1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco

74 683 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco
Tác giả Nguyễn Thị Thời
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Vận tải biển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu Đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco” Chương I : Lý luận chung

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay xu hướng phát triển kinh tế ở các quốc gia trên thế giới đều theo môhình kinh tế mở Chính vì vậy việc giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia ngày càngphát triển Điều này đòi hỏi ngành vận tải nói chung và ngành vận tải biển nói riêngphải phát triển đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa Như ta đã biết năng lựcvận chuyển của vận tải biển không bị hạn chế bởi trọng tải như các phương thức vậntải khác Ngành vận tải biển chỉ có thể phát huy thế mạnh đó của mình đối với nềnkinh tế quốc dân khi nó có một đội tàu hùng mạnh Quốc gia có đội tàu biển lớn sẽ chủđộng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, không bị nước ngoàichèn ép, tạo điều kiện duy trì sự phát triển nhịp nhàng của các ngành kinh tế Và khẳngđịnh vị trí của đất nước trên trường quốc tế Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp vận tải trong nước còn rất hạn chế Vì vậy việc nâng cao hiệu quả khaithác đội tàu của mỗi doanh nghiệp vận tải là điều cần thiết Và đề tài “Nghiên cứu một

số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tảixăng dầu Vipco” được em lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả khaithác đội tàu của công ty Vipco, tiến hành đánh giá những yếu tố tác động của môitrường bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng tới công ty ở hiện tại và trong tươnglai Qua đó nghiên cứu và đề suất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thácđội tàu của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả khai thác đội tàu của công ty VIPCO

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến hoạt động đội tàu củacông ty

Trang 2

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,

sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh, đánh giá và phân tích tổng hợp

5 Nội dung nghiên cứu

Đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco”

Chương I : Lý luận chung về doanh nghiệp vận tải biển và hoạt động khai thác độitàu của doanh nghiệp vận tải biển.

Chương II : Đánh giá thực trạng hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vậntải xăng dầu Vipco

Chương III: Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác

đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco

6 Những đóng góp chủ yếu của đề tài

- Hệ thống những vấn đề cơ bản về hiệu quả khai thác đội tàu

- Phân tích đánh giá đúng thực trạng hoạt động đội tàu của công ty cổ phần vận tảixăng dầu Vipco trong 3 năm 2008 - 2010

- Đề suất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổphần vận tải xăng dầu VIPCO

Đưa ra một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu củacông ty Vipco

Trang 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ĐỘI TÀU CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN

1.1 Doanh nghiệp vận tải biển: khái niệm và đặc điểm hoạt động khai thác đội tàu vận tải biển

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vận tải biển

Doanh nghiệp là một trong các chủ thể kinh doanh chủ yếu của nền kinh tế, cóquy mô và vai trò to lớn so với việc kinh doanh của các nhân Theo luật doanh nghiệpnăm 2005 của Việt Nam thì: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được thành lậpnhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh (không xét doanhnghiệp hoạt động công ích)

Doanh nghiệp vận tải biển là một tổ chức kinh tế có tên riêng, tập hợp cán bộcông nhân viên, sĩ quan thuyền viên, phương tiện vận tải biển, máy móc thiết bị, nhàxưởng kho tàng, bến bãi, trụ sở giao dịch ổn định…được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh vận tải biển,đại lý môi giới hàng hải, bốc xếp hàng hóa, cho thuê bến bãi… theo đăng ký ngànhnghề kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp vậntải biển là một pháp nhân kinh tế được phép hoạt động đa ngành nghề…do đó đòi hỏidoanh nghiệp phải phát huy tính tự chủ cao, tính năng động sáng tạo, luôn phấn đấu đểnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn là mục tiêu cơ bản trong suốt quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển

Trang 4

hợp tác hoặc xử lý xung đột giữa các thành viên của doanh nghiệp Doanh nghiệp lànơi thực hành quyền lực (quyền ra quyết định của lãnh đạo của doanh nghiệp để chocấp dưới thực hiện) và phải đảm bảo bằng pháp luật để đảm bảo lợi ích của mỗi bên.

- Xét về mặt xã hội

Doanh nghiệp vận tải biển là một đơn vị xã hội, bao gồm những cá nhân được

tổ chức một cách có ý thức theo một thức bậc nhất định từ trên xuống dưới các nhânviên được tập hợp trong một doanh nghiệp là để thực hiện các mục đích, mục tiêu củadoanh nghiệp, do đó mỗi nhân viên phải hiểu rõ các mục đích, mục tiêu đó cũng nhưvai trò của họ trong việc theo đuổi mục tiêu chung đó

- Xét theo quan điểm hàng hóa: thì sản xuất phục vụ vận chuyển trong vận tải biểndựa vào việc dịch chuyển một loại hàng hóa xác định giữa các cảng xác định Mỗi mộtquá trình sản xuất phục vụ vận chuyển trong vận chuyển đường biển có nghĩa là quátrình dịch chuyển hàng hóa bao gồm những giai đoạn sau: xếp hàng ở cảng xuất phát,dịch chuyển hàng hóa bằng đường biển, cùng với việc dỡ hàng ở cảng đích Nếu xéttheo quan điểm của người vận tải thì sản xuất phục vụ vận tải được tiến hành đối vớiviệc dịch chuyển một lô hàng nhất định bởi một tàu, hoặc một nhóm tàu hoặc một loạthành trình đường biển Đơn vị do sản xuất phục vụ vận chuyển là đơn vị khối lượnghay thể tích hàng hóa được vận chuyển, có nghĩa là tấn và m3

Công tác vận chuyển đường biển hiểu đơn giản là sự đi qua của các tàu ở mộtkhoảng cách nhất định Đơn vị đo công tác của tàu là tích số của trọng tải thực trởnetto và đoạn đường mà tàu đi được Đơn vị công tác này là sự di chuyển 1 tấn trọngtải trên khoảng cách một hải lý biển, có nghĩa là 1 tấn trọng tải hải lý, công tác của tàubao gồm: Công tác liên quan trực tiếp đến dịch chuyển hàng hóa ở một khoảng cáchnào đó (công tác vận chuyển của tàu), đơn vị đo là tích số của khối lượng hàng hóa vàkhoảng cách mà khối lượng hàng hó này được dịch chuyển, nó được thể hiện qua côngthức:

Tổng lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển x Lượng luân chuyển

Trang 5

Kết quả này có thể tăng lên khi tăng khối lượng hàng hóa và khoảng cách dịchchuyển chúng Đối với doanh nghiệp vận tải biển muốn tăng hiệu quả sản xuất thì phảităng một trong 2 yếu tố trên hoặc cả 2 yếu tố.

1.2 Quan điểm về đánh giá hiệu quả khai thác đội tàu

Theo khái niệm về tàu biển thì: tàu biển là một cấu trúc nổi có động cơ hoặckhông động cơ hoạt động trên biển hoặc khu vực liên quan tới biển Để đánh giá hiệuquả khai thác của đội tàu ta phải căn cứ vào nhiều tiêu chí, nhưng về cơ bản thì dựatrên những tiêu chí sau:

Nâng cao hiệu quả khai thác phải đảm bảo tính toàn diện và tính hệ thống, tức

là phải tính đên lợi ích nhiều mặt của phương án khai thác Nâng cao hiệu quả khaithác phải căn cứ vào tình hình hiện tại, khả năng phát triển trong tương lai của đội tàu,nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong năm của từng mặt hàng, từng tuyến đường, từngvùng Nâng cao hiệu quả khai thác của một tàu hay đội tàu không nên dừng lại ở lợiích trước mắt mà phải gắn liền với lợi ích lâu dài trong tương lai Khi nâng cao hiệuquả khai thác tàu cần kết hợp đánh giá hiệu quả của từng bộ phận cấu thành tổng thể,cũng như việc nghiên cứu ảnh hưởng của từng bộ phận tổng thể

