1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh thuận tiến

55 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Tiến
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 500 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên chuyên ngành kếtoán - tài chính, nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc phân tíchBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp, đợc tạo điều kiện thự

Trang 1

mục lục

Lời mở đầu 3

Chơng 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 5

1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính ( BCTC ) 5

1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.3 Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9

1.2 Nhân tố ảnh hởng tới kết quả hoạt động kinh doanh 11

1.2.1 nhân tố chủ quan 11

1.2.2 Nhân tố khách quan 11

1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 13

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh 13

1.3.2 Mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 19

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 19

Phần 2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh Thuận Tiến 20 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thuận Tiến 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 20

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 21

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 21

2.2 Phân tích Báo cáo KQHĐKD tại công ty TNHH Thuận Tiến 22

2.3 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Tiến .34

2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản 34

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn 38

2.3.3 Hiệu quả sử dụng chi phí 44

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Tiến 47

2.4.1 Kết quả đạt đợc 48

Chơng 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Tiến 50

3.1 Định hớng phát triển Công ty trong tơng lai 50

Trang 2

3.1.1 Những khó khăn và thuận lợi của Công ty trong thời gian tới .50

3.1.2 Phơng hớng phát triển Công ty trong thời gian tới 51

3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Tiến 52

3.2.1 Biện pháp tăng kết quả đầu ra 52

3.2.2 Biện pháp sử dụng hợp lý các yếu tố đầu vào 54

3.2.3 Biện pháp khác 58

3.2.3.1 Nâng cao tiền lơng cho công nhân viên 58

3.2.3.2 Tiến hành liên doanh liên kết với các đơn vị khác 59

Kết luận 60

Trang 3

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 11 tháng 1 năm 2007 nớc ta chính thức trở thành thành viênthứ 150 của tổ chức Thơng mại thế giới WTO sau nhiều năm phấn đấu

Đây là một bớc ngoặt quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, mở ra khôngnhững cơ hội mới cho nền kinh tế nớc ta phát triển, vơn lên trở thành nớc

có nền kinh tế phát triển mà đồng thời còn đặt ra nhiều khó khăn, tháchthức cho các doanh nghiệp trong nớc Là một sinh viên chuyên ngành kếtoán - tài chính, nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc phân tíchBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp, đợc tạo

điều kiện thực tập, tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH Thuận Tiến, em đã

cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu về Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty để viết đề tài : “Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHHThuận Tiến” Xu hớng, yêu cầu hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay đã thúc

đẩy các doanh nghiệp Việt Nam phát triển không ngừng, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh trong điều kiện thị trờng cạnh tranh ngày càngmạnh mẽ Do đó muốn tồn tại và không ngừng phát triển, các nhà quản trịdoanh nghiệp phải nắm vững, đầy đủ và toàn diện về thực trạng tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Làm thế nào để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp nớcngoài là vấn đề hết sức quan trọng, trở thành trọng tâm và mục tiêu pháttriển của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trong quyluật cạnh tranh khắc nghiệt này thì hoạt động sản xuất kinh doanh của họphải đem lại hiệu quả cao, có lợi ích và có tích lũy Vì vậy phân tích báocáo kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết, nó giúp các doanhnghiệp đánh giá đợc tình hình, thực trạng hoạt động đầu t tài chính vàkinh doanh của công ty mình, từ đó có các biện pháp nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh

2 Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề đợc thực hiện tại công ty TNHH Thuận Tiến

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm 2010

Trang 4

2008-3.Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm từ 2008-2010.Sau đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Tìm ra các tồn tại hiện có của công ty và đề ra giải pháp khắcphục cho những năm sau

4 Đối tợng nghiên cứu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ThuậnTiến trong 3 năm 2008-2010

ơ ng 1 : Lý luận chung về phân tích Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh và mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh

Ch

ơng 2 : Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu

quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thuận Tiến trong 3 năm 2008-2010

doanh và hiệu quả kinh doanh.

1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt

Trang 5

nghiệp, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chính cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán+ Báo cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lu chuyển tiền tệ+Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.1.2 ý nghĩa.

- Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản trị doanh

nghiệp đa ra đợc các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh

- Giúp các nhà quản trị có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Giúp cho các nhà đầu t dễ dàng đa ra quyết định nên đầu t hay không?

