1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng

62 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng
Trường học Học viện Tài chính - <a href="http://www.hvtc.edu.vn">Trang chủ Học viện Tài chính</a>
Chuyên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh qua mỗi năm hoạt động là mộtcông cụ đắc lực cho các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanhnhằm biết đợc hiệu quả kinh doanh ở mức độ

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng và

đạt đợc những thành tựu đáng kể Cơ cấu kinh tế từng bớc chuyển dịch: kinhdoanh trong lĩnh vực dịch vụ thơng mại ngày càng chiếm tỷ trong cao trong nềnkinh tế quốc dân Thị trờng dịch vụ thơng mại cũng đón nhận thêm nhiều thànhviên mới Điều này đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt hơn Để có thể tồn tại

đợc trong nền kinh tế thị trờng, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà quản trịdoanh nghiệp đó là làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh qua mỗi năm hoạt động là mộtcông cụ đắc lực cho các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanhnhằm biết đợc hiệu quả kinh doanh ở mức độ nào, những nhân tố ảnh hởng, thấy

rõ thành công và hạn chế, triển vọng phát triển kinh doanh, từ đó đa ra nhữngbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong năm tiếp theo

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, em lựa chọn đề tài “ Phântích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Cổphần thiết bị phụ tùng Hải Phòng” làm khoá luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

- Giỳp sinh viờn cú cơ hội tiếp cận với tài liệu thực tế, từ đú củng cố và hoàn thiện kiến thức Đồng thời tạo điều kiện cho sinh viờn cú thể vận dụng những lý

thuyết đó học vào trong thực tiễn

- Từ thực trạng về kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cụng ty từ đú

mạnh dạn đưa ra cỏc biện phỏp giỳp cụng ty khắc phục những hạn chế để đạt kếtquả kinh doanh cao hơn

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: là báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm 2007 – 2009 tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở thu thập baỷng baựo caựo keỏt quaỷ kinh doanh từ đó đi sâu phân tích,

sử dụng các biện pháp nh phơng pháp so sánh, phơng pháp thay thế liên hoàn…

và tính toán phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, để biết đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

5 Kết cấu của đề tài:

Trang 2

Ngoµi lêi më ®Çu, kÕt luËn, danh môc tµi liÖu tham kh¶o, bµi kho¸ luËn gåm 3 ch¬ng:

Ch¬ng 1: Lý luËn chung vÒ ph©n tÝch b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh vµ mèi quan hÖ gi÷a kÕt qu¶ kinh daonh vµ hiÖu qu¶ kinh doanh.

Ch¬ng 2: Ph©n tÝch b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh vµ hiÖu qu¶ kinh doanh t¹i c«ng ty Cæ phÇn thiÕt bÞ phô tïng H¶i Phßng.

Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh t¹i ty c«ng

ty CæphÇn thiÕt bÞ phô tïng H¶i Phßng.

Trang 3

Chơng 1

Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh

doanh và hiệu quả kinh doanh.

1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.

1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam:

1.1.1.1 Khái niệm:

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Báocáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính phải đợc trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánhchính xác tình hình tài chính, tình hình, kết quả kinh doanh và các luồng tiền củadoanh nghiệp

1.1.1.2 ý nghĩa:

- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính,giúp cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh, phântích thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ Trên cơ sở đó giúp cho việckiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động các nguồn vốnváo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá tình hình chấphành thực hiện các chính sách kinh tế tài chính của doanh nghiệp

- Những thông tin trên báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phântích, phát hiện ra những khả năng tiềm tàng về kinh tế Trên cơ sở đó, dự đoántình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh xu hớng phát triển của doanhnghiệp

- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin giúp cho việc phân tích tình hìnhtài sản, tình hình nguồn vốn, tình hình kết quả kinh doanh trong một trời kỳ nhất

định, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu, các số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là những cơ

sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc đánh giá và phântích hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả các quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đồng thời cũng là căn cứ quan trọng để đánh giá thực trạng tài chính củadoanh nghiệp

1.1.1.3 Phân loại:

* Phân loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp theo nội dung phản ánh:

Báo cáo tài chính gồm các loại sau:

Trang 4

- Báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanhnghiệp ( Bảng cân đối kế toán).

- Báo cáo phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinhdoanh ( Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )

- Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc

- Báo cáo phản ánh tình hình lu chuyển tiền tệ

- Báo cáo thuyết minh

* Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo thời gian lập:

- Báo cáo tài chính năm

- Báo cáo tài chính giữa niên độ

* Phân loại báo cáo tài chính theo tính chất bắt buộc:

- Báo cáo tài chính bắt buộc

- Báo cáo tài chính hớng dẫn

* Phân loại báo cáo tài chính theo phạm vi thông tin phản ánh :

- Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập

- Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

- Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp

1.1.1.4 Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành ở Việt Nam.

* Hệ thống báo cáo tài chính năm:

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4báo cáo bắt buộc là :Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01 - DN ), báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh ( Mẫu số B 02 – DN), báo cáo lu chuyển tiền tệ ( Mẫu số

B 03 – DN ), bản thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09 – DN)

* Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ:

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ đợc áp dụng cho các doanh nghiệpnhà nớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trờng chứng khoán và các doanhnghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo giữa niên độ dạng đầy đủ gồm 3 báo cáo: Bảng cân đối kếtoán giữa niên độ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ, báo cáo l-

u chuyển tiền tệ giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lợc bao gồm: Bảng cân đối

kế toán giữa niên độm dạng tóm lợc, báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độdạng tóm lợc, báo cáo lu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng tóm lợc, thuyết minhbáo cáo tài chính giữa niên độ

* Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất:

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn đợc trìnhbày nh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp và đợc lập trên cơ sở hợp nhất

Trang 5

báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con Hệ thống báo cáo tài chínhhợp nhất bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất ( Mẫu số B 01 – DN/ HN),báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ( Mẫu số B 02 – DN/ HN), báocáo lu chuyển tiền tệ hợp nhất ( Mẫu số B 03 – DN/HN), thuyết minh báo cáotài chính hợp nhất ( Mẫu số B 09 – DN/HN).