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác tàu là một quá trình liên tục và đồng

bộ Quá trình công nghệ gồm nhiều thao tác và tác nghiệp, là một dây truyền gồmnhiều mắt xích liên kết với nhau vì vậy khi nghiên cứu phải nghiên cứu đầy đủ từng bộphận của toàn bộ quá trình Nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu hàng lỏngphải phù hợp với đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực, từng đối tượng cụ thể Đồngthời phải đảm bảo tính thống nhất cao ở tầm vĩ mô, phù hợp với nhu cầu vận chuyểntừng vùng, xã hội, tuyến đường sao cho phù hợp thống nhất với nhu cầu vận chuyểncủa đội tàu trong cùng ngành Vì vậy khi tiến hành nghiên cứu các biện pháp để nângcao hiệu quả khai thác đội tàu công ty thì ta phải đặt đối tượng ngiên cứu nằm trongtầm ảnh hưởng của toàn ngành, toàn xã hội và khu vực trên cơ sở thống nhất với cáchoạt động kinh tế khác cuả nền kinh tế quốc dân

Trang 6

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác đội tàu

Để đánh giá đội tàu biển nói chung và đội tàu công ty đang khai thác có hiệu quảhay không thì phải căn cứ vào các nhóm chỉ tiêu sau:

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá hiệu quả khai thác tàu

1 Chỉ tiêu vận chuyển và công tác vận chuyển

a) Chỉ tiêu về khối lượng vận chuyển

Khối lượng vận chuyển là khối lượng hàng hóa hay hành khách mà tàu hoặc độitàu thực hiện được trong điều kiện khai thác cụ thể trong một đơn vị thời gian xác địnhTàu chở hàng theo chỉ tiêu:

 : hệ số thay đổi hàng hóa trong chuyến đi

qi : khối lượng loại hàng i được vận chuyển trong chuyến đi

Qn = Qcdi ncdi

Qn : khối lượng vận chuyển hàng hóa trong năm (T)

ncdi : số chuyến đi trong năm (chuyến)

2.

cdi

ch xd

T

Q L

Trang 7

Trong đó:

L :quãng đường tàu chạy ( HL)

v: vận tốc của tàu(HL/ngày)

Mxd : mức xếp dỡ bình quân (tấn/ngày)

Tkt : thời gian khai thác (ngày)

Tch : thời gian chuyến đi của tàu (ngày)

b) Khối lượng luân chuyển

Là kết quả sản suất của tàu hay đội tàu trong một thời gian nhất định

Ql : lượng luân chuyển của hàng hóa thứ i (T.HL)

c) Khoảng cách vận chuyển bình quân l

i i. 

i

Q l l

Q

 Trong đó:

Q l .i i

 : tổng khối lượng luân chuyển của hàng hóa trong chuyến đi

Qi: khối lượng hàng vận chuyển được trong chuyến đi

Ý nghĩa: khoảng cách vận chuyển bình quân cho biết 1 tấn hàng bình quân phảivận chuyển đi bao xa

d) Khoảng cách vận chuyển bình quân Q

i i. 

i

Q l Q

Trang 8

e) Hệ số thay đổi hàng hóa

 : tổng quãng đường tàu chạy trong chuyến đi

g) Hệ số lợi dụng quãng đường tàu chạy có hàng

lch: quãng đường tàu chạy có hàng trong chuyến đi

l: quãng đường tàu chạy trong chuyến đi

2 Chỉ tiêu dự trữ của đội tàu

Chỉ tiêu dự trữ đội tàu biển biểu thị khả năng có thể sản xuất được để thực hiệncông tác vận tải nó được tính riêng cho từng tàu

Trang 9

a) Các chỉ tiêu về dự trữ khai thác kỹ thuật

Chỉ tiêu này được biểu thị bằng các đại lượng tương ứng: Dt, Wt, Ne

Ni: số lượng tàu cùng loại

Nếu số lượng tàu khác loại thì

x : giá trị tương đương đặc trưng cho khai thác kỹ thuật

chỉ tiêu dự trữ tàu bình quân

.

i i i

x n X

Tcl: thời gian công lịch (365 ngày)

Tsc: thời gian sửa chữa tàu

Ttt: Thời gian do thời tiết

x T T

x



3 Chỉ tiêu sử dụng tàu trong quá trình vận chuyển

a) Nhóm chỉ tiêu sử dụng trọng tải và dung tích

Trang 10

  

Trong đó:

Qx: khối lượng hàng hóa khi xếp lên tàu trong chuyến đi

Hệ số lợi dụng trọng tải lúc khởi hành trên đoạn tàu chạy thứ i

Quãng đường tàu chạy có hàng

Trong đó:

Lh: số quãng đường tàu chạy có hàng (hly)

Lhi: quãng đường tàu chạy có hàng thứ i (Hly)

Tính cho cả chuyến đi

Loi: chiều dài quãng đường chạy không hàng thứ i (Hly)

Lhi: chiều dài quãng đường chạy có hàng thứ i (Hly)

- Hệ số sử dụng dung tích của tàu

w

.W

i i h

Q U

Trang 11

T T

Trong đó:

Tc: thời gian tàu chạy (ngày)

Tch: thời gian chuyến đi của tàu (Hly/ngày)

Đối với chuyến đi phức tạp:

c vh

ch

T T

Trang 12

Dt: trọng tải toàn bộ tàu

Tc: thời gian tàu chạy

Tch: thời gian chuyến đi của tàu

+ Hệ số thời gian tàu đỗ

d) Nhóm chỉ tiêu năng suất

+ Năng suất ngày tàu chạy

.

.

Qi: khối lượng hàng hóa (tấn)

Li: quãng đường tàu chạy thứ i (Hly)

Tc: thời gian tàu chạy (ngày)

Trang 13

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả khai thác tàu

a) Chi phí khai thác đội tàu biển

Chi phí khai thác đội tàu biển kinh doanh trên tuyến nước ngoài gồm 2 nhómchi phí: chi phí bằng tiền Việt Nam và chi phí bằng ngoại tệ nó được xác định bằngcông thức sau:

Chi phí khai thác tàu = tổng các chi phí trong chuyến điTổng chi phí trong chuyến đi bao gồm 12 khoản mục chi phí như: chi phí khấuhao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, vật rẻ mau hỏng, chi phí bảo hiểm tàu,quản lý phí, chi phí nhiên liệu dầu nhờn…và cảng phí

Hiệu quả khai thác đội tàu trong thời gian khai thác được xác định:

Hiệu quả khai thác= F/R

Trong đó:

F: doanh thu đội tàu trong thời kỳ khai thác

R: chi phí đội tàu trong thời kỳ khai thác

Vì vậy đội tàu khai thác có hiệu quả khi F/R >1 và tỷ số này càng cao bao nhiêuthì hiệu quả khai thác đội tàu càng lớn bấy nhiêu Đây là chỉ tiêu dùng để so sánh tìm

ra những phương án có lợi trong khai thác tàu và đội tàu cuả công ty

Trang 14

  : chi phí của chuyến đi tính bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ

J: tỷ giá hối đoái

Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác tàu, dùng để so sánh tìm ra nhữngphương án có lợi nhất trong khai thác tàu và đội tàu công ty Một đội tàu hoạt động,khai thác có hiệu quả hay không có hiệu quả cao đến mức độ nào là tối ưu thì chỉ tiêunày dùng để đánh giá chính xác nhất Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả khai thác đội tàu

ta không nhất thiết phải dùng chỉ có chỉ tiêu này

Hệ số doanh lợi:

dl

F k

l Q

 ▫ Khi biết chi phí khai thác theo thành phần tác ngiệp chạy đỗ:

Giá thành vận chuyển:

c c. dl dl. dk dk

t

R t R t R t S

Trang 15

 

c c dl dl dk dk t

i i

R t R t R t S

Rdl, Rdk : chi phí đỗ làm hàng và đỗ không làm hàng ( đ, usd)

tdl, tdk : thời gian tàu đỗ làm hàng và đỗ không làm hàng (ngày)

d) Giá thành ngoại tệ (đ/usd)