- Các chủ ngân hàng và nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên các báo cáo tài chính

- Cơ quan thuế cần các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp

- Giúp ngời lao động đánh giá đợc triển vọng của công ty trong

t-ơng lai

- Là đối tợng để các nhà nghiên cứu và các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và giúp họ học tập

1.1.1.3 Phân loại báo cáo tài chính.

- Phân loại báo cáo tài chính theo nội dung phản ánh:

+ Báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp: Kế toán phải sử dụng " Bảng cân đối kế toán " Căn cứ vào bảng cân đối kế toán mà các cơ quan nhà nớc, các cổ đông nắm đợcnăng lực và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dự đoán đợc xu hớng phát triển, tình hình khả năng thanh toán Đồng thời, thông tin do Bảng cân đối kế toán cung cấp còn là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp

+ Báo cáo phản ánh doanh thu, thu thập, chi phí và kết quả hoạt dộng kinh doanh: Sử dụng " Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

".Thông qua báo cáo này mà ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời biết đợc quy mô chi

Trang 6

phí, doanh thu, thu thập và kết quả từ hoạt động kinh doanh cũng nh số lợinhuận thuần trớc và sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc: nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với ngân sáh nhànớc bao gồm các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Báo cáo loại này thờng phản ánh tình hình đầu kỳ, tình hình trong kỳ và tình hình cuối

kỳ trên tổng số và theo từng khoản thanh toán

+ Báo cáo phản ánh tình hình lu chuyển tiền tệ: Để biết đợc luồng chảy tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp, qua đó đánh giá đợc khả năng thanh toán, xây dựng đợc kế hoạch đầu t Các nhà quản lý thờng sửdụng thông tin trên " Báo cáo lu chuyển tiền tệ "

+ Báo cáo thuyết minh: nhằm giải thích bổ sung thêm một sốchỉ tiêu mà các báo cáo tài chính khác cha pảhn ánh đợc và pảhn ánh cha

rõ nét

- Phân loại Báo cáo tài chính theo thời gian lập:

+ Báo cáo tài chính năm: là báo cáo tài chính định kỳ, đợc lập khi kết thúc năm dơng lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo của cơ quan thuế

+ Báo cáo tài chính giữa niên độ: là báo cáo tài chính đợc lậpvào cuối mỗi quý của năm tài chính ( không bao gồm quý 4) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý đối với các doanh gnhiệp nhà nớc chậm nhất là

20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý còn đối với tổng công ty nhà nớc chậm nhất là 45 ngày

1.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

1.1.2.1 Khái niệm.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính, tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận củahoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung Báo cáo kết quả kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các cột phản ánh các chỉ tiêu của bảng, phản ánh mã số các chỉ tiêu trong bảng, phản ánh

đờng dẫn đến các chỉ tiêu cần giả thích bổ sung ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phản ánh trị số của các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo và phản

ánh giá trị của các chỉ tiêu trong năm trớc

Trang 7

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có mẫu nh sau:

BáO CáO KếT QUả HOạT động KINH DOANH

Năm:

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trớc

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch và cung cấp dịch vụ

01 VI.25

2 Các khoản giảm tr doanh thuừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ ( 10=01-02) 10

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp ( 60=50-51-52)

60

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70

Lập, ngày tháng nămNgời lập phiếu Kế toán trởng Giám đốc

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 8

1.1.3 Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phơng pháp so sánh: là phơng pháp nhằm nghiên cứu sự biến

động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

- Điều kiện so sánh:

+ Phải tồn tại ít nhất 2 đại lợng (2 chỉ tiêu)

+ Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính chất so sánh đợc Đó là sự thông nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phơng pháp tính toán, thốngnhất về thời gian và đơn vị đo lờng

- Xác định gốc để so sánh: Kỳ gốc so sánh tuỳ thuộc vào mục đích của so sánh.Cụ thể:

+ Khi xác định xu hớng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phântích thì gốc so sánh đợc xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trớc hoặc ở hàng loạt kỳ trớc Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giũa kỳ này với kỳ trớc, năm nay với năm trớc

+ Khi đánh gía tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đạt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó, tiến hành

so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu

+ khi xác định đợc vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh

đ-ợc xác định là giá trị trung bình cảu nghành hay chỉ tiêu phân tích của đốithủ cạnh tranh

-Kỹ thuật so sánh: thờng đợc sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối,

Trang 9

- Mô hình dupont thờng để phân tích mối liên hề với các chỉ tiêu tàichính.Nhờ đómà ngời ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hởng đến

chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ

xét có những biện pháp gì cho việc năng có không ngừng khả năng sinh

lời của quá trình sử dụng

+ Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu thông tin kế toán

đã đợc trình bày ở Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Việc phân

tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trớc

hoặc thực hiện với kế hoạch cả về số tuyệt đối và tơng đối Khi đó cho

biết đợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hởng đến lợi

nhuận phân tích về mặt định lợng Đồng thời so sánh tốc độ tăng, giảm

của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để biết đợc

mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu,

nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong hoạt động

kinh doanh Mặt khác việc phân tích còn đợc xác định các nhân tố định

tính để thấy đợc sự ảnh hởng của các nguyên nhân khách quan và chủ

quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nhằm đánh gía những nội dung cơ bản của Bảng báo cáo

1.2 Nhân tố ảnh hởng tới kết quả hoạt động kinh doanh.

1.2.1 nhân tố chủ quan.

