Theo quan điểm mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu sốgiữa kết quả thu và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó .Hệ số này phản ánh trình độtổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh
Trang 1Lời mở đầu
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành sảnxuất, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh , cungcấp ngày càng nhiều hang hóa cho xã hội Trong quá trình sản xuất , để đạtđược kết quả cao nhất , doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sảnxuất , ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, kiệm chi phí , giảm giá thành sảnphẩm
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, để đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả , trước hết đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch sản xuất của công
ty phải gắn với thị trường Thị trường là môi trường hoạt động của doanhnghiệp, là cái quyết định vấn đề doanh nghiệp sẽ làm cái gì? Làm như thế nào?
Và làm bao nhiêu? Bởi vậy , sau một kỳ kinh doanh , cần thiết phải tiến hànhphân tích , xem xét tình hình kết quả sản xuất Từ đó, rút ra các bài học kinhngiệm trong việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh
Một trong số đó là công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ Tuycông ty mới đi vào hoạt động chưa được lâu nhưng công ty đã có những nỗ lực
để nâng cao được hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh Vì vậy uytín của công ty trong lòng khách hàng ngày một cao
Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công tycùng với cán bộ nhân viên các phòng ban và sự giúp đõ của thầy giáo Em đãchọn đề tài báo cáo thực tập :
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả của công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ.
Trang 2CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm:
a Sản xuất :
Sản xuất (tiếng Anh: production) hay sản xuất của cải vật chất là hoạt
động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trìnhlàm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sảnxuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thếnào?,sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sửdụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
b Kinh doanh :
Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp2005) Hoạt đông kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt độngthương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt độngthương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi khác
c K ế t qu ả ho ạ t độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh :
-Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuấtkinh doanh phụ
+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩmhàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vớitrịgiá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi thuần từ hoạtđộng kinh doanh ”
2
Trang 3Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giá vốn hàngbán+ chi phí bán hàng + chi phí quản lí doanh nghiệp)
- Kết quả hoạt động tài chính :
+ Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
+Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênhlệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoảnchi phí thuộc hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động
tài chính
- Kết quả hoạt động khác :
+Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không
dựtính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khácnhư: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợkhó đòi đã xoá sổ,…
+Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chiphí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác –Chi phí hoạt động khác
- Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ta
căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) (LN trước
thuế)
d Khái niệm hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tề, nó phản ánh trình độ sửdụng và năng lực quản lý các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để hoạt độngsản xuất kinh doanh đạt kết quả cao với chi phí thấp
Trang 4Theo quan điểm mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu sốgiữa kết quả thu và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Hệ số này phản ánh trình độ
tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả thể hiện khả năng và hiệu quả sử dụng các yếu tố đó
Ý ngh ĩ a :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quantâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đahoá lợinhuận và tối thiểu hoá rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợinhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác,doanh thu, thunhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó doanh nghiệp c ần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biếtkinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nàođể cóthể đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toántiêu thụ và xácđịnh kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trongviệc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua
đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giámđốc điều hành có thể phân tích,đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh,phương án đầu tư có hiệu quả nhất
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinhdoanh vàphân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điềukiện cụ thể củadoanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lývà cung cấp thôngtin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quanchủ quản, quản lý tàichính, thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệuquả, giám sát việc chấphành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sáchthuế…
f Doanh thu, lợi nhuận , chi phí
-Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Lợi nhuận là kếp quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, đánhgiá tổng hợp hiệu quả kinh tế của nghành sản xuất kinh doanhlợi nhuận
4
Trang 5củadoanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh phụ
+Doanh thu từ các hoạt độnh kinh doanh liên tiếp
+Chi phí đầu v ào
Trang 6Để rõ bản chất HĐSXKD chúng ta có thể dựa vào việc phân biệt hai khái niệmkết quả và hiệu quả :
