Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu, trình bày một cách chitiết, có hệ thống các hoạt động cà chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kếtquả và thực hiện được những m
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Hiện nay có thể nhận thấy một điều, nền kinh tế thế giới đang từng bước cho thấy
xu hướng phát triển không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Và trong nền kinh tếhiện nay, mỗi doanh nghiệp đóng vai trò như là một thành phần cấu thành lên chỉnhthể ấy Doanh nghiệp có lớn mạnh thì đất nước mới phát triển Đó cũng như là mộtđiều kiện để giúp các quốc gia nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế Tuynhiên để thành lập một doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, sao cho làm
ăn có hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cầnthiết phải tiến hành lập dự án đầu tư để đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế, xã hội của
dự án Cũng thông qua đó chúng ta sẽ lựa chọn được một dự án có hiệu quả không chỉđối với nhà đầu tư mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế Xét trên mọi góc độ của nềnkinh tế cũng như về phía các nhà đầu tư, thì công tác lập dự án đầu tư là vô cùng cầnthiết và quan trọng quyết định bước đầu sự thành công của một dự án trong tương lai
Có thể nói, trong khi nền kinh tế ngày một phát triển thì đã kéo theo đó là một loạicác hệ quả tất yếu, một trong số đó là việc phát triển song song ngành vận tải cùng vớitiến trình phát triển của nền kinh tế Và vận tải cũng đang trở thành một trong nhữngnghành mũi nhọn, và đặc biệt là nghành vận tải biển Đứng trước vấn đề đó, cùng vớinhững kiến thức đã học, em đã có nhiệm vụ tìm hiểu và nghiên cứu giải quyết đề tài:
Phân tích tình hình tài chính, kinh tế, xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển Gạo
tuyến Sài Gòn- Malaysia Thời kỳ phân tích 10 năm.
Những nội dung cơ bản sẽ được giải quyết là:
1 Tổng quan về dự án đầu tư
2 Lập phương án kinh doanh
3 Phân tích tính khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầu tư
4 Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án đã được lựa chọn
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của các địa phương,các nghành, các cơ sở kinh doanh nói riêng
Theo luật đầu tư thì đầu tư là việc nhà đầu tư vốn bằng tiền và các loại tài sản hữuhình, vô hình để hình thành nên tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy địnhcủa luật đầu tư
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
- Đối với chủ đầu tư: Mục đích của công cuộc đầu tư là mang lại lợi nhuận haymột lợi ích nào đó
- Đối với nền kinh tế mà đại diện là nhà nước, lợi ích mang lại là lợi ích kinh tế,chính trị, xã hội
1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đứng trên những phương diện khác nhau, góc độ khác nhau sẽ có những kháiniệm khác nhau về dự án đầu tư:
a Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ, tài liệu, trình bày một cách chitiết, có hệ thống các hoạt động cà chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kếtquả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
b Theo góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết một công cuộc sản xuất, kinh doanh, làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu
e Theo luật đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn
để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong thời gian xác định.1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Dự án không phải là một ý định hay một phác thảo mà nó có tính cụ thể vớimục tiêu nhất định, nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định
Trang 3- Dự án không phải là những nghiên cứu trừu tượng, nghiên cứu ứng dụng mà
nó phải cấu trúc lên một thực thể mới, một thực tế trước đây chưa có nguyênbản tương đương
- Dự án khác với dự báo: Đối với dự báo, người làm dự báo không có ý định canthiệp vào những khả năng sẽ xảy ra Còn dự án đòi hỏi phải có sự tác động tíchcực của các bên tham gia Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học Vì
có liên quan tới thực tế trong tương lai nên bất kỳ dự án nào cũng có độ bấtđịnh và rủi ro có thể xảy ra
1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Dự án đầu tư góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội trong cảnước, đóng góp vào việc làm tăng tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởngcủa nền kinh tế thông qua phần giá trị gia tăng
- Do mở ra những hoạt động sản xuất kinh doanh mới và tạo ra những việc làmmới, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền kinh tế
- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đếnđiều tiết thu nhập đối với từng nhóm dân cư, từng khu vực
- Ảnh hưởng tích cực đến môi trường, như tạo ra môi trường kinh tế năng động,đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác vào nền kinh tế, như xây dựng, củng cố,nâng cấp kết cấu hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ.
