1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh

41 411 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến Sài Gòn – Quảng Ninh
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy giáo
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị dự án đầu tư
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một cơ hội mới cho nền kinh tế của đất nước ta phát triển nhưng cũng đặt r

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển đổi rõ rệt Đó làquy trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường dưới sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật Đặc biệt vào tháng 11 năm 2006nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới WTO, một

cơ hội mới cho nền kinh tế của đất nước ta phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều tháchthức cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp vận tải nóiriêng Hiệp hội vận tải biển quốc tế cho biết giá cước vận tải biển năm 2006 sẽ tăng10% do giá nhiên liệu tăng, nhu cầu vận tải của Trung Quốc và một số nước tăng độtbiến Dịch vụ của các đội tàu vận tải biển trên thê giới không thể đáp ứng nhu cầu vậnchuyển lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lớn của các nước Các hãng vận tải biển quốc

tế đóng mới thêm nhiều tầu vận tải có trọng lượng lớn, dự kiến năm nay có thể vận tảibiển của toàn cầu sẽ tăng 14%

Đối với một doanh nghiệp vận chuyển, bổ sung tàu cũng là một trong nhữngbiện pháp để đáp ứng phần nào nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thế giới

Tuy nhiên một con tàu có giá trị tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cần phảixem xét, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định đầu tư Vấn đề đặt ra ởđây là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Để vận dụng kiến thức lý luận môn học quản trị dự án đầu tư, em được thầy

giáo giao cho đề tài thiết kế môn học:'! Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến Sài Gòn – Quảng Ninh với thời kì phân tích 10 năm.

Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra,thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên nhữngthông sổ phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích cácchỉ tiêu tài chính của dự án được chọn

Bài thiết kế của em bao gồm những nội dung sau:

Chương 1 : Tổng quan về dự án đầu tư

Chương 2 : Lập phương án sản xuất kinh doanh

Chương 3 : Phân tích tính khả thi về tài chính của từng phương án, chọnphương án đầu tư

Chương 4 : Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUÃN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẨU TƯ

1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng cơ sở vật chất của nền kinh tế nói chung, của ngành , của địa phương vàcủa các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng

Theo điều 3 khoản I Luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loạitài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tưtheo quy định của pháp luật

Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản để tài sản này cóthể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người

bỏ vốn, hay nói cách khác đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằmmục đích sinh lời trong tương lai

Một hoạt động đầu tư phải thoả mãn 3 điêu kiện:

- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn,

- Thời gian vận hành kết quả đầu tư tương đối dài,

Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho chủ đầu tư

Theo khoản 1, điều 3 luật đầu tư: Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tưtrong quá trình đầu tư Bao gồm các hoạt động: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vàquản lý dự án đầu tư

Như vậy về bản chất hoạt động đầu tư là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiềnthành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh Do đó, đốivới nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sựhoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với các tổ chức, hoạtđộng đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ

sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và làđiều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh của tổ chức

Trang 3

1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ

Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lực trong hiện tại nhằm giúp tiến hànhcác hoạt động nào đó để thu về các kết quả nhất định trong tương lai mà các kết quảthu về được trong tương lai phải lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để thu về các kết quảđó

Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức, mặc dù có nhiềumục đích khác nhau nhưng dối với dự án sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng làlợi nhuận Với dự án công cộng, mục tiêu cuối cùng là phục vụ một hoặc một số nhucầu của toàn xã hội tốt nhất

- Đối với nền kinh tế: Một dự án phải đem lại cho nền kinh tế những lợi íchnhất định và những lợi ích này phải lớn hơn cái giá mà nền kinh tế xã hội đã bỏ radành cho dự án thay vì những yếu tố đó có thể được sử dụng vào mục đích khác trongtương lai không xa

1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được kết quả và đạtđược những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chinh, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Dưới góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtmột công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh làm tiền đề cho việc ra quyết định đầu

tư và tài trợ

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhauđược kế hoạch hoá nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả trong thờigian dài nhất định

- Theo Luật đầu tư: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xácđịnh

1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

-Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó có tính cụthể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định

