Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1.1 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁI NIỆM Báo cáo t
Trang 1Lời nói đầu
Phõn tớch bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh là một nghệ thuật phiờndịch cỏc số liệu từ cỏc bỏo cỏo kết quả kinh doanh thành những thụng tin hữu ớchcho việc ra quyết định của cỏc doanh nghiệp Phõn tớch bỏo cỏo kết quả hoạt độngkinh doanh xột theo nghĩa khỏi quỏt đề cập tới nghệ thuật phõn tớch và giải thớchcỏc bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh Để ỏp dụng hiệu quả nghệ thuật này đũihỏi phải thiết lập một quy trỡnh cú hệ thống và logic cú thể sử dụng làm cơ sở choviệc ra quyết định Trong phõn tớch cuối cựng, việc ra quyết định là mục đớch chủyếu của phõn tớch bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh Dự cho đú là nhà đầu tư
cổ phần vốn cú tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phõn tớch thammưu cho một cụng ty, thỡ mục tiờu cuối cựng đều như nhau - đú là cung cấp cơ sởcho việc ra quyết định hợp lý Mục tiờu ban đầu của việc phõn tớch bỏo cỏo tàichớnh là nhằm để "hiểu được cỏc con số" hoặc để "nắm chắc cỏc con số", tức là sửdụng cỏc cụng cụ phõn tớch tài chớnh như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rừ cỏc
số liệu tài chớnh trong bỏo cỏo Như vậy, người ta cú thể đưa ra nhiều biện phỏpphõn tớch khỏc nhau nhằm để miờu tả những quan hệ cú nhiều ý nghĩa và chắt lọcthụng tin từ cỏc dữ liệu ban đầu
Thứ hai, do sự định hướng của cụng tỏc phõn tớch kết quả hoạt động kinhdoanh là nhằm cho việc ra quyết định, một mục tiờu quan trọng khỏc là nhằm đưa
ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoỏn tương lai Việc thường xuyờn phõn tớch tỡnhhỡnh kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giỳp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rừ thựctrạng hoạt động tài chớnh, từ đú cú thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương ỏn hành động phự hợp cho tươnglai và đồng thời đề xuất những giải phỏp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tỡnhhỡnh tài chớnh giỳp nõng cao chất lượng doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trờn trong thời gian thực tập tạiCụng Ty Trỏch Nhiệm Hữu Hạn Bao Bỡ Thành Đạt em quyết định đi sõu nghiờncứu đề tài:
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Tài chính củatrường Đại Học Hải Phòng đã giảng dạy em trong thời gian qua, đặc biệt em xin
cảm ơn cô Vũ Quang Minh là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực tập và làm chuyên đề báo cáo tốt nghiệp Em xin cảm ơn các cô chú, anhchị tại phòng Kế toán - Tài vụ Công Ty TNHH Bao Bì Thành Đạt đã tạo điều kiệncho em thực tập và cung cấp tài liệu, thông tin để giúp em hoàn thành chuyên đềbáo cáo tốt nghiệp
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÁI NIỆM
Báo cáo tài chính (BCTC) là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tìnhhình tài sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp BCTC có 4 loại: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC
VAI TRÒ
- BCTC là chứng từ cần thiết trong kinh doanh
- BCTC đóng vai trò rất quan trọng cho hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp của bạn Các nhà đầu tư trong doanh nghiệp sẽ quyết định chiến lược đầu tưphát triến doanh nghiệp Các nhà đầu tư bên ngoài quan tâm để rót vốn thu lợi
Đối với các nhà đầu tư trong doanh nghiệp: BCTC giữ vai trò quan rất quan trọngđối với các nhà đầu tư tài chính trong doanh nghiệp Các cổ đông sử dụng chúng đểtheo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản lý như thế nào Còn các
Trang 3chuyên gia quản lý tài chính doanh nghiệp sẽ phân tích các số liệu thu chi để nắmbắt được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp Từ đó sẽ đưa ra các quyết địnhchính xác về các lĩnh vực cần thiết để can thiệp, các cơ hội đầu tư kinh doanh manglại thành công cho doanh nghiệp Bên cạnh đó là những ảnh hưởng của các khoản
nợ với việc cân bằng thu chi lâu dài và việc có khả năng phát sinh sau khi vay tiềnđầu tư
Đối với nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp: Đọc hiểu một báo cáo tài chính công
ty khi ấy bạn đã nắm rõ được tình hình nội bộ công ty: nền tảng doanh nghiệp tốthay không, doanh nghiệp có đang phát triển hay không, hệ thống tài chính doanhnghiệp hoạt động như thế nào Người cho vay vốn và cung ứng vật liệu xem BCTCvới mục đích xác định khả năng thanh toán của công ty họ giao dịch Các nhà đầu
tư ngoài doanh nghiệp lại quan tâm đến BCTC ở khía cạnh khác để xác định cơ hộiđầu tư như là thực hiện dự án kinh doanh sản xuất hay đầu tư cổ phiếu của công tybạn
1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,nó không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn là văn bản thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần là cấu thành tài sản và nguồn hình thành nên tài sản Số tổng cộng của 2 phần luôn bằng nhau
Trang 4doanh nghiệp đang phát triển thế nào Bạn có thể sử dụng bảng cân đối kế toán để đánh giá tình hình tài chính, nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp của bạn.