Rnt: chi phí tính theo đồng ngoại tệ (USD)

Rvn: Chi phí tính theo đồng Việt nam (VNĐ)

Fnt: Thu nhập tính theo đồng ngoại tệ (USD)

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác đội tàu của công ty

Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanhnhất định Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiềunhân tố khác nhau Những nhân tố này có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nên sựhoạt động của doanh nghiệp và nó được thể hiện cụ thể thông qua các yếu tố sau:

1.4.1 Một số vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam tác động đến kinh doanh đội tàu trong thời gian tới

Hội nhập kinh tế là nhu cầu khách quan, bức thiết, là một chủ trương nhát quáncủa Đảng và nhà nước nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện thu hút đầu

tư nước ngoài, tiếp nhận công nghệ tiên tiến phù hợp, thúc đẩy qúa trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh, đảm bảocho nền kinh tế nước ta phát triển bền vững Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừahợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh, có nhiều cơ hội nhưng không có ít khó khăn vàthách thức Do đó cần bình tĩnh, khôn khéo, linh hoạt và thận trọng trong xử lý tính haimặt của hội nhập kinh tế, triển khai rộng rãi song có bước đi chắc chắn, thiết thực phù

Trang 16

hợp với thực tiễn, đặc thù của ngành mình, của doanh nghiệp mình tránh tư tưởng nônnóng hoặc đơn giản.

Ngành vận tải biển phụ thuộc vào rất nhiều ngành kinh tế khác nhau Khi ViệtNam gia nhập hoàn toàn vào tiến trình hội nhập quốc tế thì nền kinh tế Việt Nam sẽchịu ảnh hưởng biến động rất nhiều từ nền kinh tế khu vực và thế giới, ngành kinhdoanh vận tải biển cũng vậy

Đối với công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO thì hoạt động kinh doanhchính là vận tải ven biển và viễn dương, mà hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào sựbiến động của thị trường thế giới như: diễn biến về giá cước vận tải, giá xăng dầu, giáthuê tàu, giá tàu đóng mới, giá tàu đã qua sử dụng Như vậy đây là những yếu tố tácđộng trực tiếp ảnh hưởng đến khai thác đội tàu của công ty

Với xu thế phát triển chung của thế giới là mở cửa hội nhập nước ta đã gia nhậpvào tổ chức thương mại thế giới WTO từ năm 2005 Đây vừa là cơ hội nhưng cũng làthách thức đối với các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vận tải như VIPCO.Vì

khi gia nhập vào WTO, riêng đối với dịch vụ vận tải biển, Việt Nam cam kết “không

hạn chế” ở phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới đối với vận tải hàng hoá quốc

tế (nghĩa là các nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển nước ngoài được quyền thực hiệnviệc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam mà không có bất cứ rào cảnnào) Có thể thấy rõ rằng, nếu như trước đây các doanh nghiệp của chúng ta đượchưởng hàng loạt các cơ chế ưu đãi mà vẫn không thể đánh bật được các đối thủ đến từcác công ty nước ngoài thì giờ đây, với cam kết “mở toang” này, các doanh nghiệp vậntải sẽ gặp khó khăn lớn nếu như không nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách trẻ hóađội tàu, nâng cao năng lực quản lý và tạo uy tín đối với khách hàng thì sẽ rất khó đểtăng thêm thị phần vận tải cho mình

Mặt khác năng lực cạnh tranh của đội tầu biển Việt Nam hiện nay thực sựkhông thể so sánh với năng lực cạnh tranh quá mạnh mẽ của các quốc gia có ngànhHàng hải phát triển khác trên thị trường quốc tế, thậm chí, ngay cả với đội tầu của một

số hãng tầu lớn đang và sẽ cạnh tranh trực tiếp với chúng ta ngay trên sân nhà nhưMaersk Line, NYK, P&O

Trang 17

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác đội tàu

Có nhiều quan điểm nhận thức, xem xét khác nhau khi đề cập đến vấn đề hiệuquả khai thác đội tàu tùy thuộc vào từng góc độ nghiên cứu Nếu hiểu theo mục đíchcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả khai thác đội tàu chính làhiệu quả kinh tế đạt được và được xác định bằng hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn quan trọng hàng đầu đểđánh giá hoạt động tốt xấu của doanh ngiệp, nó vừa là mục tiêu vừa là động lực đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, như vậy hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao hay thấp ở từng doanh nghiệp là tùy thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất,kinh doanh và tổ chức quản lý ở các bộ phận (đặc biệt là bộ phận điều hành trực tiếp)của từng doanh nghiệp

Hiệu quả khai thác được thể hiện qua 2 chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối.

- Đánh giá qua chỉ tiêu tuyệt đối thì:

Hiệu quả khai thác = Doanh thu - Chi phí

Đại lượng này thường sử dụng trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệuquả khai thác, là thước đo chính xác nhất hiệu quả kinh doanh của đội tàu

- Đánh giá qua chỉ tiêu tương đối về hiệu quả khai thác:

+Tỷ suất doanh thu/chi phí = Doanh thu/Chi phí

+Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu

+ Tỷ suất lợi nhuận/chi phí = Lợi nhuận/Chi phí

+ Tỷ suất lợi nhuận/vốn = lợi nhuận/vốn …

Đại lượng này chỉ sủ dụng trong việc đánh giá lựa chọn các phương án khai thác

có lợi, nếu hiệu quả khai thác <1 thì phương án không có lợi Đại lượng này nói lênkhi bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu, hay bỏ ra 1 đồng chiphí, 1 đồng vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 18

1.4.3 Sự ảnh hưởng của thị trường vận tải thế giới và trong nước

a)

Thị trường vận tải thế giới

Ngành vận tải biển đã trải qua một năm 2009 với nhiều khó khăn nối tiếp sự sụtgiảm mạnh vào cuối năm 2008, nhưng nhìn chung khó khăn đã không quá trầm trọngnhư các dự báo

Sau một thời gian dài tăng trưởng liên tục ở mức cao 8 – 9%, nhu cầu vận chuyểnthế giới (theo trọng tải) giảm 3% trong năm 2009 và đã trở lại đà tăng với tốc độ 6 –7% trong năm 2010 Về phía cung, đội tàu thế giới tăng thêm khoảng 7 – 8% trongnăm 2009, hiệu suất khai thác tàu cũng giảm về mức thấp nhất từ thập niên 80 trongnăm này và dự kiến hiệu suất khai thác tàu sẽ vẫn tiếp tục ở mức thấp trong năm 2010.Tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo sẽ ở mức 2,4% - 3,1% (theo LHQ,IMF) Nhìn chung, các dự báo về nền kinh tế toàn cầu đều cho thấy cuộc khủng hoảngtài chính đã được kiểm soát, kéo theo dấu hiệu hồi phục kinh tế Tuy nhiên, hiện vẫncòn quá sớm để khẳng định kinh tế thế giới hoàn toàn thoát khỏi suy thoái và bước vàochu kỳ hồi phục bền vững

Giá cước vận tải biển được quyết định căn cứ vào tình hình cung – cầu thực tế,tuy nhiên, diễn biến giá cước thế giới có tác động dẫn dắt đến Việt Nam do đây là hoạtđộng mang tính giao thương quốc tế

Vận tải hàng rời đã có sự hồi phục nhiều hơn mong đợi trong năm 2009 sau khi

sụt giảm hơn 90% vào cuối năm trước đó; mặc dù vậy, bình quân cả năm 2009, giácước vẫn giảm hơn 60% so với năm 2008

Vận tải hàng lỏng (dầu và các sản phẩm dầu) là loại hình vận chuyển mà giá cước

ít bị sụt giảm nhất trong số các loại hình vận tải biển chính Tuy nhiên, khủng hoảngkinh tế thế giới đã làm cho nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ và các sản phẩm năng lượng giảm

đi khoảng 5%, đặc biệt ở Mỹ và các nền kinh tế EU trong khi đội tàu vẫn tăng thêm7%