1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính

phản ánh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cho một kỳ kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh(hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt độngkhác

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung:

* Kết cấu:

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần là phần phản ánh kết quả kinh doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc của doanh nghiệp

* Nội dung:

Báo cáo kết quả kinh doanh có mẫu nh sau:

Trang 6

Đơn vị báo cáo:………… Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ: ……… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

( 60 = 50 – 51 – 52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

01021011202122232425303132405051526070

VI.25

VI.27VI.26vi.28

vi.30vi.30

Lập, ngày… tháng……năm…

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên đóng dấu)Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 5 cột: cột phản ánh chỉ tiêu của bảng ( cột 1),phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng ( cột 2 ), phản ánh đờng dẫn tới cácchỉ tiêu cần giải thích bổ sung ở Bản thuyết minh báo cáo tài chính ( cột 3 ),phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo ( cột 4 ) và phản ánh chỉ tiêu

mà doanh nghiệp đạt đợc trong năm trớc ( cột 5 )

* ý nghĩa các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : phaỷn aựnh toồng doanh thu baựn

saỷn phaồm, haứng hoựa, dũch vuù, và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t trong

kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Trang 7

2 Caực khoaỷn giaỷm trửứ doanh thu : phaỷn aựnh caực khoaỷn laứm giaỷm doanh

thu nhử chieỏt khaỏu, giaỷm giaự, giaự trũ haứng baựn bũ traỷ laùi, caực khoaỷn thueỏ tớnhtrửứ vaứo doanh thu

3 Doanh thu thuaànvề bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT) : Phaỷn aựnh số

doanh thu thực thu khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu t.Nói cách khác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần chênhlệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch với caực khoaỷn giaỷm trửứ doanhthu

4 Giaự voỏn haứng baựn : Phaỷn aựnh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm,

dịch vụ hay toồng trũ giaự mua cuỷa haứng hoựa tiêu thụ cùng với phí thu mua phân

bổ cho hàng tiêu thụ; chi phí kinh doanh bất động sản đầu t và một số khoản chiphí khác theo quy định đợc tính vào giá vốn hàng bán phát sinh liên quan tớihàng tiêu thụ trong kỳ báo cáo

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phaỷn aựnh cheõnh leọchgiửừa doanh thu thuaàn về bán hàng và cung cấp dịch vụ vaứ giaự voỏn haứng baựntrong kyứ baựo caựo

6 Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh số doanh thu thuần từ các hoạt

dộng về tài chính

7 Chi phí tài chính: phản ánh các khoản chi phí liên quan tới hoạt động tài

chính phát sinh trong kỳ

8 Chi phớ baựn haứng (CPBH) : Phản ánh tổng số chi phí bán hàng trừ vào kết

quả tiêu thụ trong kỳ, bao gồm toàn bộ những khoản chi phí phát sinh liên quan

đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

9 Chi phớ quaỷn lyự doanh nghieọp (CPQLDN) : laứ tổng số chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ trừ vào kết quả tiêu thụ

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh tổng số lợi nhuận

thuần ( hay lỗ thuần ) thu đợc từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinhdoanh bất động sản đầu t và hoạt động tài chính của doanh nghiệp

11 Thu nhập khác: Phaỷn aựnh số thu nhập thuần từ các hoạt động khác phátsinh trong kỳ báo cáo

Trang 8

12 Chi phí khác: Phaỷn aựnh tổng số chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳbáo cáo.

13 Lợi nhuận khác: Phaỷn aựnh soỏ cheõnh leọch giửừa caực khoaỷn thu nhaọp khácvới chi phí khác trong kỳ báo cáo

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế: Phaỷn aựnh toồng soỏ lụùi nhuaọn do kếtoán ghi nhận đợc từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tàichính và hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ trớc khi nộp thuếthu nhập doanh nghiệp

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Phaỷn aựnh toồng soỏ thueỏthu nhaọp phaỷi noọp, tửụng ửựng vụựi thu nhaọp phaựt sinh trong kyứ baựo caựo

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Phản ánh thuế thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: phaỷn aựnh toồng soỏ lụùinhuaọn kế toán còn lại sau khi đã trừ số lợi nhuận phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.1.3 Nội dung phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.

1.1.3.1 Mục đích phân tích.

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm mục đích giúp chonhà quản trị doanh nghiệp nói riêng và những ngời quan tâm tới tình hình tàichính của doanh nghiệp thấy rõ đợc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,những u, nhợc điểm cần phát huy hay khắc phục, tình hình sử dụng những nguồnlực đã xứng đáng cha, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho kỳ

1.1.3.2 Phơng pháp phân tích.

Về mặt lý thuyết có nhiều nhơng pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhng phơng pháp chủ yếu thờng đợc vận dụnggồm có:

* Phơng pháp so sánh : là phơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác

định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Quá trình phân tích theo phơng pháp so sánh co thể thực hiện bằng hình thức:

- So sánh theo chiều ngang là việc so sánh , đối chiếu tình hình biến động cả

về số tuyệt đối và số tơng đối trên từng chỉ tiêu

Trang 9

- So sánh theo chiều dọc là sử dụng các tỉ lệ, các hệ số thể hiện mối tơng quangiữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp.

- So sánh xác định xu hớng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

* Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp lần lợt thay thế từng nhân

tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào đợc thay thế nó sẽ xác định mức độ

ảnh hởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu cha đợc thay thếphải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trớc ( gọi tắt là kỳ gốc)

1.1.3.3 Nội dung phân tích:

Khi phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh, cần phân tích theo nội dung sau:Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

- Phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ tr ớchoặc thực hiện với kế hoạch cả về số tơng đối và số tuyệt đối Khi đó cho biết đ-

ợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hởng đến lợi nhuận phân tích

về mặt định lợng

- So sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo các kết quả hoạt độngkinh doanh để biết đợc mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của cáckhoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục những điểm yếutrong hoạt động kinh doanh

- Xác định các nhân tố định tính để thấy sự ảnh hởng của các nguyên nhânchủ quan và nguyên nhân khách quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh:

