1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng

60 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng
Người hướng dẫn Tiến sỹ Đinh Hữu Quý
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị / Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mã số 01: Phản ánh tổng số doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vàdoanh thu kinh doanh bất động sản đầu t trong kỳ báo cáo của doanh

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đõy, nền kinh tế nước ta đó cú nhiều biến đổi, tiếptục định hướng theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước Quản lýkinh tế núi chung và quản lý doanh nghiệp núi riờng trong nền kinh tế thị trườngvới sự tồn tại và điều tiết của những quy luật khỏch quan như: Quy luật cạnhtranh, quy luật cung cầu, giỏ cả đũi hỏi phải cung cấp những thụng tin mộtcỏch kịp thời, chớnh xỏc và toàn diện về tỡnh hỡnh thực hiện cỏc nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh và kết quả kinh doanh, tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng lao động,vật tư và tiền vốn trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh, làm cơ sở đề ra cỏc chủtrương, chớnh sỏch và biện phỏp quản lý thớch hợp nhằm nõng cao hiệu quả kinh

tế

Để đạt được những mục đớch trờn mỗi doanh nghiệp cú tồn tại và phỏt triển bềnvững hay khụng đũi hỏi cỏc nhà quản lý doanh nghiệp phải đưa ra những chiếnlược kinh doanh, phải cú những phõn tớch chớnh xỏc về kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp để đạt hiệu quả cao.Để nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạicụng ty thỡ việc phõn tớch bỏo cỏo kết quả kinh doanh tại cụng ty là một việc cầnthiết và thiết thực

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữ một vai trò quan trọng trongphân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới ngân sách nhà nớc của doanh nghiệp Từ sự phân tích các số liệu trên báocáo kết quả kinh doanh mà nhà quản trị và các đối tợng sử dụng thông tin đánhgiá đợc khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, việc thờng xuyên tiến hành phân tích báo cáo kết quả kinhdoanh giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đầy đủ những nguyênnhân, mức độ ảnh hởng của các nhân tố, từ đó đa ra các giải pháp hữu hiệu đểphát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

Trong điều kiện hiện nay, cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Công tyTNHH Sơn Hà Hải Phòng đã đạt dợc những thành tích đáng kể song vẫn còn tồntại những hạn chế đòi hỏi công ty phải phát hiện kịp thời và đề ra phơng án khắcphục.

Nhận thức đợc vấn đề này, dựa trên cơ sở những kiến thức đợc học cùng sự

hớng dẫn nhiệt tình của Tiến sỹ Đinh Hữu Quý và các cán bộ trong phòng kế

toán công ty, em nhận thấy việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là vô cùngcần thiết và quan trọng Vì vậy, em quyết định tìm hiểu đề tài :Phân tích báo cáokết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công tyTNHH Sơn Hà Hải Phòng

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích chủ yếu của đề tài là tìm hiểu thực tiễn tại công ty TNHH Sơn HàHải Phòng, nghiên cứu, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá thựctrạng hiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó đa ra một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Sơn

để làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận tốtnghiệp đợc kết cấu: Gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

và mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

Chơng II: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh

doanh của công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng qua 3 năm 2008-2009-2010

Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng

Trang 3

Chơng I:

Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)

1.1.1.1 Khái niệm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánhtóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh ( Hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ), hoạt động tài chính và hoạt động khác

Trang 4

Báo cáo KQHĐKD năm bao gồm các cột phản ánh các chỉ tiêu của bảng(cột 1), phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng (cột 2), phản ánh đờng dẫn

đến các chỉ tiêu cần giải thích bổ sung ở Bảng thuyết minh BCTC (cột 3), phản

ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo (cột 4) và phản ánh giá trị của các chỉtiêu mà doanh nghiệp đạt đợc năm trớc (cột 5)

Báo cáo KQHĐKD là một báo cáo tóm lợc toàn bộ các khoản doanh thu (vàthu nhập) cùng các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh doanh và hoạt

động khác Bởi vậy, giữa các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh có liên hệ mật thiết với nhau Mối liên hệ này đợc biểu hiện qua công thứcsau:

Kết quả của từng Tổng số doanh thu hoặc Tổng số chi phí của hoạt động kinh doanh = thu nhập của từng hoạt - từng hoạt , động kinh doanh kinh doanh

Bảng số 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau:

Đơn vị: Mẫu số B02 – DN DN

Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm:

Đơn vị tính:

Thuyết minh

Năm nay

Năm trớc

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

7 Chi phí hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

22 23

VI.28

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh

doanh (30 = 20 + 21 – DN 22 – DN 24)

30

Trang 5

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50-51) 60

Nội dung và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh nh sau:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

Phản ánh tổng số doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vàdoanh thu kinh doanh bất động sản đầu t trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

2 Các khoản giảm trừ (Mã số 02):

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàngtrong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu theo chế độ hiện hành bao gồm: Chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp)

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu thực thu khi tiêu thụ sản phẩm, hànghoá, dịch vụ, bất động sản đầu t Nói cách khác, doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ chính là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu

4 Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

Là chỉ tiêu phản ánh giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ (Đốivới doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh dịch vụ) hay giá trị mua hàng hoá đãtiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ (Đối với doanhnghiệp kinh doanh thơng mại, vật t); chi phí kinh doanh bất động sản đầu t (kểcả hoàn thiện còn lại bất động sản thanh lý, nhợng bán) và một số khoản chi phíkhác theo quy định đợc tính vào giá vốn hàng bán (dự phòng giảm giá hàng tồnkho; trị giá vật t, sản phẩm hàng hoá thiếu hụt trong định mức tại kho; các chiphí không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định ) “Giá vốn hàng bán” cầnthiết phải loại trừ giá vốn của hàng đã tiêu thụ từ các kỳ trớc khi bị khách hàngtrả lại vào kỳ sau

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Là chỉ tiêu phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán Giá vốn

hàng và cung cấp dịch vụ = hàng và cung cấp dịch vụ - hàng bán

Trang 6

(Mã số 20) (Mã số 10) (Mã số 11)

6 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu thuần từ hoạt động tài chính Theo chế

độ hiện hành, các khoản đợc tính vào doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:Tiền lãi, cổ tức đợc hởng, lợi nhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kết,lãi về chuyển nhợng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ, chiết khấu thanh toán

đợc hởng và các khoản khác Khi tính doanh thu hoạt động tài chính để ghi nhậnvào chỉ tiêu này phải loại trừ các khoản giảm doanh thu thuộc hoạt động tàichính

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25):

Phản ánh tổng số chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả tiêu thụtrong kỳ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những chi phí phát sinh liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nh chi phí quản lý kinh doanh,chi phí quản lý hành chính

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hay lỗ thuần) thu đợc từ hoạt

động bán hàng, cung cấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu t và hoạt động tàichính của doanh nghiệp

Lợi nhuận Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi Chi phí Chi phí thuần từ về bán hàng hoạt động phí bán hàng quản lý hoạt động = và cung cấp + tài chính - tài chính - (mã số 24) doanh kinh doanh dịch vụ (mã số 21) (mã số 22) nghiệp (mã số 30 ) (mã số 20 ) (mã số 25 )

Trang 7

Là chỉ tiêu phản ánh số thu nhập thuần từ các hoạt động khác phát sinhtrong kỳ báo cáo Theo chế độ hiện hành, thu nhập khác bao gồm thu nhập từnhợng bán, thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi, thu nợ vô chủ Khi thunhập số liệu để ghi vào chỉ tiêu này, cần thiết phải loại trừ các khoản giảm thunhập khác tơng tự nh các khoản giảm doanh thu hoạt động tài chính ở trên.

12 Chi phí khác (Mã số 32):

Là chỉ tiêu phản ánh tổng số chi phí khác thực tế phát sinh trong kì báo cáo.Thuộc chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhợng bán tài sản cố định; chênhlệch đánh giá lại trị giá vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản góp vốn; tiền

bị phạt do vi phạm hợp đồng; số thuế bị phạt, bị truy thu; các khoản chi phí bỏsót cha ghi

13 Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận hay lỗ thuần phát sinh từ các lợi

nhuận khác trong kì báo cáo

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

(Mã số 40) (Mã số 31) (Mã số 32)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (Mã số 50):

Là chỉ tiêu phản ánh tổng số lợi nhuận do kế toán ghi nhận đợc từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác mà doanhnghiệp tiến hành trong kì trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận kế Lợi nhuận thuần từ

toán trớc thuế = hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận khác (Mã số 50) (Mã số 30) (Mã số 40)

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu

này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách trong nămbáo cáo

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Phản ánh

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này

phản ánh phần lợi nhuận kế toán còn lại sau khi đã trừ số lợi nhuận phải nộp thuếthu nhập doanh nghiệp Đây là số lợi nhuận mà doanh nghiệp đợc sử dụng chocác mục đích khác nhau (chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy

định của hợp đồng (nếu có); bù đắp khoản lỗ của các năm trớc đã hết thời hạn

đ-ợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế )

Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế thu thu nhập doanh nghiệp = toán trớc thuế - nhập doanh nghiệp

Trang 8

Mục đích của việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

- Đánh giá các kết quả hoạt động SXKD, kế quả của việc thực hiện nhiệm

vụ, các kế hoạch đợc giao, đánh giá việc chấp hành chính sách chế độ quy địnhcủa nhà nớc

- Đánh giá đợc các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanhnghiệp có thể kiểm soát trong tơng lai Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân

tố tới kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Xác địnhcác nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hởng trực tiếptới kết quả sản xuất kinh doanh và xu hớng phát triển của nó Đánh giá tính hiệuquả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng

- Đề xuất các biện pháp, các phơng hớng để cải tiến công tác, nâng cao hiệuquả sản xuất tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đồng thời khai thác các khảnăng, tiềm năng tiềm tàng trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình kinhdoanh có hiệu quả, mang lại những phơng án kinh doanh tối u cho doanh nghiệp

