghệ – kỹ thuật, từng bớc hoàn thiệnquản trị định hớng chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000
- Nghiên cứu, đánh giá để có thể chuyển giao công nghệ một cách có hiệuquả, tiến tới làm chủ công nghệ và có khả năng sáng tạo công nghệ mới
- Nghiên cứu, đánh giá và nhập các loại thiết bị máy móc phù hợp với trình
độ kỹ thuật và các điều kiện tài chính; từng bớc quản trị và sử dụng vôhiệu quả thiết bị máy móc hiện có
- Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế theo nguyên tắcnguồn lực dễ kiếm hơn, rẻ tiền hơn và vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực quản trị kỹthuật và quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
1.4.6.Tăng cờng và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội.
Cùng với sự phát triển và mở rộng thị trờng, sự phụ thuộc giữa các doanhnghiệp với thị trờng cũng nh giũa các doanh nghiệp với nhau càng chặt chẽ,doanh nghiệp nào biết khai thác tốt thị trờng cũng nh các quan hệbạn hàng,doanh nghiệp đó có cơ hội phát triển kinh doanh Muốn hoạt động kinh doanh có
Trang 20hiệu quả cao, doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội, hạn chế khó khăn, tránhcác cạm bẫy, muốn vậy phải:
Giải quyết tốt mói quan hệ với khách hàng, Khách hàng là đối tợng duynhất mà doanh nghiệp phải tận tuỵ phục vụ và thông qua đó, đoanh nghiệpmới có cơ hội thu đợc lợi nhuận
Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng cuae doang nghiệp trên thị trờng.Chinh uy tín, danh tiếng là cái “ không ai có thể mua đợc” nhng lại là điềukiện đảm bảo hiệu quả lâu dài cho mọi doanh nghiệp
Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn
vị kinh doanh có liên quan khác, Đây là điều kiện để doanh nghiệp cóthể giảm đợc chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào
Giải quyết tốt các mối quan hệ với các cơ quan quản lý vĩ mô vì chỉ trêncơ sở này mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể diễn rathuận lợi, hiệu quả kinh doanh mới gắn chặt với hiệu quả xã hội
Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để pháttriển kinh doanh bền vững
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
Ở CễNG TY CỔ PHẦN THẫP SAO BIỂN 2.1 Giới thiệu tổng quỏt về Cụng ty cổ phần thộp Sao Biển.
2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển.
Giới thiệu về cụng ty :
Tờn cụng ty: Cụng ty Cổ phần thộp Sao Biển
Tờn tiếng Anh: SaoBien Steel Stock Company
Tờn giao dịch: SSC Sao Bien
Trụ sở: Lụ CN 9, khu cụng nghiệp Nam Cầu Kiền – Thủy
Nguyờn – Hải Phũng.
Điện thoại:031 - 8841096Fax:031 - 8841098
Email: thepsaobien@vnn.vnWebsite: http://www.sscsaobien.com.vn
Cụng ty cổ phần thộp Sao Biển là doanh nghiệp hoạt động theo mụ hỡnhcụng ty cổ phần, được thành lập theo đăng ký kinh doanh số 0203000397 do Sở
kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phũng cấp lần đầu ngày 04/3/2003 và được
Trang 21phép đầu tư dự án sản xuất phôi thép theo giấy phép đầu tư số
01/CNĐT-KCN-HP ngày 28/3/2003 của Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp HảiPhòng Các sáng lập viên và các cổ đông tham gia Công ty Cổ phần sản xuất vàkinh doanh kim khí Địa chỉ: số 6 Nguyễn Trãi, quận Ngô Quyền, thành phố Hảiphòng Công ty TNHH Việt Hùng Địa chỉ: số 2314 đại lộ Hùng Vương, phườngVân cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Công ty TNHH Nhật Hoàng Địa chỉ:
số 182 Đinh Bộ Lĩnh, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Công tyTNHH kỹ nghệ điện tử Hà Nội Địa Công ty TNHH Nhật Hoàng và công tyTNHH kỹ nghệ điện tử Hà Nội từ chỉ: P302 toà nhà Tranco, 83A Lý ThườngKiệt, thành phố Hà Nội Cuối năm 2003, bỏ quyền góp vốn, không tham gia dự
án nữa Đồng thời, một công ty khác là Công ty TNHH Dương Hiếu Địa chỉ:469A/1 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường Hương Sơn, thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên xin góp vốn tham gia dự án Qua quá trình hoạtđộng, các giấy tờ mới nhất mà công ty được các cơ quan quản lý Nhà nước cấplà: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000397, đăng ký thay đổi lầnthứ 5, do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 29/9/2007 Theo đăng kýkinh doanh sửa đổi mới nhất (lần thứ 5) ngày 29/9/2007, vốn điều lệ của công ty
là 117.504.400.000 đồng (Một trăm mười bảy tỷ năm trăm lẻ bốn triệu bốn
trăm nghìn đồng).
