1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo kết quả kiinh doanh và biện pháp nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty tnhh song ngư

66 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Và Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Song Ngư
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 502 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại,vật t; chi phí kinh doanh bất động sản đầu t kể cả hoàn thiện còn lại bất độngsản thanh lý, nhợng bán và một s

Trang 1

Đề cơng

Lời mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4 Phơng pháp nghiên cứu

Chơng 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

1.1 Những nội dung cơ bản về Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)

1.1.1.1 Khái niệm

1.1.1.2 Kết cấu và nội dung của Báo cáo KQHĐKD

1.1.2 Nội dung phân tích báo cáo KQHĐKD

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh

1.3.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Trang 2

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra

1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào

doanh và hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH nhung khánh

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhung Khánh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

2.2 Phân tích báo cáo KQHĐKD và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Khánh qua 3 năm 2008 - 2010

2.2.1 Phân tích Báo cáo KQHĐKD tại công ty TNHH Nhung Khánh

2.2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Hoàng Thuý

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH dịch

vụ và thơng mại Hoàng Thuý

2.3.1 Thành công

2.3.2 Hạn chế

động kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Hoàng Thuý

3.1 Định hớng phát triển Công ty trong tơng lai

3.1.1 Những khó khăn và thuận lợi của Công ty trong thời gian tới

3.1.2 Phơng hớng phát triển Công ty trong thời gian tới

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH dịch vụ và thơng mại Hoàng Thuý

3.2.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra

Trang 3

3.2.2 BiÖn ph¸p sö dông hîp lý c¸c yÕu tè ®Çu vµo

3.2.3 BiÖn ph¸p kh¸c

KÕt luËn

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o

Trang 4

Lời mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Xu hớng hội nhập hoá, toàn cầu hoá hiện nay đã thúc đẩy các doanh nghiệpViệt Nam phát triển không ngừng và kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngàycàng mạnh mẽ Do đó muốn tồn tại và phát triển, các nhà quản trị doanh nghiệpphải nắm vững đầy đủ và toàn diện về thực trạng tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Chính vì vậy, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữ một vaitrò quan trọng trong phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong kỳ, cung cấp những thông tin về tình hình thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc của doanh nghiệp Từ sự phân tích các sốliệu trên báo cáo kết quả kinh doanh mà nhà quản trị và các đối tợng sử dụngthông tin đánh giá đợc khả năng sinh lợi của doanh nghiệp cũng nh hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc thờng xuyên tiến hành phân tích báocáo kết quả kinh doanh giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đầy đủnhững nguyên nhân, mức độ ảnh hởng của các nhân tố, từ đó đa ra các giải pháphữu hiệu để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Công tyTNHH Song Ng đã đạt dợc những thành tích đáng kể song vẫn còn tồn tại nhữnghạn chế đòi hỏi công ty phải phát hiện kịp thời và đề ra phơng án khắc phục.Nhận thức đợc vấn đề này, dựa trên cơ sở những kiến thức đợc học cùng sự

hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Hờng và các cán bộ trong phòng kế

toán công ty, em nhận thấy việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là vô cùng

cần thiết và quan trọng Vì vậy, em quyết định tìm hiểu đề tài Phân tích báo“Phân tích báo

cáo kết quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Song Ng

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích chủ yếu của đề tài là tìm hiểu thực tiễn tại công ty TNHH Song

Ng, nghiên cứu, phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh, đánh giá thực trạng hiệuquả kinh doanh, trên cơ sở đó đa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh tại công ty

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHHSong Ng năm 2008, 2009 Từ đó chỉ ra đợc những thành tích đã đạt đợc, những

Trang 5

vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh.

Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH SongNg

4 Phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận đợc hình thành trên cơ sở kết hợp những phơng pháp cơ bản nh

so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê các chỉ tiêu báo cáo tài chính kết hợpcùng với việc tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan để làm sáng tỏ lý luận vàthực tiễn

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận tốtnghiệp đợc kết cấu: Gồm 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

và mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

Chơng 2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh

doanh của công ty TNHH Song Ng qua 3 năm 2007- 2009

Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tại

Công ty TNHH Song Ng

Trang 6

Chơng 1:

Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

1.1 Những nội dung cơ bản về Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD)

1.1.1.1 Khái niệm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánhtóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh ( Hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ), hoạt động tài chính và hoạt động khác

1.1.1.2 Kết cấu và nội dung của Báo cáo KQHĐKD

Báo cáo KQHĐKD năm bao gồm các cột phản ánh các chỉ tiêu của bảng(cột 1), phản ánh mã số của các chỉ tiêu trong bảng (cột 2), phản ánh đờng dẫn

đến các chỉ tiêu cần giải thích bổ sung ở Bảng thuyết minh BCTC (cột 3), phản

ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo (cột 4) và phản ánh giá trị của các chỉtiêu mà doanh nghiệp đạt đợc năm trớc (cột 5)

Báo cáo KQHĐKD là một báo cáo tóm lợc toàn bộ các khoản doanh thu (vàthu nhập) cùng các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh doanh và hoạt

động khác Bởi vậy, giữa các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh có liên hệ mật thiết với nhau Mối liên hệ này đợc biểu hiện qua công thứcsau:

Kết quả của từng Tổng số doanh thu hoặc Tổng số chi phí của

hoạt động kinh doanh = thu nhập của từng hoạt - từng hoạt động

động kinh doanh kinh doanh

Bảng số 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau:

Đơn vị: Mẫu số B02 – DN DN

Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

Đơn vị tính:

Thuyết minh

Năm nay

Năm trớc

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

7 Chi phí hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

22 23

VI.28

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50 = 30 + 40) 50

Nội dung và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh nh sau:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Phản ánh tổng số

doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và doanh thu kinh doanh bất

động sản đầu t trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

2 Các khoản giảm trừ (Mã số 02): “Phân tích báoCác khoản giảm trừ” là chỉ tiêu phản

ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ Các khoản giảmtrừ doanh thu theo chế độ hiện hành bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giáhàng bán; hàng bán bị trả lại; thuế xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trịgia tăng (Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): Chỉ

tiêu này phản ánh số doanh thu thực thu khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ, bất động sản đầu t Nói cách khác, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ chính là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụvới các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán Doanh thu bán hàng Các khoản giảm hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ trừ doanh thu