1.1.2.2 Phơng pháp phân tích

a Phơng pháp so sánh

So sánh là một phơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mứcbiến động của chỉ tiêu phân tích Trên cơ sở đó đánh giá đợc các mặt phát triển,hiệu quả hay kém hiệu quả để đa ra các giải pháp nhằm tăng kết quả kinh doanh

Trang 9

+ So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, xác định vị trí của doanh nghiệp trongngành.

b Phơng pháp phân tích tài chính Dupont

Phơng pháp phân tích tài chính Dupont là phơng pháp phân tích mối liên hệgiữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu

mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thế phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hởng

đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

Mô hình Dupont thờng đợc vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần X Doanh thu thuần theo tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

Từ mô hình phân tích cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồngtài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, nhà quản trị phải nghiên cứu và xem xétnhững biện pháp giúp nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sửdụng tài sản trong doanh nghiệp

Phân tích báo cáo KQHĐKD dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn

đối với nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giáhiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và sâu sắc Đồng thời đánh giá đầy đủ

và khách quan những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó, đề ra đợc hệ thống các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng c-ờng công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ kinh doanh tiếp theo

Trang 10

Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD bao gồm:

- Các thông tin về doanh thu bán hàng nh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác

- Các thông tin về chi phí nh giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính,chi phí bán hàng, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động khác

- Các thông tin về lợi nhuận nh lợi nhuận gộp của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng lợinhuận kế toán trớc thuế, tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc phân tích những thông tin trên Báo cáo KQHĐKD sẽ cung cấp cho các

đối tợng sử dụng thông tin về tình hình tăng giảm quy mô, kết quả sản xuất kinhdoanh, kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, cung cấp những thông tin

về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các đối tợng sửdụng thông tin có tầm nhìn chiến lợc với doanh nghiệp

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhằm tạo

ra cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội Qua đó đạt doanh thu tối đa và phấn đấu

đạt mức lợi nhuận cao Do đó, kết quả kinh doanh luôn chịu sự tác động củanhiều nhân tố nh nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan

1.2.1 Nhân tố chủ quan

- Số lợng sản phẩm tiêu thụ: Số lợng sản phẩm tiêu thụ lớn làm tăng kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong sản xuất, doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao năng suất tạo ra khối lợng sản phẩm lớn, đa dạng Đồngthời, tăng cờng các hoạt động Marketing đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

- Chất lợng sản phẩm: Nâng cao chất lợng sản phẩm là làm tăng thêm giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm, gây uy tín lâu dài của doanh nghiệp với ngờitiêu dùng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chuchuyển vốn và nâng cao doanh lợi kinh doanh cho doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm Do vậy, các doanhnghiệp phải luôn quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Hạ giáthành sản phẩm là điều kiện doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn nhanh

- Giá bán sản phẩm: Việc thay đổi giá bán có ảnh hởng trực tiếp tới doanhthu, ảnh hởng tới kết quả kinh doanh (lãi, hoà vốn hay lỗ) Việc thay đổi giá bán(giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trờng

Trang 11

nghiệp phải có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêuhao và tạo nên thuận lợi thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

1.2.2 Nhân tố khách quan

- Thị trờng:

+ Khách hàng và nhu cầu của khách hàng: Khách hàng chỉ mua những thứ

họ cần chứ không mua những thứ mà doanh nghiệp cung ứng Do vậy, doanhnghiệp cần xác định nhu cầu nào của khách hàng cha đợc thoả mãn, lợng khách

là bao nhiêu từ đó doanh nghiệp đa ra các chiến lợc kinh doanh thích hợp đểtăng kết quả hoạt động kinh doanh

+ Đối thủ cạnh tranh: Số lợng đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn trong nhànhcàng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Do vậy, doanh nghiệp phải tậptrung nghiên cứu và phát triển thế mạnh của mình trong kinh doanh

+ Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trờng, quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứngcác yếu tố cơ bản nh vật t, nguyên liệu, lao động, vốn, công nghệ Số lợng vàchất lợng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến khả năng lựachọn và xác định phơng án kinh doanh tối u của doanh nghiệp

- Môi trờng văn hoá, xã hội: Sự gia tăng dân số, sự nâng cao trình độ vănhoá, thị hiếu của khách hàng thay đổi có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

- Môi trờng kinh tế: Các yếu tố về kinh tế nh tốc độ tăng trởng của nền kinh

tế, chính sách tài chính tiền tệ của nhà nớc, mức độ làm việc, tình hình thấtnghiệp, thu nhập của dân c sẽ ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp

- Môi trờng khoa học kỹ thuật: Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới trong sản xuất có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm và giá bán sảnphẩm Do đó, doanh nghiệp áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúpdoanh nghiệp tăng kết quả kinh doanh

- Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý thể hiện sự điều tiết bằng pháp luậtcủa Nhà nớc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên về tài nguyên thiênnhiên, môi trờng sinh thái Biến động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều ảnhhởng đến hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Do vậy, khi lựa chọnchiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp cần tính đến các nguồn lực tự nhiên, nguồntài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm và tính đến việc bảo vệ môitrờng sinh thái