Trang 10

- Số lợng sản phẩm tiêu thụ ảnh hởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ Nếu tiêu thụ đợcnhiều sản phẩm thì sẽ làm tăng doanh thu, từ đó doanh nghiệp sẽ tiêu thụ

đợc nhiều lợi nhuận hơn

- Chất lợng sản phẩm đối với doanh nghiệp cũng nh đối với ngời tiêu dùng là mối quan tâm hàng đầu Nếu chất lợng sản phẩm tốt sẽ làm sản lợng tiêu thụ tăng Mặt khác, nó sẽ làm tăng tính cạnh tranh trên thị trờng của doanh nghiệp

- Gía bán sản phẩm sẽ là nhân tố quyết định đến doanh thu tiêu thụ.-Giá thành sản phẩm là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán

1.2.2 Nhân tố khách quan.

- Thị trờng:

+ khách hàng là đối tợng mà công ty phục vụ, là ngời có ảnh hởng trực tiếp tới sự thành bại của công ty Sau đây là một số thị trờng màcác doanh nghiệp hớng tới:

 Thị trờng các công ty thơng mại: Là thị trờng mà các công tythơng mại sẽ mua đi bán lại các sản phẩm của công ty nhằm thu đợc chênh lệch hoặc hởng phần trăm hoa hồng

 Thị trờng các cơ quan và các tổ chức nhà nớc:Các cơ quan, nhà nớc sử dụng các sản phẩm hay dịch vụ cho công việc chung

 Thị trờng quốc tế: Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty hớng

đến mục đích xuất khẩu

 Thị trờng ngời tiêu dùng: là thị trờng mà ngời tiêu dùng là ngời trực tiếp mua sản phẩm của công ty nhằm mục đích phục vụ cho sinhhoạt hằng ngày

 Thị trờng khách hàng: thực chất đây là thị trờng mà các sản phẩm của công ty đợc các doanh nghiệp khác mua vào làm nguyên liệu

đầu vào nhằm phục vụ sản xuất

+ Đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp đang phải đối phó với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cả nớc cũng nh các đối thủ bên nớc ngoài Thị trờng của daonh nghiệp hiện đang có luôn bị đe doạ bởi nhiều doanh nghiệp khác Bởi những đối thủ này có nhiều u thế hơn do chúng cócơ cấu gọn nhẹ, chi phí sản xuất thấp, công nghệ hiện đại nên giá thành thấp hơn công ty

Trang 11

+ Các nhà cung ứng: Chủ yếu là cung cấp nguyên vật liệu

nh sắt, thép, gỗ, xăng, dầu Hiện nay Việt Nam đang rơi vào tình trạng lạm phát rất cao làm cho giá cả các nguyên vật liệu tăng mạnh Điều đó làm ảnh hởng rất lớn đến giá thành của sản phẩm

- Môi trờng pháp lý: Với hình thức là công ty tnhh nên công ty chịu

ảnh hởng lớn của môi trờng chính trị Môi trờng này bao gồm: Luật pháp, các công cụ, chính sách của nhà nớc Việt Nam có môi trờng chính trị

ổn định, quốc phòng an ninh đợc giữ vững, còn có một số nơi thờng bị kẻ thù chống phá, nổi loạn nh Tây Nguyên đã đợc chính phủ giải quýêt Nhờ

đó các công ty dễ dàng đối với việc huy đọng vốn Song các doanh nghiệpcũng vấp phải những khó khăn do sự bất cập của hệ thống pháp lý làm chậm tiến độ của dự án

- Môi trờng kinh tế: Chính sách nền kinh tế đợc vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN đã và đang mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp theo hớng hội nhập, đem lại hiệu quả cao cho các công ty

- Môi trờng khoa học: Đóng vai trò quan trọng ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh doanh Đặc biệt trong thời đại ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, trình độ công nghệ kỹ thuật hiednj đại góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

- Môi trờng văn hóa xã hội: Khi kinh doanh trên bất cứ lĩnh vực thịtruơng nào, công ty cũng luôn phải tính tới yếu tố văn hoá Đó là niềm tin,giá trị cũng nh chuẩn mực đạo đức tác động trực tiếp tới đời sống, nhu cầucon ngời và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì phong tục tập quáncũng nh thói quen mua sắm ở mỗi nơi thờng ảnh hởng tới việc thiết kế thi công hay hình thức quảng bá sản phẩm của công ty

1.3 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh.