1.2.1 Nhân tố khách quan:

Đó là những nhân tố phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh nh là mộtyêu cầu tất yêú, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp nh: giá cả thị trờng,thuế suất, lạm phát, các chính sách của nhà nớc, thu nhập… ợc khái quát thànhđhai nhóm chính

1.2.1.1 Môi trờng pháp lý:

Môi trờng pháp lý có ảnh hởng lớn tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Môi trờng pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinhdaonh thuận lợi và ngợc lại nếu môi trờng pháp lý không ổn định sẽ gây chodoanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của mình

1.2.1.2 Môi trờng kinh tế:

Trang 10

Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu tố nh tốc độ tăng trởng kinh tế, tốc độ tăngthu nhập quốc dân, lạm phát…Các yếu tố luôn là các nhân tố tác động trực tiếp

đến kết quả kinh doanh của doanh nghịêp

- Tốc độ tăng trởng kinh tế có thể tạo ra sự hấp dẫn của thị trờng Nếu tốc độtăng trởng kinh tế của đất nớc cao và ổn định thì nó sẽ tạo ra một môi trờng kinhdoanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lựccủa mình Ngợc lại, tăng trởng kinh tế của đất nớc không ổn định sẽ ảnh hởngxấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh thị trờng của doanh nghiệp

bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí do không hiệu quả…

- Mức thu nhập cao và ổn định tức là khả năng tiêu dùng thực tế của kháchhàng ngày càng tăng làm cho thị trờng của doanh nghiệp đợc mở rộng và vấn đề

mở rộng sản xuất của doanh nghiệp đợc đặt ra Nếu thu nhập quốc dân thấp sẽlàm cho khả năng tiêu dùng giảm thị trờng của doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất,trì trệ

- Tốc độ lạm phát đợc kiềm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiềntrong nớc không ổn định, doanh nghiệp sẽ không yên tâm đầu t sản xúât kinhdoanh Mặt khác đồng tiền trong nớc ổn định sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giáchính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ lạm phát cao sẽ làmmất lòng tin vào nội tệ và không dám đầu t kinh doanh

- Các chính sách kinh tế của nhà nớc thể hiện vai trò của nhà nớc thể hiện vaitrò của nhà nớc trong quản lý nền kinh tế quốc dân Nếu chính sách kinh tế củanhà nớc đa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế sẽ góp phần thúc đẩy hoạt

động sản xuất kinh doanh

1.2.2.2 Nhân tố vốn:

Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh màkhông có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạt động

Trang 11

kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp đợc hình thành từ 3 nguồnchính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nớc cấp và vốn vay: đợc phân bổ dới hai hình thức

là vốn cố định và vốn lu động

1.2.2.3 Nhân tố kỹ thuật:

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến,doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp phải không ngừng đầu t vào lĩnh vực này, nhất là đầu t nghiên cứu và

1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh. 1.3.1 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào

Hoặc:

Kết quả đầu ra

Từ cách tính hiệu quả kinh doanh trên ta thấy: Hiệu quả kinh doanh phụ thuộcvào 2 yếu tố là yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Muốn biết đợc doanh nghiệp cókinh doanh hiệu quả hay không trớc hết chúng ta cần phải biết kết quả kinhdoanh đầu ra của doanh nghiệp Nh vậy, kết quả kinh doanh là một nhân tốkhồng thể thiếu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngựơc lại,dựa vào hiệu quả kinh doanh tính toán đợc, từ đó có thể đa ra biện pháp tác độngtích cực nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tronh những kỳ tiếptheo

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh:

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh.

* Khái niệm: Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế

tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quảkinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệpgiữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất

nh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận VậyHiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất

* Bản chất : Hiệu quả kinh doanh về thực chất là sự so sánh giữa các kết quả

đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế trong một kỳ nhất định,

Trang 12

tuỳ theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản

ánh hiệu quả kinh doanh, là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhàquản lý, căn cứ đa ra quyết định trong tơng lai

1.3.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu

hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Nó là công cụ đánhgiá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả đợc sử dụng, đánh giá chung trình độ

sử dụng các yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp Nâng cao hiệu quảkinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh

- Đối với ngời lao động: Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có tác động

trực tiếp đến đời sống của họ Nếu nh doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinhdoanh sẽ công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động

- Đối với nhà nớc: Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, từ đó tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nớc từ thuế, giải quyếtnhững vấn đề cấp thiết cho xã hội về vấn đề việc làm

1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.

Để phân tích hiệu quả kinh doanh thông thờng chúng ta phân tích qua hệthống các chỉ tiêu Sau đây là những chỉ tiêu chủ yếu:

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản:

+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: ( TSCĐ)

- Sức sản xuất củaTSCĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích

doanh nghiệp bỏ ra một đồng TSCĐ đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt

Doanh thu thuần Sức sản xuất của TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân

- Suất hao phí củaTSCĐ: Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích,

doanh nghiệp thu đựơc một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSCĐ

đầu t Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng TSCĐ càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản cố định và nâng cao doanh thu thuần cho doanh nghiệp

Suất hao phí của TSCĐ bình quân

TSCĐ =

Doanh thu thuần

Trang 13

- Sức sinh lời củaTSCĐ : Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSCĐ đầu t thì thu

đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng tốt TSCĐ

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của TSCĐ =

Giá trị TSCĐ bình quân

+Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ( TSNH)

- Sức sinh lời của TSNH: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng TSNH đầu t thì thu

đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng tốt TSNH

Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lời của TSNH =

TSNH bình quân

Tổng số luân chuyển thuần Lợi nhuận sau thuế

Sức sinh lời của TSNH= x

Giá trị TSNH bình quân Tổng số luân chuyển thuần

= Số vòng quay của TSNH x Sức sinh lời của tổng

số luân chuyển thuần

- Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này cho biết

trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH đầu t Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càngcao

Suất hao phí của TSNH TSNH bình quân

so với Lợi nhuận sau thuế =

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 14

- Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần : Chỉ tiêu này cho biết trong

kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu

đồng TSNH đầu t Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

Suất hao phí của TSNH TSNH bình quân

so với doanh thu thuần =

Doanh thu thuần

- Số vòng quay TSNH : Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH

quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt

Tổng số luân chuyển thuần

- Thời gian 1 vòng quay của TSNH: Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của