Trang 12

1.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

1.3.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinhdoanh với chi phí sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp, góp phần làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thịtrờng Kết quả kinh doanh tăng, chi phí sản xuất kinh doanh giảm và trờng hợpchi phí tăng nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng kết quả kinhdoanh chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao

Tăng kết quả sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đồng thời, hiệu quả kinh doanh đợc nâng cao cũng phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh tăng

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh

a Khái niệm

Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ

sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất địnhcủa con ngời, về cơ bản phản ánh trên hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội, trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn và có ý nghĩa quyết định Hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau Nếu doanhnghiệp đạt đợc hiệu quả kinh tế cao dẫn đến việc đóng góp cho Nhà nớc tăng

đồng thời đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên Do vậy, hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội là mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầuvào tạo ra sản phẩm cung cấp cho các đối tợng tiêu dùng xã hội nhằm mang lạithu nhập cho tập thể lao động và cho doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu qủa cao nhất.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quantrọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng cao một cách bềnvững

b Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả caonhất trên mọi phơng diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng Hoạtb động kinhdoanh trong cơ chế thị trờng yêu cầu hiệu quả càng cấp bách, vì nó là động lực

Trang 13

doanh nghiệp chủ yếu xét trên phơng diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội

và môi trờng

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả kinhdoanh đầu ra với các yếu tố đầu vào của mọi tổ chức kinh tế đợc xem xét trongmột kỳ nhất định, tuỳ theo yêu cầu của nhà quản trị kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh đợc khái quát qua chỉ tiêu sau:

Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào:

Hiệu quả kinh doanh Kết quả đầu ra (1)

Yếu tố đầu vào

Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:

Hiệu quả kinh doanh Yếu tố đầu vào (2)

Kết quả đầu ra

Chỉ tiêu (1) phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồngkết quả đầu ra trong một kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Ngợc lại, chỉ tiêu (2) phản ánh cứ một

đồng kết quả đầu ra thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào, chỉ tiêu này càngthấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinhdoanh sẽ đợc trình bày trong phần sau

1.3.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh giúp doanh nghiệp tận dụng và tiếtkiệm các nguồn lực hiện có Phát huy những mặt tích cực và đa ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sửdụng của từng yếu tố sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo cơ sở cho việc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc tăng tốc độ phát triểnsản xuất kinh doanh

- Nâng cao chất lợng, hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động

1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

a Các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu quả kinh doanh

*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất sinh lợi

Sức sinh lời Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay

Trang 14

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra một đồngtài sản đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Sức sinh lời của vốn Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồngvốn chủ sở hữu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phầnnâng cao khả năng đầu t của chủ doanh nghiệp

*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất hao phí

Tỷ suất sinh lợi so Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế X 100

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chiphí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụngcác yếu tố sản xuất của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuậntrong kỳ

b Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 15

Sức sinh lời Lợi nhuận sau thuế

TNDN

của tài sản Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồng tài sản, thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu t của chủ doanh nghiệp

Suất hao phí

của tài sản Tài sản bình quân

so với doanh Doanh thu thuần về bán

thu thuần hàng và cung cấp dịch

vụ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu t, Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Suất hao phí

của tài sản Tài sản bình quân

so với LN Lợi nhuận sau thuế

TNDN

sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc một đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu t.

c Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Trang 16

Sức sinh lời Lợi nhuận sau thuế

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hớng tích cực Chỉ tiêu này cao thờng sử dụng giúp các nhà quản trị có thể huy động vốn mới trên thị tr- ờng tài chính để tài trợ cho sự tăng trởng của doanh nghiệp.

Số vòng quay Doanh thu thuần

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn CSH quay đợc bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vận động của vốn CSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Suất hao phí

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

so với doanh Doanh thu thuần

thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một

đồng doanh thu thì mất bao nhiêu đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn CSH ngày càng cao, đó là nhân tố

để các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt

động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận

Suất hao phí

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

so với lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một

đồng lợi nhuận sau thuế thì mất bao nhiêu

đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn CSH càng cao Đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu t.

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 17

Khả năng LN kế toán trớc thuế

thanh toán + Chi phí lãi vay

lãi vay của Chi phí lãi vay

doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt Đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu t vào hoạt động kinh doanh

Sức sinh LN kế toán trớc thuế

lời của + Chi phí lãi vay

nguồn vốn Tổng nguồn vốn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và chi phí lãi vay.

d Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD X 100

với giá vốn Giá vốn hàng bán

hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng giá vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn.