1.3.1.1 Khái niệm.

- Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt đợc hiệu qảu cao nhất

- Phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển khôngngừng Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả

Trang 12

kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trờng.

- Thực chất của hiệu quả kinh doanh là so sánh giữa các kết cấu đầu

ra với các kết cấu đầu vào của một tổ chức kinh tế đợc xem xét trong kỳ nhất định, tuỳ theo yêu cầu cảu nhà quản trị kinh doanh

-Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát nh sau:

+ Sự so sánh giữa kết cấu đầu ra so với kết cấu đầu vào đợc tính theo công thức:

Hiệu quả kinh doanh =

+ Sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:

Hiệu quả kinh doanh =

1.3.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc vào từng giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà

có những mục tiêu đợc u tiên thực hiện nhng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận cho chủ sở hữu Và khi đó doanh nghiệpmới có thể tồn tại và phát triển đợc

Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu là hoạt động kinh doanh

có hiệu quả thì cần phải có những biện pháp sử dụng tài sản, nguồn vốn hay sử dụng chi phí một cách hợp lý.Nâng cao và sử dụng một cách thật hiệu quả tài sản, nguồn vốn kinh doanh sẽ đảm bảo đợc an toàn về mặt tàichính cho doanh nghiệp.Kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn đề cao tính an toàn tài chính Đây là vấn đề

có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc

sử dụng tài sản, nguồn vốn và chi phí một cách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao đợc khả năng huy động các nguồn tài trợ một cách dễ dàng, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc đảm bảo hơn, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh Nâng cao hiệu qủa kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao đợc sức cạnh tranh để đáp ứng đợc các nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao

Kết quả đầu raKết quả đầu vào

Kết quả đầu vàoKết quả đầu ra

Trang 13

chất lợng sản phẩm, đa dạng mẫu mã sản phẩm Vì vậy nâng cao hiệu

quả kinh doanh là rất cần thiết đối với doanh nghiệp Nó không chỉ đem

lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và ngời lao động mà còn ảnh hởng

tới sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội Do đó doanh nghiệp

cần có các biện pháp phù hợp để năng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu th ờng sử dụng đánh giá khái quát hiệu quả kinh

đầu t thì thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế thu nhập doanh nghiệp

và lãi vay2.Sức sinh lời

Doanh nghiệp đầu t 100

đồng chi phí thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận

Các chỉ tiêu đ ợc sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nh

sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao hiệu quả đầu t cho chủ

Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế + lãi

vayTổng tài sản bình quân

Trang 14

Doanh nghiệp đợc 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tử Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càngtốt, góp phần tiết kiệm tài sản

và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ

Doanh nghiệp thu đợc 1 đồnglợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sảncàng cao, hấp dẫn nhà đầu t

Các chỉ tiêu đ ợc sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.

tỏ mức lợi nhuận của giá

Đầu t 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì

thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

4 Tỷ suất Lợi nhuận trớc X 100 Đầu t 100 đồng thì chi

Trang 15

phí thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận kế toán trớc thuế

Các chỉ tiêu đ ợc sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp

đợc bao nhiêu vòng

Một đồng doanh thu thuần thì mấtbao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu

Một đồng lợi nhuận sau thúê thì mất bao nhiêu

đồng vốn chủ sở hữu

Doanhthuthuần X

Lợinhuậnsau thuếVốn chủ

sở hữu

Tài sảnbìnhquân

Doanhthuthuần

Xác định đợc những nhân tố tác động đến khảnăng sinh lợi củavốn chủ sở hữu

Từ đó đa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố

6 Khả năng

thanh toán

lãi vay

Lợi nhuận trớc thuế+ chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Phản ánh đợc mức độ an toàn, khả năng thanh toán tiền vay của doanh nghiệp

Trang 16

nguồn vốn tốt Khi đó ta so sánhvới lãi suất tiền vay ngân hàng, chỉ tiêu này cao hơn lãi suất tiền vay ngắn hạn đó

là động lực để các nhà đầu t đa

ra quyết định vaytiền đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.2 Mối quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, doamh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu thập khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, đánh giá xu hớng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

- Mở rộng quy mô doanh nghiệp bằng các tăng tổng nguồn vốn Muốn đợc vậy thì doanh nghiệp phải tạo nhiều u đãi cho các nhà đầu t và phải chứng minh đợc sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