Năm 2010, sự hồi phục của kinh tế thế giới, đặc biệt là các nước nhập khẩu dầuthô như Bắc Mỹ (30% nhu cầu dầu mỏ thế giới), Đông Âu (24%) sẽ làm tăng nhu

Trang 19

cầu OPEC dự kiến, nhu cầu dầu mỏ thế giới giảm xuống 84,31 triệu thùng/ngày trongnăm 2009 nhưng sẽ tăng lên trung bình 85,07 triệu thùng/ngày trong năm 2010.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của ngành, khối lượng hợp đồng đóngmới tàu cũng tăng cao liên tục nhiều năm đang tạo sự đe dọa nhất định cho cân bằngcung – cầu trong tương lai Mức độ tác động sẽ thấp hơn vận chuyển hàng rời vàcontainer do theo quy định của IMO (tổ chức hàng hải quốc tế), từ năm 2010 các tàuchở dầu vỏ đơn hoặc tàu trên 20 tuổi sẽ không được hoạt động trên tuyến quốc tế Hiệnnay khoảng 21% tàu chở dầu là tàu vỏ đơn

Doanh nghiệp vận tải dầu Việt Nam sẽ gặp khó khăn hơn khi nhà máy lọc hóadầu Dung Quất đã bắt đầu đi vào hoạt động và khi hoàn thiện sẽ đáp ứng được 30%nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam

Vận tải container: trong năm 2009, các hãng tàu lo ngại lượng cung tàu sẽ tăng

quá mức nên cố tình cho tàu nằm chờ hoặc tiêu hủy những tàu cũ, khiến lượng cungtàu bị thắt chặt Tới cuối năm 2009; 11,4% (1,5 triệu TEU) tàu container tạm ngừnghoạt động Trong khi đội tàu container năm 2009 vẫn tăng 8% so với 2008 (và 5,8% vềtrọng tải) thì khối lượng chuyên chở trong năm giảm 6 – 7% Thị trường vận chuyểncontainer phụ thuộc rất lớn vào sức sản xuất và xuất khẩu của Trung Quốc, đặc biệt làcác loại hàng hóa như quần áo, giày dép, hàng điện tử, đồ chơi…cũng như nhu cầunhập khẩu của Mỹ và EU – thị trường tiêu thụ chính các sản phẩm của Trung Quốc

b) Thị trường vận tải trong nước

Kinh tế thế giới tăng trưởng tốt hơn trong năm 2010 sẽ là điều kiện thuận lợi chohoạt động xuất khẩu, GDP 2010 của Việt Nam là 6.78% tăng so với dự kiến đạt 6,5%

và Chính Phủ sẽ cố gắng duy trì lạm phát ở mức 7% 3 yếu tố lạc quan tác động lênnhu cầu vận tải biển Việt Nam là:

- Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam là hàng hóa cơ bản, phục vụđời sống thiết yếu như gạo, giầy dép, dệt may, thủy sản… mặc dù không tránh được

Trang 20

suy giảm nhưng sẽ khó bị giảm mạnh trong điều kiện thu nhập vẫn bị thu hẹp và nhanhchóng tăng trở lại khi có tín hiệu khả quan.

- Đồng Việt Nam yếu cũng đang tạo ra lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu,đặc biệt là hàng hóa có tỷ lệ nguyên liệu ngoại nhập thấp

- Việc giải ngân các dự án đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất sẽ làm tăng nhu cầunhập khẩu

Tuy nhiên sự phục hồi chưa bền vững, còn mang tính “mùa vụ” của thị trườngvận tải biển của các doanh nghiệp trong năm 2010 khiến các chủ tàu trong nước chưathể “yên lòng” trong năm 2011

Trong năm 2010, thị trường vận tải biển thế giới đã phục hồi trở lại nhưng mứctăng trưởng chưa cao và chưa bền vững Ông Trần Thiện - Tổng Giám đốc Công tyTNHH MTV vận tải viễn dương Vinashin cho biết: Sau thời kỳ sụt giảm kéo dài từgiữa năm 2008, ngành vận tải biển toàn cầu bước vào giai đoạn phục hồi từ quý II năm

2009 Tuy nhiên, vài tháng trở lại đây, sự hồi phục này cho thấy tính không bền vững,còn mang tính “mùa vụ”

Sự hồi phục trở lại chủ yếu do các đơn hàng xuất nhập khẩu nguyên liệu thô từTrung Quốc vốn chịu ảnh hưởng bởi các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chínhphủ nước này Chính vì thế, tình hình vận tải biển trong ngắn hạn trở nên khó dự báo,khả năng rủi ro sẽ tăng lên trong tiến độ hồi phục chậm chạp, zíc-zắc khiến ngànhchưa có dấu hiệu chuyển biến thực sự hấp dẫn

Tại thị trường tàu dầu, với dự báo lượng tiêu thụ dầu thế giới vẫn ở mức thấp,

dư thừa về cung tàu hiện tại cộng với một số lượng lớn tàu dầu đóng mới sẽ được bàngiao trong năm 2011, dự kiến tình hình thị trường tàu dầu sản phẩm 2011 vẫn sẽ cònnhiều khó khăn Bên cạnh đó, chi phí nhiên liệu tăng cao cũng là yếu tố ảnh hưởngđáng kể đến hiệu quả khai thác tàu

Trang 21

1.4.4 Yếu tố lợi nhuận chính là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả khai thác đội tàu của công ty.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực kinhdoanh nào người ta cũng phải dựa vào những chỉ tiêu cụ thể để xem xét Đối vớinhững ngành nghề khác nhau, lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả cũng khác nhau Với lĩnh vực kinh doanh vận tải biển thì việc đánh giá hiệuquả kinh doanh cũng chính là việc đánh giá hiệu quả khai thác của đội tàu, nó được thểhiện bằng kết quả tài chính hay chính là lợi nhuận thu được từ hoạt động này:

Hiệu quả khai thác đội tàu = Doanh thu tàu – Chi phí hoạt động đội tàu

Từ công thức này để nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu ta phải phấn đấu tăng doanhthu và giảm chi phí hoạt động đội tàu

Để giảm chi phí hoạt động đội tàu thì trước tiên là cần đảm bảo an toàn cho tàu

và hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, tỷ lệ tổn thất hàng hóa cao hay thấp trongvận chuyển sẽ phản ánh hiệu quả của phương tiện vận chuyển đồng thời an toàn chotàu là hình thức giảm chi phí khai thác vì nếu tàu không đảm bảo an toàn thì chi phítổn thất sẽ tăng lên, chi phí hoạt động khai thác sẽ tăng lên

Để tăng doanh thu đội tàu, trước hết cần tăng khả năng đáp ứng cao nhu cầuhàng hóa vận chuyển, đây là một trong những yếu tố để người thuê tàu vận chuyển lựachọn loại tàu chuyên chở là sự phù hợp của tàu đó đối với yêu cầu của hàng hóa vậnchuyển người thuê tàu trước khi thuê tàu thường xem loại tàu có phù hợp với hànghóa chuyên chở hay không, tình trạng kỹ thuật của tàu, và khi tàu vận chuyển có đảmbảo tính kịp thời và mang lại hiệu quả kinh tế không

1.4.5 Môi trường ngành

Môi trường tác nghiệp của ngành bao hàm các yếu tố và lực lượng can thiệpnằm bên ngoài doanh nghiệp Nó bao gồm các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đối thủtiềm ẩn mới xuất hiện, các loại hàng hóa thay thế, các nhà cung cấp và khách hàng.Môi trường này cũng định hình và tạo nên mối tương quan kinh doanh giữa các tổchức, các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thành công của mỗi loại sản phẩm,dịch vụ của ngành Mỗi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện là mối lo lắng cho doanh

Trang 22

nghiệp, cho các nhà quản trị Họ phải tìm mọi cách để tiêu diệt được những đối thủnày Bên cạnh đó kể cả sự thay đổi của các nhà cung cấp, của hàng hóa thay thế mớicũng có các tác động tới doanh nghiệp khiến cho các doanh nghiệp này phải có cácchiếm lược mới để đối phó được với những biến động của môi trường ngành Sựcạnh tranh về sản phẩm đang sản xuất và các sản phẩm tương lai giữa các doanhnghiệp có ảnh hưởng tới kinh tế, tài chính của doanh nghiệp và có liên quan chặt chẽtới khả năng tài trợ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế đầybiến đổi và các nhà quản trị phải phải chịu trách nhiệm về việc cho doanh nghiệp hoạtđộng khi cần thiết.