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD X 100

với chi phí Chi phí bán hàng

bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng chi phí bán hàng thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn Doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí bán hàng

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD X 100

với chi phí Chi phí quản lý DN

quản lý DN

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng chi phí quản lý DN thì thu đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý DN

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, phải tác động có hiệu quả các yếu tố có

ảnh hởng đến quá trình sản xuât kinh doanh (nguyên vật liệu, nhân công , chi phíquản lý ) và tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nâng cao

Trang 18

hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả các yếu tố, các quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.4.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra

- Đẩy mạnh công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, chuẩn bị tốt việc ký kết hợp

đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức vận chuyển nhanh chóng, thanh toán bằngnhiều hình thức thích hợp

- Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện tiêu thụ sảnphẩm dễ dàng, nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng

- Phát triển đa dạng các loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng

- Doanh nghiệp phải luôn bám sát tình hình thị trờng để quyết định mở rộnghay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất kinhdoanh

- Doanh nghiệp cần có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chiphí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng

- Thị trờng tiêu thụ có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng khai thác, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ đồng thời có những chiến lợc Marketing phù hợp để quảng bá sảnphẩm của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng

1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào

- Thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp,ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên,trong việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thờng đòi hỏi vốn đầu t lớn Vìvậy, doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể để huy động khai thác các nguồnvốn đầu t cho doanh nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, trình độlao động trong doanh nghiệp, để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phílao động vật t, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại vật chất trong quátrình sản xuất từ đó tiết kiệm đợc chi phí đầu vào

- Tăng cờng hoạt động điều tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chiphí đầu vào, cụ thể nh:

+ Phải lập đợc kế hoạch chi phí dùng hình thức tiền tệ tính toán trớc mọi chiphí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế toán

+ Phải xây dựng ý thức thờng xuyên tiết kiệm chi phí để đạt đợc mục tiêukinh doanh mà doanh nghiệp đề ra

+ Phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biệnpháp quản lý phù hợp

Trang 19

Chơng II:

phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại công Tnhh SƠN Hà HảI PHòNG qua 3 năm 2008 - 2009 - 2010

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty : Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng

Tên nớc ngoài: SON HA HAI PHONG COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : SONHA HP CO.LTD

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0202006215 do sở kế hoach đầu t thànhphố Hải Phòng cấp lần đầu tiên ngày 23/1/2008

Mã số thuế công ty là: 0200786447

Trụ sở chính : 554B Nguyễn Văn Linh – DN Lê Chân – DN Hải Phòng

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh: bán buôn gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, bánbuôn bình nớc nóng năng lợng mặt trời,bồn chứa nớc inox, chậu rửa inox

Trang 20

Công ty có 2 thành viên góp vốn là ông Phạm Đức Vinh – DN Giám đốc, và bà CaoThùy Dơng.

Tháng 04 năm 2009 số vốn điều lệ công ty lên đến 1.000.000.000VNĐ

Hiện nay trên khắp các quận huyện đều có đại lý của công ty, số lợng đại lý lêntới gần 400 đại lý

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng nằm trong mạng lới phân phối phía bắc củacông ty cổ phần quốc tế Sơn Hà - một tập đoàn lớn của Việt Nam chuyên sảnxuất và kinh doanh sản phẩm bồn nớc, chậu rửa, bình nớc nóng năng lợng mặttrời Công ty là nhà phân phối duy nhất trên địa bàn thành phố hải phòng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

-Giám đốc: Ngời đứng đầu công ty, ngời đại diện pháp nhân duy nhất của công

ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật , là ngời quản lý chung mọi hoạt động công

ty, vạch ra phơng hờng hoạt động lâu dài của công ty

- Phòng kinh doanh: Bộ phận chức năng của công ty liên quan tới hoạt động

kinh doanh của công ty ,chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan tới thị trờnghàng hóa , đối thủ cạnh tranh,chịu trách nhiệm về mua hàng, quản lý đơn đặthàng

Giám đốc

Phòng tài chính kế

toánPhòng kinh doanh

Tổ kỹ thuật

Trang 21

- Phòng kế toán, tài chính : Chịu trách nhiệm về công tác kế toán thống kê,

hạch toán kế toán ,quản lý tài chính, giúp xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dàihạn, phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc

- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm vận chuyển lắp đặt, kiểm tra, xử lý lỗi kỹ

thuật và công tác bảo hành của công ty.Có 2 tổ vận chuyển lắp đặt và tổ kỹ thuật

2.2 Phân tích báo cáo KQHĐKD và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng qua 3 năm 2008-2009-2010

2.2.1 Phân tích Báo cáo KQHĐKD tại công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng.

Việc phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳtrớc hoặc giữa thực hiện với kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tơng đối Khi đó,cho biết đợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hởng đến lợi nhuậnphân tích về mặt định lợng Đồng thời, so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêutrên Báo cáo KQHĐKD để biết đợc mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, sựtăng của các khoản doanh thu nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các

điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích còn xác định cácnhân tố định tính để thấy đợc sự ảnh hởng của các nguyên nhân khách quan vàchủ quan liên quan tới kết quả kinh doanh

Trang 22

Bảng số 2.1: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Năm 2008 - 2009

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Mã số Năm 2008 Năm 2009 Tuyệt đối Chênh lệch Tơng đối

%

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 118.715.257.509 134.502.933.067 15.787.675.558 13,30

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51) 60 5.762.739.386 8.361.180.314 2.598.440.927 45,09