Kết quả HĐSXKD là những gì daonh nghiệp đạt được sau một quá trình SXKDnhất định , là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh co thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng ,cân đo đongdém được và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượnghoàn toàn có tính chất định tính như thương hiệu , uy tín sự tín nhiệm của kháchhành về chất lượng sản phẩm chất lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanhnghiệp
Trong khái niệm về hiệu quả của HĐSXKD của doanh nghiệp đã sử dụng haichỉ tiêu là kết quả đoạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (cả trongthược tế và lý thuyết thì hai đại lượng này có thể xác định bằng đơn vị giá trịhay hiện vật ) nhưng sử dụng đơn vị hiện vật thì khó khăn hơn vì trạng thái hayđơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau , còn sử dụng đơn vị giá trị thì sẽluôn đưa được các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị Trong thực tếngười ta sử dụng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùngcủa mục tiêu snr xuất Cũng có trường hợp sử dụng nó như một công cụ đolường khả năng đạt đến mục tiêu đã đặt ra
1.2.2 Chức năng của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phải đánhgiá kết quả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót , tìm ra những nguyên nhânảnh hưởng tới kết quả, vạch ra tiềm năng chưa được sử dụng và đề ra các biệnpháp khắc phục , xử lý kịp thời để không ngừng nâng cao kết quả sản xuất kinhdoanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tácđộng của nhiều nhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xuhướng và mức độ ảnh hưởng kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh , cụ thể hóabản chất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
6
Trang 7Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, nhưng chung nhất thì nó có 3 chức năng cơ bản sau :
- Chức năng kiểm tra
- Chức năng quản trị
- Chức năng dự báo
*Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả HĐSXKD mà quản lý sử dụngsao cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau:
+Kiểm tra sử dụng yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như : nguyên vậtliệu, lao động …
+Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm như: năng suất , chất lượng
+Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như thiết lập sử dụng nguồn tàichính
*Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuấtkinh doanh đều cần xây dựng cho mình một phương hướng, mục tiêu đầu tư vàbiện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằmtrong mối liên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể phân tích các hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệp đánh giá đầy đủ vàsâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của mình Từ
đó đưa ra một cách tổng quát mục tiêu đồng thời phân tích sâu sắc các nhân tốtác động tới các mục tiêu đó
* Chức năng dự báo
Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xu hướngphát triển của doanh nghiệp.Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích kinh doanhđều rất quan trọng cho việc dự báo tương lai của doanh nghiệp Đây là thông tinquan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh ngoài việc phân tíchcác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra việc phân tích kết quả hoạt
Trang 8đọng sản xuất kinh doanh còn dự báo về xu hướng , phạm vi mức độ ảnh hưởng,của các nhân tố tới các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua quá trình phân tích , các chức năng này có tác động qua lại với nhau Vì vậy việc thực hiện chức năng này sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện chức năng kia
1.3 Vị trí , vai trò, mục đích của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Vị trí
Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗidoanh nghiệp Để tồn tại doanh nghiệp trước tiên phải định hướng cho mình sảnxuất cái gì?sau đó mới tiến hành các hoạt động sản xuất phục vụ cho nhu cầu thịtrường
Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nềnkinh tế.Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpsẽ trao đổicác sản phẩm với nhau và từ đó có thể hợp tác cùng kinh doanh
Nó là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được và đặc biệt là trong nền kinh tếnhư hiện nay Nếu doanh nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lại hiệu quả rất lớn
8
Trang 9giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất cuảdoanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh.
1.3.3 Mục đích của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đưa ra chieens lược lâu dài , tương lai của nhà quản lý
- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng tương lai của doanh nghiệp vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn biến đổi không ngừng sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh
Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tác dụng của các nhân tố đến các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhvaf dự báo
xu hướng phát triển của doanh nghiệp
1.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động chiphối bởi các quy luật kinh tế nhất định Môi trường kinh doanh của một doanhnghiệp bao gồm rất nhiều nhân tố tác động chi phối ảnh hưởng, có mối quan hệhữu cơ tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.Các nhân tố bên trong
Là một nhóm các yếu tố nội tại bên trong bản thân doanh nghiệp mà
trong quá trình hoạt động kinh doanh, chính doanh nghiệp đã tạo ra chúng và cóthể kiểm soát được chúng Bao gồm các yếu tố về nguồn nhân lực, tình hình tàichính, khoa học- công nghệ, quy trình sản xuất,… và phong cách quản lý củanhà quản trị
Mỗi yếu tố trên đều có những tác động ảnh hưởng nhất định đến kết quảcũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong tất cả các yếu tố trên thì yếu tố nguồn nhân lực là quan trọng hàngđầu Đây là yếu tố cơ bản quyết định nhất của lực lượng sản xuất bởi chỉ cóngười lao động mới có thể tổ chức, sử dụng, quản lý, phát huy được các yếu tốcủa quá trình sản xuất một cách khoa học và hiệu quả Từ đó hoạt động kinh
Trang 10doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và tất yếu đội ngũ nhân lực phải đượcđánh giá trên hai mặt là: Số lượng lao động và chất lượng lao động Để khuyếnkhích sự sáng tạo cũng như tinh thần làm việc tích cực của người lao động thìcần phải có sự bảo đảm về quyền lợi, chế độ lương thưởng, Bảo hiểm xã hội phùhợp với khả năng trình độ của mỗi người lao động.