TSNH hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ TSNH vận động nhanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thời gian của kỳ phân tích

số vòng quay TSNH =

Số vòng quay của TSNH

- Hệ số đảm nhiệm TSNH: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng

luân chuyển thuần thì cần bao nhiêu đồng TSNH đầu t Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TSNh càng cao

TSNH bình quân

Hệ số đảm nhiệm TSNH =

Tổng số luân chuyển thuần

- Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ vòng quay của

hàng tồn kho trong một kỳ phân tích, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn

đầu t cho hàng tồn kho tốt

Trang 15

- Sức sinh lời của tài sản: Chỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích doanh

nghiệp đầu t 1đồng tài sản thì thu đợc bao nhiêu đồng lơị nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Sức sinh lời của tài sản =

Tổng tài sản bình quân

= Hệ số sinh lợi cuả X số Vòng quay của tài doanh thu thùân sản bình quân

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn:

+ Hiệu quả sử dụng VCSH:

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (VCSH): Chỉ tiêu này cho biết, trong

một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồng VCSH thì thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp này tốt

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Sức sinh lời của VCSH =

-Số vòng quay của vốn chủ sở hữu ( VCSH): Chỉ tiêu này cho biêt, trong

kỳ phân tích VCSH quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sựvận động của VCSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả kinh

doanh

Doanh thu thuần

Số vòng quay của VCSH =

VCSH bình quân

- Suất hao phí của VCSH với doanh thu thuần: Chỉ tiêu này cho biết

doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì mất bao nhiêu đồng VCSH.Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng VCSH càng cao

Trang 16

Suất hao phí của VCSH VCSH bình quân

so với doanh thu thuần =

Doanh thu thuần

- Suất hao phí của VCSH so với lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này cho

biết doanh nghiệp có 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần bao nhiêu đồng VCSH Chỉ tiêu này cang thấp hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Suất hao phí của VCSH VCSH bình quân

so với Lợi nhuận sau thuế =

Lợi nhuận sau thuế

+ Hiệu quả sử dụng vốn vay:

- Khả năng thanh toán lãi vay: Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả

năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt

Khả năng thanh toán Lợi nhuận trớc thuế + chi phí lãi vay

lãi vay của doanh nghiệp =

Chi phí lãi vay

- Sức sinh lời của nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích,

doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

tr-ớc thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn càng tốt

Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay Sức sinh lời của nguồn vốn =

Tổng nguồn vốn bình quân

* Hiệu quả sử dụng chi phí:

- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này cho biết trong

kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận so Lợi nhuận thuần

với giá vốn hàng bán =

Giá vốn hàng bán

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ

phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí bán hàng thì thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhụân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn

Trang 17

Tỷ suất lợi nhuận so Lợi nhuận thuần

vớichi phí bấn hàng =

Chi phí bán hàng

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho

biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí quản lý doanhnghiệp thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhụân Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận so với Lợi nhuận thuần

chi phí quản lý doanh nghiệp =

Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ

phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chi phí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của doanhnghiệp càng tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuận trong kỳ

Tổng Lợi nhuận kế toán trớc thuế

Tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí =

Tổng chi phí trong kỳ

* Hiệu quả kinnh doanh dành cho nhà đầu t:

- Tỷ suất lợi nhuận so với vốn cổ phần: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân

tích cổ đông đàu t 100 đồng cổ phiếu theo mệnh giá thì thu đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu t

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận so với vốn cổ phần =

Vốn cổ phần bình quân 1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh:

1.4.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra:

1.4.1.1 Nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trờng:

Để nắm bắt đợc các thông tin thị trờng doanh nghiệp cần phải: Tổ chức hợp lýviệc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trờng; Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu thập đợc

Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trờng phải trả lời đợc câu hỏi: Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu

về hàng hoá, dịch vụ của những loại thị trờng đó

1.4.1.2 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ:

* Tổ chức kênh tiêu thụ:

Trang 18

- Kênh trực tiếp: Hàng hoá từ doanh nghiệp sản xuất đợc bán thẳng đến ngời tiêu dùng.

- Kênh gián tiếp: là hình thức trong đó sử dụng trung gian tuỳ theo số lợng trung gian mà có thể có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau

* Tổ chức mạng lới phân phối, khuyến khích đại lý: Tổ chức mạng lới phân

phối rộng đa hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng một cách nhanh nhất, có chế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm những khách hàng lớn tại cơ sở của mình

* Sử dụng các phơng pháp hỗ trợ tiêu thụ:

Tiến hành hoạt động quảng cáo tuyên truyền về các sản phẩm, giới thiệu về công ty với mọi ngời; Đa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu các hội chợ triển lãm; áp dụng các dịch vụ bán hàng: hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng ở xa, cho những ngời mua hàng với số lợng lớn; Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh ngiệp, khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý bằng những khoản tiền thởng…

* Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành:

- Cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ để nâng cao chất lợng sản phẩm, đa ra nhiều mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng

- Hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh

- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi nhánh

đồng thời có chính sách giá cả theo thị trờng

- Chính sách giá cạnh tranh: áp dụng mức giá thấp khi muốn xâm nhập thị ờng mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ khác

tr-1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào:

1.4.2.1 Yếu tố lao động:

Doanh nghiệp phải thờng xuyên tạo điều kiện cho ngời lao động nâng cao trình độ, kích thích tinh thần sáng tạo và tính tích cực trong công việc bằng hình thức khuyến khích vật chất tinh thần Lực lợng lao động phải đảm bảo đủ số l-ợng, chất lợng, giới tính, lứa tuổi, đồng thời đợc phân định rõ chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và cá nhân với nhau, bảo

đảm mọi ngời đều có việc làm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có ngời phụ trách và

sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn doanh nghiệp

1.4.2.2 Nguyên vật liệu:

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn, nguyên vật liệu của doanh nghiệp cần đảm bảo về chất lợng, số lợng đầy đủ, cung ứng kịp thời và chi phí nguyên vật liệu phải tiêt kiệm

1.4.2.3 Vốn

Phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô doanh nghiệp,tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn…

Trang 19

1.4.2.4 Máy móc thiết bị, công nghệ:

Cải tiến máy móc kỹ thuật phục vụ nhu cầu thị trờng Mặt khác phải có chế độquản lý, bảo dỡng hợp lý để máy móc có thể sử dụng đợc lâu dài

Trang 20

Chơng 2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và

thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng qua ba năm 2007 – 2009. 2009.