Nguồn: Phòng Kế toán – DN Công ty TNHH Sơn Hà Hải

Phòng

Trang 23

Qua Bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2008 thể hiện tổng lợi nhuận

kế toán trớc thuế của Công ty năm 2009 là 11.612.750.435 đồng, lớn hơn tổnglợi nhuận kế toán trớc thuế năm 2008 là 8.003.804.703 đồng Nh vậy, tổng lợinhuận kế toán trớc thuế của năm 2009 so với năm 2008 tăng 3.608.945.732

đồng, tơng ứng với tốc độ tăng là 45,09% Điều này chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của Công ty năm 2009 cao hơn năm 2008 Việc tăng đó là do ảnh hởngcủa các nhân tố sau:

* Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng 15.848.788.606 đồng:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng làm lợi nhuận kế toán trớcthuế tăng 15.787.675.558 đồng

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng làm lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng56.042.562 đồng

- Thu nhập khác tăng làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng 5.070.486

- Chi phí khác tăng làm lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm 344.622 đồng

Phân tích theo chiều ngang

* Hoạt động kinh doanh:

Qua bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2009, ta thấy doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 134.745.474.922đồng tănglên15.787.675.558 đồng so với doanh thu năm 2008 là 118.715.257.509 đồng t-

ơng ứng với 13,30 % Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công tytốt hơn Đồng thời không có hàng bán bị trả lại chứng tỏ chất lợng sản phẩm củacông ty luôn đợc đảm bảo Đây cũng là một trong những nhân tố làm tăng hiệuquả kinh doanh

Nh vậy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên do những nguyênnhân chủ yếu sau:

- Công ty có một chiến lợc Marketing hợp lý giúp cho sản phẩm đợc nhiềungời biết đến Công ty không ngừng khai thác, mở rộng thị trờng tiêu thụ đồng

Trang 24

thời có nhiều u đãi đặc biệt đối với khách hàng của mình Đây là nhân tố quantrọng để tăng doanh thu cho công ty.

- Công ty có nhiều chính sách đổi mới trong công tác quản lý điều hànhgiúp cho bộ máy quản lý hoạt động đợc hiệu quả hơn Điều này cũng góp phầnlàm tăng lợng sản phẩm tiêu thụ

- Công ty không ngừng phát triển, đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh

đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng hiện nay

Doanh thu thuần tăng 15.787.675.558 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là13,30 % Tốc độ này nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận kế toán trớc thuế chứng

tỏ chi phí của Công ty năm 2009giảm đi so với doanh thu

Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng so với năm 2008 là 11.309.311.261 đồngtơng ứng với tốc độ tăng là 10,89 % Doanh thu bán hàng tăng thì đòi hỏi giá vốnhàng bán phải tăng, đây là hoạt động bình thờng của Công ty Tuy nhiên, giá vốnhàng bán tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần Điều nàychứng tỏ công ty đã tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất, làm hiệu quả kinhdoanh của công ty tăng Nh vậy, chi phí sản xuất giảm do một số nguyên nhânsau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu:

- Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ,đầu ra và đầu vào, kiểm tra chặt chẽtrong quá trình nhập xuất kho , tránh thất thoát nguyên vật liệu

- Do làm tốt công tác t tởng đến từng cán bộ công nhân viên toàn công tynên ai cũng có ý thức và tinh thần lao động tốt, thực hiện đúng luật lao động,

đảm bảo điều kiện lao động an toàn, tránh thất thoát trong việc quản lý nguyênvật liệu, thời gian lao động và tài chính không bị lãng phí

Đối với chi phí nhân công:

- Công ty đã đề ra chế độ tiền lơng, tiền thởng hợp lý, có thởng phạt rõ ràng

động viên tinh thần làm việc sáng tạo, hăng say của cán bộ công nhân viên.Công ty thờng xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lơng, đảm bảo tốc

độ tăng năng suất lao động và tốc độ thu nhập thực tế có mối quan hệ phù hợp

- Công ty đã tổ chức lao động hợp lý nâng cao năng suất lao động,

- Để tiết kiệm chi tiêu quỹ lơng, công ty đã quản lý quỹ lơng một cách chặtchẽ cả về số lợng và chất lợng lao động Quỹ tiền lơng đợc sử dụng đúng mục

đích không sử dụng một cách tuỳ tiện vào mục đích khác

Chi phí bán hàng

Trang 25

độ tăng của doanh thu Đó là do công ty mới thành lập luôn phải tiến hành cáchoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, các hội nghị khách hàng để kháchhàng biết đến sản phẩm của công ty nhiều hơn Đây là bớc đi đầu tiên của công

ty để tiếp cận thị trờng nên công ty đã chấp nhận đầu t một khoản chi phí chohoạt động bán hàng Tuy vậy, công ty đã có những biện pháp nhằm chi tiêu hợp

lý, tránh lãng phí trong bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là330.512.734 đồng tơng ứng với tốc độ tăng 19,32% Tốc độ tăng của chi phíquản lý doanh nghiệp cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều này chứng

tỏ việc tiết kiệm chi phí quản lý trong quản lý của công ty cha đạt hiệu quả.Nguyên nhân là do:

