1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp sao việt

41 486 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Hiệu quả Kinh doanh và Biện pháp Nâng cao Hiệu quả Kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Sao Việt
Tác giả Phạm Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên chuyênngành kinh tế v quà qu ản trị kinh doanh, nhận thức đợc tầm quan trọng của côngviệc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp, đợc tạ

Trang 1

Lời mở đầu

Nớc ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thơng mại thế giớiWTO sau nhiều năm phấn đấu Đây là một bớc ngoặt quan trọng của nền kinh tếViệt Nam, mở ra không những cơ hội mới cho nền kinh tế nớc ta phát triển, vơnlên trở thành nớc có nền kinh tế phát triển mà đồng thời còn đặt ra nhiều khókhăn, thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc Là một sinh viên chuyênngành kinh tế v quà qu ản trị kinh doanh, nhận thức đợc tầm quan trọng của côngviệc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp,

đợc tạo điều kiện thực tập, tiếp xúc thực tế tại Công ty cổ phần Xây L p Saoắp Sao

Vi tệt , em đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu về Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty để viết đề tài : “Phân tích hiệu quả kinh doanh và biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xây L p Sao Vi tắp Sao ệt ” Xu hớng,yêu cầu hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay đã thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Namphát triển không ngừng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiệnthị trờng cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ Do đó muốn tồn tại và không ngừngphát triển, các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm vững, đầy đủ và toàn diện vềthực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Làm thế nào để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các doanhnghiệp nớc ngoài là vấn đề hết sức quan trọng, trở thành trọng tâm và mục tiêuphát triển của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quyluật cạnh tranh khắc nghiệt này thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họ phải

đem lại hiệu quả cao, có lợi ích và có tích lũy Vì vậy phân tích hiệu quả kinhdoanh là rất cần thiết, nó giúp các doanh nghiệp đánh giá đợc tình hình, thựctrạng hoạt động đầu t tài chính và kinh doanh của công ty mình, từ đó có cácbiện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnhtranh

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốtnghiệp gồm 3 chơng chính :

Ch ơng 1 : Giới thiệu về công ty cổ phần Xây Lắp Sao Việt.

Ch

ơng 2 : Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

Xây lắp Sao Việt

Ch

ơng 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công

ty cổ phần Xây L p Sao Vi t.ắp Sao ệt

Trang 2

CH¦¥NG 1 : giíi thiÖu c«ng ty cæ phÇn x©y

l¾p sao viÖt

2.1.Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty

2.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p Sao ViÖt

Tªn gäi c«ng ty :C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p Sao ViÖt

Trang 3

Căn cứ quyết định thành lập doanh nghiệp, Công ty cổ phần Cửu LongVinashin có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Đào đắp bùn đất Nạo vét khai thông luồng lạch San lấp mặt bằng

- Xây dựng và lắp đặt các công trình điện công nghiệp và dân dụng đến35kw - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Gia công cơ khí -Trang trí nội thất

- Khai thác và kinh doanh khoáng sản

- Kinh doanh vận tải hàng hoávà khách đờng bộ, đờng thuỷ

- Kinh doanh và khai thác bến bãi Dịch vụ xuất nhập khẩu

Vốn điều lệ :16.800.000.000 đồng

Là một doanh nghiệp mới đợc thành lập , còn non trẻ nhng với mục tiêu

đ-a rđ-a những sản phẩm có chất lợng tốt nhất với tiến độ nhđ-anh nhất có giá cả hợp

lý nhất lấy sự hài lòng của khách hàng làm thớc đo cho sự thành công của SaoViệt

b.nhiệm vụ

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty, tạo thêm nguồnvốn để tự trang trải về tài chính, kinh doanh có lãi

- Nhiệm vụ chính của Công ty là nâng cao chất lợng các công trình cũng

nh đảm bảo thời hạn của mỡi cong trì

- Hàng năm Công ty tiến hành lập kế hoạch trình để có thể phát triển công

Trang 4

Là doanh nghiệp mới thành lập xong công ty đã tạo đợc niềm tin của khách hàng, bởi vậy có rất nhiều công trình đã đợc công ty hoàn thành đảm bảo đợc đúngthời hạn và chất lợng công trình Đợc sự tin tởng của khách hang công ty hoạt

động trên khắp địa bàn của thành phố Hải Phòng

a.Về phía lãnh đạo công ty:

- Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty.