1.4.6 Môi trường luật pháp

Môi trường luật pháp cũng có những ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp bởi luật pháp là cơ sỏ để doanh nghiệp đề ra những chiếmlược kinh doanh cho mình, đề ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với cácquy tắc, luật định của nhà nước Môi trường luật pháp bao gồm tất cả các quy tắc, cácluật chơi kinh doanh mà mọi đối tượng vi phạm luật chơi đều xử phạt thích đáng.Doanh nghiệp không thể vì mục tiêu lợi nhuận mà sản xuất kinh doanh các loại hànghóa mà pháp luật ngăn cấm Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh phải dựa trên cơ sởluật pháp (dựa vào luật pháp để quy định giá bán hàng hóa, dịch vụ cho phù hợp) Nhưvậy luật pháp đã can thiệp và doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp thôngqua các công cụ bằng pháp luật

1.4.7 Nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp

Bao gồm các yếu tố về nguồn nhân lực, chính sách maketing, tình hình tàichính, kỹ thuật công nghệ, quy trình sản xuất và tác phong quản lý của nhà quản trị.Trong các yếu tố đó phải đặc biệt quan tâm tới nguồn nhân lực của doanh nghiệp Đây

là yếu tố cơ bản quyết định nhất của lực lượng sản xuất Bởi chỉ có người lao độngmới có thể tổ chức sủ dụng cũng như phát huy được các yếu tố khác của quá trình sảnxuất từ việc vận hành máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thành côngviệc một cách tốt nhất và nhanh nhất Khi đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

sẽ được nâng cao và điều này cũng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tính toán đội ngũ lao

Trang 23

động trên 2 mặt là số lượng lao động và chất lượng lao động Để khuyến khích sự sángtạo cũng như tinh thần làm việc tích cực của người lao động thì công ty cần có sự đảmbảo về mặt quyền lợi, chế độ lương thưởng sao cho bình đẳng và phù hợp với khảnăng, trình độ và sự cống hiến của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Ngoài việc quan tâm tới đội ngũ lao động, thì ban lãnh đạo công ty cần quantâm tới tình hình tài chính, kỹ thuật và công nghệ sản xuất cũng như những chiếm lượcmaketing và trình độ quản lý trong doanh nghiệp Bởi nó có tác dộng trực tiếp tới tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới chính sách phát triển sản phẩm, khảnăng chiếm lĩnh thị trường, ảnh hưởng tới trình độ sản xuất của doanh nghiệp cũngnhư năng lực quản lý của các cấp quản trị trong doanh nghiệp

Bên cạnh rất nhiều yếu tố quan trọng thì phải kể đến yếu tố cơ sở vật chất kỹthuật Như ta đã biết cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh là yếu tố vật chất hữu tính quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có thể nói đó là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp thựchiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cơ sở vật chất tốt, hiện đại sẽ đemlại sức mạnh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản Đối với một doanhnghiệp sản suất kinh doanh thì cơ sở vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản củadoanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu của doanh nghệp Do vậy để hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đem lại hiệu quả cao thì doanh nghiệp cần chú ý đầu tưcho bộ phận này Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng đầu tư hợp lý baonhiêu thì càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp bấy nhiêu Đối với doanhnghiệp vận tải thì cơ sở vật chất ở đây được thể hiện rõ nét nhất là năng lực của đội tàucủa công ty

Trang 24

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KHAI THÁC ĐỘI TÀU

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

2.1 Khái quát về công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO

 Tên tiếng anh: Viet Nam Petroleum Transport Joint Stock Company.

 Tên viết tắt: VIPCO

 Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng

Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, công ty vận tải xăng dầu đường thủy I

đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thách thức đặc biệt là thời kỳ xóa bỏ chế độ tập trungquan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường Ngoài kinh doanh vận tải công ty mởthêm dịch vụ đóng mới và sửa chữa tàu thủy, dịch vụ cung ứng xăng dầu trên sôngbiển, đại lý tàu biển và cung ứng thuyền viên Từ năm 1995 đến năm 2005, công ty tậptrung hiện đại hóa và trẻ hóa đội tàu biển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngnhân viên, đặc biệt là đội ngũ sĩ quan thuyền viên tàu biển

Trang 25

Năm 2000 công ty đã tiến hành cổ phần hóa xí nghiệp Hồng Hà thành công ty

cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng với ngành nghề kinh doanh chính làvận tải xăng dầu, đóng mới và sửa chữa tàu thủy

Từ năm 2001- 2005, công ty mở thêm ngành nghề kinh doanh bất động sản vàhình thành dự án cảng hóa dầu và Container Vipco Công ty đã di đầu trong việc thựchiện luật an toàn quốc tế và an ninh quốc tế tàu và cảng biển Là một trong 3 chủ tàuđầu tiên tại Việt Nam được cấp giấy chứng nhận an toàn quốc tế (DOC và SMC), làchủ tàu đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy chứng nhận an ninh quốc tế (ISPS) Năm

2005 đã khép lại vai trò lịch sử của công ty vận tải xăng dầu đường thủy I với nhữngkết quả đáng khích lệ và tự hào:

Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2005 là 722.692 triệu đồng

Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2005 là 358.834 triệu đồng

Doanh thu đến 31/12/2005 là 670.400 triệu đồng

Lợi nhuận đến 31/12/2005 là 25.856 triệu đồng

Tổng số tấn trọng tải đội tầu biển đến 31/12/2005 là 74.700 DWT

Ngày 02/12/2005, đại hội đồng cổ đông thành lập công ty cổ phần vận tải xăngdầu VIPCO được tổ chức

Ngày 26/12/2005 công ty CP vận tải xăng dầu Vipco chính thức được thànhlập Ngày 01/01/2006, công ty chính thức hoạt động với số vốn điều lệ là 351 tỷ đồng,trong đó tổng công ty xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51% Đến ngày 21/12/2006, công

ty đã chính thức niêm yết cổ phần trên sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM Vốnđiều lệ hiện tại là 600 tỷ đồng Sau 3 năm hoạt động công ty đã đạt được những thànhtích nổi trội sau:

Đến 30/06/2009 thì:

Tổng giá trị tài sản của công ty tăng 218% so với năm 2005

Vốn chủ sở hữu tăng 131% so với năm 2005

Doanh thu bình quân năm tăng 56.5% so với năm 2005

Lợi nhuận bình quân tăng 292% so với năm 2005

Thu nhập bình quân người/tháng tăng 54.4% so với năm 2005

Trang 26

Tổng số tấn trọng tải tăng 138% so với năm 2005

Công ty đầu tư xây dựng cảng hóa dầu container Vipco tại Đình Vũ với tổngdiện tích hơn 30 ha gồm 2 bến container cho tàu vạn tấn và 3 bến cho tàu dầu với tổnggiá trị gần 3800 tỷ đồng Hiện dự án đang thi công gói thầu số 2, dự kiến đưa vào khaithác đầu năm 2012 Tòa nhà 17 tầng tại 43 Quang Trung và 25 tầng tại 37 Phan BộiChâu có tổng giá trị 350 tỷ đồng cũng dự kiến khai thác vào năm 2012 Công ty cũngđầu tư mở rộng trường cao đẳng nghề Duyên Hải để tạo ra nguồn nhân lực cho công ty

 Vận tải ven biển và viễn dương

Đại lý vận tải đường biển, môi giới tàu biển và bốc dỡ hàng hóa tại cảngbiển, khai thuê hải quan