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng.

-Tên công ty : Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải phòng

- Tên đối ngoại: Hải Phòng Machinery & Spare parts – Company

- Tên gọi tắt : Hai Phong MACHICO

- Trụ sở chính : Số 5A - Võ Thị Sáu, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

- Điện thoại số: 031 - 3836172/3836341

- Fax: 84- 31- 836166

- E- mail: Machico5 @ yahoo.com

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Thiết bị phụ tùng Hải phòng là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độclập thuộc Tổng Công ty Máy và Phụ tùng, là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t,thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế - xã hội của Nhà nớc, thể hiện qua nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm và 5năm do Tổng Công ty Máy và Phụ tùng giao Công ty Thiết bị phụ tùng Hảiphòng ban đầu là do Công ty Tiếp nhận vật t tách ra làm 3 Công ty:

- Công ty Thiết bị phụ tùng Hải Phòng

Căn cứ theo quyết định số 0805/2002/QĐ-BTM ngày 8/7/2002 của Bộ Thơng mại

về việc chuyển Công ty thiết bị phụ tùng Hải Phòng thành Công ty cổ phần thiết bịphụ tùng Hải Phòng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:

Là một đơn vị thuộc Bộ Thơng mại, chức năng nhiệm vụ của Công ty là kinhdoanh nội địa và xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, các loại phơng tiệnvận tải, bốc dỡ, các loại xe du lịch xe gắn máy, các loại vật t, nguyên nhiên vậtliệu các loại nông lâm hải sản chế biến, dịch vụ t vấn kỹ thuật, cho thuê kho bãinhà làm việc

2.1.3 Tổ chức bộ máy:

Trang 21

HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ Đại hội cổ đông,

có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục

đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ

* Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có 3 thành viên Các thành viên Ban kiểm soát là những ngờithay mặt Đại hội cổ đông, hoạt động theo quyết định của Trởng ban kiểm soát đểkiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản lý điều hành của công ty Ban kiểmsoát hoạt động độc lập với HĐQT và bộ máy điều hành của Giám đốc

* Tổng giám đốc:

Tổng giám đốc là ngời có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan

đến hoạt động hàng ngày của Công ty Quyết định tất cả các vấn đề khồng yêucầu phải có nghị quyết của HĐQT

* Phòng nhân sự:

Là phòng tham mu giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý và sắp xếp

tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, công tác cán bộ và bố trí sắp xếp lao động

kế toán

phòng

Kế hoạch

đầu t

PhòngKinh doanh

phòng Xuất nhập khẩu

XN kinhdoanh Dịch vụ

XN kinhdoanh Tổng hợp

Trang 22

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc quản lý tài chính, tiền vốn,công tác tổ chức kế toán, hạch toán phục vụ kịp thời cho công tác sản xuấtkinh doanh của đơn vị.

* Phòng kế hoạch đầu t:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn theo hợp đồng kinh

tế, thiết lập mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm, thực hiệncác hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp

Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chiến lợc quảng cáo, xúc tiến bánhàng, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm Chú ý đến các vấn đề liên quan đếntiêu thụ sản phẩm trên thị trờng, đa ra ý kiến đề xuất phát hiện những vấn đề chahợp lý, đồng thời tìm kiếm các đơn đặt hàng

2.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm:( 2007 2009)

Ta có bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 2009

- Tổng vốn của doanh nghiệp có sự biến động Cụ thể: Tổng vốn năm 2008

tăng 16,312 triệu, tốc độ tăng 23.31% Trong đó, vốn cố định giảm làm tổng vốn

giảm 7,040 triệu, vốn lu động tăng làm tổng vốn tăng 23,352 triệu Tổng vốn

năm 2009 giảm 2,488 triệu, tốc độ 2.88% so với 2008 Trong đó, vốn cố định

giảm làm tổng vốn giảm 5,160 triệu, nhng vốn lu động lại tăng 2,672 triệu Vốn

ngắn hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu vốn của công ty Điều này là hợp lý bởi vì

Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng là một công ty hoạt động trong lĩnh

vực thơng mại - dịch vụ Ngoài ra, trong giai đoạn này, công ty cũng đa ra kế

hoạch kinh doanh mới trong đó chú trọng đến đầu t TSNH để tận dụng đợc lợi

thế luân chuyển nhanh của loại tài sản này

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có xu

hớng tăng Năm 2008 tổng doanh thu tăng 903 triệu, tốc độ tăng 0.77% so với

năm 2007 Năm 2009, tốc độ tăng doanh thu chậm hơn với mức tăng 171 triệu

t-ơng ứng tốc độ tăng là 0.14% Nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2008

công ty tiếp cận đợc thêm 2 thị trờng mới ở Bắc Giang và Bắc Ninh, đồng thời

Trang 24

chất lợng hàng hoá cũng tốt hơn làm cho lợng hàng tiêu thụ tăng Tuy nhiên, do

2 thị trờng này còn mới mẻ, cha có nhiều ngời tiêu dùng biết đến sản phẩm củacông ty, sản phẩm bán ở thị trờng này chủ yếu là thông qua hợp đồng giao nhậnhàng nên tổng doanh thu chỉ tăng nhẹ

- Lợi nhuận trứơc thuế của công ty có xu hớng giảm Cụ thể: Lợi nhuận trớcthuế năm 2008 giảm 1,281 triệu, tốc độ giảm 26.89% và tiếp tục giảm 16.66%,mức giảm 580 triệu trong năm 2009 Nguyên nhân là do các khoản chi phí củacông ty đều tăng Đặc biệt là giá vốn hàng bán tăng với tốc độ cao hơn doanh thuthuần Mặt khác, trong giai đoạn này, TSCĐ giảm do hoạt động bán và thanh lýtài sản cố định dẫn tới chi phí khác tăng cao Tình hình kinh tế bất ổn làm chohoạt động tài chính của công ty thua lỗ cũng là một nnguyên nhân gây lên tìnhtrạng lợi nhuận sau thúê giảm