ĐHĐ cổ đông gồm tất cả các thành viên góp vốn vào công ty ĐHĐ cổ đôngquyết định các vấn đề liên quan đến công ty tại các cuộc họp ĐHĐ cổ đông th-ờng niên và cuộc họp ĐHĐ cổ đông bất thờng

- Chủ tịch hội đồng quản trị: là ngời quyết định các hoạt động của công ty về

đờng lối, chính sách tầm vĩ mô, tổ chức, kế hoạch, quản lý kinh tế phù hợp với

định hớng và chiến lợc

- Ban kiểm soát : là tổ chức thay mặt các cổ đông trong công ty để kiểm tra tính

hợp pháp quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và chịu tráchnhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao

b Về phía công ty:

Giám đốc là đại diện theo pháp luật của công ty, là ngời đứng đầu công ty

và chịu trách nhiệm trớc ĐHĐ cổ đông , chủ tịch HĐQT và các cơ quan hữuquan về bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phơng án sản xuất kinh doanh

đã đợc chủ tịch HĐQT phê duyệt và thông qua về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Đồng thời điều hành chung mọi hoạt động của bộ máyquản lý các phòng ban Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, đề bạt , bãi miễn , cán bộ nhân viên dới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nớc và quy

Trang 5

định của Công ty Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm , về đời sống vật chất

tinh thần và mọi quyền lợi hợp pháp khác cho CBCNV Các phòng chức năng bao

gồm :

- Phòng tổ chức hành chính: có trách nhiệm giúp giám đốc xây dựng các nội

quy, quy chế hạch toán tiền lơng , ngày giờ công lao động trong công ty Lập

ph-ơng pháp đánh giá thực hiện các chỉ tiêu hạch toán kế toán nội bộ của công ty,tham mu cho giám đốc về các chế độ khuyến khích vật chất, tiền lơng , tiền th-ởng Chịu trách nhiệm trớc giám đốc, HĐQT và trớc cơ quan pháp luật về nhữngviệc làm mình làm

- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các công tác tài

chính kế toán của công ty, ghi chép , phản ánh , giám sát mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty , cung cấp thông tin và tham mu cho giám đốc và việc racác quyết định về hoạt động tài chính kế toán

- Phòng kinh tế kỹ thuật: có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các công tác liên

quan đến kỹ thuật của công ty Chịu trách nhiệm hoàn toàn về kỹ thuật và chấtlợng công trình cũng nh các quyết định , chữ ký và xác nhận của mình về nhữngviệc mình làm

- Ban chỉ huy công trờng: có nhiệm vụ điều hành , giám sát công nhân đang

thi công tại công trờng

SĐ1: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty CPXL Sao Việt

Trang 6

PG§ phô tr¸ch

kinh doanh

Phßng TC-KT

Phßng TC- HC KT-KTPhßng

Ban kiÓm so¸t

Chñ tÞch H§QT

Ban chØ huy c«ng trêng

Ban chØ huy c«ng trêng Ban chØ huy

c«ng trêng

Trang 7

đã trang bị thêm một số máy móc thiết bị mới nh máy trộn bê tông ,đầm rùi,mua củ máy phát điện ….phơng tiện vận tải truyền dẫn năm 2009 chiếm tỉ trọng

là 21,85% thì sang năm 2010 tăng nên là 74,97 % do doanh nghiệp hoạt độngvới quy mô mở rộng hơn trớc ,do đó cần trang bị máy móc thiết bị để phục vụcho công tác quản lý đạt hiệu quả cao hơn.Đặc biệt trong năm 2010 Công ty đãmua 1 xe ôtô Camry 2.4G để phục vụ cho việc đi lại của giám đốc cho thuậntiện