- Công ty là một doanh nghiệp mới thành lập, do đó các khoản chi phí giaodịch tiếp khách, hội họp, chi đối ngoại thờng rất lớn Tuy nhiên, việc xây dựng

định mức chi tiêu và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Công ty cha thực hiệntốt Điều này cần đợc Ban quản lý công ty rút kinh nghiệm và sửa đổi

- Công tác tổ chức sắp xếp lao động, đội ngũ cán bộ cha đợc hợp lý Nhiều

bộ phận vẫn còn chồng chéo lên nhau, vai trò của từng ngời cha đợc sử dụng mộtcách tối đa

Nh vậy, hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cho Công ty thể hiện ở chỉtiêu ở lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 3.604.219.904 đồng tơngứng với tốc độ tăng là 31,94%.Đó là do:

- Doanh thu thuần tăng 15.787.675.558 đồng tơng ứng tốc độ tăng là13,30%

- Tổng chi phí tăng 14.902.440.586 đồng Trong đó:

+ Giá vốn hàng bán tăng 11.309.311.261đồng, tốc độ tăng là 10,89% + Chi phí bán hàng tăng 282.055.674 đồng, tốc độ tăng là 29,12%

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 330.512.734 đồng, tốc độ tăng là19,32%

Trang 26

Nh vậy, hoạt động tài chính không mang lại hiệu quả cho Công ty trongnăm 2009 mặc dù tốc độ tăng của doanh thu hoạt động tài chính cao hơn tốc độtăng của chi phí hoạt động tài chính.

Một trong những nguyên nhân làm hoạt động tài chính không mang lại hiệuquả cho Công ty là do chi phí lãi vay cao, năm 2009 tăng 3,64% so với năm2008

Tỷ lệ năm 2009

Chênh lệch

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100% 100%

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 6,72% 8,61% +1,89

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng.

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2008 là 87.50%, năm 2009 là85,63% Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng Đây làmột tỷ lệ khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất Tỷ lệ giá vốn hàng bántrên doanh thu năm 2009 giảm 1,87% so với năm 2008 chứng tỏ doanh nghiệp

đã áp dụng các biện pháp hiệu quả, hợp lý để giảm chi phí góp phần giảm giáthành, tăng lợi nhuận

Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu làrất nhỏ Đây cũng là một tỷ lệ hợp lý trong hoạt động của công ty.Tỷ trọng chiphí bán hàng trên doanh thu năm 2009 tăng 0,11% so với năm 2008 cho thấytrong năm 2009 công ty đã chú trọng đầu t quảng bá sản phẩm, mở rộng chiến l-

Trang 27

nâng cao lợi nhuận của công ty Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trêndoanh thu năm 2009 cũng tăng 0,08% so với năm 2008 Nói tóm lại, Công tyluôn coi trọng công tác bán hàng cũng nh công tác quản lý để đảm bảo mọi hoạt

động luôn diễn ra bình thờng Tỷ trọng lợi nhuận thuần trên doanh thu năm 2009tăng 1,89% so với năm 2008 chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty ngày càng đạt hiệu quả

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Sơn Hà Hà Hải Phòng

Qua bảng trên ta thấy tỷ trọng chi phí trên doanh thu của hoạt động khácgiảm về cơ cấu, năm 2009 là 13,31% giảm 1,13% so với năm 2008 làm cho lợinhuận khác tăng 1,13% Nh vậy, hoạt động khác mang lại hiệu quả cho Công ty

Trang 28

Bảng số 2.4: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Năm 2009 – DN 2010

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Mã số Năm 2009 Năm 2010 Tuyệt đối Chênh lệch Tơng đối

%

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 134.502.933.067 148.684.421.674 14.181.488.607 10,54

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

(10 = 01 – DN 02)

10 134.502.933.067 148.684.421.674 14.181.488.607 10,54

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

16 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51) 60 8.361.180.314 10.274.670.018 1.913.489.705 22,89

Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng

Trang 29

Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế của Công ty năm 2010 tăng2.086.809.589 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 17.97% Việc tăng, giảm lợinhuận là do ảnh hởng của các nhân tố sau:

 Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng 14.638.046.555 đồng:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, làm lợi nhuận kế toán tr ớcthuế tăng 14.181.488.607 đồng

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng làm lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng57.123.478 đồng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm làm lợi nhuận kế toán trớc thuế tăng399.434.470 đồng

 Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm 12.551.236.966 đồng

- Giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm11.456.255.114đồng

- Chi phí tài chính tăng làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm780.486.173 đồng

- Chi phí bán hàng tăng làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm390.623.989 đồng

- Thu nhập khác giảm làm cho lợi nhuận kế toán trớc thuế giảm 487.682

đồng

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 là 148.684.421.674

đồng chiếm tỷ trọng 99,80% trên tổng số doanh thu của Công ty là148.979.974.786 đồng Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh l::17.135::274.261.810 đồng chiếm tỷ trọng 99,9% trên tổng chi phí của Công ty l::17.135::280.414.762 đồng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là13.671.866.247 đồng chiếm tỷ trọng 99,78% trên tổng lợi nhuận của Công ty là13.699.560.024 đồng Kết quả này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh làhoạt động quan trọng đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty và vẫn luôn duy trìhoạt động có hiệu quả