4 Giá vốn hàng bán (Mã số 11): “Phân tích báoGiá vốn hàng bán” là chỉ tiêu phản ánh

giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ (Đối với doanh nghiệp sản xuấthay kinh doanh dịch vụ) hay giá trị mua hàng hoá đã tiêu thụ cùng với chi phí

Trang 8

thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ (Đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại,vật t); chi phí kinh doanh bất động sản đầu t (kể cả hoàn thiện còn lại bất độngsản thanh lý, nhợng bán) và một số khoản chi phí khác theo quy định đợc tínhvào giá vốn hàng bán (dự phòng giảm giá hàng tồn kho; trị giá vật t, sản phẩmhàng hoá thiếu hụt trong định mức tại kho; các chi phí không đợc tính vàonguyên giá tài sản cố định ) “Phân tích báoGiá vốn hàng bán” cần thiết phải loại trừ giá vốncủa hàng đã tiêu thụ từ các kỳ trớc khi bị khách hàng trả lại vào kỳ sau.

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): “Phân tích báoLợi

nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” là chỉ tiêu phản ánh phần còn lạisau khi lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàngbán

Lợi nhuận gộp về bán Doanh thu thuần về bán Giá vốn hàng và cung cấp dịch vụ = hàng và cung cấp dịch vụ - hàng bán

6 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh số

doanh thu thuần từ hoạt động tài chính Theo chế độ hiện hành, các khoản đợctính vào doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi; cổ tức đợc hởng; lợinhuận đợc chia từ hoạt động liên doanh, liên kết; lãi về chuyển nhợng vốn;chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ; chiết khấu thanh toán đợc hởng và các khoảnkhác Khi tính doanh thu hoạt động tài chính để ghi nhận vào chỉ tiêu này phảiloại trừ các khoản giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính

7 Chi phí tài chính (Mã số 22): Phản ánh các chi phí hoạt động tài chính

thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo bao gồm toàn bộ các khoản chi phí và cáckhoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính; chi phí đi vay và chi phí chovay; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ do chuyển nhợng chứng khoán Chỉ tiêu này còn chi tiết theo “Phân tích báoChi phí lãi vay” (Mã số 23): Chỉ tiêu này chobiết chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tài chính trong kỳ

8 Chi phí bán hàng (Mã số 24): Phản ánh tổng số chi phí bán hàng trừ vào

kết quả tiêu thụ trong kỳ bao gồm toàn bộ những khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Khi tính chỉ tiêu này phảiloại trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): Phản ánh tổng số chi phí

quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả tiêu thụ trong kỳ Chi phí quản lý doanhnghiệp gồm những chi phí phát sinh liên quan chung đến toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp nh chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính

Trang 9

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): Chỉ tiêu này phản

ánh tổng số lợi nhuận thuần (hay lỗ thuần) thu đợc từ hoạt động bán hàng, cungcấp dịch vụ, kinh doanh bất động sản đầu t và hoạt động tài chính của doanhnghiệp

Lợi nhuận Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí thuần từ về bán hàng hoạt động tài chính bán hàng quản lý hoạt động = và cung cấp + tài chính - (Mã số - (Mã số - doanh

11 Thu nhập khác (Mã số 31): “Phân tích báoThu nhập khác” là chỉ tiêu phản ánh số

thu nhập thuần từ các hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Theo chế độhiện hành, thu nhập khác bao gồm thu nhập từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố

định, thu nhập đợc phạt; thu hồi nợ khó đòi; thu nợ vô chủ Khi thu nhập số liệu

để ghi vào chỉ tiêu này, cần thiết phải loại trừ các khoản giảm thu nhập khác

t-ơng tự nh các khoản giảm doanh thu hoạt động tài chính ở trên

12 Chi phí khác (Mã số 32): “Phân tích báoChi phí khác” là chỉ tiêu phản ánh tổng số

chi phí khác thực tế phát sinh trong kì báo cáo Thuộc chi phí khác bao gồm chiphí thanh lý, nhợng bán tài sản cố định; chênh lệch đánh giá lại trị giá vốn gópnhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản góp vốn; tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng; sốthuế bị phạt, bị truy thu; các khoản chi phí bỏ sót cha ghi

13 Lợi nhuận khác (Mã số 40): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận

hay lỗ thuần phát sinh từ các lợi nhuận khác trong kì báo cáo

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

(Mã số 40) (Mã số 31) (Mã số 32)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (Mã số 50): “Phân tích báoTổng lợi nhuận kế toán

trớc thuế” là chỉ tiêu phản ánh tổng số lợi nhuận do kế toán ghi nhận đợc từ hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác màdoanh nghiệp tiến hành trong kì trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận kế Lợi nhuận thuần từ

toán trớc thuế = hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận khác (Mã số 50) (Mã số 30) (Mã số 40)

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51): Chỉ tiêu

này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách trong nămbáo cáo

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Phản ánh

chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo

Trang 10

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Chỉ tiêu này

phản ánh phần lợi nhuận kế toán còn lại sau khi đã trừ số lợi nhuận phải nộp thuếthu nhập doanh nghiệp Đây là số lợi nhuận mà doanh nghiệp đợc sử dụng chocác mục đích khác nhau (chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy

định của hợp đồng (nếu có); bù đắp khoản lỗ của các năm trớc đã hết thời hạn

đ-ợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế )

Lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận kế Chi phí thuế thu thu nhập doanh nghiệp = toán trớc thuế - nhập doanh nghiệp (Mã số 60) (Mã số 50) hiện hành

Việc phân tích báo cáo KQHĐKD nhằm thực hiện đợc các mục đích cơ bảnsau:

- Đánh giá các kết quả hoạt động SXKD, kết quả của việc thực hiện nhiệm

vụ, các kế hoạch đợc giao, đánh giá việc chấp hành chính sách chế độ quy địnhcủa Đảng và Nhà nớc