- Lực lợng lao động của công ty tăng lên mạnh nhất vào năm 2008, tăng 76ngời, tốc độ tăng 36.71% so với 2007 Năm 2009 tiếp tục tăng thêm 32 ngời, t-

ơng ứng với tỷ lệ tăng 11.31% so với 2008 Qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3năm, lực lợng lao động tăng chủ yếu là ở bộ phận bán hàng Đây cũng là điềuhợp lý vì khi quy mô bán hàng đợc mở rộng thì số lợng nhân viên bán hàng phảităng lên Mặt khác, hàng hóa của công ty chủ yếu là thiết bị phụ tùng có trọng l-ợng lớn, phải vận chuyển đến tận nơi cho khách hàng, quá trình vận chuyển cầnnhiều nhân công Tuy nhiên, lực lợng bán hàng tăng nhanh cũng đồng nghĩa vớiviệc công ty phải bỏ ra một số tiền lớn để trả lơng lao động dẫn đến chi phí bánhàng tăng làm giảm lợi nhuận của công ty Cùng với sự tăng lên của lực lợng lao

động, thu nhập bình quân của công ty cũng có xu hớng tăng lên, mỗi năm tăng0.3 triệu/ ngời Đây là một trong những chính sách của công ty nhằm nâng caohiệu quả sử dụng lao động Tăng lơng sẽ làm cho ngời lao động có tinh thầntrách nhiệm và nhiệt tình hơn với công việc, từ đó năng suất sẽ cao hơn Ngoài

ra, chính sách tăng mức lơng cơ bản của Nhà nớc cũng là một nguyên nhân dẫn

đến xu hớng tăng này

- Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm theo tốc độ giảm của lợi nhuận trớc thuế.Tuy nhiên do năm 2009, công ty áp dụng mức thuế suất 25% nên mức giảm cóthấp hơn năm 2008

Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kết quả kinh doanh của công ty vẫnthu đợc lợi nhuận khá cao nhng có xu hớng giảm Thể hiện ở chỗ: Lợi nhuận trớcthuế giảm nhanh chóng trong khi tổng doanh thu tăng, số lợng lao động tăng,tổng vốn tăng Điều này chứng tỏ việc sử dụng lao động và vốn của doanhnghiệp không mang lại hiệu quả cao Bên cạnh đó cũng cần xem xét vấn đề kiểmsoát chi phí kinh doanh

Trang 25

2.2 Ph©n tÝch b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh t¹i c«ng ty Cæ phÇn thiÕt bÞ phô tïng H¶i Phßng.

2.2.1 B¸o c¸o kÕt qña kinh doanh t¹i c«ng ty Cæ phÇn thiÕt bÞ phô tïng H¶i Phßng:

Trang 26

Bảng 2.2: Phân tích tình hình biến động báo cáo kết quả kinh doanh theo

2008 - 2007 2009 - 2008Năm

Số tuyệt

17 Lợi nhuận sau thuế 3,429 2,507 2,177 -922 -26.89 -331 -13.18

Nguồn: phòng tài chính – kế toán công ty phụ tùng thiết bị Hải Phòng

* Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:

Qua baỷng phaõn tớch baựo caựo keỏt quaỷ hoaùt ủoọng kinh doanh ở công ty cổphần thiết bị phụ tùng Hải Phòng cho ta thaỏy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có xu ớng tăng lên Cụ thể: Tổng doanh thu naờm 2008 taờng so vụựi naờm 2007 laứ: 903triêụ, tửụng ửựng tyỷ leọ tăng laứ 0.77%, năm 2009 tăng so vụựi naờm 2008 laứ: 171

Trang 27

h-triệu, tốc độ tăng 0.14% Điều này cho thaỏy tỡnh hỡnh tieõu thuù cuỷa Coõng ty rấtkhả quan, mửực ủoọ tieõu thuù haứng hoaự taờng nhng tốc độ chậm.

- Xem xeựt caực khoaỷn giaỷm trửứ doanh thu ta thaỏy naờm 2008 giaỷm so vụựi naờm

2007 laứ 739 triệu, tửụng ửựng tyỷ leọ laứ 58,1%, naờm 2009 giaỷm so vụựi naờm 2008

là 230 triệu, tơng ứng với tốc độ giảm là 43,15% Điều này đựơc đánh giá là tốt.Nguyeõn nhaõn chuỷ yeỏu là do giaỷm khoaỷn chieỏt khaỏu baựn haứng, đoàng thụứi chaỏtlửụùng kinh doanh haứng hoựa cuừng raỏt toỏt vì vậy hàng bán bị trả lại giảm, naõngcao uy tớn cuỷa Coõng ty, chieỏm ửu theỏ caùnh tranh vỡ đã tìm ra nguoàn cung caỏphaứng hoaự coự xuaỏt xửự ủaỷm baỷo, chaỏt lửụùng haứng hoaự toỏt

Điều này dẫn tới doanh thu thuaàn naờm 2008 taờng 1,642 triệu, tốc độ laứ1.42%, naờm 2009 taờng 401 triệu, tơng ứng với tốc độ tăng là 0.34% Nhử vaọytrong khi doanh thu thuần năm 2008 taờng laứ 1.42% thì tổng doanh thu tăng0.77% so với 2007; doanh thu thuần năm 2009 tăng 0.34% thì tổng doanh thutăng 0.14% so với 2008 Tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăngcủa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều này đợc đánh giá là tốt.Nguyên nhân là do các khoản giảm trừ doanh thu trong 2008 và 2009 đều giảm

và giảm với tốc độ khá nhanh

- Giá vốn hàng bán của công ty trong 3 năm có xu hớng tăng lên Cụ thể:trong naờm 2008, giaự voỏn haứng baựn cuỷa Coõng ty ủaừ gia taờng, toỏc ủoọ taờng giửừanaờm 2008 vaứ naờm 2007 laứ 2.02%, mửực taờng laứ 2,150triệu, giữa năm 2009 và