Trang 4

- Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay nhữngnghiên cứu ứng dụng mà nó phải cấu trúc nên một thực thể mới và thực thể mới nàytrước đó chưa tồn tại nguyên bản tương đương Dự án khác dự báo ở chỗ: người làmcông tác dự báo không có ý định can thiệp vào những biến cố xảy ra trong khi đó đối

với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự án được xây

dựng trên cơ sở khoa học vì dự án liên quan đến nhiều yếu tố và trong tương lai cácyếu tố này thường không ổn định do đó bất kì một dự án nào đều có thể gặp rủi ro

1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổngsản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế thông qua phần giá trị gia tăng

Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới, mở ra nhiều việc làm mới thu hútnhiều lao động, từ đó giảm tỉ lệ thất nghiệp

Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động kháu nhau của

dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư, vùng hay khu vực

- Có ảnh hưởng tích cực đến môi trường như tạo ra một môi trường kinh tếnăng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương

Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như xây dựng, củng cố,nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ TÀU

Một trong những khó khăn của ngành vận tải biển là tình hình an ninh chưađảm bảo, hoạt động khủng bố đe doạ thường xuyên trên các tuyến vận tải biển Hoạtđộng cướp của giết người của bọn hải tặc diễn ra thường xuyên và mang tính toàn cầu

Số vụ cướp biển trên thế giới năm 2003 tăng 20%, riêng khu vực Đông Nam Á

có 189 vụ, chiếm 40% số vụ cướp biển trên toàn thế giới Bọn hải tặc được trang bị vũkhí nhiều loại, có cả vũ khí hạng nặng và sử dụng tầu hiện đại, tốc độ nhanh để tấncông các tầu chở hàng hoá.Các quốc gia ở ven biển Malacka gồm lndonesia, Malaysia

và Singapore đã có nhiều cố gắng trong việc duy trì an ninh tại đường biển này, tuynhiên vẫn cần có sự hợp tác với nước ngoài

Ngoài ra khi tàu vận hành có rất nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng đến tốc độvận hành của tàu như: độ chênh mớn nước mũi và lái do gió, do sóng và do hải lưu; do

Trang 5

đã gây ra sự giám về tốc độ của tàu Khi tàu chạy ngược gió thì tốc độ của tàu bị giảmcòn khi tàu chạy xuôi gió thì tốc độ của tàu tăng lên một chút Tốc độ của tàu bị giảmđáng kể khi có bão trên biển vì khi đó chế độ làm việc của chong chóng bị thay đổi.

Mặt khác, ta có thể thấy hải lưu cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của tàu Vìkhi tàu xuôi hải lưu thì tốc độ tàu tăng lên và ngược lại, khi tàu ngược hải lưu thì tốc

độ tàu giảm xuống

Yếu tố môi trường có tác động lớn đến việc thực hiện dự án Các yếu tố môitrường ở đây chính là các vân đề về tuyến đường vả bến cảng

 Chính sách của Nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển

vận tải biển

1.3 PHÂN TÍCH TÌNH THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DO DỰ ÁN LÀM RA

Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt

là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùngnhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển nảy mang đặc điểm tương tự như vùng biểnViệt Nam, cụ thể:

Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng

về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền

Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ củatàu đồng thời vào mùa này7 lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất làvùng quần đảo Philipin

Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưu Một dòng

từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biểnMalaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởng đếnhoạt động của tàu thuyền

Trang 6

Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều, có biên độdao động tương đối lớn từ 2 đến 5 mét.

Về sương mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương mù

Số ngày có sương mù trong năm lên tới 1 1 5 ngày

* Đặc điểm của cảng

- Cộng Sài Gòn:Cảng Sài Gòn nằm Ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 100481

Bắc và l06o42' kinh độ Đông Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 tìm cách

bờ biển 45 hải lý.Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mựcnước triều lớn nhất là 3,98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 met/giây

Cảng Sài Gòn là một hệ thống các cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh baogồm các cảng: Tân cảng, cảng Bến Nghé, Khánh Hội, Nhà Rồng,Tân Thuận và cảngCát Lái Cụm cảng Sài Gòn đóng vai trò là cửa ngõ của miền Nam (bao gồm cả ĐôngNam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu

Năm 2006, tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 35 triệu tấn Do yêucầu phát triển thành phố cũng như giải quyết nạn ùn tắc giao thông, các cảng trong nộithành đang được di dời ra ngoại thành (ở Hiệp Phước, Cát Lái (có năng lực 1,5 triệucôngtenơ mỗi năm) và Thị Vải).Trong tương lai, cụm cảng Ở Cái Mép và Thị Vải (BàRịa-vũng Tàu) với năng lực đón tàu 50.000 tấn cập cảng sẽ là cảng nước sâu chính củakhu vực Nam Bộ

Cảng Cái Lân( Quảng Ninh): Cảng nằm Ở vĩ độ 20o471 Bắc và l07o041 Đông.