- Đánh giá đợc các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanhnghiệp có thể kiểm soát trong tơng lai Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân

tố tới kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Xác địnhcác nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làm ảnh hởng trực tiếptới kết quả sản xuất kinh doanh và xu hớng phát triển của nó Đánh giá tính hiệuquả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng

- Đề xuất các biện pháp, các phơng hớng để cải tiến công tác, nâng cao hiệuquả sản xuất tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đồng thời khai thác các khảnăng, tiềm năng tiềm tàng trong doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình kinhdoanh có hiệu quả, mang lại những phơng án kinh doanh tối u cho doanh nghiệp.Các mục đích này có quan hệ chặt chẽ với nhau, cái này làm tiền đề cho cáisau và cái sau phải dựa vào kết quả của cái trớc Đồng thời các mục đích nàycũng quy định nội dung của công tác phân tích hoạt động kinh tế của doanhnghiệp

1.1.2.2 Phơng pháp phân tích

a Phơng pháp so sánh

Trang 11

So sánh là một phơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mứcbiến động của chỉ tiêu phân tích Trên cơ sở đó đánh giá đợc các mặt phát triển,hiệu quả hay kém hiệu quả để đa ra các giải pháp nhằm tăng kết quả kinh doanh.

+ So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, xác định vị trí của doanh nghiệp trongngành

Nh vậy, phơng pháp so sánh là một trong những phơng pháp rất quan trọng

Nó đợc sử dụng rộng rãi và phổ biển trong bất kỳ một hoạt động phân tích nàocủa doanh nghiệp Trong phân tích báo cáo KQHĐKD, phơng pháp này đợc sửdụng linh hoạt

b Phơng pháp phân tích tài chính Dupont

Trang 12

Phơng pháp phân tích tài chính Dupont là phơng pháp phân tích mối liên hệgiữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu

mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thế phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hởng

đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

Mô hình Dupont thờng đợc vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần theo tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

Từ mô hình phân tích cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồngtài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, nhà quản trị phải nghiên cứu và xem xétnhững biện pháp giúp nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sửdụng tài sản trong doanh nghiệp

Phân tích báo cáo KQHĐKD dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn

đối với nhà quản trị doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giáhiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và sâu sắc Đồng thời đánh giá đầy đủ

và khách quan những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó, đề ra đợc hệ thống các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng c-ờng công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các kỳ kinh doanh tiếp theo

1.1.2.3 Nội dung phân tích

Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD bao gồm:

- Các thông tin về doanh thu bán hàng nh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động khác

- Các thông tin về chi phí nh giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính,chi phí bán hàng, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí hoạt động khác

- Các thông tin về lợi nhuận nh lợi nhuận gộp của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng lợinhuận kế toán trớc thuế, tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc phân tích những thông tin trên Báo cáo KQHĐKD sẽ cung cấp cho các

đối tợng sử dụng thông tin về tình hình tăng giảm quy mô, kết quả sản xuất kinhdoanh, kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, cung cấp những thông tin

về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các đối tợng sửdụng thông tin có tầm nhìn chiến lợc với doanh nghiệp

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành nhằm tạo

ra cung cấp nhiều sản phẩm cho xã hội Qua đó đạt doanh thu tối đa và phấn đấu

đạt mức lợi nhuận cao Do đó, kết quả kinh doanh luôn chịu sự tác động của

X

Trang 13

1.2.1 Nhân tố chủ quan

- Số lợng sản phẩm tiêu thụ: Số lợng sản phẩm tiêu thụ lớn làm tăng kết quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong sản xuất, doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao năng suất tạo ra khối lợng sản phẩm lớn, đa dạng Đồngthời, tăng cờng các hoạt động Marketing đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

- Chất lợng sản phẩm: Nâng cao chất lợng sản phẩm là làm tăng thêm giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm, gây uy tín lâu dài của doanh nghiệp với ngờitiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chuchuyển vốn và nâng cao doanh lợi kinh doanh cho doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm Do vậy, các doanhnghiệp phải luôn quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Hạ giáthành sản phẩm là điều kiện doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn nhanh

- Giá bán sản phẩm: Việc thay đổi giá bán có ảnh hởng trực tiếp tới doanhthu, ảnh hởng tới kết quả kinh doanh (lãi, hoà vốn hay lỗ) Việc thay đổi giá bán(giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệ cung cầu trên thị trờngquyết định Để đảm bảo đợc doanh thu, đảm bảo kết quả kinh doanh, doanhnghiệp phải có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêuhao và tạo nên thuận lợi thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng

1.2.2 Nhân tố khách quan

- Thị trờng:

+ Khách hàng và nhu cầu của khách hàng: Khách hàng chỉ mua những thứ

họ cần chứ không mua những thứ mà doanh nghiệp cung ứng Do vậy, doanhnghiệp cần xác định nhu cầu nào của khách hàng cha đợc thoả mãn, lợng khách

là bao nhiêu từ đó doanh nghiệp đa ra các chiến lợc kinh doanh thích hợp đểtăng kết quả hoạt động kinh doanh

+ Đối thủ cạnh tranh: Số lợng đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn trong ngànhcàng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Do vậy, doanh nghiệp phải tậptrung nghiên cứu và phát triển thế mạnh của mình trong kinh doanh

+ Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trờng, quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứngcác yếu tố cơ bản nh vật t, nguyên liệu, lao động, vốn, công nghệ Số lợng vàchất lợng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến khả năng lựachọn và xác định phơng án kinh doanh tối u của doanh nghiệp

Trang 14

- Môi trờng văn hoá, xã hội: Sự gia tăng dân số, sự nâng cao trình độ vănhoá, thị hiếu của khách hàng thay đổi có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp.