2008 là 1.12%, mức tăng 1,220riệu Nguyên nhân là do công ty gia tăng quy môkinh doanh, mở rộng thêm thị trờng làm lợng hàng hoá tiêu thụ tăng Mặt khác,

do nguồn cung ứng hàng hoá gặp khó khăn nên công ty phải mua hàng với giácao hơn, Nhng điều đáng chú ý là tốc ủoọ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăngcủa doanh thu thuaàn cho thaỏy giaự voỏn haứng baựn taờng laứ không hợp lý Vì vậy,mặc dù doanh thu thuần có tăng nhng lợi nhuận gộp trong 3 năm lại có giảm:Naờm 2008 lụùi nhuaọn goọp giảm 508 triệu, tửụng ửựng tốc giảm là 5.47% so vụựinaờm 2007 và giảm 9.34%, mức giảm 809 triệu trong 2009

- Doanh thu hoạt động tài chính ở công ty có xu hớng tăng Năm 2008 tăng

170 triệu, tốc độ tăng 20.86% so với 2007.Trong khi đó, chi phí hoạt động tàichính cũng tăng nhng tăng với tốc độ cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh

Trang 28

thu ( tăng 479 triệu, tốc độ tăng 61.89%) cho thấy hoạt động đầu t tài chính củacông ty không đạt hiệu quả Năm 2009 doanh thu hoạt động tài chính tiếp tụctăng 4.87%, mức tăng 48 triệu, chi phí tài chính cũng tăng 17,8%, mức tăng 223triệu Từ phân tích ở trên ta thấy, đầu t tài chính của công ty có dấu hiệu khôngtốt từ năm 2008 với biểu hiện chi phí tài chính tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độtăng của doanh thu hoạt động tài chính.Nếu nh năm 2007 hoạt động tài chínhmang lại lãi 41 triệu cho công ty thì đến năm 2008 và năm 2009 hoạt động nàylại làm công ty thua lỗ một số tiền lớn Nguyên nhân của việc hoạt động đầu t tàichính không đạt hiệu quả là do trong giai đoạn này sự suy thoái của nền kinh tếthế giới ảnh hởng không tốt tới nhiều doanh nghiệp trong nớc dẫn đến đầu t vàohoạt động liên doanh, liên kết bị thua lỗ, mặt khác, tình trạng lạm phát làm chochi phí lãi vay của công ty tăng cao Doanh nghiệp cần xem xét biện pháp nângcao hiệu quả của hoạt động này hoặc hạn chế đầu t thêm.

- Chi phí bán hàng của công ty trong 3 năm có xu hớng tăng lên Thể hiện:Năm 2008 chi phí bán hàng tăng 75 triệu, tốc độ tăng 1.61 % so với năm 2007,năm 2009 tiếp tục tăng thêm 129 triệu, tốc độ tăng 2.72% Nguyên nhân làm chiphí bán hàng tăng là do công ty tăng các khoản tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo,

số lợng và mức lơng cho nhân viên bán hàng tăng Điều này cũng là một tất yếu

do việc mở rộng thị trờng đem lại, tuy nhiên tốc độ tăng của chi phi bán hàngnhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cho thấy công tác kiểm soát loại chiphí nàycủa công ty không tốt

Chi phớ quaỷn lyự doanh nghieọp có sự biến động Cụ thể: Naờm 2008 chi phíquản lý doanh nghiệp taờng 395 triệu, tỷ lệ tăng 17.97%, Nguyeõn nhaõn laứm chokhoaỷn chi phớ naứy taờng laứ do naờm 2008 Coõng ty ủaàu tử theõm maựy moực thieỏt bũvaứ sửỷa chửừa coõng cuù quaỷn lyự trong caực phoứng ban Coõng ty, tăng lơng cho nhânviên quản lý Năm 2009 do có sự quản lý chặt chẽ hơn, hạn chế các khoản tiếpkhách, chi phí quản lý hành chính nên chi phí quản lý doanh nghiệp giảm37.79% mức giảm 980 triệu

Nhng do tốc độ tăng của chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tài chính trong 3năm và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 nhanh hơn tốc độ tăng củadoanh thu thuần nên lợi nhuận thuần của công ty có xu hớng giảm Năm 2008lợi nhuận thuần giảm mạnh so với năm 2007 với tốc độ giảm 28.89%, mức giảm1,287 triệu Từ phân tích trên ta thấy lợi nhuận thuần năm 2008 giảm chủ yếu là

do các khoản chi phí tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.Năm 2009 lợi nhuận thuần tiếp tục bị giảm xuống thêm 36.08%, mức giảm

Trang 29

1,143 triệu Ta dễ dàng thấy nguyên nhân là do lỗ từ hoạt động tài chính và chiphí bán hàng tăng Nh vậy doanh nghiệp cần tập trung biện pháp nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động này và giảm chi phí bán hàng, góp phần tăng lợi nhuận.

- Thu nhập khác của công ty trong 3 năm không ổn định Cụ thể: Năm 2008thu nhập khác tăng 209 triệu, tốc độ tăng 7.39% so với 2007, đồng thời chi phíkhác tăng với tốc độ nhanh 38.89%, mức tăng 203 triệu Tuy tốc độ tăng cuả chiphí cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của thu nhập nhng so sánh tỷ lệ giữa 2 chỉtiêu này ta thấy thu nhập gấp hơn 5 lần chi phí nên hoạt động này vẫn thu đợc lợinhuận khá cao, dẫn tới lợi nhuận khác năm 2008 tăng 6 triệu, tỷ lệ tăng0.26%.Tuy nhiên đến năm 2009, thu nhập khác bị giảm 278 triệu, tức là giảm9.15% Trong khi đó chi phí khác vẫn tiếp tục tăng nhanh với tốc độ 21.93% vìvậy lợi nhuận khác bị giảm 18.89% so với năm 2008 Nguyên nhân làm cho thunhập khác và chi phí khác của công ty năm 2008 tăng là do hoạt động thanh lý

và nhợng bán một số tài sản cố định hết hạn sử dụng và một số khác không dùng

đến Còn năm 2009, chi phí khác tăng là do công ty nộp phạt vi phạm hợp đồng

- Lợi nhuận trứơc thuế trong 3 năm có xu hớng giảm rõ rệt Cụ thể: Tổng lợinhuận kế toán trứơc thuế của công ty năm 2008 thấp hơn năm 2007 là 1,281triệu, tơng ứng với tốc độ giảm 26.89%, và tiếp tục giảm 580 triệu, tơng ứng với16.66% vào năm 2009 Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản chi phí đều tăng,còn lợi nhuận trớc thuế năm 2009 giảm chủ yếu là do chi phí bán hàng tăng,doanh thu hoạt động tài chính và lợi nhuận khác đều giảm Nh vậy, công ty cần

có kế hoạch và những biện pháp quản lý chặt chẽ, giảm chi phí góp phần tăng lợinhuận