Các yếu tố khác các nhà quản trị cũng cần phải hết sức chú ý tới các vấn
đề về tài chính doanh nghiệp, tới kỹ thuật và công nghệ, quy trình sản xuất,chiến lược Marketing và trình độ tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Các vấn
đề này cũng là các vấn đề rất quan trọng bởi nó có tác động trực tiếp tới tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các chính sách phát triển sảnphẩm, chiếm lĩnh thị trường, tăng trưởng thị phần, ảnh hưởng tới trình độ sảnxuất của doanh nghiệp cũng như năng lực quản lý của các cấp quản trị trongdoanh nghiệp Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật cũng có vai trò quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là một yếu tố vậtchất hữu hình, có thể nói đó là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp thực hiệntốt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cở sở vật chất tốt, hiện đại sẽ đemlại sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản Chính
vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ sở vậtchất kỹ thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản để đem lại hiệu quả caonhất Cần phải được đầu tư, đổi mới, đáp ứng kịp thời nhanh chóng phù hợp với
xu hướng phát triển Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nguệp càng đầu tư hợp lýbao nhiêu thì càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp bấy nhiêu
Yếu tố tổ chức quản lý, quản trị trong doanh nghiệp là yếu tố trực tiếp đưadoanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh thành công hay thất bại Nó là mộtyếu tố vô hình ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnhhưởng này rất lớn, không chỉ đem lại hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn đolường hiệu suất lao động Hoạt động quản trị phải là các hoạt động có ý tưởngmới, sáng tạo mới chứ không phải là sự bắt buộc sơ cứng thiếu linh hoạt, quanliêu bảo thủ và lạc hậu Đó sẽ là một sự tất yếu của sự tồn tại và phát triển của
10
Trang 11bất cứ doanh nghiệp nào Sẽ có tính chất ngược chiều với yếu tố quản trị nonkém ảnh hưởng tiêu cực rất lớn và không đem lại kết quả kinh doanh tốt Mộtđiều mà khi đó doanh nghiệp gặp phải sẽ dẫn đến doanh nghiệp không thể kiểmsoát nổi và phá sản Vì vậy một yêu cầu chung đặt ra là nhân tố quản trị phảiđảm bảo nguyên tắc chuyên môn, tinh xảo, gọn, nhẹ, linh hoạt và sáng tạo.Nguyên tắc này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí hành chính, tránhđược sự chồng chéo trách nhiệm, nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
Có ảnh hưởng, chi phối tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, hơn thế nữa trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập ngày càngcao, đem lại những cơ hội và thách thức, đầy rẫy những rủi ro và cạnh tranhkhốc liệt Mỗi doanh nghiệp vì thế cũng chịu sự tác động, chi phối bao gồm môitrường vĩ mô và môi trường tác nghiệp ngành
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, định hình
và có tác động, ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp của các ngành cũngnhư hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp Đó là những yếu tố về tài nguyên, nhânkhẩu học, kinh tế - văn hoá - chính trị - pháp luật, các yếu tố kỹ thuật công nghệ,sinh thái và yếu tố quốc tế…
Môi trường tác nghiệp ngành bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại, cácđối thủ tiềm ẩn, các loại hàng hoá thay thế, các nhà cung cấp và khách hàng…Môi trường này định hình và tạo nên mối quan hệ tương quan kinh doanh giữacác doanh nghiệp, khách hàng và đối thủ cạnh trạnh, ảnh hưởng đến khả năngthành công của mỗi doanh nghiệp trong ngành
Doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của môi trường pháp luật trong quátrình hoạt động kinh doanh bởi pháp luật là cơ sở, là hành lang pháp lý để doanhnghiệp tồn tại và phát triển, đề ra những chiến lược kinh doanh, kế hoạch sảnxuất kinh doanh phù hợp với các quy tắc, quy luật của Nhà nước Môi trườngluật pháp chi phối mạnh mẽ và đồng thời cũng động viên khuyến khích cácdoanh nghiệp làm theo pháp luật Doanh nghiệp không thể vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 12mà làm sai quy tắc trái pháp luật Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựatrên cơ sở luật pháp ( dựa vào luật pháp để quy định giá bán hàng hoá, dịch vụcho phù hợp) Như vậy pháp luật đã can thiệp không nhỏ vào hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thông qua các công cụ bằng pháp luật Ngoài ramôi trường tự nhiên cũng tác động, chi phối tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp.