 Kinh doanh và khai thác cầu cảng

 Kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng, các sản phẩm hóa dầu

 Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

 Kinh doanh vật tư, thiết bị phụ tùng

 Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

 Hoạt động kho bãi và dịch vụ kho ngoại quan

 Cho thuê nhà, văn phòng

2) Mô hình tổ chức của công ty

Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ công ty con Trong đó công ty là công ty mẹ Công ty

có đại hội đông cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban điều hành và các phòngban

Trang 27

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ

phần vận tải xăng dầu VIPCO

(Nguồn: báo cáo thường niên năm 2010)

a) Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đông cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông quacác báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, các báo cáo của hội đồng quản trị và bankiểm soát công ty về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các phương án, kếhoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty, tiến hành thảo luận, thông qua, bổsung, sửa đổi điều lệ của công ty, bầu bãi nhiệm thành viên hội động quản trị, bankiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức và các quy định khác theo quy định của côngty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng đầu tư

và phát triển DN

Phòn

g nhân chính

Phòn

g an toàn

Phòn

g kế toán tài chính

Các đơn

vị thàn

h viên

Trang 28

b) Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là tổ chức quản trị cao nhất của công ty do ĐHĐCĐ bầu rabao gồm 7 thành viên với nhiệm kỳ tối đa là 5 năm Hội đồng quản trị có đầy đủ quyềnhạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc vềđại hội đồng cổ đông Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sựquản lý hoặc chỉ đạo thực hiên của hội đồng quản trị và hội đồng quản trị có tráchnhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lý của công ty

Các thành viên hội đồng quản trị sẽ bầu ra chủ tịch và phó chủ tịch hội đồngquản trị, chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Hộiđồng quản trị thành lập ban tổng hợp hội đồng quản trị nhằm tham mưu giúp cho hộiđồng quản trị thực hiện chức năng tổ chức và quản lý mọi hoạt động theo quy định củapháp luật và điều lệ công ty

c) Ban kiểm soát

Ban kiếm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết hội đồngquản trị và tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trongghi chép sổ sách kế toán sổ sách tài chính của công ty nhằm đảo bảo lợi ích hợp phápcủa các cổ đông Ban kiểm soát cuả công ty hiện tại bao gồm 2 thành viên với nhiệm

kỳ tối đa là 5 năm do đại hội đồng cổ đông bầu ra

d) Ban điều hành

Ban điều hành hiện tại cuả công ty gồm có tổng giám đốc và 4 phó tổng giámđốc, kế toán trưởng và các phòng ban Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệmvới nhiệm kỳ 4 năm, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng

cổ đông về tất cả các hoạt động của công ty Ban tổng giám đốc điều hành bao gồm có

5 thành viên, đứng đầu là tổng giám đốc, trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm bantổng giám đốc đã thực hiện hoàn thành các quyết định của hội đồng quản trị, nghịquyết của đại hội đồng cổ đông Các thành viên ban điều hành đã sử dụng và phát huytốt các nguồn lực về vốn, tài sản và lao động của công ty

e) Phòng khai thác và thuê tàu

Trang 29

Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong những lĩnh vực: quản lý và khaithác tàu, công tác thương vụ và thuê tàu vận tải biển, công tác xây dựng và triển khai

kế hoạch sản lượng và doanh thu vận tải, các quy định trong lĩnh vực kinh doanh xăngdầu

f) Phòng kỹ thuật vật tư

Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong những lĩnh vực: công tác quản lý

kỹ thuật, quản lý vật tư phụ tùng và tài sản, công tác bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữacác phương tiện vận tải, công tác an toàn và an ninh hàng hải

g) Phòng nhân chính

Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong những lĩnh vực: công tác tổ chứccán bộ, lao động tiền lương, quản trị hành chính, bảo vệ, an ninh chính trị, quân sự,quản lý sức khỏe của cán bộ công nhân viên Đồng thời tham mưu cho tổng giám đốc

về lĩnh vực đầu tư và ứng dụng tin học trong tổ chức quản lý và điều hành

h) Phòng đầu tư và phát triển doanh nghiệp.

Tham mưu cho tổng giám đốc trong những lĩnh vực như: công tác đầu tư cơ sởvật chất kỹ thuật, công tác đầu tư tài chính, công tác phát triển doanh nghiệp như xâydựng chiếm lược phát triển công ty, quy hoạch phát triển đội tàu, hệ thống cảng và cơ

sở vật chất kỹ thuật khác phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty

l) Phòng tài chính - kế toán

Tham mưu cho tổng giám đốc trong những lĩnh vực: tài chính kế toán và tổ

chức hệ thống kế toán công ty Tham gia xây dựng hệ thống chiếm lược phát triển

Trang 30

công ty, các dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư tài chính Xây dựng kế hoạchtổng họp của toàn công ty và tổng hợp kế hoạch toàn hệ thống.

n) Các đơn vị thành viên

Các đơn vị thành viên bao gồm: chi nhánh VIPCO Móng Cái, công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên VIPCO Hạ Long, công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên VIPCO Hải Phòng, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bất độngsản VIPCO, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuyền viên VIPCO

2.1.3 Chiến lược phát triển công ty

Tập trung nguồn lực và phát huy tối đa năng lực cốt lõi để phát triển đội tàudầu, cảng biển, địa ốc và nguồn nhân lực chuyên nghiệp Tiếp tục mở rộng thị trườngtrong nước và ngoài nước với những sản phẩm hiện có

Nhanh chóng tạo ra những dòng sản phẩm, dịch vụ mới thuộc các lĩnh vực địa

ốc, đào tạo, cảng biển Không ngừng nâng cao chất lượng quản lý hệ thống và xâydựng thương hiệu

*Mục tiêu phát triển giai đoạn 2007- 2010

A: Về tổ chức

Thành lập các công ty thành viên như công ty TNHH Vipco Hải Phòng, HạLong, công ty TNHH bất động sản Vipco, công ty TNHH thuyền viên Vipco, công tyTNHH thương mại vipco, công ty cổ phần cảng container Vipco, công ty cổ phầncảng hóa dầu Vipco Ngoài ra công ty còn thành lập những công ty liên kết với công ty

cổ phần hóa dầu Petrolimex để vận tải nhựa đường và hóa chất, liên kết với công ty cổphần vận tải và thuê tàu Vietfrach để khai thác kho bãi container tại khu công nghiệpCái Lân – Quảng Ninh

Trang 31

thác trong và ngoài nước, có khả năng cạnh tranh Phấn đấu đến năm 2010 tổng số tấnphương tiện vận chuyển lên tới 180.000 đến 200.000 DWT, đưa tuổi tàu bình quânxuống dưới 15 tuổi.

Đầu tư xây dựng cảng hóa dầu và container vipco: đầu năm 2008 khởi công xâydựng cơ sở hạ tầng cảng hóa dầu và container Phấn đấu đến năm 2010 xong cơ bản cơ

sở hạ tầng Hợp tác với cá đối tác có tiềm năng về vốn, công nghệ và nguồn hàng đểcùng đầu tư hệ thống kho, bãi, thiết bị theo hướng tiên tiến hiện đại, có khả năng cạnhtranh cao và đưa vào khai thác giai đoạn I vào năm 2011

Dự án khu đô thị Anh Dũng VII: năm 2008 hoàn thành cơ sở hạ tầng và xâydựng nhà ở, phấn đấu hết năm 2010 phủ được 20% nhà ở của dự án, với chất lượng,

mỹ thuật và tiện ích cao

Dự án Vipco Tower: nhanh chóng hoàn thành thiết kế kiến trúc ghép khối haitòa nhà cao ốc văn phòng cho thuê hạng A- B 25 tầng và 17 tầng đảm bảo mỹ thuật,tiện ích cao Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cao ốc 17 tầng phấn đấu đưa vào khai thácnăm 2010