Bản cân đối kế toán còn rất hữu ích như là một bức tranh tổng thể, giúp cho nhà phân tích nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh,khả năng cân bằng tài chính,trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh
tế tài chính doanh nghiệp
2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh(Báo cáo lãi lỗ)
Bảng báo cáo kế hoạch kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo cáo tài chính tổngquát cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định, nó phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của Doanh nghiệp trong thời kỳ đó
Dựa vào các số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh hoặc báo cáo lãi lỗ sẽ chobạn biết doanh nghiệp bạn kiếm được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ đi hết chi phí Báo cáo kết quả kinh doanh được đọc từ trên xuống và cho biết doanh thu và chi phí cho một khoảng thời gian nhất định Một bảng báo cáo kết quả kinh doanh đầy
đủ còn giúp người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với Doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động
3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính được lập ra để trả lời các câu hỏi liên quan đến luồng tiền ra vào trong doanh nghiệp ở một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm)
Một bảng dự báo dòng tiền mặt có thể là một công cụ kinh doanh rất quan trọng nếu nó được báo cáo của doanh nghiệp sử dụng hiệu quả Lưu ý rằng đây là
Trang 5một báo cáo động – bạn cần thay đổi và điều chỉnh nó thường xuyên để phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh, các khoản chi trả và nhu cầu của nhà cung cấp.Việc thayđổi bảng dự báo này cũng rất hữu ích, thay dổi các con số về doanh số bán hàng, vềmua sắm và chi phí nhân viên Những thay đổi về luật pháp, lãi suất và thuế cũng ảnh hưởng đến bảng dự báo này.
Có một dự báo dòng tiền mặt chính xác sẽ đảm bảo cho bạn đạt có được sự tăng trưởng ổn định mà không phải kinh doanh vượt mức Khi bạn có đủ tài sản để
mở rộng kinh doanh và rất quan trọng nữa là khi bạn cần phải củng cố việc kinh doanh Điều này giúp bạn đảm bảo cho nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp đều hài lòng
4 Thuyết minh các báo cáo tài chính
Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Được lập để cung cấp thêm các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính doanh nghiệp chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính, trìnhbày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp,nội dung chế độ kế toán doanh nghiệp lựa chọn áp dụng, tình hình, lý do biến động của một số đối tượng tài
sản ,nguồn vốn và đối tượng quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếukiến nghị của doanh nghiệp
Các báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp có môì quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổi của một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến các báo cáo kia và trình tự đọc hiểu được các báo cáo tài chính, thông qua đó giúp họ nhận biết và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ
1.1.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 6Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác.
Báo cáo kết quả kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiềuđối tượng sử dụng khác nhau nhằm phục vị cho việc đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
1.1.2.1 Kết cấu
Theo quyết số 15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì báocáo kết quả hoạt động kinh doanh có kết cấu gồm 5 cột:
- Cột 1: Các chỉ tiêu báo cáo
- Cột 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
- Cột 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiệnchỉ tiêu trên b ản thuyết minh báo cáo tài chính
- Cột 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm
- Cột 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm ….
Đơn vị tính:
ãsố
Thuyếtminh
Nămnay
Nămtrước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20
Trang 7dịch vụ (20 = 10 - 11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
(60 = 50 – 51 - 52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguồn số liệu
- Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng chocác tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Trang 81.1.2.2 Néi dung cña b¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh
- ‘ Mã số “ ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợphoặc báo cáo tài chính hợp nhất
- Số liệu ghi ở cột 3 ‘ Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiếtcủa chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm
- Số liệu ghi ở cột 5 “ Năm trước “ của báo cáo kỳ này năm nay được căn
cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “ Năm nay “ của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáotài chính năm trước
- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu vào cột 4 “ Năm nay “ như sau:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 01 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế phát sinh bên Có của TK 511 “ Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” trongnăm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái
2 Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứngvới số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
và luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ “ và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “đối ứng với bên Có của TK
521 “Chiết khấu thương mại “, TK 531 “ Hàng bán bị trả lại “, TK 532 “ Giảm
Trang 9giá hàng bán”, TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước” (TK3331,TK3332, TK3333) trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư
và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bná bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong
kỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
4 Giá vốn hàng bán ( Mã số 11 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thànhsản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bántrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có
TK 632 “ Giá vốn hàng bán “đối ứng với bên nợ TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật Ký - Sổ Cái
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá,thành phẩm BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinhtrong kỳ báo cáo
Mã số 20 = Mã số 10- Mã số 11
6 Doanh thu về hoạt động tài chính (Mã số 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( Tổng doanh
Trang 10tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu hoạt động tàichính “đối ứng với bên Có của TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ trongnăm báo các trên Sổ cái hoặc trên Nhật ký-Sổ Cái.