Nh vậy ta thấy rằng tổng giá trị TSCĐ năm 2010 tăng so với năm 2009 là793.538.386 vnđ, trong đó phơng tiện vận tải ,thiết bị truyền dẫn là tăng vơí tỉ lệcao nhất 753.014.577 vnđ Nh vậy, mức tăng và tốc độ tăng của các loại TSCĐ

ở công ty là phù hợp với kế hoạch đạt ra, từng bớc hoàn thành cơ sở vật chất để

có thể mở rộng phạm vi ,địa bàn hoạt động của công ty Để thấy đợc tình trạng

kỹ thuật của TSCĐ ở Công ty Cổ phần Xây Lắp Sao Việt ta xem xét bảng sau:

1 Máy móc thiết

bị 260.927.299 113.331.309 147.595.9902.Phơng tiện vận

tải, truyền dẫn 782.510.047 122.264.985 659.245.062

Trang 8

sCộng 1.042.437.346 175.000.000 806.841.052

Qua bảng ta thấy đợc tình hình khấu hao TSCĐ cũng nh hiện trạng kỹ thuậtcủa TSCĐ tại công ty Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ đợcxác định bằng tỷ lệ giữa nguyên giá TSCĐ vơí thời gian sử dụng của từng TSCĐ

Do phần lớn TSCĐ của công ty mới đợc đầu t đa vào sử dụng nên khấu hao chacao Thực tế đó đòi hỏi công ty tăng cờng khai thác các tài sản một cách khoahọc để đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

2.5 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG:

2.5.1 TỔ CHỨC LAO ĐỘNG:Số cán bộ CNV chính của công ty là 29 ngời với 21 nhân viên nam và 8 nhân viên nữ Trong đó, trình độ đại học là 22 ngời , cao đẳng và trung cấp là 3 ngời,lao động phổ thông là 4 ngời Ngoài ra, số công nhân trực tiếp sản xuất của công ty chủ yếu là thuê khoán theo khối lợng công việc của từng hạng mục công trình nh thuê công nhân lắp ván khuôn bê

tông,công nhân xây trát ,công nhân đổ bê tông ,công nhân lắp dựng cốt

thép….Qua bảng số liệu trên ta thấy đội ngũ cán bộ chủ chốt của Công ty bao gồm 29 ngời làm việc tại Công ty.Đây là đội ngũ nhân viên trẻ của công ty, có

sự nhiệt tình trong công viêc và luôn chấp hành mọi quy định chung của Công ty

đề ra Họ thực sự là những ngời giúp việc đáng tin cậy của Công ty đang cố sức mình để góp phần xây dựng và phát triển công ty.Đội ngũ cán bộ trong công ty

đợc hởng tất cả những quy định của Nhà nớc về quyền lợi của ngời lao động nh tiền lơng,BHXH nhng bên cạnh đó họ cũng phải thực hiện quy định Nhà nớc cũng nh những quy định riêng của công ty nh giờ làm việc bắt đầu từ giờ nào

2.5.2 TIỀN LƯƠNG:

Hiện nay, việc tính lơng cho ngời lao động ở Công ty CPXL Sao Việt đợc tiếnhành trên hai hình thức chủ yếu là hình thức tiền lơng trả theo thời gian và hìnhthức tiền lơng theo sản phẩm

- Hình thức lơng thời gian thực hiện tính theo thời gian giản đơn ( hình thức nàycông ty chỉ áp dụng cho bộ phận quản lý và đợc tập hợp trên TK 334 )

Theo hình thức này thì tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gianlàm việc và đơn giá lơng thời gian

- Hình thức lơng theo sản phẩm: hình thức này công ty áp dụng cho bộ phậncông nhân sản xuất tại các công trờng, công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu làthuê thời vụ, ngắn hạn

Trang 9

Hình thức tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao

động theo khối lợng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúngtiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn

vị sản phẩm, công việc lao vụ đó

Ngoài ra, ngời lao động còn đợc trả lơng làm ngoài giờ - là khoản lơngphải trả cho ngời lao động khi họ làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm

Tiền lơng bao gồm: lơng cơ bản, phụ cấp và phụ cấp thu hút (nếu có) Phụcấp có nghĩa là một khoản thanh toán bằng tiền hoặc vật chất khác (không phảitiền) ngoài tiền lơng cơ bản, phụ cấp gồm: Phụ cấp đi lại, điện thoại, phụ cấp thuhút: đợc cấp cho ngời lao động nhằm tạo điều kiện cho việc đi lại, thông tin vàkhuyến khích ngời lao động, phục vụ cho công việc đợc tốt hơn; Ăn tra hoặc ăngiữa ca: công ty sẽ chuẩn bị bữa ăn tra

2.5.3 TIỀN LƯƠNG , BHXH

Việc tính lơng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho ngời lao động đợcthực hiện tại phòng Tổ chức - Hành chính của công ty Hàng tháng, căn cứ vàobảng chấm công và sản phẩm hoàn thành, các chính sách xã hội về tiền lơng, vềBHXH, kế toán tính tiền lơng và trợ cấp BHXH, các khoản khác cho ngời lao

động

Việc thanh toán lơng đợc tiến hành vào hai kỳ, kỳ I - tạm ứng lơng choCBCNV, kỳ II - thanh toán nốt số lơng còn lại cho CBCNV sau khi đã trừ đi cáckhoản khấu trừ

2.6 TìNH HìNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN Đ YÂY

Trang 10

5 Lơng bình quân đầu người 2.800.000 3.200.000

7 Lãi để lại doanh nghiệp 293.786.640 67.482.797

2.7 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI:

Trong tơng lai, Công ty có rất nhiều dự định để phát triển công ty, khôngchỉ là mở rộng địa bàn hoạt động mà Công ty muốn đa tên tuổi mình tới nhiều

địa chỉ mới trên đất nớc hơn

Chiến lợc phát triển:

 Tập trung xây dựng các công trình nhà ở dân dụng,các công trình thủy lợi

đảm bảo chất lợng cũng nh thời hạn của các công trình ,mở rộng phạm vi hoạt

động ra khắp cá tỉnh ,thành phố trong cả nớc

 Chất lợng đợc cải tiến liên tục.

Các mục tiêu đề ra:

Ngày nay khi cuộc sống con ngời đã no đủ thì nhu cầu về nhà ở cũng nhlàm đẹp là rất cần thiết chính vì lẽ đó mà công ty đã đạt ra mục tiêu cho mìnhtrong những năm tới công ty sẽ phải mở rộng đợc các chi nhánh trớc tiên là cáctỉnh lân cận thành phố Hải Phòng,sau đó dần sẽ tiến xa hơn.Tuy nhiên để làm đ-

ợc điều đó công ty cũng đạt ra mục tiêu là hoàn thiện hơn cơ sở vật chất kỹ thuật,các máy móc để không phải đi thuê

 Chất lợng công trình và kỹ thuật luôn luôn đợc cải tiến và nâng cao để thoảmãn nhu cầu của khách hàng…

Một số thuận lợi và hạn chế :

Thuận lợi:

 Công ty là doanh nghiệp trong thành phố nên nắm bắt đợc nhanh nhu cầuthị trờng từ đó kịp thời đáp ứng đợc nhu cầu của mọi ngời dân

 Nguồn nhân lực phong phú,đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm , nhiệt tình…

 Nền kinh tế Việt Nam ngày càng có nhiều tiến bộ, tốc độ tăng trởng kinh tếcao Đặc biệt là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì vị trí của nớc ta trên tr-ờng quốc tế ngày đợc nâng cao Cùng với đó là việc mở rông thị trờng của cácdoanh nghiệp trong nớc và Công ty Cổ phần Xây Lắp Sao Việt đã nắm bắt đợccơ hội đó

Trang 11

Hạn chế:

 Sự xuất hiện ngày càng nhiều công ty cạnh tranh Đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp nớc ngoài có vốn đầu t và tiềm lực kinh tế - kỹ thuật cao ,họ tạodựng niềm tin với khách hàng

 giá nhập nguyên liệu, vật t ngày càng biến động kéo theo là nhu cầu cóphần bị hạn chế