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

Trang 32

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010

Đơn vị tính: VNĐồng

Tương đối Tuyệt đối

1 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 1,213,241,163,299 1,416,401,647,620 116.7 203,160,484,321

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 97,665,000 141,930,000 145.3 44,265,000

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 38,832,986,888 43,323,807,249 111.6 4,490,820,361

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 61,539,404,821 31,879,947,009 51.8 (29,659,457,812)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 62,563,737,387 96,630,676,512 154.5 34,006,938,125

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2,431,719,912 19,506,119,949 17,075,000,037

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 51,952,462,352 77,124,556,563 148.5 25,172,094,211

(Nguồn: Báo cáo tài chính hơp nhất của công ty năm 2010)

Trang 33

Nhận xét: Trong năm qua mặc dù thị trường vận tải vẫn chưa có dấu hiệu phục hồihoàn toàn nhưng công ty vẫn hoạt động tương đối có hiệu quả:

Doanh thu thuần về bán hàng va cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2010

là hơn 1,416 tỷ đồng tăng 16.7% so với năm 2009, tương ứng tăng 203 tỷ đồng Đãlàm cho lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 30% do mức tăng doanhthu lớn hơn mức tăng giá vốn hàng bán là 2%

Doanh thu từ hoạt động tài chính là 6.94 tỷ giảm so với năm 2009 là 49.94%tương ứng giảm 6.95 tỷ đồng Trong khi đó chi phí cho hoạt động tài chính lại rất lớn,chi phí hoạt động tài chính năm 2010 là hơn 163.57 tỷ tăng 89.1% so với năm 2009,tương ứng tăng khoảng 77 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu do chi phí lãi vay, lỗ chênhlệch tỷ giá trong năm 2010 đều tăng so với năm 2009 Cụ thể như sau: Chi phí lãi vaynăm 2010 là 65.9 tỷ đồng tăng 11.7% so với năm 2009, tương ứng tăng 6.9 tỷ Lỗchênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là 55.27 tỷ tăng 65.4% so với năm 2009, tương ứngtăng 21.86 tỷ Ngoài ra công ty còn dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn vàdài hạn Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm mạnh chỉ đạt 51.8%

so với năm 2009 tương ứng giảm hơn 29.6 tỷ đồng

Nhưng thu nhập khác của doanh nghiệp tăng lên một cách bất thường lên đến70.6 tỷ đồng tăng 5,263.3% tương ứng tăng 69.5 tỷ đồng Và chi phi phí khác cũngtăng 638.8% so với năm 2009 tương ứng tăng 5.3 tỷ đồng Đó là do công ty đã thuđược khoản tiền lớn từ việc bán và thanh lý tài sải cố định, đồng thời kèm theo đó lànhững chi phí khi tiến hành thanh lý và bán những tài sản đó Công ty đã chào bán 2con tàu Hạ Long 03, Hạ Long 04, và thanh lý tàu Petro 02

Tổng lợi nhuận kết toán trước thuế của doanh nghiệp là 96.6 tỷ đồng tăng54.5% so với năm 2009, tương ứng tăng khoảng 34 tỷ Nhưng lợi nhuận của doanhnghiệp tăng chủ yếu do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, thu nhậpkhác tăng còn về hoạt động tài chính thì công ty hoạt động không có hiệu quả do ảnhhưởng chung bởi tình hình kinh tế thế giới

Trang 34

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

a) Thuận lợi

Từ khi thành lập cho tới nay công ty hoạt động tương đối có hiệu quả đem lạinhiều thuận lợi cho công ty, tạo niềm tin, giúp doanh ngiệp đứng vững và ngày càngkhẳng định thương hiệu của mình trên thị trường Có được điều đó là do:

▪ Do công ty có trụ sở chính tại Hải Phòng, một thành phố cảng biển có cảng Hải

Phòng là cảng biển lớn nhất ở miền Bắc và là cảng lớn mang tầm cỡ quốc tế Điều đórất thuận tiện cho vận chuyển hàng hóa đến khắp nơi, đặc biệt là vận chuyển đườngbiển trong và ngoài nước

▪ Địa điểm công ty nằm ở mặt đường quốc lộ, gần đường xuống cảng nên rất thuận

lợi cho các hoạt động của công ty

▪ Lợi thế của Vipco là có cổ đông chi phối là Petrolimex không những đảm bảo

nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào mà còn đem lại nhu cầu vận chuyển xăng nhậpkhẩu và nội địa ổn định cho Công ty Bên cạnh đó, việc đầu tư vào một đội tàu đồng

bộ, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu quốc tế về an toàn và có năng lực vận tải (đặc biệt làtàu chở dầu hiện đại Petrolimex 06 với trọng tải 35.758 DWT) đã giúp VIPCO khaithác tốt thị trường còn rất tiềm năng trên các tuyến vận tải quốc tế cũng như nội địa

▪ VIPCO là một trong những DN hàng đầu trong lĩnh vực vận tải xăng dầu nhập

khẩu của Việt Nam với khoảng 10% thị phần (tổng thị phần của các DN trong nướckhác là 25%) Năng lực vận tải xăng dầu nội địa chiếm khoảng 13% nhu cầu của toànquốc Hoạt động kinh doanh xăng dầu trên sông biển chủ yếu thực hiện tại hai thịtrường Hải Phòng và Quảng Ninh với thị phần chiếm trên 60%

▪ Có bề dày kinh ngiệm trong quản lý tàu dầu từ những năm 1980

▪ Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: Vận tải ven biển và viễn dương Đại ly vậntải đường biển Môi giới tàu biển và bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển, khai thuê hải quan,kinh doanh khai thác cầu cảng Kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng, các sản phẩm hóadầu, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa Kinh doanh vật tư thiết bị, phụ tùng Kinhdoanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu… Đây là những ngành nghề đangphát triển mạnh ở thành phố nói riêng và cả nước nói chung

Trang 35

▪ Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên, thuyền viên, các thủy thủ, thuyềntrưởng tận tâm giàu kỹ năng, cùng các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vựchàng hải, có bản lĩnh tìm kiếm việc làm, sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế Có độingũ công nhân hăng say, tận tụy với công việc, chăm lo gắn bó với công ty, có kinhnghiệm và tay nghề trong sản xuất, dám tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiêntiến.

b) Khó khăn.

▪ Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế trong năm qua đã làm cho lợi nhuận củacông ty giảm đáng kể, công ty luôn sản xuất trong trạng thái cầm chừng, và hoạt độngkhông có lãi

▪ Công ty thành lập chưa lâu nên chưa có nhiều kinh ngiệm trong sản xuất kinhdoanh, chưa tạo được nhiều mối quan hệ với các nhà cung cấp và khách hàng

▪ Vốn sản xuất kinh doanh của công ty chỉ đáp ứng được một phần so với nhu cầuhàng năm, phải sử dụng vốn vay nhiều

▪ Trong ngắn hạn, ngành vận tải là một trong những ngành chịu ảnh hưởng lớnnhất từ đợt giá xăng dầu tăng cao nhưng xét trong trung dài hạn, khi đã “làm quen” vớiviệc giá xăng dầu tăng cao cộng với việc điều chỉnh cước phí vận chuyển được thựchiện thì chắc chắn tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành sẽ khả quanhơn và khi đó các cổ phiếu ngành vận tải biển, trong đó có VIP sẽ lại lấy lại “phongđộ” như trước đây

2.2 Đánh giá tình hình hoạt động khai thác đội tàu của công ty

2.2.1 Đội tàu của công ty Vipco

a) Thông tin chung về đội tàu của công ty

Hoạt động vận tải là hoạt động chính đem lại nguồn thu và lợi nhuận lớn chocông ty, nên công ty rất trú trọng đầu tư mua sắm, đóng mới thêm các phương tiện vậntải nhằm tăng năng lực sản xuất, hiện nay công ty có các phương tiện vận tải sau:

Trang 36

Bảng 3: Đội tàu của công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO àu của công ty CP vận tải xăng dầu VIPCOi t u c a công ty CP v n t i x ng d u VIPCOủa công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO ận tải xăng dầu VIPCO ải xăng dầu VIPCO ăng dầu VIPCO ầu VIPCO