7 Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chiphí bản quyền, chi phí hoạt động kinh doanh,…Phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK
635 “Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên nợ Tk 911 “ xác định kết quảkinh doanh” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
- Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23) chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vayphải trả được tính váo chi phí tài chính trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉtiêu này được căn cứ vào sổ chi tiết TK 635
8 Chi phí bán hàng (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịch
vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu được ghi vào chỉ tiêu nàyđược căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán hàng” đốiứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên
sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên
Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kêta quả kinh doanh”trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30)
Trang 11Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo.
Mã số 30=Mã số 20 + ( Mã số 21- Mã số 22 ) - Mã số 24 - Mã số 25
11 Thu nhập khác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi trừ thuế GTGTphải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 “Thunhập khác” đối ứng với bên có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trongnăm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái
Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có
TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” trên sổ kế toán chitiết TK 8211, hoặc làm căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng vớibên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêunày bằng số am dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết
TK 8211
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thunhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu
để ghi và chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK 8212 “Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ của TK 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 hoặc căn cứ vào sốphát liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặcđơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ cáchoạt động của doanh nghiệp
Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)
Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫnChuẩn mực kế toán số 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiếu”
Trang 131.1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Để nắm được đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng hiệuquả và khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh, cần thiết phải đi sâu xem xétcác mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáotài chính ,và giữa các báo cáo kết quả kinh doanh với nhau
1.1.3.1 Phân tích theo chiều ngang:
Là việc so sánh, đối chiêú tình hình biến động cả về số tuyệt đối và sốtương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến độngcủa một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tìnhhình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động củacác chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá đi từ tổngquát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năngtiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trungphân tích xác định nguyên nhân
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:
Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0
Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%
1.1.3.2 Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo qui mô chung)
Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ
Trang 14Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiệnbằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trênchỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện
so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổngthể tăng giảm như thế nào.Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanhnghiệp
1.1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Quá trình đánh giá tinh hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thể hịên qua 3 nội dung cơ bản :
Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thôngqua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chứcnăng kinh doanh đem lại trong từng thời kỳ của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu
để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung củadoanh nghiệp
Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chính xác sẽ là số liệu quantrọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phảinộp và kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Đánh giá sơ bộ kết cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Trang 15Hiện nay các doanh nghiệp không chỉ tiến hành một loại hình hoạt động đadạng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp mình Chính vì vậy,trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận thu về từ các hoạt động tài chính khác khitổng hợp lại lợi nhuận cần phải tiến hành đánh giá phân tích giữa doanh thu, chiphí và kết quả trong mối quan hệ trong các mặt hoạt động.
Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
Bên cạnh các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiệntình hình thực tế của doanh nghiệp các nhà quản lý kinh doanh còn dùng các chỉtiêu tài chính để giải thích thêm về mối quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tàichính là những biểu hiện đạc trưng về tài chính doanh nghiệp một cách kháchquan nhất trong từng giai đoạn phát triển
1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 KHÁI NIÊM:
Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
Thực chất hiệu quả kinh doanh
Là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xem xét trong một kỳ nhất định
So sánh giữa kết quả đầu ra với kết quả đầu vào được tính theo công thức:
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = –––––––––––––– (1)
Yếu tố đầu vào
Trang 16Hiệu quả kinh doanh = ––––––––––––– (2)
Kết quả đầu ra
Chỉ tiêu (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào ( vốn, nhân công, máy mócthiết bị, nguyên liệu ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợinhuận trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
Chỉ tiêu (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hoá thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên liệu, nhân công ) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao
1.2.2 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Hiệu quả sử dụng tài sản
Suất sinh lời của tài sản ( vòng quay của tài sản)
DTT
* Suất sinh lời của TS theo DTT = ––––––––––––––––
Tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình 1đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
LNST
* Suất sinh lời của TS theo LNST = –––––––––––––––
Tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình
1 đồng tài sản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, gpó phần nâng caokhả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
Trang 17 Suất hao phí của tài sản
Tài sản bình quân
* Suất hao phí của tài sản theo DTT = ––––––––––––––––
DTT
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra một đồng doanh
thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả
sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần
trong kỳ phân tích
Tài sản bình quân
* Suất hao phí của tài sản theo LNST = ––––––––––––––––
LNST Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng LNST thì
cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài
sản càng tốt, hấp dẫn các cổ đông đầu tư
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Suất sinh lời của tài sản dài hạn ( vòng quay tài sản dài hạn)
DTT
* Suất sinh lời của tài sản dài hạn theo DTT = –––––––––––––––––––––
Tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình 1
đồng tài sản dài hạn thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
LNST
* Suất sinh lời của tài sản dài hạn theo LNST = –––––––––––––––––––––
Trang 18Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình1đồng TSDH, thì thu được bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt,đó là sự hấp dẫn nhà đầu tư.