- Môi trờng kinh tế: Các yếu tố về kinh tế nh tốc độ tăng trởng của nền kinh

tế, chính sách tài chính tiền tệ của nhà nớc, mức độ làm việc, tình hình thấtnghiệp, thu nhập của dân c sẽ ảnh hởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp

- Môi trờng khoa học kỹ thuật: Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ mới trong sản xuất có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm và giá bán sảnphẩm Do đó, doanh nghiệp áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật giúpdoanh nghiệp tăng kết quả kinh doanh

- Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý thể hiện sự điều tiết bằng pháp luậtcủa Nhà nớc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Môi trờng tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên về tài nguyên thiênnhiên, môi trờng sinh thái Biến động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều ảnhhởng đến hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Do vậy, khi lựa chọnchiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp cần tính đến các nguồn lực tự nhiên, nguồntài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm và tính đến việc bảo vệ môitrờng sinh thái

1.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

1.3.1 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinhdoanh với chi phí sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp, góp phần làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thịtrờng Kết quả kinh doanh tăng, chi phí sản xuất kinh doanh giảm và trờng hợpchi phí tăng nhng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng kết quả kinhdoanh chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao

Tăng kết quả sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Đồng thời, hiệu quả kinh doanh đợc nâng cao cũng phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh tăng

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh

Trang 15

a Khái niệm

Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ

sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất địnhcủa con ngời, về cơ bản phản ánh trên hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội, trong đó hiệu quả kinh tế đợc quan tâm hơn và có ý nghĩa quyết định Hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau Nếu doanhnghiệp đạt đợc hiệu quả kinh tế cao dẫn đến việc đóng góp cho Nhà nớc tăng

đồng thời đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên Do vậy, hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội là mặt vừa thống nhất vừa đối lập nhau

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầuvào tạo ra sản phẩm cung cấp cho các đối tợng tiêu dùng xã hội nhằm mang lạithu nhập cho tập thể lao động và cho doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu qủa cao nhất.Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quantrọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng cao một cách bềnvững

b Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả caonhất trên mọi phơng diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trờng Hoạtb động kinhdoanh trong cơ chế thị trờng yêu cầu hiệu quả càng cấp bách, vì nó là động lựcthúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu qủa kinh doanh củadoanh nghiệp chủ yếu xét trên phơng diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội

và môi trờng

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả kinhdoanh đầu ra với các yếu tố đầu vào của mọi tổ chức kinh tế đợc xem xét trongmột kỳ nhất định, tuỳ theo yêu cầu của nhà quản trị kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh đợc khái quát qua chỉ tiêu sau:

Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào:

Kết quả đầu ra

Yếu tố đầu vào

Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:

Yếu tố đầu vào

Kết quả đầu ra

Chỉ tiêu (1) phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồngkết quả đầu ra trong một kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh

(1)

(2)

Trang 16

kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Ngợc lại, chỉ tiêu (2) phản ánh cứ một

đồng kết quả đầu ra thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào, chỉ tiêu này càngthấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinhdoanh sẽ đợc trình bày trong phần sau

1.3.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh giúp doanh nghiệp tận dụng và tiếtkiệm các nguồn lực hiện có Phát huy những mặt tích cực và đa ra các biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sửdụng của từng yếu tố sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tạo cơ sở cho việc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc tăng tốc độ phát triểnsản xuất kinh doanh

- Nâng cao chất lợng, hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động

1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

a Các chỉ tiêu phản ánh khái quát hiệu quả kinh doanh

*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất sinh lợi

Sức sinh lời Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay

của tài sản Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra một đồngtài sản đầu t thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và lãi vay.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Sức sinh lời của vốn Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpchủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồngvốn chủ sở hữu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phầnnâng cao khả năng đầu t của chủ doanh nghiệp

*Nhóm chỉ tiêu phản ánh suất hao phí

Tỷ suất sinh lợi so Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế

với chi phí Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t 100 đồng chiphí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng

X 100

Trang 17

các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao mức lợi nhuậntrong kỳ

b Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Số vòng quay Tổng doanh thu thuần

của tài sản Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay đợc bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sức sinh lời Lợi nhuận sau thuế TNDN

của tài sản Tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu t một đồng tài sản, thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu t của chủ doanh nghiệp

Suất hao phí

của tài sản Tài sản bình quân

so với doanh Doanh thu thuần về bán

thu thuần hàng và cung cấp dịch vụ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu t, Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

Suất hao phí

của tài sản Tài sản bình quân

so với LN Lợi nhuận sau thuế TNDN

sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu đợc một đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu t.

c Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

*Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Số vòng quay Doanh thu thuần

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn CSH quay đợc bao nhiêu vòng.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vận động của vốn CSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Suất hao phí

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

so với doanh Doanh thu thuần

thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một

đồng doanh thu thì mất bao nhiêu đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn CSH ngày càng cao, đó là nhân tố

để các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt

động kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận

Suất hao phí

của vốn CSH Vốn CSH bình quân

so với lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế

sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có một

đồng lợi nhuận sau thuế thì mất bao nhiêu

đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng vốn CSH càng cao Đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu t.

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 19

Khả năng LN kế toán trớc thuế

thanh toán + Chi phí lãi vay

lãi vay của Chi phí lãi vay

doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt Đó là sự hấp dẫn của các nhà đầu t vào hoạt động kinh doanh

Sức sinh LN kế toán trớc thuế

lời của + Chi phí lãi vay

nguồn vốn Tổng nguồn vốn bình quân

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế và chi phí lãi vay.

d Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD

với giá vốn Giá vốn hàng bán

hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng giá vốn hàng bán thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn.