Chế độ thuỷ triều là nhật triều với mực nước triều cao nhất là +4,O mét, thấpnhất là 0,00 mét Biên độ dao động lớn nhất là 4,00 mét, trung bình là 2,5 mét.Cảngchịu 2 mùa rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Bắc- Đông Bắc; từ tháng 4đến tháng 9 là gió Nam- Đông Nam.Luồng vào cảng Cái Lân có độ sâu khá ổn định, từhòn Một phao số '0' đến bến đầu có độ sâu -8,0 mét Nói chung luồng vào cũng đủ điềukiện cho tàu có trọng tải 3000- 1 5000 DWT ra vào

Trang 7

CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHẼ SẢN XUẤT

Theo đề bài ta có:

Loại hàng vận chuyển: xăng dầu

Tuyến đường vận chuyển: Sài Gòn- Quảng Ninh

Nhu cầu vận chuyển: 450.000 m3/năm

Khoảng cách vận chuyển: 1800Km

Do đó, ta có sơ đồ về luồng hàng như sau:

Trong đó:

: Hướng vận chuyển

Chiều cao : Quy mô, dung tích vận chuyển

Giả thiết : Xăng dầu được bơm lên tầu tại cảng Sài Gòn; vận hành chuyển

từ Sài Gòn- Cái Lân và hàng được dỡ tại Quảng ninh Tàu chạy không có hàng từ CáiLân về cảng Sài Gòn

2.2 DỰ TÍNH NHU CẦU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN:

2.2.1 TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYẺN CỦA TÀU

Gọi Qn: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 năm (m3/năm)

QCh: Khá năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến (m3/chuyến)

nch: Số Chuyến của tàu trong 1 năm (chuyến/năm)

L = 1.800 Km

Trang 8

- Tch: Thời gian chuyến đi (ngày/chuyến).

- Tính thời gian chuyến đi

Ta có công thức tính thời gian chuyến đi như sau:

Tch = ΣT đ +ΣT c

Trong đó:

- Tch :Thời gian chuyến đi ( ngày/chuyến)

- ΣT đ :Tổng thời gian đỗ ( ngày/chuyến)

- ΣT c :Tổng thời gian chạy (ngày/chuyến)

Ta có công thức tính thời gian chạy như sau:

ΣT c =

Trong đó:

- L : Khoảng cách vận chuyển (km)

- Vkt : Tốc độ khai thác (km/ngày)

Tính cho phương án tàu 1:

- Theo số liệu ban đầu ta có:

Trang 9

Tương tự tính cho tàu 2 Kết quả ghi ở bảng số 1

4 Tổng thời gian chạy ΣT c ngày/chuyến 6,818 7,500

6 Thời gian chuyến đi tch ngày/chuyến 9,818 10,500

chiếcNhư vậy, từ tính toán trên ta thấy:

Về mặt tài chính có hạn nên của chủ đầu tư nên chủ đầu tư quyết định chỉ đầu

tư 1 tàu

+ Phương án 1: Mua 1 tàu để vận chuyển

+ Phương án 2: Mua 1 tàu để vận chuyển

Trang 10

2.2.3 CÔNG SUẤT KHẢ THI CỦA DỰ ÁN

Công suất khả thi của dự án = Khả thi vận chuyển 1 tàu * số tàu

+ Phương án 1:

Công suất khả thi của dự án = 345600 * 1 = 345600 (m3/năm)

+ Phương án 2:

Công suất khả thi của dự án = 405000 * 1 = 405000 (m3/năm)

2.3 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CHO TỪNG HẠNG MỤC VÀ TỔNG VỐN ĐÂU TƯ BAN ĐẦU:

NG = Giá mua + Chi phí đăng kiểm + Chi phí di chuyển

VCĐ = NG + Chi phí lập dự án + Chi phí dự phòng.