Suất hao phí của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn bình quân
* Suất hao phí của tài sản dài theo DTT = ––––––––––––––––––––––––
DTT
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng doanhthu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dàihạn cho phù hợp Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn của doanhnghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn
Tài sản dài hạn bình quân
* Suất hao phí của tài sản dài hạn theo LNST = ––––––––––––––––––––––
LNSTChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng lợi nhuậnsau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Chỉtiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp khi muốn mức lợinhuận sau thuế như mong muốn
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Suất sinh lời của TSCĐ
DTT
* Suất sinh lời của TSCĐ theo DT = ––––––––––––––––
TSCĐ bình quân
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 đồng giá trị tài sản cố định (TSCĐ ) đầu tưtrong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao thìchứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh.
LNST
* Suất sinh lời của TSCĐ theo LNST = –––––––––––––––
TSCĐ bình quânChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ sử dụng tronh kỳ thì tạo ra baonhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp là tốt, đó là sự hấp dẫn nhà đầu tư
Suất hao phí của TSCĐ
TSCĐ bình quân
* Suất hao phí của TSCĐ theo DTT = ––––––––––––––––
DTTChỉ tiêu này cho biết trung bình để tạo ra 1 đồng DTT thì cần bao nhiêu đồngTSCĐ, đó là căn cứ để đầu tư TSCĐ cho phù hợp
TSCĐ bình quân
* Suất hao phí của TSCĐ theo LNST = –––––––––––––––
LNST Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình 1đồng LNST thì cần bao nhiêu dồng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Trang 20* Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = –––––––––––––––––––––––––
Tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp doanh nghiệp đầu tư
1 đồng tài sản ngắn hạn thì thu được bao nhiêu đồng DTT
LNST
* Suất sinh lời của tài sản ngắn hạn theo LNST = ––––––––––––––––––––––– Tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình 1đồng tài sản ngắn hạn, thì thu được bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
o Suất hao phí tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bình quân
* Suất hao phí tài sản ngắn hạn theo DTT = –––––––––––––––––––––––
DTTChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng doanh thuthuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư tài sản ngắnhạn cho phù hợp chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncàng cao
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng LNST thìcần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt Chỉ tiêu nàycòn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự án về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi
có mức lợi nhuận như mong muốn
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (CSH)
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( vòng quay của vốn CSH )
DTT
* Suất sinh lời của vốn CSH bình quân = ––––––––––––––––––
Vốn CSH bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư trung bình 1đồng vốn CSH, thì thu được bao nhiêu đồng DTT
LNST
* Suất sinh lời của vốn CSH theo LNST = –––––––––––––––––––
Vốn CSH bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân doanh nghiệp đầu tư trung bình 1 đồngvốn CSH, thì thu được bao nhiêu đồng LNST, chỉ tiêu này càng cao biểu hiện xuhướng tích cực Chỉ tiêu này càng cao giúp nhà quản trị có thể huy động vốn mớitrên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp Tuy nhiên,sức sinh lợi của vốn CSH không phải lúc nào cũng thuận lợi, do vậy khi phân íchchỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu vốn CSH trong từng doanh nghiệp cụ thể
Suất hao phí của vốn chủ sở hữu
Vốn CSH bình quân
* Suất hao phí của vốn CSH theo DTT = ––––––––––––––––––
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, trung bình để tạo ra 1 đồng DTT thìcần bao nhiêu đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng hấp, hiệu quả sử dụng vốn CSHcàng cao, đó là nhân tố để các nhà kinh doanh huy động vốn vào hoạt động kinhdoanh nhằm tăng lợi nhuận.
Vốn CSH bình quân
* Suất hao phí của vốn CSH theo LNST = ––––––––––––––––
LNSTChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích trung bình để tạo ra 1 đồng lợi nhuậnsau thuế thì cần bao nhiêu đồng vốn CSH Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụngvốn CSH càng cao, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư
Hiệu quả sử dụng nợ
Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chi phí lãi vay Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao, khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt
Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí lãi vay
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tổng nguồn vốn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng trung bình 1đồng vốn CSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận kế toán trước thuế và chi phí lãi vay Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn tốt
Trang 23 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho = ––––––––––––––––––
Tồn kho bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư hàng tồn kho vận động khôngngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh thu bán chịu ( DTT )
Vòng quay các khoản phải thu = ––––––––––––––––––––––––
Phải thu bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi hàng kịp thời, ít bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toántiền hàng của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi ảnh hưởng tới khối lượng hàng tiêuthụ
Doanh thu bán chịu ( DTT )
Vòng quay các khoản phải trả = ––––––––––––––––––––––––
Phải trả bình quân
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ đoanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịpthời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao.