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng nâng cao lợi ích hợp phápcủa cổ đông và người lao động; tăng tích luỹ phát triển sản xuất kinh doanh củacông ty và góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố Hải Phòng và đất nước
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của công ty.
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Luyện cán thép, gia công cơ khí, sản xuất kết cấu thép
+ Kinh doanh sản phẩm kim khí, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuấtngành thép, vật tư, thiết bị phụ tùng, điện máy, điện lạnh, khí công nghiệp
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá
+ Khai thác, chế biến khoáng sản
Trang 22- Sản phẩm chớnh: Phụi thộp và khớ cụng nghiệp:
+ Phụi thộp 120x120x6000; 150x150x6000, Mỏc thộp theo tiờu chuẩn
Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Việt Nam hoặc theo yờu cầu của khỏch hàng với cụngsuất 200.000 tấn/năm
+ Khớ ễxy tinh khiết 99,6% đúng chai Cụng suất 2.000 m3/giờ KhớArgon 99,99%; khớ Nitơ 99,999% đúng chai
+ Kinh doanh thộp tấm, thộp lỏ, thộp hỡnh; vật tư kim khớ, luyện kim
* Bộ mỏy tổ chức của cụng ty:
Cơ cấu tổ chức cụng ty hiện nay gồm: nhà mỏy ụ xy, nhà mỏy phụi thộp,nhà mỏy gang, xớ nghiệp cơ giới và 10 phũng, ban trực thuộc cụng ty Ngoài racũn giải quyết cụng ăn việc làm cho khoảng 2000 lao động vệ tinh nữa (vận tải,khai thỏc khoỏng sản, nghiền tuyển quặng, xếp dỡ, cung cấp lương thực, thực
phẩm, dịch vụ bảo vệ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ khỏc )
2.1.3 Đặc điểm nguồn lực của cụng ty cổ phần thộp Sao Biển.
* Về lao động:
Toàn công ty hiện có 738 CBCNV(Số liệu năm 2009).