Đánh giá chung: Hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm có xu hớng giảmxuống Thể hiện là các khoản chi phí đều tăng làm cho lợi nhuận giảm Để cómột sự quan sát tổng quát của sự biến động về cơ cấu của các chỉ tiêu từ đó đa rabiện pháp thích hợp ta sử dụng phơng pháp phân tích dọc Nội dung nh sau:

Trang 30

Bảng 2.3: Phân tích kết cấu và biến động của kết cấu ( Phân tích dọc)

17 Lợi nhuận sau thuế 3,429 2,507 2,177 2.96 2.13 1.85 -0.83 -0.28

Nguồn : phòng tài chính – kế toán của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng HảiPhòng

* Nhận xét:

Qua bảng tính toán trên ta thấy:

Trang 31

- Tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần khá cao, biến thiên từ91,99% đến 93,26% nghĩa là dao động trong khoảng 91% - 94% Điều này làmcho lợi nhuận gộp của công ty chiếm tỷ trọng thấp Cụ thể: tỷ trọng lợi nhuậngộp trong doanh thu thuần chỉ là 8.01% năm 2007, 7.46% năm 2008 và là 6.74%năm 2009 Tức là tỷ trọng này có xu hớng giảm xuống (giảm 0.55% trong năm

2008 và 0.72% trong năm 2009) Đây là một biểu hiện không tốt, cho thấy: lợinhuận gộp tạo ra trên 1 đồng doanh thu thuần liên tục sụt giảm qua các năm Đó

là do tỷ trọng giá vốn của công ty khá cao, để tạo ra 100 đồng doanh thu thuầndoanh nghiệp phải mất từ 92 – 94 đồng giá vốn Nh vậy để nâng cao lợi nhuậncông ty cần có nhiều biện pháp hữu hiệu hơn để giảm chi phí này, đặc biệt là chiphí thu mua hàng hoá

- Tỷ trọng doanh thu hoạt động tài chính có xu hớng giảm ( giảm 0.14% năm

2008 và 0.04 % năm 2009) đồng thời tỷ trọng chi phí hoạt động tài chính cũnggiảm Nhng do tỷ trọng chi phí tài chính trong doanh thu thuần năm 2008 vànăm 2009 lớn hơn tỷ trọng của doanh thu tài chính nên ta thấy hoạt động nàykhông có hiệu quả

- Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần, chi phí bán hàng của doanh nghiệp có

xu hớng tăng từ 4.03% lên 4.13% Điều này có nghĩa là để tạo ra cùng một mứcdoanh thu thuần thì công ty cần đầu t chi phí bán hàng năm sau nhiều hơn nămtrớc.Trong khi đó, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp có sự biến động tăngvào năm 2008 ( tăng 0.31% về tỷ trọng) và giảm vào năm 2009 ( giảm 0.84%)

- Tỷ trọng thu nhập khác tăng vào năm 2008 và giảm vào năm 2009, biếnthiên từ 2.34% - 2.44% Trong khi đó tỷ trọng chi phí khác 3 năm đều tăng, từ0.45% tăng lên 0.75% Điều này làm cho tỷ trọng lợi nhuận khác có xu hớnggiảm, đặc biệt là năm 2009

- Cùng với sự biến động của các chỉ tiêu trên, tỷ trọng lợi nhuận trớc thuế có

xu hớng giảm, biến thiên từ 2.46% đến 4.11% Điều này đợc đánh giá không tốtvì tỷ trọng lợi nhuận trớc thuế trên 100 đồng doanh thu thuần của công ty là không cao Nguyên nhân là do tỷ trọng giá vốn hàng bán qúa cao và tỷ trọng chi phí tăng Nh vậy, muốn tăng tỷ trọng lợi nhuận công ty cần tập trung các biện pháp quản lý làm giảm giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4 Bảng phân tích tốc độ phát triển của một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

Tốc độ phát triển liên hoàn(%) Tốc độ phát triểnđịnh gốc(%)

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Nguyễn Năng Phúc, giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
2. Phạm Thi Gái, giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, nhà xuất bản giáo dục, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
4. PGS. TS. Vũ Công Ty, TS Bùi Văn Vần, giáo trình Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Tài chính, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
5. PGS. TS. Lu Thị Hơng, PGS. TS. Vũ Duy Hào, Tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Lao động, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động
6. PGS. TS. Tô Thị Phợng, giáo trình lý thuyết thống kê, nhà xuất bản Tài chÝnh, n¨m 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: PGS. TS. Tô Thị Phợng
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chÝnh
Năm: 1998
7. Các tài liệu của công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007   2009 – - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2007 2009 – (Trang 27)
Bảng 2.2: Phân tích tình hình biến động báo cáo kết quả kinh doanh theo  thêi gian. - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.2 Phân tích tình hình biến động báo cáo kết quả kinh doanh theo thêi gian (Trang 30)
Bảng 2.3: Phân tích kết cấu và biến động của kết cấu ( Phân tích dọc) - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.3 Phân tích kết cấu và biến động của kết cấu ( Phân tích dọc) (Trang 35)
Bảng 2.4. Bảng phân tích tốc độ phát triển của một số chỉ tiêu trong báo cáo  kết quả kinh doanh - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.4. Bảng phân tích tốc độ phát triển của một số chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 37)
Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 39)
Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH. - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH (Trang 41)
Bảng 2.7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 45)
Bảng 2.8. Bảng phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VCSH - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.8. Bảng phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VCSH (Trang 46)
Bảng 2.10. phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay: - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.10. phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay: (Trang 49)
Bảng 2.11. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí. - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.11. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w