Phải thu bình quân
Kì thu tiền bình quân = –––––––––––––––––
DTT 1 ngày
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng nhanh, doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng và ngược lại
Phải trả bình quân
Kì trả tiền bình quân = –––––––––––––––––
DTT 1 ngàyChỉ tiêu này chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh, khả năng tìachính của doanh nghiệp dồi dào và ngược lại
Hiệu quả sử dụng chi phí
Tỉ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Tỉ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = ––––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Giá vốn hàng bánChỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giávốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ mức lợi nhuận càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh lời nhất, do vậydoanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ
Tỉ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Trang 25Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
= ––––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Chi phí bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phíbán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chiphí bán hàng
Tỉ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
= ––––––––––––––––––––––––––––––––– x 100
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này cnàgcao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanhnghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý
1.3CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1 NHÂN TỐ CHỦ QUAN
Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự chi phối của bản thândoanh nghiệp, như giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thời gian laođộng, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu là tuỳ thuộc vào sự nỗ lực chủ quan củadoanh nghiệp
Trang 26tới kết quả kinh doanh Nếu doanh nghiệp ra quyết định hợp lý sẽ làm nâng caohiệu quả kinh doanh và ngược lại nếu không hợp lý sẽ làm giảm hiệu quả kinhdoanh.
1.3.2 NHÂN TỐ KHÁCH QUAN
Phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu,ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như giá cả thị trường, thuếsuất Chúng ta đều biết rằng mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hoá vốn chủ
sở hữu Các yếu tố như giá cả thị trường, thuế suất đều có ảnh hưởng tới mục tiêucảu doanh nghiệp
Giá cả thị trường tăng cao làm giá bán tănglên nhưng đồng thời cũng làm giánguyên vật liệu đầu vào tăng cao, dẫn tới chi phí tăng và hiệu quả kinh doanhgiảm
Thuế suất cũng có tác động lớn tới hiệu quả kinh doanh.Thuế suất cao thì lợinhuận giảm và ngược lại
Trang 27Chương 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY QUA 3 NĂM 2010; 2011; 2012 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Tên công ty: Công ty TNHH Bao Bì Thành Đạt
- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp An Tràng –thị Trấn Trường huyện An lão- thành phố Hải Phòng
Sơn Điện thoại: 0312.654.666
Trước đây trong nền kinh tế hoá tập trung các công ty Nhà nước quyết địnhmọi hoạt động trong nền kinh tế nước ta Các mối quan hệ giao dịch kinh tế chỉđược phép giới hạn giữa các công ty Nhà nước chính điều đó đã làm hạn chế nềnkinh tế của Nhà nước ta vì vậy sau năm 1989 nền kinh tế đất nước chuyển sang nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước cho phép ra đời nhiều loạihình doanh nghiệp mới bên cạnh các công ty xí nghiệp Nhà nước trong phổ biến
là những công ty TNHH và công ty Cổ Phần
Công ty TNHH Bao Bì Thành Đạt là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh ,trải qua quá trình và phát triển 7 năm ,công ty được đặt tại –khu công nghiệp - Khucông nghiệp An Tràng –thị Trấn Trường Sơn- huyện An Lão- thành phố HảiPhòng
Công ty TNHH Bao Bì Thành Đạt đã được thành lập năm 2003 ,được sở kếhoạch và đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhngày 04.07.2003 Sau khi hoàn thành thủ tục lập dự án và được sở kế hoạch và đầu
Trang 28Công ty được UBND Tỉnh Hải Phòng cấp 2000m2 đáy tại khu công nghiệp đanghề An Tràng –thị Trấn Trường Sơn- huyện An Lão- thành phố Hải Phòng.
Công ty đã đầu tư một dây truyền sản xuất bao bì carton bao gồm : dây truyềntạo tấm carton 3 và 5 lớp, máy in Flexô ,máy bó máy cắt liên hợp , máy dập gimvv… Và hệ tống nhà xưởng , kho hàng và các công trình phụ trọ ,văn phòng hoànchỉnh