Tất cả những phơng hớng phát triển trên đang đợc ban lãnh đạo Công ty gấprút lên phơng án và lựa chọn những nớc đi đúng nhằm thực hiện mở rộng sảnxuất kinh doanh, phát triển tiềm năng công ty và ngày một đa đời sống cán bộcông nhân viên Công ty tốt hơn

Trang 12

Kết quả sản xuất phải thoả mãn một số yêu cầu sau:

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp phải do công nhân doanh nghiệplàm ra

- Đáp ứng đợc yêu cầu của các cá nhân và xã hội, sản phẩm của doanh nghiệpphải có giá trị hoặc giá trị sử dụng

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại lợi ích chung cho tiêudùng xã hội

- Sản xuất vật chất phải do các ngành kinh tế quốc dân làm ra góp phần pháttriển thêm của cải vật chất cho xã hội

1.1.2 Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh

a Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh phụ

- Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh liên tiếp

- Doanh thu từ các nghiệp vụ

Khái niệm: lợi nhuận là kết quả cuồi cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,

đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của

Trang 13

doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏra.

- Lợi nhuận trớc thuế: là sự chênh lệch giữa doanh thu va toàn bộ chi phí bỏ ra

Tỷ suất doanh lợi doanh thu= Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần

- Tỷ suất doanh lợi đồng vốn: Tỷ suất đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn Doanh lợi tổng vốn= Lợi nhuận/ Vốn sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí= Lợi nhuận/ Chi phí

- Năng suất lao động bình quân= Doanh thu/ Tổng lao động

1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhằm tạo ra vàcung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội Qua đó đạt doanh thu và lợi nhuận tối đa

Do đó, kết quả kinh doanh luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố bao gồm cảnhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

a Nhân tố chủ quan

- Số lợng sản phẩm tiêu thụ: Số lợng sản phẩm tiêu thụ càng lớn càng làmtăng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong sản xuấtdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất lao động tạo ra khối lợngsản phẩm lớn, đa dạng đồng thời tăng cờng hoạt động makerting, đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm

- Chất lợng sản phẩm: Nâng cao chất lợng sản phẩm là làm tăng thêm giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm, tạo uy tín lâu dài với ngời tiêu dùng, từ đótạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm

- Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí doanhnghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm Các doanh nghiệp phải luônquan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, góp phần giúp doanhnghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm

- Giá bán sản phẩm: Để đảm bảo đợc doanh thu, đảm bảo kết quả kinhdoanh, doanh nghiệp phải có những quyết định đúng đắn về giá bán Giá bán

Trang 14

phải bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra đồng thời tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thựchiện tái sản xuất mở rộng.

b.Nhân tố khách quan

* Thị tr ờng

+ Khách hàng và nhu cầu của khách hàng: Khách hàng chỉ mua những thứ

họ cần chứ không mua những thứ doanh nghiệp cung ứng Do vậy, doanh nghiệpphải xác định nhu cầu nào của khách hàng cha đợc thỏa mãn, lợng khách hàng làbao nhiêu Từ đó doanh nghiệp đa ra các chiến lợc kinh doanh thích hợp để tăngkết quả hoạt động kinh doanh

+ Đối thủ cạnh tranh: Số lợng đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn trongngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Do vậy, doanh nghiệpphải tập trung nghiên cứu và phát triển thế mạnh của mình trong kinh doanh

+ Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trờng, quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứngcác yếu tố cơ bản nh vật t, nguyên liệu, lao động, vốn, công nghệ… Số lợng vàchất lợng các nguồn cung ứng, các yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến khả năng lựachọn và xác định phơng án kinh doanh tối u của doanh nghiệp

* Môi tr ờng văn hóa xã hội : Sự gia tăng dân số, sự nâng cao trình độ văn

hóa, thị hiếu của khách hàng thay đổi… có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

* Môi tr ờng kinh tế : Các yếu tố về kinh tế nh tốc độ tăng trởng của nền

kinh tế, chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nớc, mức độ làm việc, tình hình thấtnghiệp, thu nhập của dân c… sẽ ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp

* Môi tr ờng khoa học : Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

trong sản xuất có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm và giá bán sản phẩm Do

đó doanh nghiệp áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp doanhnghiệp tăng kết quả kinh doanh

* Môi tr ờng pháp lý : Môi tờng pháp lý thể hiện sự điều tiết của Nhà nớc bằng

pháp luật đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến nâng cao kết quả kinh doanh

a Vốn

Trang 15

Là một bộ phận quan trọng trong tài sản doanh nghiệp Nó tham gia trực tiếpvào quy trình sản xuất, sự thay dổi quy mô, vốn sản xuất có ảnh hởng đến quymô của doanh ngiệp.

b.Lao động

Lao động tham ra quá trình sản xuất cả về số lợng lẫn chất lợng đặc biệt về yếu

tố phi vật chất của công nghệ hay còn gọi là phần mềm công nghệ, các nguồnlực lao động, đầu t tham gia chất lợng, nguồn lực lao động chính là đầu t giatăng, yếu tố đặc biệt này còn gọi là vốn nhân lực của mọi nền kinh tế

c Công nghệ

Là sự kết hợp phần cứng của phơng tiện hay điều kiện vật chất của công nghệvới phần mềm của công nghệ để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ phục vụ chocuộc sống con ngời, phần cứng công nghệ bao gồm thiết bị nhà xởng nguyên vậtliệu, phần mềm công nghệ bao gồm khả năng nhận thức về quá trình sản xuất

nh con ngời lao động với kĩ năng kĩ sảo kinh nghiệm và trình độ chuyên môn

Nh vậy nếu điều kiện của vật chất công nghệ nhà xởng nguyên vật liệu con ngời

sử dụng trong quá trình kinh doanh để tạo ra lợi nhuận thì phần mềm công nghệcoi là chỉ dẫn chỉ bảo cho con ngời lao động ra quyết định nh thế nào liên kết nhthế nào để đạt hiệu quả cao

d Khai thác và thu hút thị trờng mục tiêu nâng cao lợi nhuận, muốn vậy công tycần phải có những chính sách hợp lý để thu hút khách hàng xác định khách hàngtiềm năng, tạo mối quan hệ với các đối tác, thiết lập và thực hiện tốt các hợp

đồng kinh tế

1.2 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Đánh giá các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả của việc thựchiện các nhiêm vụ đợc giao, đánh giá về việc chấp hành chế dộ qui định của

đảng và nhà nớc

Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả và hiên tợng kinh tếcần nghiên cứu Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tốlàm ảnh hởng trực tiếp đến mức dộ và xu hớng của hiện tợng kinh tế

Đề xuất phơng hớng và biện pháp để cải tiến công tác khai thác các khả năngtiềm tàng trong nội bộ doanh ngiệp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh Các mục đích này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cái trớc làm nền tảng cho cáisau va cái sau phải dựa vào kết quả cái trớc

1.2.1 Cơ sở số liệu để đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.

Trang 16

Là một nhà kinh doang, bao giờ bạn cũng phải quan tâm đến hiệu quả và mong

muốn hiệu quả kinh doang ngày càng cao Để đạt đợc điều đó trớc tiên phải có

nhận thức đúng Từ nhận thức đúng đi đến quyết định và hành động Nhận thức,

quyết định v hành đà qu ộng là ba biện chứng của sự lãnh đạo và quản lý khoa học

Trong đó, nhận thức giữ vai trò quan trọng trong việc xác định mục tiêu và

nhiệm vụ trong tơng lai

Ta biết rằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của một quá

trình ở các thời kì khác nhau có những nguyên nhân khác nhau và cùng một

nguyên nhân nhng nó có tác động đến hiện tợng kinh tế với những mức độ khác

nhau Vì thế, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng thời kì là khác nhau