Trong đó : + Nam là 653 ngời, chiếm 88,5% CBCNV
+ Nữ là 85 ngời, chiếm 11,5% CBCNV
Độ tuổi bình quân toàn công ty tơng đối trẻ: 28,7 tuổi
Trình độ: + Đại học là 119 ngời, chiếm 16,1%
+ Cao đẳng là 55 ngời, chiếm 7,5%
+ Trung cấp là 126 ngời, chiếm 17,1%
+ Còn lại 438 ngời, chiếm 59,3% là công nhân kỹ thuật và một
số ít lao động phổ thông
* Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện nay của cụng ty:
- Cụng ty được xõy dựng trờn diện tớch 12,4 ha tại khu kinh tế Nam cầukiền
- Tớnh đến nay, cụng ty đó vận hành ổn định nhà mỏy ụxy và nhà mỏyphụi thộp được gần 2 năm và đang tiến hành xõy dựng nhà mỏy sản xuất gang từquặng sắt tại khu kinh tế Nam cầu kiền Tất cả cỏc cụng việc này đều nằm trong
Trang 23chiến lược phát triển 2005 - 2020 của công ty Nhà máy gang có công suất thiết
kế 242.000 tấn/năm, với thiết bị nhập mới đồng bộ từ Trung Quốc dự kiến sẽhoạt động vào tháng 1/2011 Để đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy gang, công tyđang xúc tiến đầu tư xây dựng nhà máy luyện than cốc công suất 470.000tấn/năm, dự kiến xây dựng tại xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố HảiPhòng
+ Nhà máy sản xuất phôi thép, công suất 200.000 tấn/năm, do Viện thiết
kế luyện kim đặc biệt Trùng Khánh - Trung Quốc thiết kế, Zamil Steel và cácnhà thầu có tên tuổi của Việt Nam xây dựng, công ty lò điện hạng nặng BằngViễn -Tây An, thuộc Tập đoàn Tây Điện, chuyên chế tạo lò luyện thép hàng đầucủa Trung Quốc làm tổng thầu cung cấp, chỉ huy lắp đặt thiết bị, hiệu chỉnh máymóc, chạy thử và hướng dẫn vận hành Nhà máy phôi thép có dây chuyền thiết
bị đồng bộ và thuộc loại Model mới nhất của Trung Quốc năm 2005: lò điện hồquang siêu công suất 30 tấn, lò tinh luyện 40 tấn, máy đúc phôi liên tục 3 dòng.Các thiết bị phần lớn được cơ giới hóa, tự động hóa, điều khiển kỹ thuật số PLC,DCS; có trạm bù công suất SVC, trạm xử lý nước, trạm lọc bụi đồng bộ và hiệnđại, đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, môi trường và các tiêu chí của
hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Nhà máy phôi thép đã đivào sản xuất phôi thép thương phẩm từ tháng 3/2006 Sản phẩm: phôi thép120x120x6000; mác thép theo tiêu chuẩn của Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, TrungQuốc, Việt Nam hoặc theo yêu cầu của khách hàng Hiện nhà máy đang cungcấp phôi thép 20MnSi, 25MnSi cho các nhà máy cán thép Việt - Úc, Việt - Hàn,SSE, Việt - Nhật, Việt - Nga và được bạn hàng đánh giá cao về chất lượng phôithép
+ Nhà máy ôxy có dây chuyền sản xuất ôxy, ác gông, ni tơ công suất2.000 m3/giờ Khí công nghiệp do nhà máy ô xy sản xuất được cung cấp trênđường ống cho nhu cầu của nhà máy phôi và nhà máy gang Phần còn dư đượcđóng chai bán thương phẩm (khoảng 100.000 chai/năm Công ty đang tiếp tụcđầu tư, mở rộng thêm một dây chuyền sản xuất khí công nghiệp công suất 4.500
Trang 24m3/giờ, nâng công suất nhà máy ôxy lên hơn ba lần và thực hiện hóa lỏng cácsản phẩm khí để cung cấp cho thị trường.
Tổng giá trị đầu tư: 396 tỷ đồng (giai đoạn I)
Giai đoạn II: đang triển khai xây dựng nhà máy luyện gang từ quặng, công suất242.000 tấn/năm, tổng vốn đầu tư 592.260.480.000 đồng trên diện tích 74.000
m2 tại lô đất liền kề, đưa công ty thành mô hình sản xuất đồng bộ: từ quặng ragang, luyện thành thép rồi cán thép tấm, thép hình hoàn chỉnh (trong giai đoạnIII)
Trang 252.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thép Sao Biển.
2.2.1 Thực trạng kết quả KD của Công ty cổ phần thép Sao Biển.
BẢNG 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
hàng 24 167,540,592 182,269,791 14,729,199 0.08
Trang 26khác 32 1,317,325 2,483,743,401 2,482,426,076 1.00Lợi nhuận
khác 40 923,286,598 634,940,016 -288,346,582 -0.45Tổng lợi
Trang 27+ Doanh thu thuần năm 2009 tăng 85% so với năm 2008, xuất phát từ
việc nhà máy phôi thép đi vào hoạt động ổn định, đây là một dấu hiệu tốt đối với
công ty
+ Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 84% so với năm 2008 Do vậy, lợi
nhuận gộp về hàng bán tăng 94%
+ Mặc dù chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp đều tăng nhưng nhưng do doanh thu tăng nên lợi nhuận trước thuế tăng
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh.