Đến tháng 9.2003 công ty bắt đầu đi vào sản xuất với sản phẩm chủ yếu là cácthùng carton 3 và 5 lớp phục vụ cho nhu cầu đóng gói sản phẩm của các nhà máytrong vùng.Mặc dù là một Doanh Nghiệp rất còn trẻ, cùng với sự mở rộng củamạng lưới kinh doanh công ty đã có nhiều chiến lược marketing phù hợp ,đáp ứngđược nhu cầu thực tế đảy mạnh trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Công tygiữ được thế chủ động trong sản xuất kinh doanh để có một chỗ đứng trong thịtrường
Để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả và lợi ích cao nhất cho công ty, hàng thángcác cổ đông vẫn luôn bổ sung thêm nguồn vốn vào công ty Do đó, nguồn vốn củacông ty đã tăng lên Điều này cho thấy sự tin tưởng của các cổ đông vào công
ty ,với nguồn vốn đố nhằm nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và mở rộng việc sảnxuất kinh doanh cho công ty
Công ty TNHH Bao Bì Thành Đạt với mặt hàng là sản phẩm thùng carton 3
và 5 lớp, phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm đã đáp ứng được thị hiếu của kháchhàng Sản phẩm của công ty đã có sự tin cậy của thị trường vào sản phẩm Khôngnhững vậy công ty còn có những phòng Marketting giỏi tiếp cận thị trường để đưa
ra giá cả phải chăng phù hợp với yêu cầu của khách hàng Bởi mặt hàng của công
ty là chuyên dùng cho việc đóng gói sản phẩm và bảo quản sản phẩm, cho nên cũngkhông được đưa ra mức giá quá cao, công ty đã có mức giá phù hợp với kháchhàng
Trang 29Những năm đầu hoạt động lợi nhuận của cụng ty vẫn cũn thấp thậm chớ chỉhoà vốn Tuy nhiờn trong những năm gần đõy, tỡnh hỡnh kinh doanh của cụng ty đódần đi vào ổn định, đó vượt qua nhiều khú khăn ,thử thỏch và đó đạt được nhiềuthành tớch nổi bật Đặc biệt, năm 2010, 2011 với lượng tiờu thụ sản phẩm ngàycàng nhiều nờn lợi nhuận càng tăng cao hơn hẳn với mức chi phớ bỏ ra
+ Hướng phỏt triển của doanh nghiệp
Tỡnh hỡnh hoạt động năm 2011 so với 2010 đó cú sự thay đổi rừ rệt thể hiện
cụ thể như sau:
Tổng doanh thu năm 2011 > năm 2010
Cụ thể: 1.911.727.048 > 1.031.406.656
Chứng tỏ cụng ty qua hai năm đú cú quy mụ đầu tư phỏt triển khỏ lớn nờn
số người được đưa vào sử dụng càng tăng
Khụng ngừng ở những thành tựu đú, mà cụng ty đang cú hướng mở rộng quy
mụ sản xuất mở rộng thị trường tiờu thụ đa dạng hoỏ sản phẩm
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY CỦA CễNG TY
Chủ tịch HĐQT Giám
đốc
xuất Quản đốc
TC
Kế hoạch
Trang 30Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty
* Chức năng :
Cụng ty TNHH Bao Bỡ Thành Đạt cú bộ mỏy quản trị theo kiểu chức năng, làkiểu cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp , mà trong đú cú một người lónh đạo caonhất ,cỏc phũng chức năng thuộc chuyờn mụn khỏc nhau và những người thừa hànhcấp dưới
Cụng ty là đơn vị hạch toỏn độc lập bộ mỏy quản trị của cụng ty được tổ chứcthành cỏc phũng ban phõn xưởng bộ phận để thực hiện cỏc nhiệm vụ chức năngnhất định
Chủ tịch hội đồng quản trị: Cú toàn quyền nhõn danh cụng ty quyết địnhnhững vấn đề cú liờn quan đến mục đớch quyền lợi của cụng ty phự hợp với phỏpluật Chủ tịch hội đồng quản trị là người cú cổ phần cao nhất của cụng ty
Giỏm đốc: Là người chịu trỏch nhiệm phụ trỏch chung , giỏm đốc là ngườiđiều hành mội hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cú quyền tuyển chung kỹthuật cho nghỉ việc đối với cỏc nhõn viờn dưới quyền
Phũng tổ chức hành chớnh : Phũng này cú nhiệm vụ giải quyết toàn bộ cỏc vấn
đề liờn quan đến người lao động như : tuyển dụng lao động, đào tạo khen thưởng
kỹ luật cụng nhõn viờn và giả quyết cỏc vấn đề về tiền lương trong toàn cụng ty Phũng kế toỏn: Cú nhiệm vụ ghi chộp phản ỏnh mọi nghiệp vụ kinh tế phỏtsinh của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụng ty ,tớnh toỏn, thanh toỏn vàquyết toỏn theo dừi toàn bộ hoạt động tài chớnh của cụng ty điều hành sản xuất chiphớ cũng như lĩnh vực tài chớnh kịp thời
Phũng kinh doanh: Thực hiện nhập khẩu vật tư, trang thiết bị đảm bảo cungcấp đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh, tổ chức mạng lưới kinh
Trang 31doanh trong nước các mặt hàng của công ty.
Phòng kế hoạch vật tư : Tổ chức thu mua nguyên vật liệu, trang thiết bị trongnước phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, bảo quản vật tư hàng hóa, trangthiết bị trong kho Kết hợp với các phòng chức năng Công ty lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm
Trong xưởng sản xuất có quản đốc, quản đốc quản lý hai tổ lao động là : Tổsóng và tổ hoàn thiện Tổ sóng là tổ làm những việc chính của quá trình sản xuấtsản phẩm còn tổ hoàn thiện làm công việc bổ xung và hoàn thiện sản phẩm cho đếnkhi xuất xưởng
2.1.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
Kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty giai đoạn 2010 – 2012.