Tóm lại, mọi yếu tố của bất kỳ môi trường nào cũng có tác động và ảnhhưởng mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ một trong
số bất kỳ yếu tố nào thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động,ảnh hưởng theo các hướng tích cực hay tiêu cực của nó, điều này phụ thuộc vàotính chất tích cực hay tiêu cực của môi trường tác động Vì vậy mỗi doanhnghiệp cần phải có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, sẵn sàng đưa
ra các chiến lược thích ứng với mỗi sự biến động của nền kinh tế thị trường Cónhư vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đi lên Chỉ cần một sự bất
ổn về kinh tế hay chính trị là đã có sự tác động to lớn ảnh hưởng trực tiếp tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để pháttriển kinh doanh bền vững
1.5 Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1 Kinh doanh của doanh nghiệp
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kimhdoanh Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân , các hộ gia đình , các hộ kinhdoanh
- Kinh doanh phải gắn với thị trường Thị trường và kinh doanh đi liềnvới nhau như hình với bóng , không có thị trường thì không có khái niệm kinhdoanh
- Kinh doanh thì phải gắn với khái niệm đồng vốn Chủ thể kinh doanhkhông chỉ có vốn mà còn phải biết cách thực hiện vận động đông vốn khôngngừng Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong CNTB cua CN Mác , có thẻ xem
12
Trang 13công thức này là công thức kinh doanh: T - H - SX - H' - T' : Chủ thể kinh doanhdung vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T ) mua những tư liệu sản xuất (H)
để sản xuất (SX) ra những hàng hoá (H’) theo nhu cầu thị trường rồi đem nhữnghàng hoá này bán cho khách hang trên thị trường nhằm thu được số lương tiền tệlớn (T')
- Mục đích chủ yếu của kinh donhanh là sinh lời - lợi nhuận (T' - T > 0)
1.5.2 Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
*Mục tiêu kinh tế :
Doanh nghệp phải phấn đấu đạt được 3 mục tiêu kinh tế như sau:
- Mục tiêu lợi nhuận : Đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Đã đivào kinh doanh doanh thì doanh nghiệp phải phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa , nó
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, làm tốt nghĩa
vụ đóng góp theo luật định và tạo nguồn tăng thu nhập cho người lao đông Tuynhiên không phải mọi doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối đa mà có doanhnghiệp đạt được mục tiêu có lợi nhuận hoặc lợi nhuận hợp lý
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp : Nhiều doanh nghiệp trên thế giới coiđây là mục tiêu kinh tế lâu dài , thậm chí họ coi lợi nhuận cao nhất cũng chỉ làmục tiêu phát triển doanh nghiệp tuy nhiên mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu pháttriển doanh nghiệp gắn chặt với nhau tạo điều kiện thu nhập lâu dài
- Mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa thoả mãn cácyêu cầu của xã hội Đây vừa là mục tiêu vừa là phương tiện để đạt được 2 mụctiêu trên Tuy nhiên ở những doanh nghiệp không được hoặc không thể đạtđược mục tiêu lợi nhuận là cơ bản thì mục tiêu này trở nên quan trọng hàngđầu
1.5.3 Quyền kinh doanh của doanh nghiệp
Muốn phát triển được doanh nghiệp đều phải giải quyết 3 vấn đề kinh tế
cơ bản Quyết định sản xuất cái gì , sản xuất ntn và sản xuất cho ai
- Quyết định sản xuất cái gì :
Trang 14Đòi hỏi phải làm rõ nền sản xuất hàng hoá , dịch vụ gì với số lượng baonhiêu, bao giờ thì sản xuất
Nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ rất đa dạng và phong phú ,ngày tăng về số lượng và chất lượng nhưng trên thực tế nhu cầu có khả năngthanh toán thấp hơn , cho nên muốn thoả mãn nhu cầu lớn trong khi thanh toán
có hạn , xã hội và con người phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho xãhội , cho người tiêu dùng Tổng số nhu cầu và khả năng thanh toán của xã hộicho ta biêt được nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường Nhu cầu này làcăn cứ , là xuất phát điểm để cho chính phủ và các nhà kinh doanh quyết địnhviệc sản xuất và cung ứng của mình Trên cơ sở nhu cầu thị trường , chính phủ
và các nhà kinh doanh tính toán khả năng sản xuất của nền kinh tế , của doanhnghiệp và chi phí sản xuất tương ứng để lựa chọn và quyết định sản xuất vàcung ứng cái mà thị trường cần để có thể đạt lợi nhuận tối đa Việc lựa chọn sảnxuất cái gì chính là để quyết định nên sản xuất hàng hoá gì, số lượng bao nhiêu ,chất lượng ntn , khi nào cần sản xuất và cung ứng Cung cầu cạnh tranh trên thịtrường tác động qua lại với nhau để có ảnh hưởng trực tiếp đến xác định giá cảthị trường và số lượng hàng hoá cung cấp trên thị trường Giá cả thị trường làthông tin có ý nghĩa quan trọng , quyết định việc lựa chọn sản xuất và cung ứnghàng hoá nào có lợi nhất cho cả cung và cầu trên thị trường Giá cả trên thịtrường là bàn tay vô hình điều chỉnh quan hệ cung cầu và giúp chúng ta lựa chọnquan hệ sản xuất