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HOÁ
- Có tính hút ẩm, dễ mốc và biến chất
- Tính phân hoá do ảnh hưởng của khí hâu:
+) Phân hoá vật lý: Dễ bị tác động của môi trường bảo quản và vận chuyển, đặc biệt
là chịu tác động từ môi trường có độ ẩm cao và nhiệt độ nóng hơn mức bình thường.+) Phân hoá hoá học: Chủ yếu do hút ẩm trong không khí làm biến đổi các chất hữu
cơ trong gạo để hình thành chất mới, vì vậy nó làm giảm chất lượng và hàm lượng cácchất vốn có ban đầu trong gạo Ngoài ra còn chịu nhiều ảnh hưởng của nhiệt độ cao,
dễ làm gạo bị biến chất, gây hư hại đến chất lượng gạo
+) Diện tích kho chứa to hay nhỏ là tuỳ thuộc vào lượng hàng, máy xếp dỡ, thiết bịxếp dỡ
Trang 4+) Điều kiện bảo quản phải trong kho kín, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vàohàng hóa Bên cạnh đó cần có hệ thống kiểm soát điều chỉnh nhiệt độ bảo quản thíchhợp.
1.2.2 ĐẶC ĐIỂM TUYẾN ĐƯỜNG
Tuyến đường Sài Gòn- Malaysia dài 621 hải lý = 1.150 km (1 hải lý = 1.852 km)Tuyến đường Sài Gòn- Malaysia nằm trong tuyến đường Việt Nam- Đông Nam Á.Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưa nhiều,chịu ảnh hưởng rất lớn bởi gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới, xíchđạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt Nam, cụ thểlà:
- Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, càngxuống phía Nam thì gió càng giảm dần nên không ảnh hưởng mấy tới sự đi lạicủa tầu
- Từ tháng 6 đến tháng 9, gió mùa Đông Nam thổi mạnh làm ảnh hưởng lớn đếntốc độ của tầu, đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng nàynhiều bão, nhất là vùng quần đảo Philippine
- Về hải lưu: Trên tuyến đường này chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưư Mộtdòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc,sát bờ biển Malayxia qua bờ biển Campuchia, tuy nhiên tốc độ dòng chảy nhỏnên không làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của tầu thuyền
- Về thuỷ triều: Hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều, có biên độdao động tương đối lớn, từ 2 đến 5m
- Về sương mù: Tại vùng biển này, vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sươngmù
1.2.3 ĐẶC ĐIỂM BẾN CẢNG
1.2.3.1 CẢNG SÀI GÒN.
a Điều kiện tự nhiên.
Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10048’ Bắc và 106042’ kinh
Trang 5Cảng nằm trên phạm vi dọc bờ dài hơn 2km và cách biển khoảng 83km.
Khu vực cảng Sài Gòn có chế độ nhật triều, biên độ dao động của mực nước triềulớn nhất là 3.98m, lưu tốc dòng chảy là 1m/s
Từ cảng Sài Gòn đi ra biển có hai đường sông:
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy, qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè và sông SàiGòn Những con tầu có mớn nước khoảng 9m và chiều dài khoảng 210m đi lại dễdàng trên con đường này
- Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 18km, và cho phép tầu có mớn nước khôngquá 6.5m đi qua
Khí hậu thường không có biến động lớn
- Hướng gió tháng 5 đến tháng 10 là Tây- Tây Nam, tốc độ trung bình là từ 3- 4m/s,cực đại là 18-20m/s
- Hướng gió từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió đông có tốc độ trung bình là 5m/s, cực đại là 18m/s
4-b Cầu tầu và kho bãi.
- Kho nhà Rồng có ba bến với tổng chiều dài 390m
- Kho Khánh Hội có 11 bến từ bến K0 đến bến K10, với tổng chiều dài 1264m Về khobãi, khu Khánh Hội có 18 kho, với tổng diện tích 45,396m2 và diện tích bãi 15,781
m2
- Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7,225m2 và 3,500m2 bãi Tải trọng của kho thấp,thường bằng 2T/m2 Các bãi chứa thường nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít
có bãi liên hoàn
- Ngoài hệ thống bến, thì cảng Sài Gòn còn có hệ thống phao neo tầu gồm 6 phao ởhữu ngạn sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về phía hạlưu cảng Sài Gòn còn có 12 phao neo dành cho tầu chở hang dễ cháy
Trang 6c Các chi phí tại cảng Sài Gòn.