chỉ tiêu năm
2010
năm 2011
năm 2012
so sánh
năm2011-2010 năm
2012-2011
số tuyệt đối
số tương đối (%)
số tuyệt đối
số tương đối (%)
1 Tổng
doanh thu bán 224.874 408.46
3
449.092
183.58
9 81.64 40.629 9.95
Trang 32- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 3 năm có
xu hướng tăng Năm 2011 tổng doanh thu tăng 183.589 triệu, tốc độ tăng 81,64%
so với năm 2010 nguyên nhân tổng doanh thu tăng là do năm 2011 công ty tiếp cậnđược thêm 2 thị trường mới ở bắc giang và bắc ninh, đồng thời chất lượng hàng hoácũng tốt hơn làm cho lượng hàng tiêu thụ tăng
- Tổng chi phí của doanh nghiệp đều có xu hướng tăng trong cả 3 năm.cụ thể
là năm 2011 tăng 17.145 triệu tương ứng với 124.34% so với năm 2010, năm 2011tăng 10.068 triệu tương ứng với 32.55% so với năm 2011 Nguyên nhân của việctăng này là do công ty tiến hành mua thêm máy móc thiết bị phục cho cho việc sảnxuất
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 8.114 triệu đồng, tốc độ tăng 384.00%nhưng sang năm 2012 lại giảm 3.244 triệu, tốc độ giảm 31,72% Nguyên nhân là docác khoản chi phí của công ty tăng cao trong năm 2012 đặc biệt là giá vốn hàng
Trang 33bán tăng với tốc độ cao hơn doanh thu thuần mặt khác, trong giai đoạn này, tscđgiảm do hoạt động bán và thanh lý tài sản cố định dẫn tới chi phí khác tăng cao.tình hình kinh tế bất ổn làm cho hoạt động tài chính của công ty thua lỗ cũng là mộtnnguyên nhân gây lên tình trạng lợi nhuận sau thuế giảm.
- Lực lượng lao động của công ty tăng lên mạnh nhất vào năm 2011, tăng 100người, tốc độ tăng 40% so với 2011 qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3 năm, lựclượng lao động tăng chủ yếu là ở bộ phận sản xuất đây cũng là điều hợp lý vì công
ty mở rộng quy mô sản xuất thì số lượng công nhân phải tăng lên Tuy nhiên, lựclượng công nhân tăng nhanh cũng đồng nghĩa với việc công ty phải bỏ ra một sốtiền lớn để trả lương lao động dẫn đến chi phí bán hàng tăng làm giảm lợi nhuậncủa công ty Cùng với sự tăng lên của lực lượng lao động, các khoản phải nộp nhànước của công ty cũng có xu hướng tăng lên mà mạnh nhất vào năm 2010 tăng tới2.097 triệu đồng tương ứng với 264.61%
Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kết quả kinh doanh của công ty vẫnthu được lợi nhuận khá cao nhưng có xu hướng giảm Thể hiện ở chỗ: lợi nhuậnsau thuế giảm nhanh chóng trong khi tổng doanh thu tăng, số lượng lao động tăngđiều này chứng tỏ việc sử dụng lao động và vốn của doanh nghiệp không mang lạihiệu quả cao Bên cạnh đó cũng cần xem xét vấn đề kiểm soát chi phí kinh doanh
2.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ THÀNH ĐẠT
Phân tích biến động báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang
Đơn vị : triệu đồng
Trang 342010 2011 2012
Số tuyệt đối
Số ương đối(%)
t-Số tuyệt đối
Số tương đối(% )
1 Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
225.884
409.391
449.092
408.463
449.092
366.295
400.396
42.167
48.696
13.07
4 4.684 97.08 3.565 37.49
8 Chi phí bán hàng 2.325 12.72 17.63 10.40 447.44 4.910 38.58
Trang 36183.507 triệu, tương ứng với tốc độ tăng là 81,24%, năm 2012 tăng so với năm
2011 là 39.701 triệu, tốc độ tăng 9,7% Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ củacông rất khả quan, mức độ tiêu thụ hàng hoá tăng Tuy năm 2012 có giảm so vớinăm 2011 nhưng không đáng kể
- Các khoản giảm trừ doanh ta thấy năm 2011 giảm so với năm 2010 là 81triệu, tương ứng với tỉ lệ là 8,03%, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 928 triệu,tương ứng với tốc độ giảm là 100% Điều này đựơc đánh giá là tốt Nguyên nhânchủ yếu là do giảm khoản chiết khấu bán hàng, đồng thời chất lượng kinh doanhhàng hoá tốt vì vậy hàng bán bị trả lại giảm, nâng cao uy tín của công ty, chiếm ưuthế cạnh tranh vì đã tìm ra nguồn cung cấp hàng hoá có xuất xứ đảm bảo, chấtlượng hàng hoá tốt
Điều này dẫn tới doanh thu thuần năm 2011 tăng 183.589 triệu, tốc độ là81,64%, năm 2012 tăng 40629 triệu, tương ứng với tốc độ tăng là 9,95% Như vậytrong khi doanh thu thuần năm 2011 tăng là 81,64% thì tổng doanh thu tăng81,24% so với 2010; doanh thu thuần năm 2012 tăng 9,95% thì tổng doanh thu tăng9,7% so với 2011 Tốc độ tăng của doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng của doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều này được đánh giá là tốt Nguyên nhân là