Kết quả hoạt động của đơn vị ta ngiên cứu là tổng hợp kết quả hoạt động của

các đơn vị thành phần tạo nên Khi chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh

doang của một đơn vị sản xuất theo các thành phần sẽ cho phép ta đánh giá đúng

đắn kết quả hoạt động của mỗi đơn vị thành phần Mặt khác kết quả hoạt động

của mỗi đơn vị do mỗi nguyên nhân khác nhau, tác động không giống nhau mọi

điều kiện về tổ chức, kĩ thuật của mỗi đơn vị không giống nhau nên biện pháp

khai thác tiềm năng ở các đơn vị không thể nh nhau, cần phải chi tiết để có

những biện pháp riêng phù hợp với từng đơn vị riêng biệt

BảNG TổNG HợP HOạT ĐộNG kinh doanh của công ty

Trang 17

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 408,035,136 76,788,581

Nguồn số liệu này lấy trong Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần xây lắpSao Việt năm 2009 và năm 2010

Chênh lệch = Giá trị của từng chỉ tiêu năm 2009 - Giá trị của từng chỉ tiêunăm 2008

So sánh = (Giá trị của từng chỉ tiêu vào năm 2009 / Giá trị chỉ tiêu năm2008)*100

Mục tiêu lợi nhuận: Mỗi công ty dều có mục tiêu lợi nhuận riêng và đó cung

là mục tiêu hàng đầu cuả doanh nghiệp, tói đa hóa lợi nhuận sẽ tạo mọi điều kiện

cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh lâu bền vững chắc, tạo nguồn

thu cho doanh nghiệp và tăng thu nhập cho ngời lao động Lợi nhuận là sự chênh

lệch giữa doanh thu và chi phí

- Lợi nhuận sau thuế cuả năm 2009 là 293.786.640 đồng và 2009 là67.482.797 đồng giảm 77.03% do năm 2010 kết quả kinh doanh của công ty

khoản giảm trừ là 356.948.182 đồng từ đó có ảnh hởng phần nào tới lợi nhuận

của công ty Từ bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy

các chỉ tiêu đều có xu hớng biến động tăng qua 2 kỳ so sánh Chỉ tiêu doanh thu

Trang 18

thuần tăng khoảng 185.852%,doanh thu thuần tăng là do doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng.

- Giá vốn hàng bán tăng 2009 là 6.175.631.281 năm 2010 là12.638.412.318đông tăng 6.462.781.037 đồng tăng 204,650% tốc độ tăng củagiá vốn nhanh hơn tốc đọ tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận giảm,nguyênnhân giá vốn tăng do doanh nghiệp bán đợc nhiều cọc,hoàn thành nhiều côngtrình hơn so với năm trớc và một phần do giá cả vật liệu nh cát ,sắt ,ximăng đềutăng làm cho giá vốn tăng

Nhìn chung các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập khác đềutăng so với năm 2009 nhng với số lợng không nhiều tăng do nhận tiền lãi ,cổtức ,lợi nhuận đợc chia

- Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 là 695.697.929 đồng năm

2010 là 813.256.163 đồng tăng 117.558.234 đồng (116.898%) Chi phí quản lítăng do doanh nghiệp mở rộng hoạt động,tuyển nhân viên đồng thời tiến hànhtăng lơng cho nhân viên trong công ty

- Lợi nhuận kế toán trớc thuế năm 2009 là 408.036.700 đồng năm 2010 là77.521.881 đồng giảm 330.514.819 đồng (81.001%), lợi nhuận giảm do tốc độtăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu vì vậy công ty cần có biệnpháp khắc phục tốt để đem lại lợi nhuận cao nhất có thể

- Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 là 114.250.276 đồng , năm 2010 là19.380.470 đồng giảm 94.869.806 giảm 83% ,thuế thu nhập doanh nghiệp giảmphần chính là do doanh nghiệp làm ăn không bằng năm 2009 và một phần dothuế suất năm 2010 là 25%,năm 2009 là 28%

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế – Thuế TNDN

Do lợi nhuận trớc thuế giảm nên lợi nhuận sau thuế của công ty năm

2010 cũng giảm là điều đơng nhiên

Nhìn một cách tổng quát cho ta thấy trong năm 2010 công ty làm ăn khôngbằng năm 2009 do biến động của nền kinh tế trong và ngoài nớc ,tuy nhiên vớilợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp là 58.141.411 đồng công ty vẫn hoạt