- Quyết định sản xuất như thế nào :
Sau khi lựa chọn được cần sản xuất cái gì , chính phủ và các doanh nghiệpphải xem xét lựa chọn việc sản xuất hàng hoá theo nhu cầu thị trường với chi phíthấp nhất , cạnh tranh thắng lợi trên thị trường để có lợi nhuận cao nhất Động
cơ lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm , lựa chọn các đầu vào tốtnhất với chi phí thấp nhất , sản xuất dược nhiều nhất và chất lượng cao nhất vớichi phí thấp nhất Nói một cách cụ thể là phải lựa chọn và giao cho ai , sản xuấthàng hoá dịch vụ như thế nào , bằng nguyên vật liệu gì , thiết bị dụng cụ ntn ,
14
Trang 15công nghệ sản xuất ra sao để đạt tới lợi nhuận cao nhất Để đứng vững và cạnhtranh thắng lợi trên thị trường các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ thuật
và công nghệ , nâng cao trình độ công nhân và lao động quả lý nhằm tăng hàmlượng chất xám trong hàng hoá và dịch vụ Chất lượng hàng hoá vá dịch vụ làvấn đề quyết định sống còn trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường Chấtlượng cao bảo đảm chữ tín của doanh nghiệp với bạn hàng , chiếm được thịtrường và và cạnh tranh thắng lợi
-Quyết định sản xuấtcho ai :
Đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng lợi từ hàng hoá dịch vụ của đấtnước Thị trường quyết định giá cả của các yếu tố sản xuất , do đó thị trườngcũng quyết định thu nhập của các yếu tố đầu ra Thu nhập của hàng hoá dịch vụcủa xã hội , của tập thể hay là của cá nhân phụ thuộc vào quyền sở hữu và giá trịcủa các yếu tố sản xuất phụ thuộc lượng hang hoá và giá của các hàng hoá dịch
vụ Vấn đề mấu chốt ở đây là các hàng hoá dịch vụ sản xuất có thể phân phốicho ai để vừa có thể kích thích sự phát triển mạnh mẽ kinh tế có hiệu quả cao ,vừa bảo đảm sự công bằng xã hội Nói một cách cụ thể sản phẩm kinh tế quốcdân , thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp sẽ được phân phối cho xã hội cho tậpthể, cho cá nhân ntn để tạo động lực kích thích cho sự phát triển kinh tế xã hội
và đáp ứng được các nhu cầu công cộng và các nhu cầu xã hội khác Về nguyêntắc thì cần đảm bảo cho mọi người lao động được hưởng lợi từ những hàng hoácủa doanh nghiệp đã tiêu thụ căn cứ vào những cống hiến của họ ( cả lao độngsống và lao động vật hoá ) đối với quá trình sản xuất ra những hàng hoá dịch vụ
ấy, đồng thời chú ý đến vấn đề thoả đáng với con người
Theo ngôn ngữ cơ bản thì 3 vấn đề kinh tế cơ bản nói trên cần được giảiquyết trong mọi xã hội , dù là nhà nước XHCN hay nhà nước CNTB , một công
xã , một bộ tộc , một địa phương , một mghành , một dân tộc , một doanh nghiệp Mỗi một đơn vị tổ chức phải quyết định tốt nhất
Sản xuất đầu ra nào , số lượng bao nhiêu , chất lượng ntn
Trang 16Sản xuất đầu ra ấy bằng những đầu vào ntn , kỹ thuật gì , công nghệ ra sao
để chi phí thấp nhất , cần sản xuất phân phối đầu ra ấy cho ai là tối ưu nhất
Quá trình kinh tế mỗi nước , mỗi nghành , mỗi địa phương , doanh nghiệpchính là quá trình lựa chọn để quyết định tối ưu 3 vấn đề cơ bản nói trên , nhưngviệc lựa chọn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội , khả năng và điềukiện phụ thuộc và việc lựa chọn hệ thống kinh tế để phát triển , vào vai trò trình
độ , sự can thiệp của chính phủ , chế độ chính trị của mỗi nước
1.5.4 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
* Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn là cung ứng , sảnxuất và tiêu thụ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu ra cho quá trìnhsản xuất như : nguyên vật liệu , lao động Nó bao gồm hoạt động mua và dựtrữ Một doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp
đã xác định được lượng lao động cần thiết và doanh nghiệp kết hợp tối ưu cácyếu tố đó
Ngoài ra để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá đầu rathì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo , chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu.Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bịgián đoạn không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Nên để đồng vốn có hiệu quả thìphải xác định mức dự trữ hợp lý để tránh dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn
16
Trang 17đắn Mặt khác việc hạch toán nôi bộ doanh nghiệp luôn gắn liền với tính chấttổt chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng có tác động tới quả lý vốn củadoanh nghiệp Chính vì vậy công tác kế toán phải thường xuyên kiểm tra , tìm
ra những điểm tồn tại để có biện pháp xử lý giải quyết
Trang 18CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN CẢNG DỊCH VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ
2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
-Ngày 27/7/2007, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ
thuật Dầu khí ra Nghị quyết số 209/NQ-DVKT-HĐQT thông qua việc thành lập
Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ với số vốn điều lệ ban đầu là
200 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ vốn góp của công ty như sau: Tổng Công ty Cổ phầnDịch vụ Kỹ thuật Dầu khí 46%, các cổ đông khác 54% Cũng theo Nghị quyếtnày, Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ được thành lập với mụcđích đầu tư và quản lý khai thác dự án “Cầu cảng phục vụ Khu công nghiệpĐình Vũ và Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp” tại Khu công nghiệp Đình Vũ, quận Hải
An, thành phố Hải Phòng Dự án được Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khíĐình Vũ tiến hành đầu tư và xây dựng từ tháng 01/2008 và cơ bản đã hoàn thiện
và đưa vào khai thác vào tháng 5/2009
-Ngày 11/10/2008, Đại hội đồng cổ đông PTSC Đình Vũ đã ra Nghịquyết số 69/NQ-PTSCĐV-ĐHĐCĐBT thông qua phương án tăng vốn điều lệcủa công ty từ 200 tỷ lên 225 tỷ theo hình thức phát hành riêng lẻ cho cổ đôngchiến lược là Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Như vậy, saukhi tăng vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuậtDầu khí tại PTSC Đình Vũ là 52%
Ngày 14/5/2009, Cục Hàng hải Việt Nam đã ra Quyết định số CHHVN về việc đưa cầu cảng PTSC Đình Vũ vào sử dụng Tuy nhiên để hoàn thiện công tác quản lý và khai thác Cảng theo đúng quy định, tháng 7/2009 Cầu cảng phục vụ khu công nghiệp Đình Vũ và Dịch vụ dầu khí tổng hợp mới chính thức được đưa vào khai thác
18
Trang 19-Tên công ty: Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ -Tên tiếng Anh: Dinh Vu Petroleum Service Port Joint StockCompany
-Tên viết tắt: PTSC Đình Vũ
-Địa chỉ: KCN Đình Vũ, phường Đông Hải II, quận Hải An, thànhphố Hải Phòng
2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của PTSC Đình Vũ hiện nay baogồm các mảng chính như sau
- Kinh doanh và khai thác cảng biển;
- Dịch vụ đại lý và hậu cần dầu khí tổng hợp;
- Kinh doanh các sản phầm dầu khí;
- Dịch vụ khách sạn, văn phòng;
2.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty hiện nay như sau:
Trang 20Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty
lý dự án
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng
Tổ chức Hành chính
Phòng
Kế hoạch & Đầu tư
Trang 211 Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ)
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất củaCông ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổđông ủy quyền ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ như sau:
Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báocáo của Hội đồng quản trị, Báo cáo của Kiểm toán viên độc lập, Kế hoạch pháttriển ngắn hạn và dài hạn của Công ty;
Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm; lựa chọn Công ty kiểmtoán; bầu bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát vàphê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc;
Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty; sáp nhập hoặc chuyểnđổi Công ty; tổ chức lại, giải thể (thanh lý) Công ty;
Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; Công
ty mua hoặc mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
Thông qua việc Công ty hoặc các đơn vị trực thuộc nào của Công ty kýkết hợp đồng với những người được quy định tại Điều 120.1 của Luật Doanhnghiệp với giá trị tương ứng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty
và các đơn vị trực thuộc của Công ty tính theo sổ sách kế toán;
Quyết định các vấn đề khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều
lệ Công ty và các Quy chế khác của Công ty
2 Hội đồng Quản trị (HĐQT)
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Số thành viên của HĐQT lànăm (05) người Nhiệm kỳ đầu của HĐQT là năm (05) năm
Trang 22HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Giám đốc và nhữngcán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của HĐQT theo quy địnhtại Điều lệ Công ty:
Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mụcđích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua;
Bổ nhiệm và miễn nhiệm những người quản lý Công ty theo đề nghị củaGiám đốc và quyết định mức lương của họ;
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chứcviệc chi trả cổ tức;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đônghoặc thực hiện các thủ tục xin ý kiến cổ đông thông qua các vấn đề quan trọng;
Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty;
Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
3 Ban Kiểm Soát
Ban kiểm soát của PTSC Đình Vũ bao gồm 03 (ba) thành viên do Đại hộiđồng cổ đông bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là năm (05) năm; thànhviên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Quyềnhạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điềuhành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiệncác nhiệm vụ được giao;
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trongquản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác tổ chức kế toán thống