- Sử dụng chi phí hợp lý nhằm cắt giảm những chi phí cần thiết sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận Doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế quản

lý điều hành nguồn vốn và chi phí sản xuất kinh doanh hiệu quả theo ớng thu- chi phù hợp với việc cắt giảm chi phí đầu vào

h Tăng cờng công tác marketting, năng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ đó tăng doanh thu

chơng 2: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh Thuận Tiến

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thuận Tiến

Trang 17

Tên công ty: Tnhh Thuận Tiến

Trụ sở giao dịch chính: Km số 5, QL 5, Tứ Minh, Thành Phố Hải

Thờng trú tại: 205 Nguyễn Lơng Bằng - Hải Dơng

Đây là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Doanh nghiệp chuyên nhận thực hiện san lấp mặt bằng và xây dựngcác công trình công nghiệp, dân dụng Ngoài ra, doanh nghiệp còn chothuê máy móc, kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải vật liệu bằng đờng

bộ trong nớc

Công ty TNHH Thuận Tiến là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập Chủ

sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty Công ty có t cách phápnhân, có con dấu riêng để giao dịch Công ty có vốn, tài sản riêng, đợcquyền tự chủ về tài chính, hoạt động kinh doanh theo pháp luật, luôn thựchiện đầy đủ với Ngân sách Nhà nớc và trách nhiệm với ngời lao độngtrong công ty

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH Thuận Tiến là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ,hoạt động về lĩnh vực san lấp mặt bằng và xây dựng công trình côngnghiệp, dân dụng Dù gặp nhiều khó khăn trong công việc điều hành, tổchức và quản lý do nhiều nguyên nhân khách quan hay chủ quan nhngcông ty vẫn giữ vững và không ngừng phát triển Trong tơng lai ngoàihoạt động kinh doanh thế mạnh hiện nay, chiến lợc kinh doanh của công

ty sẽ mở rộng hoạt động thêm một số lĩnh vực mà công ty đã đăng kýtrong giấy phép kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty

* Hình thức hoạt động

- Là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn

- Chủ sở hữu công ty phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật vềhợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay vàcác giao dịch khác trong quá trình hoạt động của công ty

Trang 18

Sơ đồ 1: Mô hình và chức năng bộ máy quản lý:

Chức năng quyền hạn của các phòng ban:

- Giám đốc: ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật của Nhà nớc về

việc sử dụng vốn, có nhiệm vụ phụ trách chung toàn bộ công ty, chỉ đạo

sản xuất kinh doanh công tác tài chính, tổ chức hành chính Chịu trách

nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh của công ty trớc các cơ quan Nhà

n-ớc

- Các phòng ban nghiệp vụ:

+ Phòng kế toán: Là phòng có chức năng tham mu cho ban giám đốc công ty trong việc tổ chức hạch toán kinh tế, quản lý điều hành

và giám sát hoạt động tài chính theo dõi tình hình lao động trong toàn

công ty

+ Phòng kinh doanh: Là phòng chuyên môn có chức năngtham mu và giúp việc cho ban giám đốc công ty, tổ chức hoạt động kinhdoanh chung của công ty Là phòng trực tiếp đối ngoại tiếp xúc kháchhàng, thăm dò thị trờng, đồng thời giám sát tình hình nhập xuất hàng, bảoquản và bảo dỡng hàng hóa Tổng hợp và truyền đạt các công văn đếnphòng ban và nhân viên trong công ty

+ Phòng ban thi công: Có chức năng thực hiện thi công và tusửa các công trình Khi công ty giao các công trình do mình trúng thầucho các đội xây dựng thực hiện thi công, đồng thời có nhiệm vụ chuẩn bị

về hồ sơ thầu và tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế Tất cả các đội đều

có quyền chủ động trong việc thi công các công trình, mua sắm vật t, sử

Giám đốc

Phòng kế toán

tài chính Phòng kinh doanh Phòng ban thi công

Cửa hàng

Trang 19

dụng lao động kể cả lao động thuê ngoài theo đúng quy định và tham giatìm kiếm việc làm.