BẢNG 2: BẢNG PHÂN TÍCH MỨC DOANH LỢI CỦA CÔNG TY
2008
Năm 2009
So sánhTuyệt
đối
Tươngđối (%)
4 Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 399.5 537.7 138.2 0.26
5 Doanh lợi theo chi phí (2/3) Lần 0.7 1.6 0.9 0.56
6 Doanh lợi theo doanh thu (2/1) Lần 1.05 6.4 5.35 0.84
7 Doanh lợi/ theonguồn vốn (2/4) Lần 0.49 1.48 0.99 0.67
Nguồn: Phòng TC - KT
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí phản ánh một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này có sự thay đổi rõ rệt: năm 2008 là 0,7 lần, năm 2009
tăng 1,6 lần, ta có thể thấy chi phí bỏ ra đã tạo ra tương đối nhiều lợi nhuận, tăng
0,9 lần, điều đó cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty là tương đối
cao mà nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do năm 2009 nhà máy phôi thép
và nhà máy ôxy đã đi vào hoạt động ổn định
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần cũng giống như chỉ tiêu theo chi
phí, có sự thay đổi theo các năm và sự thay đổi là rất đáng kể, nó cho thấy hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh của công ty Tương tự như hai chỉ tiêu trên, chỉ
tiêu doanh lợi theo nguồn vốn tăng gấp 3 lần từ 2008 - 2009, điều đó cho thấy
công ty đã sử dụng nguồn vốn rất hiệu quả
Trang 28Đạt được kết quả như trờn là do cụng ty cú đội ngũ cỏn bộ kỹ thuật đó làmchủ được dõy truyền sản xuất và lập kế hoạch bảo dưỡng, duy tu hợp lý nờn dõytruyền sản xuất ngày càng phỏt huy hết cụng suất thiết kế Bộ mỏy điều hành,quản lý của cụng ty ngày càng tinh gọn, hiệu quả Cụng tỏc tổ chức sản xuất đó
đi vào nền nếp, phương thức sản xuất kinh doanh hợp lý Sản phẩm của cụng ty
đó khẳng định trờn thị trường trong nước và quốc tế và ớt phải cạnh tranh
Hiện nhà máy ôxy và nhà máy phôi thép đã vận hành ổn định đợc gần 2năm, hiện cụng ty đang tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất gang từ quặng sắttại lô đất liền kề với nhà máy phôi thép Sao Biển và chuẩn bị xây dựng nhà máyluyện than cốc tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng Nhà máy gang có công suấtthiết kế 242.000 tấn/ năm, với thiết bị nhập mới đồng bộ từ Trung Quốc dự kiến
sẽ đi vào hoạt động trong tháng 7/2011 Để đáp ứng nguyên liệu cho nhà máygang, công ty đang xúc tiến đầu t xây dựng nhà máy luyện than cốc công suất470.000 tấn/năm, dự kiến xây dựng tại xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, thànhphố Hải Phòng Công ty đã thành lập Văn phòng đại diện tại Lào, hiện đang xúctiến, triển khai việc này để đầu t, khai thác, chế biến quặng sắt nhập khẩu về ViệtNam làm nguyên liệu cho Nhà máy gang
Với những dự án đã và đang triển khai trờn một dõy truyền đồng bộ vàcỏch điều hành khoa học của Ban lónh đạo cụng ty, năm 2010 và những nhữngnăm tiếp theo chúng ta hoàn toàn tin tởng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty sẽ tiếp tục tăng trởng
2.2.3 Thực trạng hiệu quả SXKD của cụng ty cổ phần thộp Sao Biển
- Hiệu quả sử dụng vốn
BẢNG 3: CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN CỦA CễNG TY
Chỉ tiờu Năm 2009 Năm 2008
So sỏnh Tuyệt đối Tương