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD

với chi phí Chi phí bán hàng

bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng chi phí bán hàng thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn Doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí bán hàng

Tỷ suất lợi

nhuận so Lợi nhuận từ HĐKD

với chi phí Chi phí quản lý DN

quản lý DN

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đầu t 100

đồng chi phí quản lý DN thì thu đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý DN

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, phải tác động có hiệu quả các yếu tố có

ảnh hởng đến quá trình sản xuât kinh doanh (nguyên vật liệu, nhân công , chi phíquản lý ) và tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nâng cao

X 100

X 100

X 100

X 100

Trang 20

hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nâng cao hiệu quả các yếu tố, các quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.4.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra

- Đẩy mạnh công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, chuẩn bị tốt việc ký kết hợp

đồng với đơn vị mua hàng, tổ chức vận chuyển nhanh chóng, thanh toán bằngnhiều hình thức thích hợp

- Không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện tiêu thụ sảnphẩm dễ dàng, nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng

- Phát triển đa dạng các loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng

- Doanh nghiệp phải luôn bám sát tình hình thị trờng để quyết định mở rộnghay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất kinhdoanh

- Doanh nghiệp cần có những quyết định về giá cả Giá cả phải bù đắp chiphí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng

- Thị trờng tiêu thụ có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng khai thác, mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ đồng thời có những chiến lợc Marketing phù hợp để quảng bá sảnphẩm của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng

1.4.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào

- Thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp,ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên,trong việc đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thờng đòi hỏi vốn đầu t lớn Vìvậy, doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể để huy động khai thác các nguồnvốn đầu t cho doanh nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, trình độlao động trong doanh nghiệp, để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phílao động vật t, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại vật chất trong quátrình sản xuất từ đó tiết kiệm đợc chi phí đầu vào

- Tăng cờng hoạt động điều tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chiphí đầu vào, cụ thể nh:

+ Phải lập đợc kế hoạch chi phí dùng hình thức tiền tệ tính toán trớc mọi chiphí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế toán

+ Phải xây dựng ý thức thờng xuyên tiết kiệm chi phí để đạt đợc mục tiêukinh doanh mà doanh nghiệp đề ra

+ Phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biệnpháp quản lý phù hợp

Trang 22

Trong thời gian đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn trong công tác

tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh Lúc đó, công ty chỉ là một xínghiệp t nhân nhỏ với số lợng công nhân ít, máy móc thiết bị lạc hậu, thiếu thốn.Nhng chỉ sau 3 năm thành lập, với sự cố gắng của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộcông nhân viên, công ty đã từng bớc ổn định và ngày càng phát triển

Công ty không ngừng đầu t xây dựng nhà xởng, trang thiết bị máy móc kỹthuật hiện đại và tiên tiến nh: mở rộng thêm nhà xởng, đầu t mua sắm thêm cácmáy móc nh máy hàn, máy tiện, máy cắt đáp ứng nhu cầu sản xuất của công

ty Bên cạnh đó, công ty cũng đầu t trang thiết bị quản lý hiện đại nh thiết bị hệthống máy tính cho bộ phận quản lý

Về nhân lực: Công ty có đội ngũ cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm chuyênmôn cao và đội ngũ công nhân lành nghề có kinh nghiệm Công ty cũng mở cáclớp nâng cao nghiệp vụ quản lý và tay nghề, nhờ đó trình độ sản xuất và chuyênmôn của công ty tăng rõ rệt, góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm và củng cố

uy tín công ty

Sản xuất tăng trởng và phát triển, nội bộ đoàn kết, Công ty luôn thực hiện

đầy đủ chính sách chế độ với ngời lao động: Ký kết hợp đồng lao động, tham giamua BHXH, BHYT, ốm đau, thai sản, bảo hộ lao động đúng chế độ Luônquan tâm cải thiện môi trờng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộcông nhân viên

Công ty luôn lấy chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu theo yêu cầu củakhách hàng, luôn phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, sẵnsàng thực hiện các đơn đặt hàng và đầu t phát triển

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

* Chức năng:

Chức năng chủ yếu của công ty sản xuất các sản phẩm cơ khí, thiết bị máymóc phục vụ cho các ngành công nghiệp nh các loại ghim, móc cho các doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng Ngoài ra, công ty còn sản xuất các sản phẩm dândụng phục vụ cho nhu cầu của ngời dân, nhận lắp đặt, xây dựng công trình dândụng vừa và nhỏ

Cùng với sự hình thành và phát triển chung của thành phố Hải Phòng, Công

ty đã không ngừng phát triển, biết kế thừa và phát huy đợc các mặt mạnh Công

ty đã áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất cùng với định h ớngchung của Nhà nớc “Phân tích báoCông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”

*Nhiệm vụ:

Trang 23

Giám đốcPhó giám đốc

Công ty có nhiệm vụ tiếp tục sản xuất các thiết bị, sản phẩm cơ khí chất ợng cao, đáp ứng nhu cầu của thị thờng trong nớc

l-Không ngừng đào tạo bồi dỡng, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ, văn hoá,khoa học kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, giải quyết công ăn việc làmcho công nhân lao động trên địa bàn tạo nên sự ổn định về mặt xã hội

Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định và nghĩa vụ đối với nhà nớc

và xã hội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Là doanh nghiệp mới thành lập, bộ máy của công ty đợc tổ chức theo môhình trực tuyến chức năng Theo mô hình này, bộ máy quản lý của công ty trởnên gọn nhẹ, đảm bảo đợc chế độ 1 thủ trởng

*Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối

quan hệ giữa các bộ phận

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

+ Giám đốc: Điều hành toàn bộ công ty, là ngời chịu trách nhiệm trớc Hội

đồng quản trị về hoạt động của công ty, phụ trách công tác đối ngoại của côngty

+ Phó giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm điều hành công tác sản xuất củacông ty

+ Văn phòng công ty: Có chức năng tổng hợp tham mu, quản trị nguồnnhân lực và chức năng hậu cần với các nhiệm vụ cơ bản về các công tác tổ chứcnhân sự, lao động, tiền lơng, chế độ chính sách, văn th, lu trữ Văn phòng gồmcác bộ phận nghiệp vụ: đội bảo vệ, bộ phận nhà ăn

+ Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, nghiên cứucải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ tiên tiến vào sản xuất, theo dõi, giámsát và tham mu cho giám đốc về chất lợng, kĩ thuật của các sản phẩm mà doanhnghiệp đang sản xuất

Trang 24

+ Phòng tài chính kế toán: Phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cóhiệu quả Phòng có chức năng phân loại và tổng hợp các hoạt động của công ty,quản lý nguồn vốn, kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn và các hoạt động khác.Xác định kết quả sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho phó giám

đốc, phòng có nhiệm vụ lập chứng từ, phân loại và tập hợp chứng từ theo từngloại nghiệp vụ, phòng TCKT phải lập báo cáo tài chính và kế hoạch tài chínhtheo từng tháng, quý, năm