Các chi phí tại cảng Sài Gòn được tổng hợp thông qua bảng sau:
Chi phí bến cảng Tỷ đồng/1 lầnvào cảng 0.041
vào cảng 0.015Xếp dỡ Tàu- Ôtô/Sà lan sử dụng cẩu tàu đồng/tấn 10,000
Xếp dỡ Tàu- Kho/bãi cảng sử dụng cẩu tàu đồng/tấn 18,000
d Hệ thống trang thiết bị tại cảng Sài Gòn
Trang 71.2.3.2 CẢNG MALAYSIA
Cảng Pê Năng: Cảng nằm ở vĩ độ 5025’ Bắc và 120022’ kinh độ Đông
Cảng có 2 cầu tàu, mỗi cầu dài 400 mét và 5 cầu với tổng chiều dài 8784 mét Độ sâucảng từ -6,0 đến -9,0 mét cho phép tầu có trọng tải 9000 tấn ra vào dễ dàng
Chế độ thủy triều của cảng là nhật triều
Cảng có đầy đủ trang thiết bị xếp dỡ hàng bao, kiện, hòm, thùng,… với nâng trọng dưới
30 tấn
Khả năng thông qua của cảng là hơn 1,5 triệu tấn/năm
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DO DỰ ÁN
LÀM RA.
1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Khi dự án đi vào hoạt động thì đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty sẽ là các đại
lý gạo lớn, các siêu thị, các nhà buôn lớn! Do cả hai nước Việt Nam và Malaysia đều lànhững nước có đường bờ biển dài nên có nhiều thuận lợi cho việc giao thương bằngđường biển Việc đầu tư vận tải hàng hóa qua đường biển cũng theo đó mà phát triểnkhông ngừng Đi đôi với tình hình lương thực thế giới những năm qua có nhiều thuận lợicho việc xuất khẩu, thị trường Malaysia được xem như là một thị trường khá an toàn vàcần được đầu tư khai thác Bên cạnh những khách hàng lớn như Singapo, Triều Tiên, hay
tị trường xuất khẩu Châu Âu, thậm chí là cả thị trường Châu Phi, thì ngày nay, xu hướngkhông ngừng tìm kiếm và mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu đượng xem như là ưutiên số một Có thể thấy, với lợi thế về chiều dài của đường bờ biển như hiện nay thì ViệtNam sẽ còn tiến xa hơn nữa trên con đường phát triển và hội nhập giao thương quốc tế,đặc biệt là qua con đường vận tải chủ yếu là đường biển
Trang 8Ở nước ta hiện nay, đồng bằng sông Cửu Long hàng năm sản xuất lượng lương thực lớn,nhu cầu xuất khẩu mặt hàng này theo đó cũng tăng theo Việc vận chuyển mặt hànglương thực bằng đường bộ hầu như chỉ thực hiện chủ yếu ở trong nước, còn việc xuấtkhẩu hàng ra nước ngoài lại chủ yếu vận chuyển bằng đường biển Hàng hóa vận chuyểnbằng đường biển đối với nước ta có thể nói là thuận lợi, bởi nước ta có đường bờ biển dàidọc theo đất nước, do đó chi phí cho việc vận chuyển theo hình thức này thấp hơn so vớicác hình thức khác Chính những thuận lợi trên đây giúp cho ngành vận tải đường biểncủa nước ta có cơ hội phát triển trong hiện tại và tương lai nên việc đầu tư tàu vận chuyểnhàng hóa sẽ có tính khả thi cao.
1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
- Các quy định của pháp luật về đầu tư
- Các định chế pháp luật liên quan đến đầu tư phương tiện vận tải đường biển
- Các quy định pháp luật về đầu tư tàu chở lương thực tuyến Việt Nam- Đông NamÁ
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1.3.4.1 DỰ BÁO TỔNG NHU CẦU.
Nhu cầu vận chuyển gạo vào khoảng: 1000,000 tấn/ năm
1.3.4.2 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÃ ĐƯỢC ĐÁP ỨNG.
Nhu cầu đã được đáp ứng vào khoảng: 750,000 Tấn/năm
1.3.4.3 DỰ BÁO NHU CẦU DỰ ÁN SẼ PHỤC VỤ.
Dự báo nhu cầu mà dự án sẽ phục vụ là: 250,000 tấn/năm
1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ.