động tơng đối tốt,mặc dù về mặt giá trị không bằng năm 2009.Không chỉ riêngcông ty mà còn rất nhiêu doanh nghiệp trong năm 2010 rơi vào tình trạng làm ănthua lỗ , hàng hoá sản xuất không bán đợc ,lơng còn nợ công nhân đến mấytháng đó là tinh trạng chung mà các công ty đều bị ảnh hởng của nền kinh tế thếgiới vào cuối năm 2009 đầu năm 2010

2.2.2 Đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

Bảng đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn năm 2010 giảm so với năm 2009 là 85.22,

cho thấy mức sinh lời của đồng vốn thấp

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2010 giảm 89.78% so với năm 2009

- Năng suất doanh lợi chi phí năm 2010 giảm 90.3%so với năm 2009

- Năng suất lao động của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là

135,648,580đồng tơng ứng tăng 41%

Trang 20

CHƯƠNG 3 MộT Số BIệN PHáP NÂNG CAO HIệU QUả KINH DOANH TạI Công ty cổ phần xây lắp Sao Việt 3.1.Ph ơng h ớng phát triển công ty trong thời gian tới

Qua phân tích chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ta cú thể nhận thấy sự biến động rất lớn về t i chính nà qu ăm 2010

Sự biến động của thị trường trong nước v quà qu ốc tế đó ảnh hưởng sâu sắc tớihoạt động của công ty Hơn nữa sự non trẻ của công ty buộc họ phải thay đổimình cho phự hợp với tình hình thị trường Trong kỳ có sự biến động lớn về cơcấu t i sà qu ản v nguà qu ồn vốn của công ty

Sự thay đổi lớn v à qu đột ngột của công ty sẽ dẫn tới những biến động về t ià quchính cho công ty Công ty cần chú những biện pháp để ổn định t i chính.à qu

Trong nhưng năm tới, doanh nghiệp cần chú những biện pháp cụ thể để đưacông ty ổn định lại v à qu đi dần v o quà qu ỹ đạo hoạt động của mình:

- Cụng ty cần xây dựng chiến lược Marketing hợp lý phự hợp với bản thân

để hoạt động kinh doanh được ổn định hơn, hiệu quả hơn

- Tập trung xây dựng cơ bản để ho n thià qu ện về cơ sở vật chất, v o sà qu ản xuấtkinh doanh

Có chế độ lao động tiền lương hợp lý, nghiên cứu biện pháp cụ thể để tăngnăng xuất lao động

3.2.Một số biện pháp biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đáp ứng đợc nhu cầu phát triển trongquá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc, công ty cần có những biện pháplãnh đạo, tổ chức thực hiện trong quá trình kinh doanh

3.2.1.Biện pháp gia tăng kết quả đầu ra

3.2.1.1.Đa dạng hóa ngành nghề

Việc thực hiện đa dạng hóa ngành nghề là một biện pháp không thể thiếu

đợc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Cụ thể là tăng chủng loại ngành kinh

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS.TS.Đào Xuân Tiên – Quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội năm 2005 Khác
2.Thạc sĩ Đặng Kim Cơng, Nguyễn Công Bình – Phân tích các báo cáo tài chính, NXB Giao thông vận tải Khác
3.PGS.TS.Lu Thị Hơng, PGS.TS.Vũ Duy Hào – Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính 2006 Khác
4.PGS.TS.Nguyễn Văn Công – Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXBĐại học Kinh tế quốc dân Hà Nội 8/2006 Khác
5.PGS.TS.Phạm Thị Gái – Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Giáo dục năm 2006 Khác
6.PGS.TS.Trần Thế Dũng – Phân tích hoạt động kinh tế, Đại học Thơng Mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BảNG TổNG HợP HOạT ĐộNG kinh doanh của công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây lắp sao việt
kinh doanh của công ty (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w