Lợi nhuận kế toán trớc thuế năm 2010 có tốc độ tăng trởng là 17,97% so vớinăm 2009 nhng lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 1.913.489.705 đồng tơng ứngvới tốc độ tăng là 22,89% Đây là một tốc độ tăng trởng rất tốt đảm bảo cho lợinhuận của công ty là cao nhất trong tình hình khó khăn hiện tại Nguyên nhângiúp cho lợi nhuận kế toán sau thuế có tốc độ tăng trởng lớn hơn tốc độ tăng tr-ởng của lợi nhuận kế toán trớc thuế là do năm 2010 nhà nớc thay đổi chính sáchthuế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động Đó là giảm mức thuế suất

Trang 30

thuế thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25% Điều đó đã có ảnh hởngtích cực đến mỗi doanh nghiệp trong đó có Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng

Phân tích theo chiều ngang:

* Hoạt động sản xuất kinh doanh:

Qua bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2009-2010, ta thấy doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 148.684.421.674 đồng tăng lên so vớidoanh thu năm 2009 là 14.181.488.607 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là10,54% Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tốt Trongnăm, Công ty không có hàng bán bị trả lại chứng tỏ chất lợng sản phẩm củaCông ty luôn đợc đảm bảo Đây là một nhân tố làm tăng hiệu quả kinh doanh.Doanh thu thuần năm 2010 tăng 148.684.421.674 đồng so với năm 2009 t-

ơng ứng với tốc độ tăng 10,54% Mức độ tăng và tốc độ tăng của năm 2010 sovới năm 2009 thấp hơn so với năm 2009 so với năm 2008 chứng tỏ sự phát triểncủa Công ty trong năm 2010 là đi xuống Đây là một biểu hiện không tốt tong sựphát triển của toàn công ty

Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng lên so với năm 2009 là 11.456.255.114

đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 9,95% Doanh thu bán hàng tăng thì đòi hỏi giávốn hàng bán tăng Đây là hoạt động bình thờng của Công ty Đặc biệt, giá vốnhàng bán tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ Công ty đãtiết kiệm đợc chi phí tăng hiệu quả kinh doanh Nh vậy, chi phí sản xuất tiếtkiệm bởi một số biện pháp sau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu:

Các biện pháp công ty áp dụng trong năm 2009 vẫn đợc Công ty thực hiệntrong năm 2010 nh:

- Xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật về tiêu hao vật t tiên tiến phù hợp với

đặc điểm kinh doanh của công ty, tiến hành kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loạivật t sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí nguyên, vật liệu

- Công ty luôn chú trọng tới công tác thu hồi phế liệu, góp phần đáng kể vàoviệc giảm chi phí

- Luôn làm tốt công tác t tởng đến từng cán bộ công nhân viên nên tránh

đ-ợc sự thất thoát trong việc quản lý nguyên vật liệu, thời gian lao động và tàichính không bị lãng phí

Đối với chi phí nhân công:

- Việc tổ chức sắp xếp lao động trong công ty luôn hợp lý từ quản lý cho

đến sản xuất Công ty cũng luôn tạo điều kiện, môi trờng làm việc tốt với đầy đủ

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tài chính - PGS.TS - Vũ Duy Hào, PGS.TS - Lu Thị Hơng - NXB Tài chính, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp- TS. Lu Thị Hơng - NXB Giáo dục, n¨m 2002Giáo trình thống kê công nghiệp – PGS.TS - Nguyễn Công Nhự - Nhà xuất bản thống kê, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp-" TS. Lu Thị Hơng - NXB Giáo dục, n¨m 2002"Giáo trình thống kê công nghiệp –
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - TS. Trịnh Văn Sơn, Đào Nguyên Phi - Trờng Đại học Kinh tế, Đại học Huế, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: TS. Trịnh Văn Sơn, Đào Nguyên Phi
Nhà XB: Trờng Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Năm: 2006
5. PGS.TS - Nguyễn Năng Phúc- Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS - Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
6. Nguyễn Hải Sản - Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp - NXB Thống kê, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Sơn Hà Hải Phòng năm 2008, 2009 và năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau: - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng
Bảng s ố 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau: (Trang 5)
Bảng số 2.1: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng
Bảng s ố 2.1: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 26)
Bảng số 2.4: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh N¨m 2009   2010– - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng
Bảng s ố 2.4: bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh N¨m 2009 2010– (Trang 34)
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản  qua 3 n¨m 2008-2009-2010 - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản qua 3 n¨m 2008-2009-2010 (Trang 42)
Bảng 2.8:  Tình hình thực hiện chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua 3 n¨m 2008-2009-2010 - phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh sơn hà hải phòng
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu qua 3 n¨m 2008-2009-2010 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w