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ:
1.4.2 Công ty TNHH KyoHanayuki Do ông Vũ Quang Vinh- giám đốc công ty, làm
đại diện
1.4.3 TRỤ SỞ GIAO DỊCH
Địa chỉ: Tràng Cát- Hải An- Hải Phòng
Điện thoại: 0313270386 Fax: 0313270368
Trang 9Mã số thuế: 0977285069
1.4.4 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.4.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ.
Tầu vận chuyển gạo tuyến Sài Gòn-Malaysia
1.4.4.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ.
Công ty dự kiến đầu tư mua tầu theo một trong hai phương án, Tàu A và Tàu B.Thông số của từng phương án được thể hiện thông qua bảng sau:
02 Trọng tải thực chở Tấn 7,280 10,920
03 Dung tích đăng ký hữu ích RT 5,360 7,940
05 Mức tiêu hao nguyên liệu ngày tầu chạy Tấn/ngày 19.6 21.4
06 Mức tiêu hao nguyên liệu ngày tầu đỗ Tấn/ngày 2.1 2.4
07 Giá trị đầu tư mua tầu Tỷ đồng 60 90
Trang 101.4.4.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ.
Đầu tư đóng mới 100%
1.4.4.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ.
Nhà máy đóng tầu Hậu Giang thuộc tập đoàn VinaShin
1.4.4.5 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ.
Dự kiến tầu sẽ đóng trong vòng một năm, sau khi đưa vào vận hành tầu sẽ được khaithác trong vòng 10 năm
1.4.4.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
- Vay ngân hàng Hàng Hải 20%, lãi suất 10%/năm, trả đều trong 8 năm kể từ khiđưa dự án vào vận hành
- Vay ngân hàng Ngoại Thương 13%, lãi suất 0.7%/tháng, trả đều trong 7 năm kể từkhi đưa dự án vào vận hành
- Vay ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển 10%, lãi suất 2.3%/quý, trả đều trong 6 năm
kể từ khi dự án đưa vào vận hành
- Còn lại là tự có
1.4.4.7 DỤ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH.
Dự kiến khi đưa vào vận hành, doanh thu hàng năm từ 140 đến 145 tỷ/năm, đóng gópcho ngân sách nhà nước khoảng 20 đến 25 tỷ/năm Và dự kiến trong 10 năm thì dự án sẽ
có thể sớm thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư ban đầu và kinh doanh đạt được mức lợinhuận cao, cụ thể là từ 65 đến 75 tỷ đồng mỗi năm
Trang 11CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH.
2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT.
2.2 DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN.
2.2.1 XÁC ĐỊNH LƯỢNG GẠO VẬN CHUYỂN TRONG MỖI CHUYẾN
Qch= a*b*Dt (Tấn/chuyến)
Qch: Khối lượng gạo vận chuyển trong một chuyến đi
a : Hệ số lợi dụng trọng tải của tầu (tuỳ thuộc vào tình trạng tầu cũ hay mới, loại tầu mà a
sẽ có các giá trị khác nhau Ở đây do tầu mới nên ta lấy a = 0.95)
b: Hệ số thay đổi hàng hoá trong chuyến đi (do tầu chỉ vận chuyển gạo, nên b=1)
Dt: Trọng tải thực chở của tầu (Tấn)
VD: Đối với tầu A, khối lượng gạo vận chuyển trong một chuyến đi là:
Tch: Thời gian của một chuyến đi (ngày)
Tc: Thời gian tầu chạy trong chuyến đi (ngày)
Tđ: Thời gian tầu đỗ trong chuyến đi (ngày)
Chạy có hàngChạy không hàng
Trang 12L: Quãng đường vận chuyển (km).