VLĐ : căn cứ tầu chở cùng loại thì chi phí vốn lưu động là 2,5 tỷ đồng

Tổng vốn đầu tư ban đầu = VCĐ + VLĐ

Chỉ tiêu Phưong án 1 Phương án 2

Giá trị của tàu trước khi đi vào vận hành 145.210.000.000 165.240.000.000

2.4 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN:

Gọi DN: doanh thu của tàu trong năm (đồng)

Q : nhu cầu vận chuyển của tàu trong năm (m3)

GH : giá cước vận chuyển (đồng)

ta có công thức DN = Q * Gh

Trang 11

Dự tính trong 10 năm, doanh thu như sau.

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

Doanh thu hàng năm 86.400.000.000 101.250.000.000

2.5 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

2.5.1 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO 1 TÀU TRONG 1 NĂM

Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:

1 Khấu hao cơ bản (R khcb )

Chi phí khấu hao cơ bản là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi lại giátrị ban đầu của TSCĐ đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng nămđược trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm đượctính vào chi phí Dùng phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng:

Gọi Rkhcb: chi phí khấu hao cơ bản; tỷ đồng

Kt: Giá trị tài sản được khấu hao( tỷ đồng)

Trang 12

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

Giá trị tài sản được khấu hao 150.000.000.000 170.000.000.000

2 Chi phí sửa chữa lớn (C SCL )

Căn cứ theo yêu cầu của đăng kiểm và các công ước quốc tế về an toàn, phòng

kỹ thuật sẽ lập kế hoạch sửa chữa bảo quản tàu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật củatàu

Tàu sẽ lên đà sửa chữa hàng năm khai thác, chi phí dự kiến được tính theocông thức sau:

3 Chi phí sửa chữa tư thương xuyên (CscTx):

Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng tháibình thường để đảm bảo kinh doanh được lặp đi lặp lại, tiến hành trong năm Chi phísửa chữa thường xuyên được dự kiến tính theo công thức:

Trang 13

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

Chi phí sửa chữa thường xuyên 1.500.000.000 1.700.000.000Tổng chi phí sửa chữa tàu 6.000.000.000 6.800.000.000

4 Chi phí vật rẻ mau hỏng:

Trong quá trình khai thác dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàng năm phảimua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏngbao gồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, phụ thuộc vàotừng loại tàu

Dự tính chi phí vật rẻ mau hỏng theo công thức:

Cvl = Kvl * Kt

Trong đó:

Kvl ; hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, lấy Kvl = 1 ,5%

Cvl : chi phí vật rẻ mau hỏng ( đồng/năm)

ví dụ tính cho Phương án 1.

Cvl = 150 * 0,015 = 2,25 đồng/ năm

Tương tự tính cho Phương án 2, kết quả ghi ở bảng số 4:

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

5 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (C dn )

Là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này

phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:

Cdn = gdn * nch *(qc* tc + qd* td) (đồng/năm.)

Trong đó:

gdn: đơn giá nhiên liệu;

qc : mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy ( tấn/ngày chạy.)

qd: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ ( tấn/ngày đỗ.)

Ví dụ: tính cho Phương án 1:

Trang 14

Theo số liệu ban đầu:

Giả sử tỷ giá thực tế: 17.000 Đ/USD

Khi đó chi phí nhiên liệu cho Phương án 1 :

692.439,04* 17000 = 11.771.463.680 đồng/năm

Trang 15

Tương tự tính cho Phương án 2, kết quả được ghi ở bảng số 5

Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2

Nhiên liệu tiêu hao khi tàu

Tiêu hao nhiên liệu trong 1

Chi phí nhiên liệu trong 1

Nhiên liệu tiêu hao trong 1

Chi phí nhiên liệu cho 1

Tổng chi phí nhiên liệu USD/ năm 692.439,040 784.800,000Tổng chi phí nhiên liệu đồng 11.771.463.680 13.341.600.000

Trang 16

6 Chi phí bảo hiểm (C BH )

Chi phí bảo hiểm là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việcmua bảo hiểm cho con tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro, bị tổnthất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường

Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàumua; phụ thuộc vào giá tị của tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật của tàu

Hiện nay, các chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm là bảo hiểm thân tàu và bảohiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

CBH = CBHTT + CP&ITrong đó:

CBH: chí phí bảo hiểm

CBHTT: chi phí bảo hiểm thân tàu

CP&I : Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu

Chi phí bảo hiểm thân tàu: CBHTT = Kt * kBHTT

Trong đó:

kBHTT: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu

chí phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:

Trang 17

Chi phí bảo hiểm được ghi ở bảng số 6.

Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2

Chi phí bảo hiểm 1

tàu trong 1 năm

7 Chi phí lương thuyền viên:

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho thuyền viên:

Theo số liệu ban đầu ta có:

Chi phí lương Phương án 1 là : 1.400.000.000 đồng/năm

Chi phí lương Phương án 2 là : 1.600.000.000 đồng/năm

8 Chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT)

Theo quy định: chi phí BHXH, BHYT tính theo tỷ lệ % của tổng lương Vậychi phí BHXH, BHYT trong 1 năm của thủy thủ được tính như sau:

Trang 18

Chi phí lương cho thuyền viên 1.400.000.000 1.600.000.000

9 Chi phí tiền ăn, tiền tiêu vặt của thuyền viên (CTA):

Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phíkhai thác

CTA = NTV * MTA

Trong đó :

NTV : Sô thuyền viên trên tàu ( người.)

MTA : mức tiền ăn (đồng/người/năm.)

Kết quả được ghi ở bảng số 8

Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2

Mức tiền ăn trong 1

năm/người

đồng/người /năm 7.600.000 7.600.000

10 Chi phí quản lý (C QL )

Là khoản chi phí mà chủ tàu chi ra để trả lương cho cán bộ làm công tác trên

bờ Chi phí quản lý hành chính cũng được tính theo tỷ lệ của quỹ lương trả cho thuyềnviên trên tàu

Dự tính chi phí quản lý như sau:

CQL = kQL * CL

Trong đó:

KQL: hệ số tính đến chi phí quản lý, lấy k = 10%

CL: Chi phí lương

Trang 19

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

Ccf = gef * nch (đồng/năm.)

Trong đó:

gcf: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ( đồng/chuyến.)

Kết quả được ghi ở bảng số 10:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2

DN: doanh thu trong 1 năm

KHH: tỷ lệ trích hao hồng, theo quy định thường là 3,75%

Kết quả được ghi ở bảng số 11:

Chỉ tiêu Phương án 1 Phương án 2

Trang 20

Hoa hồng phí 3.240.000.000 3.796.875.000

13 Chi phí khác

Ngoài những khoản chi phí khai thác cho tàu đã nêu ở trên còn có những khoảnchi phí phát sinh phụ thuộc vào từng chuyến đi cụ thể của tàu Nó được gọi là chi phíkhác Nó bao gồm: thuế VAT, các khoản tiếp khách, dịch vụ khác

Ck = C1 * Ck (đồng/năm)

Trong đó:

Kk: Hệ số tính đến chi phí khác Ở đây ta lấy Kk = 2% = 0,02

Kết quả ghi ở bảng 12

Chỉ tiêu Đơn vị tính Phương án 1 Phương án 2

Chi phí lương cho

thuyền viên

đồng 1.400.000.000 1.600.000.000

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng tổng hợp trả lãi vay từng năm cho phương án 1: - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
4. Bảng tổng hợp trả lãi vay từng năm cho phương án 1: (Trang 24)
4. Bảng tổng hợp trả lãi vay cho phương án 2 - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
4. Bảng tổng hợp trả lãi vay cho phương án 2 (Trang 26)
Kết quả ghi ở bảng số 17, bảng số 18. - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
t quả ghi ở bảng số 17, bảng số 18 (Trang 28)
Bảng 19. NPV phương án 1.( đơn vị: tỷ đồng) - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
Bảng 19. NPV phương án 1.( đơn vị: tỷ đồng) (Trang 33)
Bảng 20. Tính NPV phương án 2. .( đơn vị: tỷ đồng) - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
Bảng 20. Tính NPV phương án 2. .( đơn vị: tỷ đồng) (Trang 34)
Bảng 21. Tính IRR - phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển xăng dầu tuyến sài gòn – quảng ninh
Bảng 21. Tính IRR (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w