TÊN TẦU LOẠI TẦU

QUỐC TỊCH/

TỔ CHỨC PHÂN CẤP

TRỌNG TẢI (MT)

CHIỀU DÀI LỚN NHẤT (M)

CHIỀU RỘNG/

CHIỀU CAO MẠN/

CHIỀU CHÌM (M)

NĂM ĐÓNG

TỔNG DUNG TÍCH KHOANG CHỨA HÀNG (M 3 )

PETROLIMEX 16 Tầu chở dầu sảnphẩm

PANAMA/

Đăng kiểm

32,2 18,8

17.961 159,99

26,8 11,5 7,032

37.256 175,963

31,032 17,2 10,5145

7.088 107,88

17,6 8,4 6,893

27.402 170

25,9 14,8 10,1

35.758 179

30 16,15 10,2

1996 43.454,80

Việt Nam/

Đăng kiểm Việt Nam 1.405,2 74,6

9,5 4,4 3,75

12 5,65 5,12

1976 2.873,59

Tổng số tấn trọng tải: 176.111,2 DWT (Tính đến ngày 31/12/2009)

(Nguồn: Danh sách đội tàu của công ty Vipco)

Đội tàu vận tải Vipco được chia làm 2 nhóm chuyên vận tải quốc tế và nội địa.Trong đó vận tải Viễn Dương chiếm 97% trọng tải đội tàu tương đương với 170.828DWT và vận tải nội địa chiếm 3% tương đương với 5.283 DWT Riêng đối với 2 tàu làPetrolimex 03 và 02 do không đủ tiêu chuẩn về hàng hải quốc tế nên đến năm 2010 thì

2 tàu này buộc phải chuyển sang vận tải trong nước

Năm 2008 công ty có 6 tàu hoạt động ở trong nước và quốc tế Nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của thị trường vận tải Năm 2009 công ty đã đầu tư mua thêm 2

Trang 37

tàu là PETROLIMEX 15 và 16 với trọng tải từ 18.000 DWT đến 47.000 DWT vớitổng giá trị gần 1.800 tỷ đồng, phù hợp với công ước quốc tế và điều kiện khai tháctrong và ngoài nước Năm 2010 công ty đã chào bán 3 tàu là Petrolimex 03, Hạ Long

03 và Hạ Long 04 do không còn phù hợp với tình hình khai thác của công ty Nângtổng số tấn trọng tải của công ty lên gần 177 DWT Như vậy tính đến thời điểm này thìđội tàu của công ty bao gồm 8 tàu

Đội tàu vận tải tuyến quốc tế hiện nay bao gồm 6 chiếc với tổng số tấn trọng tải

là 172.000 DWT , tàu có trọng tải nhỏ nhất là 7.000 DWT, lớn nhất là 47.000 DWT.Tất cả các tàu đều mang cấp đăng kiểm quốc tế: DNV, ABS, NK Công ty là một trong

3 chủ tàu đầu tiên của Việt Nam thực hiện bộ luật an toàn quốc tế (ISM code), là chủtàu đầu tiên của Việt Nam thực hiện bộ luật An ninh quốc tế tàu và cảng biển (ISPScode); Đã có bề dày kinh nghiệm quản lý tàu dầu từ năm 1980 Đội tàu chủ yếu hoạtđộng trên các tuyến Châu Á 60% năng lực của đội tàu vận tải hàng cho Tổng công tyXăng dầu VN (Petrolimex), còn lại vận chuyển hàng ngoài Đây là lĩnh vực hoạt độngmang lại hiệu quả cao nhất cho công ty, doanh thu bình quân chiếm khoảng 50% tổngdoanh thu và chiếm 90% tổng lợi nhuận của toàn công ty

Đội tàu vận tải biển của công ty chuyên vận chuyển các sản phẩm dầu mỏ, gatrên các tuyến: Bắc Á – Đông Nam Á- Việt Nam Nhưng chủ yếu là tàu hoạt động trêntuyến Bắc Á Các tàu chạy tuyến quốc tế có tính phù hợp cao và lâu dài với công ướcquốc tế Công ty có các tàu trọng tải lớn như Petrolimex 06, trọng tải 35.758 DWT; tàuPetrolimex 10, trọng tải 37.256 DWT… vỏ kép, tự động hóa cao Công ty luôn thựchiện tốt hệ thống quản lý an ninh, kế hoạch an ninh tàu và cảng biển Đội tàu vận tảibiển của công ty luôn vượt qua các cuộc kiểm tra và được các hãng dầu lớn như Shell,Petronas, Chavarol…chấp nhận Mỗi năm đội tàu vận chuyển được từ 3,2 – 3,5 triệu

m3 xăng dầu, tương đương 5,2 – 6,6 tỷ m3 / km

b) Đánh giá chung về cơ cấu đội tàu hiện nay của công ty

Cơ cấu loại tàu là toàn bộ khung, xương, tôn… đảm bảo cho tàu đủ bền khi đidưới nước Đội tàu biển công ty VIPCO chủ yếu là tàu hàng lỏng, chuyên chở dầu vàcác sản phẩm dầu, các hầm tàu được chia làm nhiều khoang dọc và ngang để giảm bớt

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) PGS.TS Phạm Văn Cương (1995), bài giảng môn học tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển, trường đại học hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng môn học tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Cương
Năm: 1995
2) Dương Đức Khá (2002), Hàng hóa trong vận tải biển, trường đại học hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng hóa trong vận tải biển
Tác giả: Dương Đức Khá
Năm: 2002
3) GS.TS Vương Toàn Thuyên, Kinh tế vận tải biển, trường đại học hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vận tải biển
4) PGS.TS Phạm Văn Cương (1999), phương pháp toán trong quản lý kinh tế, trường đại học hàng hải Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp toán trong quản lý kinh tế
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Cương
Năm: 1999
6) Báo cáo phân tích về công ty http://www.vise.com.vn/Portals/62/Documents/Bao%20cao%20phan%20tich%20-%20VIP.pdf Link
5) Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Vipco năm 2009 – 2010 Khác
7) Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty năm 2009 – 2010 (tr3 – tr5) 8) Báo cáo thường niên của công ty năm 2009 – 2010 (tr6 – tr 10) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ   phần vận tải xăng dầu VIPCO - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO (Trang 27)
Bảng 3: Đội tàu của công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 3 Đội tàu của công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO (Trang 36)
Bảng 4 Bảng báo cáo sản lượng doanh thu vận tải của đội tàu trong 2 năm 2009 - 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 4 Bảng báo cáo sản lượng doanh thu vận tải của đội tàu trong 2 năm 2009 - 2010 (Trang 44)
Bảng 5: Tình hình thực hiện sản lượng vận tải của đội tàu trong 3 năm 2008 – 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 5 Tình hình thực hiện sản lượng vận tải của đội tàu trong 3 năm 2008 – 2010 (Trang 45)
Bảng 6: Tình hình thực hiện doanh thu vận tải của đội tàu trong năm 2008 - 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 6 Tình hình thực hiện doanh thu vận tải của đội tàu trong năm 2008 - 2010 (Trang 47)
Bảng 7: Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đội tàu trong 3 năm 2008 – 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 7 Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đội tàu trong 3 năm 2008 – 2010 (Trang 49)
Bảng 8: Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đội tàu công ty thực hiện trong 3 năm 2008 - 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 8 Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đội tàu công ty thực hiện trong 3 năm 2008 - 2010 (Trang 52)
Bảng 10: Kết quả hoạt động kinh doanh xăng dầu trong năm 2009 - 2010 - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 10 Kết quả hoạt động kinh doanh xăng dầu trong năm 2009 - 2010 (Trang 56)
Bảng 11: số lượng cán bộ công nhân viên của công ty - nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu của công ty cổ phần vận tải xăng dầu vipco
Bảng 11 số lượng cán bộ công nhân viên của công ty (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w