Vkt: Vận tốc khai thác của tầu (km/ngày)
Tx: Thời gian xếp (ngày)
Qx: Khối lượng gạo xếp (Tấn)
Mx: Mức xếp bình quân tại cảng xếp (Tấn/ngày)
Td: Thời gian dỡ hàng (ngày)
Qd: Khối lượng gạo dỡ (Tấn)
Md: Mức dỡ bình quân tại cảng dỡ (Tấn/ngày)
VD: Đối với phương án tầu A, ta có thời gian một chuyến đi là:
TchA = (2*1150)/(26*24)+ 6916/2400+ 6916/1200 = 9.7(ngày)
2.2.3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG GẠO VẬN CHUYỂN TRONG MỘT NĂM
Qn = Qch*nch (Tấn/năm)
Qn: Khối lượng gạo vận chuyển trong một năm (Tấn/năm)
nch: Số chuyến đi trong một năm (chuyến)
Tkt: Thời gian tầu được khai thác trong năm (ngày)
VD: Đối với phương án tầu A, khối lượng gạo vận chuyển trong năm là:
Mỗi năm tàu được khai thác 310 ngày
nch= 310/ 9.7=31 (chuyến)
Qn= 6916 * 31 = 214,396 (Tấn/năm)
Trang 13Tổng hợp lại ta có công suất của tầu A được thể hiện thông qua bảng sau:
04 Khối lượng vận chuyển trong một chuyến đi Qch Tấn/chuyến 6916
06 Số chuyến thực hiện trong năm nch Chuyến 31
07 Khối lượng vận chuyển trong năm Qn Tấn/năm 214,396
Tính tương tự, ta có công suất của tầu B được thể hiện thông qua bảng sau:
04 Khối lượng vận chuyển trong một chuyến đi Qch Tấn/chuyến 10,374
06 Số chuyến thực hiện trong năm nch Chuyến 24
07 Khối lượng vận chuyển trong năm Qn Tấn/năm 248,976
Trang 142.2.4 DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH.
Số lượng tầu cần thiết cho dự án được xác định theo công thức
N = NC CS (con tầu)
Trong đó:
- NC: Nhu cầu dự án dự kiến sẽ phục vụ (Tấn/năm)
- CS: Công suất của một con tầu theo từng phương án (Tấn/năm)
VD:
- Theo phương án A, số lượng loại tầu A cần thiết cho dự án là:
NA =
A CS
NC
= 250,000 / 214,396 = 1.17Như vậy số tầu A cần cho dự án là 1 con tầu, với công suất 214,396 (Tấn/năm)
- Theo phương án B, số lượng loại tầu B cần thiết cho dự án là:
NB = 250,000 / 248,976 = 1.004
Như vậy số tầu B cần cho dự án là 1 con tầu, với công suất 248,976 (Tấn/năm)
2.3 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU.
Vốn đầu tư ban đầu cho từng phương án được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
2 VLĐ cho chu kỳ sxkd đầu tiên Tỷ đồng 0.825 0.994
4 Tổng vốn đầu tư ban đầu Tỷ đồng 61.825 91.994
Trang 152.4 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC HÀNG NĂM CỦA DỰ ÁN.
Chi phí khai thác hàng năm của dự án bao gồm các khoản mục sau:
2.4.1 Chi phí khấu hao cơ bản.
Chi phí khấu hao cơ bản là số vốn tích lũy của doanh nghiệp dùng để phục hồi lại giátrị tài sản ban đầu của tài sản cố định, đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơbản hàng năm được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàngnăm được tính vào chi phí khai thác
Mức khấu hao cơ bản được tính theo công thức:
Ckh= V0*
n
1
(tỷ đồng/năm)
Ckh: Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm
V0: Giá trị đầu tư con tầu
n : Số năm phân tích
VD: Chi phí khấu hao đối với từng phương án được xác định như sau:
- Đối với phương án tầu A
Chi phí khấu hao hàng năm = V0A*n1 = 60*101 = 6 (tỷ đồng)
- Đối với phương án tầu B
Chi phí khấu hao hàng năm = V0B*n1 =90*101 = 9 (tỷ đồng)
2.4.2 Chi phí sửa chữa lớn.
Trong quá trình khai thác, tầu có thể gặp những hư hỏng nên cần sửa chữa và thay thếcác bộ phận hỏng, lạc hậu Chi phí này còn được gọi là khấu hao sửa chữa lớn Mức khấuhao hàng năm được trích ra với tỷ lệ nhất định và được tính vào chi phí khai thác củadoanh nghiệp Chi phí này được tính theo công thức sau:
Trang 16Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tầu ở trạng thái bìnhthường, để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp đi lặp lại và tiếnhành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo dựtính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo chi phí thực tế.