do các khoản giảm trừ doanh thu trong 2011 và 2012 đều giảm và giảm với tốc độkhá nhanh
- Giá vốn hàng bán của công ty trong 3 năm có xu hướng tăng lên Cụ thể:trong năm 2010, giá vốn hàng bán của Công ty tăng, tốc độ tăng giữa năm 2011
Trang 37ứnghàng hoá gặp khó khăn nên công ty phải mua hàng với giá cao hơn, Nhưng điềuđáng chú ý là tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần chothấy giá vốn hàng bán tăng là không hợp lý Doanh thu thuần có tăng và lợi nhuậngộp trong 3 năm cũng tiếp tục tăng Năm 2012 lợi nhuận gộp tăng 27.644 triệu,tương ứng với tốc độ tăng 190,75% so với năm 2011 và tăng 15,48 %, mức tăng6.529 triệu trong 2011
- Doanh thu hoạt động tài chính ở công ty có xu hướng giảm Năm 2011 giảm
372 triệu, tốc độ giảm 45,48% so với 2010.Trong khi đó, chi phí hoạt động tàichính năm 2011 so với năm 2010 lại tăng và tăng với tốc độ cao hơn nhiều so vớitốc độ tăng của doanh thu (tốc độ tăng 99,96%) cho thấy hoạt động đầu tư tài chínhcủa công ty không đạt hiệu quả Năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính tiếp tụcgiảm35,65%, mức tăng 159 triệu, chi phí tài chính tăng 40,42%, mức tăng 3909triệu Từ phân tích ở trên ta thấy, đầu tư tài chính của công ty có dấu hiệu không tốt
từ năm 2011 với biểu hiện chi phí tài chính tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăngcủa doanh thu hoạt động tài chính Nguyên nhân của việc hoạt động đầu tư tàichính không đạt hiệu quả là do trong giai đoạn này sự suy thoái của nền kinh tế thếgiới ảnh hưởng không tốt tới nhiều doanh nghiệp trong nước dẫn đến đầu tư vàohoạt động liên doanh, liên kết bị thua lỗ, mặt khác, tình trạng lạm phát làm cho chiphí lãi vay của công ty tăng cao Doanh nghiệp cần xem xét biện pháp nâng caohiệu quả của hoạt động này hoặc hạn chế đầu tư thêm
- Chi phí bán hàng của công ty trong 3 năm có xu hướng tăng lên Thể hiện:Năm 2011 chi phí bán hàng tăng 10.403 triệu, tốc độ tăng 447,44% so với năm
2010, năm 2012 tiếp tục tăng thêm 4.910 triệu, tốc độ tăng 38,58% Nguyên nhânlàm chi phí bán hàng tăng là do công ty tăng các khoản tiếp thị, khuyến mại, quảng
Trang 38nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cho thấy công tác kiểm soát loại chi phínày của công ty không tốt.
Chi phí quản lý doanh nghiệp có sự biến động Cụ thể: Năm 2011 chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng 2.496 triệu, tỷ lệ tăng 41,34% Nguyên nhân này tăng là donăm 2011 Công ty đầu tư thêm máy móc thiêt bị và sửa chữa công cụ quản lýtrong các phòng ban của công ty, tăng lương cho nhân viên quản lý Năm 2012 do
có sự quản lý chặt chẽ hơn, hạn chế các khoản tiếp khách, chi phí quản lý hànhchính nên chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 14,64% mức giảm 1.249 triệu
Năm 2011 lợi nhuận thuần tăng mạnh so với năm 2010 với tốc tăng 450,85%,mức tăng 9.558 triệu Từ phân tích trên ta thấy lợi nhuận thuần năm 2011 giảm chủyếu là do các khoản chi phí tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng của doanh thuthuần Năm 2012 lợi nhuận thuần lại bị giảm xuống 31,66%, mức giảm 3.697 triệu
Ta dễ dàng thấy nguyên nhân là do lỗ từ hoạt động tài chính và chi phí bán hàngtăng Như vậy doanh nghiệp cần tập trung biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động này và giảm chi phí bán hàng, góp phần tăng lợi nhuận
- Thu nhập khác của công ty trong 3 năm giảm đáng kể Cụ thể: Năm 2011 thunhập khác giảm 41 triệu, tốc độ tăng 80,39% so với 2010, đồng thời chi phí kháccũng giảm với tốc độ nhanh100 %, mức tăng 589 triệu Đến năm 2012, thu nhậpkhác tiếp tục giảm 10triệu, tức là giảm 100%, chi phí khác không có sự phát sinh vìvậy lợi nhuận khác giảm100% so với năm 2011
- Lợi nhuận trứơc thuế trong 3 năm thay đổi rõ rệt Cụ thể: Tổng lợi nhuận kếtoán trứơc thuế của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 9.575 triệu, tươngứng với tốc độ tăng 453,15%, nhưng lại giảm 3.707 triệu, tương ứng với 31,72%vào năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản chi phí đều tăng, còn lợinhuận trước thuế năm 2012 giảm chủ yếu là do chi phí bán hàng tăng, doanh thu