+ Cửa hàng: Là đơn vị trực thuộc của công ty, dới sự lãnh

đạo trực tiếp của giám đốc công ty ở đây công ty cho trng bày và bán cácsản phẩm kinh doanh của mình và cũng thông qua cửa hàng mở rộng quan hệ với các đối tác khác

2.1.1

Trang 20

2.2 Phân tích Báo cáo KQHĐKD tại công ty TNHH Thuận Tiến

Việc phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trớc hoặc giữa thực hiện với kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tơng đối Khi đó, cho biết đợc sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hởng đến lợi nhuận phân tích về mặt định lợng Đồng thời, so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD để biết đ-

ợc mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong hoạt

động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích còn xác định các nhân tố định tính để thấy đợc sự ảnh hởng của các nguyên nhân khách quan và chủ quan liên quan tới kết quả kinh doanh

Trang 21

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2008- 2010 của Công ty TNHH

Thuận Tiến

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch 2008-2009 Chênh lệch 2009-2010

1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 20.851.221.849 27.615.285.711 33.125.025.000 6.764.063.862 32,440 5.509.739.289 19,952

14 Tổng lợi nhuận trớc thuế 223.109.416 5.213.751.400 3.514.161.125 4.990.641.984 2236,859 (1.699.590.275) (32,598)

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 55.777.354 1.303.437.850 878.540.281,3 1.247.660.496 2236,859 (424.897.569) (32,598)

17 Lợi nhuận sau thuế 167.332.062 3.910.313.550 2.635.620.844 3.742.981.488 2236,859 (1.274.692.706) (32,598)

Nguồn : Phòng kế toán

Trang 22

* Hoạt động kinh doanh:

Qua bảng phân tích Báo cáo KQHĐKD, ta thấy doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 27.615.285.711 đồng tăng lên6.764.063.862 đồng so với doanh thu năm 2008 là 20.851.221.849 đồng t-

ơng ứng với 32,44% Năm 2010, doanh thu đột nhiên tăng rất cao khoảng33,1 tỷ đồng, tăng 19,95% so với năm 2009, tơng ứng với 5,5 tỷ đồng

Điều này thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty đang đợccải thiện Đồng thời không có các khoản giảm trừ doanh thu chứng tỏchất lợng các công trình của Công ty luôn đợc đảm bảo Đây cũng là mộttrong những nhân tố làm tăng hiệu quả kinh doanh

Nh vậy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên do nhữngnguyên nhân chủ yếu sau:

- Công ty chú trọng đầu t cơ sở vật chất, máy móc, nhà xởng, trangthiết bị hiện đại với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến làm cho chất lợng côngtrình ngày càng cao, chi phí hạ tối đa do đó số lợng các công trình trúngthầu ngày càng nhiều, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng Nó lànguyên nhân tích cực làm doanh thu của toàn công ty tăng lên

- Ngoài chất lợng công trình đợc nâng cao, công ty còn không ngừng

đàm phán,khai thác, tìm kiếm các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng doanhthu Đồng thời, công ty có nhiều u đãi đặc biệt đối với khách hàng củamình nh giảm giá với những hợp đồng giá trị lớn, chiết khấu thanh toáncho khách hàng thanh toán ngay hay với khách hàng thân quen Đây lànhân tố quan trọng để tăng doanh thu cho Công ty

- Công ty có nhiều chính sách đổi mới trong công tác quản lý điềuhành giúp cho bộ máy quản lý hoạt động đợc hiệu quả hơn Điều nàycũng góp phần làm tăng số lợng công trình

- Công ty không ngừng phát triển, đa dạng hoá các ngành nghề kinhdoanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng hiện nay Doanh thu thuần năm 2009 tăng 6,76 tỷ đồng tơng ứng với tốc độtăng là 32,44% Tốc độ này nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận kế toán tr-

ớc thuế chứng tỏ chi phí của Công ty năm 2009 giảm đi so với doanhthu Song doanh thu thuần năm 2010 cũng tăng 5,5 tỷ đồng so với năm

2009 tơng ứng với tốc độ tăng 19,95% Mức độ tăng và tốc độ tăng củanăm 2010 so với năm 2009 thấp hơn so với năm 2009 so với năm 2008chứng tỏ sự phát triển của Công ty trong năm 2010 là đi xuống Đây làmột biểu hiện không tốt trong sự phát triển của toàn Công ty

Trang 23

Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là 1,4 tỷ đồngtơng ứng với tốc độ tăng là 11,5% Doanh thu bán hàng tăng thì đòi hỏigiá vốn hàng bán tăng Đây là hoạt động bình thờng của Công ty Đặcbiệt, giá vốn hàng bán tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thuchứng tỏ Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí trong quá trình sản xuất, giúptăng hiệu quả kinh doanh Nh vậy, chi phí sản xuất tiết kiệm bởi một sốbiện pháp sau:

Đối với chi phí nguyên vật liệu:

- Công ty đã xây dựng đợc định mức kinh tế – kỹ thuật về tiêu haovật liệu tiên tiến phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty Đồng thời,Công ty đã tiến hành kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật t sử dụngnhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu – Khoản chi phí chiếm tỷ trọnglớn trong chi phí sản xuất và tính giá thành

- Công ty thờng xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứngdụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật vào xây dựng góp phần

đáng kể trong việc giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động

- Do làm tốt công tác t tởng đến từng cán bộ công nhân viên toàncông ty nên ai cũng có ý thức và tinh thần lao động tốt, thực hiện đúngluật lao động, đảm bảo điều kiện lao động an toàn, tránh thất thoát trongviệc quản lý nguyên vật liệu, thời gian lao động và tài chính không bị lãngphí

Đối với chi phí nhân công:

- Việc tổ chức sắp xếp lao động trong Công ty luôn hợp lý từ quản lýcho đến công nhân Công ty cũng luôn tạo điều kiện, môi trờng làm việctốt với đầy đủ trang thiết bị hiện đại để khuyến khích ngời lao động hăngsay làm việc, hoàn thành công việc một cách tốt nhất

- Bên cạnh đó, Công ty còn có một chế độ trả lơng thích hợp đối vớitừng bộ phận lao động Ngoài tiền lơng đợc hởng, công nhân viên còn đợchởng các khoản phụ cấp nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đi lại và cáckhoản tiền thởng nh thởng năng suất, thởng vào các dịp lễ tết

Đối với chi phí sản xuất chung:

- Công ty không ngừng nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chứclao động trong Công ty để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phívật t, chi phí quản lý, hạn chế tối đa những tổn thất trong sản xuất

Trang 24

- Công ty đã xây dựng ý thức tiết kiệm trong toàn thể Công ty trongviệc tiết kiệm các dịch vụ mua ngoài nh chi phí sửa chữa tài sản cố định,chi phí điện nớc, chi phí vận chuyển, bốc xếp

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 tăng lên so với năm 2008 là123,2 triệu đồng tơng ứng với tốc độ tăng 9,08% Tốc độ tăng của chi phíquản lý doanh nghiệp cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều nàychứng tỏ việc tiết kiệm chi phí quản lý trong sản xuất của Công ty đạthiệu quả Nguyên nhân là do:

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 giảm 123,2 triệu đồng so vớinăm 2008 tơng ứng với tốc độ giảm là 19,57% Công ty đã có một số biệnpháp để tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp nh:

- Giảm thiểu tối đa các chi phí giao dịch tiếp khách, hội họp khôngcần thiết và xây dựng một định mức chi tiêu và quy chế quản lý sử dụng

- Năm 2009 Công ty đã thực hiện cắt giảm bộ máy quản lý cồngkềnh, những bộ phận hoạt động cha thực sự hiệu quả giúp cho bộ máy trởnên gọn nhẹ và tiết kiệm đợc một khoản chi phí lớn

- Giáo dục cho toàn thể cán bộ nhân viên ý thức tiết kiệm chi phí trong doanh nghiệp Quy trách nhiệm đến từng cá nhân khi có mất mát xảy ra do đó cán bộ nhân viên trong Công ty luôn có tinh thần bảo vệ tài sản của Công ty

Nh vậy, hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cho Công ty Nó thểhiện ở chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2009 tăng 4,8 tỷ đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 1196,5% Đó là do:

- Doanh thu thuần tăng 6,76 tỷ đồng ( Tốc độ tăng 32,44%)

- Tổng chi phí tăng khoảng trên 2 tỷ đồng:

+ Giá vốn hàng bán tăng 1,9 tỷ đồng (Tốc độ tăng 11,49%)+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 123,2 triệu đồng (Tốc

độ tăng 9,08%)

Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thuthuần nên nó không làm ảnh hởng nhiều đến lợi nhuận hoạt động kinhdoanh do đó lợi nhuận của năm 2009 so với năm 2008 vẫn tăng

Nhng đến năm 2010 thì doanh nghiệp không duy trì đợc mức tăng của lợi nhuận nh năm 2009, tức là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 đã giảm khoảng 1,9 tỷ đồng, tơng ứng giảm 36,4% do một số nguyên nhân sau:

Trang 25

- Giá nguyên vật liệu liên tục tăng làm cho chi phí nguyên vật liệutăng lên

- Với chính sách tăng lơng cho công nhân viên của Nhà nớc làm cho chi phí nhân công của Công ty tăng lên so với năm

- Do quá trình ở Việt Nam có xu hớng tăng cao đặc biệt là các nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng nh sắt, thép, xi măng… nên công ty

đã mua rất nhiều nguyên vật liệu nhằm mục đích dự trữ và phục vụ cho việc mở rộng quy mô của công ty

- Năm 2010, công ty quyết định sử dụng phần mềm ERP ( phần mềm giúp hoạch định các nguồn lực doanh nghiệp) Công ty đã ứng dụng

đầy đủ các tính năng của bộ phần mềm bao gồm: Quản lý tài chính kế toán, Quản lý kho, Quản lý thi công Điều này giúp Thuận Tiến quản lý hoạt động của công ty khoa học hơn

Mặc dù, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm

2010 tăng cao khoảng 33,1 tỷ đồng Song, tốc độ tăng của chi phí cao hơn rất nhiều so với tốc độ của doanh thu làm so lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 giảm 1,9 tỷ đồng, tơng ứng 36,5%

* Hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 so với năm 2008 tăng178,107 đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 21% Song, chi phí hoạt độngtài chính lại có xu hớng giảm 78 triệu đồng tơng ứng tốc độ 3,12% Từ đócho ta thấy trong năm 2009 công ty đã có chính sách trong việc tích kiệmchi phí rất hợp lý

Đến năm 2010, do các chính sách đâùu t đúng đắn nên doanh thuhoạt động tài chính của công ty ngày càng cao Bên cạnh đó tốc độ giatăng của chi phí cũng không kém ( tăng 229,8 triệu đồng, tơng ứng 9,5%)

Đó có thể do năm 2010, Thuận Tiến tiến hành mở rộng quy mô, đầu ttrang thiết bị mới nên đã vay ngắn hạn và dài hạn nhiều nhằm bù đắp lợngvốn thiếu hụt Chính vì vậy nên chi phí tài chính của công ty năm 2010mới có sự gia tăng đột biến nh vậy

Công ty TNHH Thuận Tiến là một doanh nghiệp trẻ nên việc thamgia vào thị trờng tài chính cha mang lại doanh thu cao cho Công ty Trongkhi đó, chi phí hoạt động tài chính lớn cho thấy Công ty luôn quan tâm

đầu t vào thị trờng tài chính Đầu t vào thị trờng tài chính là một bớc đidài hạn đòi hỏi Công ty cần có một chính sách và chiến lợc đầu t đúng

đắn

Trang 26

Chi phí lãi vay chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí hoạt động tàichính chứng tỏ lợng vốn Công ty đi vay của các Tổ chức tín dụng là nhiều

và cao hơn các năm trớc

* Hoạt động khác:

Thu nhập khác của công ty chủ yếu là thu do việc thanh lý tài sản cố

định đem lại Dựâ vào bảng kết quả kinh ta thấy đợc chu kỳ thanh lý tàisản cố định: Năm 2008, doanh thu khác đạt 3,72 tỷ đồng nhng chi phí dothanh lý thu hồi lại đạt 3,85 tỷ đồng làm cho việc thu từ lợi nhuận khácgiảm 1,3 tỷ đồng

Năm 2010, doanh nghiệp tiến hành thanh lý và nâng cấp tài sản cố

định

+ Doanh thu từ việc thanh lý đạt 3,65 tỷ đồng

+ Chi phí cho việc sửa chữa và thanh lý là 3,45 tỷ đồng

+ Thu nhập từ việc thanh lý khoảng 200 triệu đồng

Nh vậy, hoạt động khác không mang lại hiệu quả cho Công ty

Trang 27

Bảng 2.2:

bảng kê phân tích theo chiều dọc doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2010 – 2008.

Đơn vị tính: VNĐ

năm 2008

Tỷ lệ năm 2009

tỷ lệ năm 2010

chênh lệch 2009-

Nhìn chung cơ cấu lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

có nhiều biến động đáng kể Năm 2008, lợi nhuận thuần từ sản xuất kinh

doanh chiếm tỷ trọng khá nhỏ 1,93%.Năm 2009, lợi nhuận từ sản xuất

kinh doanh có một bớc vọt thần kỳ đạt 18,88% Nhng đến năm 2010 lợi

nhuận này lại có xu hớng giảm chỉ đạt 10,01% Nguyên nhân chủ yếu do:

+ Giá vốn hàng bán: Nhìn vào bảng ta thấy giá vốn hàng bán chiếm

tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh

thu năm 2008 là 79,59% sang năm 2009 thì tỷ lệ này đã giảm 12,59% tức

là còn 67% Tỷ lệ này giảm cho thấy sang năm 2009 doanh nghiệp đã có

những biện pháp làm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên đến

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình và chức năng bộ máy quản lý: - phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty tnhh thuận tiến
Sơ đồ 1 Mô hình và chức năng bộ máy quản lý: (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w