Chi phí này sẽ được xác định theo công thức:
Csctx= V0* Ksctx (tỷ đồng/năm)
Ksctx : Hệ số tính đến chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí này cao hay thấp phụthuộc vào loại tầu, tuổi tầu và dự tính chi phí sửa chữa cho năm kế hoạch Hệ số nàythường lấy giá trị là 1.5%/năm
VD: Chi phí sửa chữa thường xuyên theo từng phương án như sau:
- Theo phương án tầu A
Chi phí này được xác định theo công thức: Cvr = V0* Kvr (tỷ đồng/năm)
Kvr: Hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, thông thường đối với tầu gạo, hệ số nàyđược lấy bằng 1%/năm
VD: Chi phí vật rẻ mau hỏng được tính cho từng phương án như sau:
- Theo phương án tầu A:
CvrA = V0* Kvr = 60*0.01 = 0.6 (tỷ đồng/năm)
- Theo phương án tầu B:
CvrB = V0* Kvr = 90*0.01 = 0.9 (tỷ đồng/năm)
2.4.5 Chi phí bảo hiểm
Chi phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ tầu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảohiểm cho con tầu của mình Trong quá trình khai thác, nếu tầu gặp rủi ro, bị tổn thất thìcông ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường
Phí bảo hiểm phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tầu mua, giá trịtầu, tuổi tầu, trang thiết bị trên tầu, tình trạng kỹ thuật của con tầu
Trang 17Hiện nay, các chủ tầu thường mua hai loại bảo hiểm: Bảo hiểm thân tầu và bảo hiểmtránh nhiệm dân sự chủ tầu Phí bảo hiểm sẽ được xác định theo công thức sau:
Cbh = Cbhtt + Cbhtnds = Ktt*V0 + Ktnds*GRT (tỷ đồng/năm)
Trong đó:
- Cbhtt: Chi phí bảo hiểm thân tầu (tỷ đồng/năm)
- Cbhtnds: Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tầu (tỷ đồng/năm)
- Ktt: Tỷ lệ phí bảo hiểm thân tầu, Ktt =2.2 (%/năm)
- Ktnds: Đơn giá phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự, Ktnds = 60,000 (đồng/GRT)
- GRT: Dung tích đăng ký toàn bộ (RT)
VD: Chi phí bảo hiểm cho từng phương án được xác định như sau:
- Chi phí bảo hiểm cho tầu A:
CbhA = Ktt*V0A + Ktnds*GRTA = 0.022*60 + 0.00006* 5,360 = 1.6416 (tỷ đồng/năm)
- Chi phí bảo hiểm cho tầu B:
CbhB = Ktt*V0B + Ktnds*GRTB = 0.022*90 + 0.00006*7,940 = 2.4564 (tỷ đồng/năm)
2.4.6 Chi phí tiền lương.
Chi phí tiền lương theo phương án tầu A được thể hiện qua bảng sau
STT Chức danh Địnhbiên Lương tháng
Trang 18Như vậy tổng tiền lương trong một năm theo phương án tầu A
ClA = 165*12 = 1980 (triệu đồng/năm) = 1.98 (tỷ đồng/năm)
Chi phí tiền lương theo phương án tầu B được thể hiện qua bảng sau :
STT Chức danh Địnhbiên Lương tháng
Như vậy tổng tiền lương trong một năm theo phương án tầu B là
ClB = 187*12 =2,244 (triệu đồng/năm) = 2.244 (tỷ đồng/năm)
Trang 19Trong đó:
- Kql: Hệ số tính tới chi phí quản lý, hệ số này thường lấy bằng 25%
VD: Chi phí quản lý tính cho từng phương án là:
- Theo phương án tầu A
CqlA = ClA* Kql = 1.98*0.25 = 0.495 (tỷ đồng/năm)
- Theo phương án tầu B
CqlB = ClB* Kql = 2.244*0.25 = 0.561 (tỷ đồng/năm)
2.4.8 Chi phí tiền ăn.
Do điều kiện lao động, sinh hoạt của thuyền viên nên nhà nước ta quy định chế độ cấptiền tiêu vặt cho thuyền viên khi tầu hoạt động ở nước ngoài và tiền ăn cho thuyền viênkhi tầu hoạt động ở trong nước hay nước ngoài
Khoản tiền này được tính vào chi phí khai thác theo công thức sau:
Cta = N*M (tỷ đồng/năm)
Trong đó:
- N: Số lượng công nhân viên được định biên trên tầu (người)
- M: Định mức tiền ăn, tiêu vặt của thuyền viên (Tỷ đồng/người/năm)
M = 0.024 (tỷ đồng/năm)
VD: Chi phí tiền ăn, tiêu vặt theo các phương án được xác định như sau:
- Theo phương án tầu A:
CtaA = NA*M = 18*0.024 = 0.432 (tỷ đồng/năm)
- Theo phương án tầu B:
CtaB = NB*M = 21*0.024 = 0.504 (tỷ đồng/năm)
2.4.9 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Đây là khoản tiền mà xí nghiệp vận tải nộp cho công đoàn cấp trên để trả lương chocán bộ công nhân viên khi họ ốm đau, sinh đẻ, tai nạn và trả lương cho cán bộ công nhânviên khi họ về hưu, mất sức
Chi phí này được xác định theo công thức sau:
Cbhxh = Kbhxh* Cl (tỷ đồng/năm)
Trong đó:
- Kbhxh: Tỷ lệ trích chi phí bảo hiểm xã hội theo quy đinh của nhà nước Kbhxh=19 (%)
Trang 20VD: Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo các phương án là:
- Theo phương án tầu A:
CbhxhA = Kbhxh* ClA = 0.19*1.98 = 0.3762 (tỷ đồng/năm)
- Theo phương án tầu B:
CbhxhB = Kbhxh* ClB = 0.19*2.244 = 0.42636 (tỷ đồng/năm)
2.4.10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn.