kê và lập Báo cáo tài chính;
Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng
22
Trang 23năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của Hội đồng quản trị;
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quảkiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà Kiểm toán viên độc lậpmuốn bàn bạc;
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông có các biện phápsửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh của Công ty;
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ;
4 Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm 03 người: 01 Giám đốc và 02 PhóGiám đốc Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của Công ty, Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quản lý và điều hành các hoạt động, các công việc hàng ngày của Công tythuộc thẩm quyền của Giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông thông qua;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;
Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng mua bán, vay, cho vay và cáchợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn 10% tổng số vốn điều lệ của Công ty;
Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo quy địnhcủa Hội đồng quản trị, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầusản xuất kinh doanh của Công ty Quyết định mức lương, phụ cấp (nếu có) chongười lao động trong Công ty;
Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp
có liên quan đến Công ty;
Trang 24 Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ
Giúp Giám đốc Công ty quản lý điều hành công tác tổ chức nhân sự củaCông ty, lao động tiền lương, đào tạo cán bộ trong toàn Công ty
b Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán trong Công ty và hướng dẫn,kiểm tra, theo dõi công tác kế toán của các đơn vị cơ sở theo quy định của Công
ty, Tổng Công ty và Nhà nước;
Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty về lĩnhvực tài chính;
Lập các báo cáo tài chính kế toán định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàngnăm đúng kỳ hạn, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của số liệu;
Phân tích hoạt động kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn đối với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty và đưa ra kiến nghị với Giám đốcnhằm sử dụng nguồn vốn của Công ty một cách có hiệu quả nhất;
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, các khoản phải nộp khác phát sinh tại Công
ty theo quy định hiện hành của Nhà nước;
Các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao
c Phòng Kế hoạch – Đầu tư: Phòng Kế hoạch – Đầu tư có chức năng:
24
Trang 25 Giúp Giám đốc Công ty trong việc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đổi mới thiết bị, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị của Công ty.
Tổ chức, triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch sảnxuất của Công ty;
Giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác đầu tư vàbảo dưỡng, sửa chữa các công trình trong Công ty Chỉ đạo về mặt kỹ thuật côngtác sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị cơ giới và dụng cụ làm hàng, container…theo yêu cầu của khách hàng và Phòng Điều độ & Khai thác Cảng;
Chủ trì công tác an toàn, môi trường, chất lượng Triển khai, áp dụng sổtay hệ thống quản lý An toàn, sức khỏe, môi trường, chủ trì xây dựng và thựchiện việc quản lý chất lượng ISO 9001-2000
d Phòng Kinh doanh: Phòng Kinh doanh có chức năng:
Giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác kinhdoanh các sản phẩm dầu khí; kinh doanh các sản phẩm phân đạm & hóa chấtdầu khí; quản lý, điều hành công tác kinh doanh dịch vụ hậu cần, đại lý tàu biển,cung ứng hàng tầu, môi giới hàng hải, kiểm đếm giao nhận hàng hóa và các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ dầu khí của Công ty
e Phòng Điều độ & Khai thác Cảng: Phòng Điều độ & Khai thác Cảng có
Trang 26 Thiết lập và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các cơ quan chủ hàng, chủtàu và các tổ chức kinh tế.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao
f Ban Quản lý dự án Cảng:
Ban Quản lý dự án Cảng có các chức năng lập, thẩm định, phê duyệt các
hồ sơ, tài liệu chứng từ liên quan và tổ chức thực hiện dự án Đầu tư xây dựngcông trình “ Cầu Cảng phục vụ Khu công nghiệp Đình Vũ và Dịch vụ Dầu khíTổng hợp”
Ban Quản lý dự án Cảng có nhiệm vụ:
Tổ chức lập dự án đầu tư để trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình đểCông ty tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
Lập kế hoạch đấu thầu dự án, kế hoạch triển khai các gói thầu; Chủ trìtrong các khâu: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, lập báo cáo kết quả đấuthầu trình Cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chủ trì thương thảo, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ký các hợpđồng kinh tế với nhà thầu Tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế gồm tư vấn,xây lắp, mua sắm và lắp đặt thiết bị, các Hợp đồng khác của dự án;
Thực hiện nhiệm vụ tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;Nghiệm thu, tập hợp hồ sơ đề xuất Công ty thanh toán, quyết toán theo hợpđồng ký kết;
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệsinh môi trường của công trình xây dựng theo đúng các quyết định phê duyệt,các hợp đồng kinh tế ký kết và các quy định hiện hành;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao và quyền hạn doGiám đốc Công ty ủy quyền
2.5 Những khó khăn, thuận lợi của công ty
26
Trang 27PTSC là một thương hiệu lớn của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam,
có uy tín đối với thị trường trong và ngoài nước về dịch vụ dầu khí, do đó PTSCĐình Vũ đã được thừa hưởng những thuận lợi về mặt uy tín thương hiệu phục vụcho hoạt động kinh doanh và chiến lược phát triển của Công ty
+ Về vị trí địa lý
Căn cứ cảng dịch vụ Dầu khí tại Khu công nghiệp Đình Vũ là khu cảngnước sâu có thể tiếp nhận tàu trọng tải 20.000 DWT và tàu lớn hơn giảm tải.Khu Công nghiệp Đình Vũ là khu công nghiệp lớn nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm khu vực phía Bắc, rất thuận lợi về mặt giao thông Theo định hướng pháttriển của thành phố Hải Phòng, trong tương lai Đình Vũ sẽ được phát triển thànhthương cảng có công nghệ khai thác hiện đại, tiếp nhận các tàu trọng tải lớn thaythế dần khu cảng chính hiện nay trên sông Cấm, giúp giải quyết vấn đề về ônhiễm môi trường và ách tắc giao thông trong khu vực trung tâm thành phố
+ Về cơ sở vật chất
Với dự án “Cầu cảng phục vụ Khu CN Đình Vũ và dịch vụ Dầu khí tổnghợp” do công ty đầu tư được hoàn thiện và đưa vào khai thác sử dụng, Công tyđang sở hữu hệ thống kho cảng, căn cứ dịch vụ dầu khí được trang bị hiện đại,đồng bộ bao gồm:
- Cầu tàu dài 250 m với độ sâu trước bến là -10.8m, có thể tiếp nhận tàu20.000 DWT;
- Hệ thống cần cẩu chân đế, xe nâng chuyên dụng phục vụ việc nâng hạtrong cảng;
- Hệ thống kho bãi đồng bộ gồm Kho CFS có diện tích 3.600 m2, khu căn
Trang 28cứ dịch vụ dầu khí và bãi chứa Container;
- Các hệ thống phụ trợ, văn phòng, nhà xưởng
* Khó khăn
+ Về kinh nghiệm khai thác Cảng tổng hợp
Do Căn cứ Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ là cảng đầu tiên của ngànhDầu khí ở khu vực miền Bắc nên việc quản lý khai thác còn gặp nhiều khó khănban đầu Phần lớn cán bộ công nhân viên PTSC Đình Vũ đều được tiếp nhận từcác đơn vị phía Bắc của Tổng Công ty PTSC chưa có nhiều kinh nghiệm thựctiễn trong việc quản lý khai thác cảng biển: hàng container, hàng bách hoá, hàngrời, hàng bao kiện
Tuy nhiên, hiện nay Công ty đã đề nghị với Tổng Công ty PTSC và lên kếhoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ, nhân viên về lĩnh vực quản lý, khai tháccảng Với kinh nghiệm khai thác cảng dịch vụ Dầu khí của Tổng Công ty PTSC,PTSC Đình Vũ tin tưởng sẽ nhanh chóng khắc phục được khó khăn này và sẽdần phát triển tay nghề, kinh nghiệm đội ngũ cán bộ nhân viên trở thành thếmạnh của Công ty
+ Về áp lực cạnh tranh trên thị trường dịch vụ
28
Trang 29CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG DỊCH
VỤ DẦU KHÍ ĐÌNH VŨ
3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
PTSC Đình Vũ là Công ty con trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí nên ngay từ khi mới thành lập PTSC Đình Vũ luôn nhận được
sự quan tâm giúp đỡ và chỉ đạo sát sao của Ban lãnh đạo Tổng Công ty PTSC,
sự giúp đỡ, hỗ trợ tích cực hiệu quả của các đơn vị thành viên trong Tổng Công
ty cũng như các đơn vị cùng ngành thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Mặc dù mới được thành lập chưa lâu nhưng PTSC Đình Vũ được thừahưởng những thuận lợi về mặt uy tín thương hiệu cũng như mối quan hệ đối táccủa Tổng Công ty PTSC trên thị trường cả trong và ngoài nước
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước : năm 2010 công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ phải nộp cho ngân sách nhà nước là 514.342.465
đ Như vậy sự đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty đã tăng lên, điều này cho thấy sự tăng trưởng về doanh thu và khả năng tăng trưởng bền vững củacông ty trong thời kỳ nền kinh tế đang gặp ngày càng nhiều khó khăn như hiện nay
Cũng như các doanh nghiệp khác công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ luôn luôn quan tâm tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh chỉ tiêu quan trọng nhất là lợi nhuận Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp , đồng thời nó cũng là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói đến kết quả cử quá trình sản xuất kinh doanh
Qua quá trình nghiên cứu thì em thu được báo cao tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm 2009-2010 :
Trang 3030