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ cơ bản là tiêu thụ toàn bộ sản phẩmcông ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng xây dựng khác theo ngành nghề

đăng ký kinh doanh Phòng có quan hệ chỉ đạo trực tiếp các bộ phận bán hàng,

tổ thị trờng, cửa hàng tổng đại lý

+ Phòng vật t: Chịu trách nhiệm cung ứng vật t theo yêu cầu sản xuất, có

kế hoạch mua vật t bảo đảm chất lợng, giá cả hợp lý đúng chủng loại, cấp phát

đúng quy định theo tỷ lệ định mức

2.2 Phân tích báo cáo KQHĐKD và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Song Ng qua 3 năm 2007 - 2009

2.2.1 Phân tích Báo cáo KQHĐKD tại công ty TNHH Song Ng

Việc phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳtrớc hoặc giữa thực hiện với kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tơng đối Khi đó,cho biết đợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hởng đến lợi nhuậnphân tích về mặt định lợng Đồng thời, so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêutrên Báo cáo KQHĐKD để biết đợc mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, sựtăng của các khoản doanh thu nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các

điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích còn xác định cácnhân tố định tính để thấy đợc sự ảnh hởng của các nguyên nhân khách quan vàchủ quan liên quan tới kết quả kinh doanh

Trang 25

8

13,30

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn: Phòng Kế toán – DN Công ty TNHH Song Ng

Trang 26

* Hoạt động kinh doanh:

Qua bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2007-2008, ta thấy doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 là 168.128.666.334 đồng tăng lên19.734.594.448 đồng so với doanh thu năm 2007 là 148.394.071.886 đồng tơngứng với 13,30 % Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty tốthơn Đồng thời không có hàng bán bị trả lại chứng tỏ chất lợng sản phẩm củaCông ty luôn đợc đảm bảo Đây cũng là một trong những nhân tố làm tăng hiệuquả kinh doanh

Nh vậy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên do những nguyênnhân chủ yếu sau:

- Công ty chú trọng đầu t cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị hiện đại vớicông nghệ, kỹ thuật tiên tiến làm cho chất lợng sản phẩm ngày càng cao, chi phíhạ tối đa do đó sản phẩm của Công ty ngày càng đợc a chuộng, tạo chỗ đứngvững chắc trên thị trờng Nó là nguyên nhân tích cực làm doanh thu của toàncông ty tăng lên Nâng cao chất lợng sản phẩm làm cho giá bán sản phẩm caohơn đồng thời còn tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng thu hồi

đợc tiền hàng

- Ngoài chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, Công ty còn có một chiến lợcMarketing hợp lý giúp cho sản phẩm đợc nhiều ngời biết đến Công ty khôngngừng khai thác, mở rộng thị trờng tiêu thụ đồng thời có nhiều u đãi đặc biệt đốivới khách hàng của mình nh giảm giá với những hợp đồng giá trị lớn, chiết khấuthanh toán cho khách hàng thanh toán tiền hàng ngay hay với khách hàng muahàng nhiều lần Đây là nhân tố quan trọng để tăng doanh thu cho Công ty

- Công ty có nhiều chính sách đổi mới trong công tác quản lý điều hànhgiúp cho bộ máy quản lý hoạt động đợc hiệu quả hơn Điều này cũng góp phầnlàm tăng lợng sản phẩm tiêu thụ

- Công ty không ngừng phát triển, đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh

đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng hiện nay

Doanh thu thuần tăng 19.734.594.448 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là13,30 % Tốc độ này nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận kế toán trớc thuế chứng

tỏ chi phí của Công ty năm 2008 giảm đi so với doanh thu

Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng so với năm 2007 là 14.136.730.076 đồngtơng ứng với tốc độ tăng là 10,89 % Doanh thu bán hàng tăng thì đòi hỏi giá vốnhàng bán phải tăng, đây là hoạt động bình thờng của Công ty Tuy nhiên, giá vốnhàng bán tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần Điều nàychứng tỏ công ty đã tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất, làm hiệu quả kinh

Trang 27

doanh của công ty tăng Nh vậy, chi phí sản xuất giảm do một số nguyên nhânsau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu:

- Công ty đã xây dựng đợc định mức kinh tế – DN kỹ thuật về tiêu hao vật liệutiên tiến phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty Đồng thời, Công ty đã tiếnhành kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật t sử dụng nhằm tiết kiệm chi phínguyên vật liệu – DN Khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất vàtính giá thành

- Công ty thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịpthời các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần đáng kể trong việcgiảm chi phí, nâng cao năng suất lao động, sản lợng tăng lên đáng kể

- Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nên phế liệu thuhồi thờng chiếm tỷ trọng lớn Vì vậy, Công ty đã chú trọng tới công tác thu hồiphế liệu góp phần giảm chi phí đáng kể

- Do làm tốt công tác t tởng đến từng cán bộ công nhân viên toàn công tynên ai cũng có ý thức và tinh thần lao động tốt, thực hiện đúng luật lao động,

đảm bảo điều kiện lao động an toàn, tránh thất thoát trong việc quản lý nguyênvật liệu, thời gian lao động và tài chính không bị lãng phí

Đối với chi phí nhân công:

- Công ty đã đề ra chế độ tiền lơng, tiền thởng hợp lý, có thởng phạt rõ ràng

động viên tinh thần làm việc sáng tạo, hăng say của cán bộ công nhân viên.Công ty thờng xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lơng, đảm bảo tốc

độ tăng năng suất lao động và tốc độ thu nhập thực tế có mối quan hệ phù hợp

- Để tiết kiệm chi tiêu quỹ lơng, Công ty đã quản lý quỹ lơng một cách chặtchẽ cả về số lợng và chất lợng lao động Quỹ tiền lơng đợc sử dụng đúng mục

đích không sử dụng một cách tuỳ tiện vào mục đích khác

Đối với chi phí sản xuất chung:

Công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổchức lao động để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí vật t, chi phíquản lý, hạn chế tối đa những tổn thất trong quá trình sản xuất

Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là352.569.592 đồng

t-ơng ứng với tốc độ tăng là 29,12% Tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc

độ tăng của doanh thu Đó là do Công ty mới thành lập luôn phải tiến hành cáchoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, các hội nghị khách hàng để kháchhàng biết đến sản phẩm của Công ty nhiều hơn Đây là bớc đi đầu tiên của Công

ty để tiếp cận thị trờng nên Công ty đã chấp nhận đầu t một khoản chi phí cho

Trang 28

hoạt động bán hàng Tuy vậy, Công ty đã có những biện pháp nhằm chi tiêu hợp

lý, tránh lãng phí trong bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là413.140.918 đồng tơng ứng với tốc độ tăng 19,32% Tốc độ tăng của chi phíquản lý doanh nghiệp cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều này chứng

tỏ việc tiết kiệm chi phí quản lý trong sản xuất của Công ty cha đạt hiệu quả.Nguyên nhân là do:

- Công ty là một doanh nghiệp mới thành lập, do đó các khoản chi phí giaodịch tiếp khách, hội họp, chi đối ngoại thờng rất lớn Tuy nhiên, việc xây dựng

định mức chi tiêu và quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu Công ty cha thực hiệntốt Điều này cần đợc Ban quản lý Công ty rút kinh nghiệm và sửa đổi

- Công tác tổ chức sắp xếp lao động, đội ngũ cán bộ cha đợc hợp lý Nhiều

bộ phận vẫn còn chồng chéo lên nhau, vai trò của từng ngời cha đợc sử dụng mộtcách tối đa

Nh vậy, hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cho Công ty nó thể hiện ởchỉ tiêu ở lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 3.505.274.880 đồng t-

 Công ty mở rộng quy mô sản xuất với khối lợng sản phẩm sản xuấtnhiều hơn

 Giá nguyên vật liệu liên tục tăng làm cho chi phí nguyên vật liệutăng lên

 Với chính sách tăng lơng cho công nhân viên của Nhà nớc làm chochi phí nhân công của Công ty tăng lên so với năm trớc

Trang 29

- Chi phí hoạt động tài chính tăng 396.932.184 đồng tơng ứng tốc độ tăng là7,32%.

- Thu nhập hoạt động tài chính giảm 326.878.982 đồng

Thu nhập hoạt động tài chính năm 2008 giảm nguyên nhân là do chi phíhoạt động tài chính trong năm cao hơn rất nhiều so với doanh thu hoạt động tàichính Công ty TNHH Song Ng là một doanh nghiệp mới thành lập nên việctham gia vào thị trờng tài chính cha mang lại doanh thu cao cho Công ty Trongkhi đó, chi phí hoạt động tài chính lớn cho thấy Công ty luôn quan tâm đầu t vàothị trờng tài chính Đầu t vào thị trờng tài chính là một bớc đi dài hạn đòi hỏiCông ty cần có một chính sách và chiến lợc đầu t đúng đắn

Chi phí lãi vay chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí hoạt động tài chínhchứng tỏ lợng vốn Công ty đi vay của các Tổ chức tín dụng là nhiều và cao hơncác năm trớc

Nh vậy, hoạt động khác mang lại hiệu quả cho Công ty

Tỷ lệ năm 2008

Chênh lệch

Nguồn: Phòng kế toán

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2007 là 87.50%, năm 2008 là85,63% Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng Đây làmột tỷ lệ khá hợp lý đối với một doanh nghiệp sản xuất Tỷ lệ giá vốn hàng bán

Trang 30

trên doanh thu năm 2008 giảm 1,87% so với năm 2008 chứng tỏ doanh nghiệp

đã áp dụng các biện pháp hiệu quả, hợp lý để giảm chi phí góp phần giảm giáthành, tăng lợi nhuận

Tỷ trọng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu làrất nhỏ Đây cũng là một tỷ lệ hợp lý trong hoạt động của công ty.Tỷ trọng chiphí bán hàng trên doanh thu năm 2008 tăng 0,11% so với năm 2007 cho thấytrong năm 2008 Công ty đã chú trọng đầu t quảng bá sản phẩm, mở rộng chiến l-

ợc chiếm lĩnh thị trờng, khẳng định vai trò của công tác bán hàng trong việcnâng cao lợi nhuận của Công ty Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trêndoanh thu năm 2008 cũng tăng 0,08% so với năm 2007 Nói tóm lại, Công tyluôn coi trọng công tác bán hàng cũng nh công tác quản lý để đảm bảo mọi hoạt

động luôn diễn ra bình thờng Tỷ trọng lợi nhuận thuần trên doanh thu năm 2008tăng 1,89% so với năm 2007 chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty ngày càng đạt hiệu quả

Trang 31

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn: Phòng Kế toán – DN Công ty TNHH Song Ng

Trang 32

* Hoạt động sản xuất kinh doanh:

Qua bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2009, ta thấy doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 185.855.527.093 đồng tăng lên so vớidoanh thu năm 2008 là 17.726.860.759 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là10,54% Điều này thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tốt Trongnăm, Công ty không có hàng bán bị trả lại chứng tỏ chất lợng sản phẩm củaCông ty luôn đợc đảm bảo Đây là một nhân tố làm tăng hiệu quả kinh doanh.Doanh thu thuần năm 2009 tăng 17.726.860.759 đồng so với năm 2008tơngứng với tốc độ tăng 10,54% Mức độ tăng và tốc độ tăng của năm 2009 so vớinăm 2008 thấp hơn so với năm 2008 so với năm 2007 chứng tỏ sự phát triển củaCông ty trong năm 2009 là đi xuống Đây là một biểu hiện không tốt tong sựphát triển của toàn Công ty

Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 14.320.227.892

đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 9,95% Doanh thu bán hàng tăng thì đòi hỏi giávốn hàng bán tăng Đây là hoạt động bình thờng của Công ty Đặc biệt, giá vốnhàng bán tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ Công ty đãtiết kiệm đợc chi phí trong quá trình sản xuất, giúp tăng hiệu quả kinh doanh

Nh vậy, chi phí sản xuất tiết kiệm bởi một số biện pháp sau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu:

Các biện pháp Công ty áp dụng trong năm 2008 vẫn đợc Công ty thực hiệntrong năm 2009 nh:

- Xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật về tiêu hao vật t tiên tiến phù hợp với

đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, tiến hành kiểm tra chặt chẽ đơn giátừng loại vật t sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí nguyên, vật liệu

- Thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời cácthành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần đáng kể trong việc giảm chiphí, nâng cao năng suất lao động, sản lợng tăng lên đáng kể

- Công ty luôn chú trọng tới công tác thu hồi phế liệu, góp phần đáng kể vàoviệc giảm chi phí

- Luôn làm tốt công tác t tởng đến từng cán bộ công nhân viên nên tránh

đ-ợc sự thất thoát trong việc quản lý nguyên vật liệu, thời gian lao động và tàichính không bị lãng phí

Đối với chi phí nhân công:

- Việc tổ chức sắp xếp lao động trong Công ty luôn hợp lý từ quản lý cho

đến sản xuất Công ty cũng luôn tạo điều kiện, môi trờng làm việc tốt với đầy đủtrang thiết bị hiện đại để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc, hoàn

Trang 33

- Bên cạnh đó, Công ty còn có một chế độ trả lơng thích hợp đối với từng bộphận lao động Ngoài tiền lơng đợc hởng, công nhân viên còn đợc hởng cáckhoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đi lại và các khoản tiền thởng

nh thởng năng suất, thởng vào các dịp lễ tết

Đối với chi phí sản xuất chung:

- Công ty không ngừng nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao độngtrong Công ty để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí vật t, chi phíquản lý, hạn chế tối đa những tổn thất trong sản xuất

- Công ty đã xây dựng ý thức tiết kiệm trong toàn thể Công ty trong việc tiếtkiệm các dịch vụ mua ngoài nh chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện nớc,chi phí vận chuyển, bốc xếp

Chi phí bán hàng năm 2009 tăng 390.623.989 đồng so với năm 2008 tơngứng với tốc độ tăng là 24,99% Nh vậy, sang năm 2009, Công ty vẫn tiếp tục đầu

t cho công tác bán hàng nhằm đa sản phẩm của Công ty đến với khách hàngnhiều hơn Năm 2009 với tình hình kinh tế khó khăn cũng nh sự cạnh tranh khốcliệt của các doanh nghiệp khác buộc Công ty phải có một chiến lợc bán hàng sâurộng Tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phí bán hàng lớn hơn tốc độ tăng của doanhthu chứng tỏ Công ty cha thực hiện tốt chính sách tiết kiệm trong sản xuất Việcchi phí bán hàng liên tục tăng trong nhiều năm không phải là một dấu hiệu tốt.Chi phí bán hàng tăng làm giảm phần lợi nhuận của doanh nghiệp do đó Công tycần phải có một chính sách hợp lý nhằm tiết kiệm tối đa các khoản chi khôngcần thiết và không mang lại hiệu quả cho Công ty

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 giảm 499.293.088 đồng so với năm

2008 tơng ứng với tốc độ giảm là 19,57% Công ty đã có một số biện pháp đểtiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp nh:

- Giảm thiểu tối đa các chi phí giao dịch tiếp khách, hội họp không cần thiết

và xây dựng một định mức chi tiêu và quy chế quản lý sử dụng

- Năm 2009 Công ty đã thực hiện cắt giảm bộ máy quản lý cồng kềnh,những bộ phận hoạt động cha thực sự hiệu quả giúp cho bộ máy trở nên gọn nhẹ

và tiết kiệm đợc một khoản chi phí lớn Đây cũng không phải là một giải pháptốt nhng trong tình hình khó khăn thì nó cũng nên đợc triển khai áp dụng

- Giáo dục cho toàn thể cán bộ nhân viên ý thức tiết kiệm chi phí trongdoanh nghiệp Quy trách nhiệm đến từng cá nhân khi có mất mát xảy ra do đócán bộ nhân viên trong Công ty luôn có tinh thần bảo vệ tài sản của Công ty

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS L – – u Thị Hơng – Giáo trình Quản trị tài chính NXB Tài chính, năm 2006 – Sách, tạp chí
Tiêu đề: – – "u Thị Hơng "–Giáo trình Quản trị tài chính" NXB Tài chính, năm 2006
Nhà XB: NXB Tài chính
2. TS. Lu Thị Hơng – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Giáo dục, – n¨m 2002PGS.TS Nguyễn Công Nhự – - Giáo trình thống kê công nghiệp – Nhà xuất bản thống kê, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Giáo trình Tài chính doanh nghiệp" NXB Giáo dục,"–"n¨m 2002"PGS.TS Nguyễn Công Nhự"– - Giáo trình thống kê công nghiệp –
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. TS. Trịnh Văn Sơn, Đào Nguyên Phi – Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh Tr – ờng Đại học Kinh tế, Đại học Huế, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh" Tr"–
5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc- – Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Giáo trình phân tích báo cáo tài chính –
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
6. Nguyễn Hải Sản – Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: – Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp –
Nhà XB: NXBThống kê
8. Giáo trình Marketing căn bản- Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
9. Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Song Ng năm 2007, 2008 và năm 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau: - phân tích báo cáo kết quả kiinh doanh và biện pháp nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty tnhh song ngư
Bảng s ố 1.1 : Báo cáo KQHĐKD có mẫu nh sau: (Trang 5)
Hình trực tuyến chức năng. Theo mô hình này, bộ máy quản lý của công ty trở  nên gọn nhẹ, đảm bảo đợc chế độ 1 thủ trởng. - phân tích báo cáo kết quả kiinh doanh và biện pháp nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty tnhh song ngư
Hình tr ực tuyến chức năng. Theo mô hình này, bộ máy quản lý của công ty trở nên gọn nhẹ, đảm bảo đợc chế độ 1 thủ trởng (Trang 24)
Bảng số 2.1 - phân tích báo cáo kết quả kiinh doanh và biện pháp nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty tnhh song ngư
Bảng s ố 2.1 (Trang 27)
Bảng số 2.4 - phân tích báo cáo kết quả kiinh doanh và biện pháp nâng cao hiểu quả kinh doanh tại công ty tnhh song ngư
Bảng s ố 2.4 (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w