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác, chi phí này phụ thuộc
và công suất máy, loại nhiện liệu, tình trạng kỹ thuật của tầu… Và được xác định theo công thức sau:
Cnl = P*nch*(Qc*Tc + Qd*Td) (tỷ đồng)
Trong đó:
- P: Đơn giá nguyên liệu (Tỷ đồng/tấn) (P=0.005441)
- Qc: Mức tiêu hao nguyên liệu một ngày tầu chạy (Tấn)
- Qd: Mức tiêu hao nguyên liệu một ngày tầy đỗ (Tấn)
- Tc: Thời gian tầu chạy trong chuyến đi (ngày)
M
Q M
Q
VD: Chi phí nguyên liệu cho từng phương án được xác định như sau:
a Đối với phương án tầu A
Trang 212.4.11 Chi phí tại cảng.
Tổng hợp các khoản mục chi phí tại bến cảng được thể hiện qua bảng sau:
STT Khoản mục chi phí Đơn vị Đơn giá
1 Chi phí bến cảng Tỷ đồng/lần ra vào cảng 0.041
2 Chi phí đại lý Tỷ đồng/lần ra vào cảng 0.015
3 Chi phí xếp dỡ Tỷ đồng/tấn 0.000018Tổng các chi phí tại cảng được xác định theo công thức:
Cc = (Cbc + Cdl)*nch + Cxd(Qx + Qd)*nch (tỷ đồng)
Trong đó:
- Cbc: Chi phí bến cảng cho một lần ra vào cảng (tỷ đồng/lần ra vào cảng)
- Cdl: Chi phí đại lý cho một lần ra vào cảng (tỷ đồng/lần ra vào cảng)
- Cxd: Chi phí xếp dỡ (tỷ đồng/tấn)
VD: Chi phí tại cảng cho các phương án được xác định như sau
- Chi phí tại cảng theo phương án tầu A:
CcA = (0.041 + 0.015)*31 + 0.000018*(6916+6916)*31 = 9.454256 (tỷ đồng)
- Chi phí tại cảng theo phương án tầu B:
CcB = (0.041 + 0.015)*24 + 0.000018*(10,374 +10,374)*24 = 10.307136 (tỷ đồng)
2.4.12 Chi phí khác
Bao gồm các khoản chi phí như chi phí tiếp khách, các khoản chi bất thường…
Chi phí này được xác định theo công thức:
Ck = Cl*kk (tỷ đồng)
Trong đó:
- Kk: Hệ số tính tới chi phí khác phát sinh trong kỳ Hệ số này được lấy bằng 1%
VD: Chi phí khác tính cho từng phương án như sau:
- Chi phí khác theo phương án tầu A:
CkA = ClA* Kk = 1.98*0.01 = 0.0198 (tỷ đồng)
- Chi phi khác theo phương án tầu B:
CkB = ClB* Kk = 2.244*0.01 = 0.02244 (tỷ đồng)
Trang 222.4.13 Bảng tổng hợp các chi phí khai thác hàng năm của dự án.
Đơn vị: Tỷ vnđ.
STT Khoản mục chi phí
Giá trị Tầu A Tầu B
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên 0.9 1.35
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng 0.6 0.9
* Tiền lãi hàng năm được xác định theo công thức
= Số dư nợ hiện tại*lãi suất năm (tỷ đồng)
Thông qua các công thức trên ta đi xác định phương án trả lãi vay cụ thể cho từng
phương án như sau: