Hiệu quả kinh tế đạt được sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh làthước đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lựclao động, vốn, máy móc thiết bị, quy trì
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật
2.1.6 Hiểu biết về thị trường
2.1.7 Văn minh phục vụ khách hàng
2.1.8 Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ:
2.2 Nhóm nhân tố khách quan
2.2.1 Sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế, của ngành
2.2.2 Mức sống và thu nhập của dân cư, khách hàng
2.2.3 Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước
2.2.4 Nguồn cung ứng và giá cả của nguyên vật liệu
2.2.5 Môi trường cạnh tranh và quan hệ cung cầu
3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
3.1 Yêu cầu cơ bản trong phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Trang 23.2.2 Các chỉ tiêu về doanh lợi
a Mức doanh lợi theo vốn
b Mức doanh lợi chi phí
3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận:
a Hiệu quả sử dụng vốn cố định
b Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
c Hiệu quả sử dụng lao động
3.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng
a Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
b Các tỷ số kết cấu của nguồn vốn
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG
1.Vài nét sơ lược về công ty
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
2.Một số đặc điểm chung của công ty
2.1 Đặc điểm lao động
2.2 Nguồn vốn kinh doanh của công ty
2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
2.4 Các nguồn cung ứng nguyên vật liệu
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Vipco Hải phòng
1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh
1.2 Tình hình và hiệu quả sử dụng lao động
1.3 Tình hình sử dụng vốn
Trang 31.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
1.4 Các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác
1.4.1 Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán
1.4.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của chi nhánh
1.5 Đánh giá nhận xét hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh
2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vipco
2.1 Căn cứ của giải pháp
a Phương hướng kinh doanh của chi nhánh trong những năm tới
b.Thực trạng hoạt động của công ty
2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vipco
2.2.1 Tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh
2.2.2 Đổi mới công tác quản lý
2.2.3 Tăng cường huy động vốn
2.2.4 Tạo động lực cho người lao động
a Tạo động lực bằng lợi ích vật chất
b Tạo động lực bằng lợi ích khác
c Tăng cường tính kỷ luật lao động
3.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và mở rộng thị trường
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi đảng và nhà nước ta chủ trương chuyển từ nền kinh tế tập trungsang nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường vớinhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất kinh doanh, đã có nhiều doanhnghiệp bắt kịp với cơ chế mới làm ăn phát đạt và khẳng định được vị trí củamình trên thương trường Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp do khôngthích ứng với cơ chế này dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ, gặpnhiều khó khăn và dẫn đến đào thải
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một trong những nguyênnhân quan trọng nhất là họ không tìm được cho mình một con đường đi đúng đó
là họ chưa phân tích được hiệu quả kinh tế đã đạt được, để từ đó có sự đầu tưquản lý đúng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trong tương lai
Hiệu quả kinh tế đạt được sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh làthước đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ quản lý và sử dụng các nguồn lực(lao động, vốn, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ ) của doanh nghiệp.Điều này đã giải thích lý do một số doanh nghiệp mặc dù có đội ngũ lao độnglành nghề, máy móc thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn nhưng vẫn không sản xuấtkinh doanh có lãi Do đó, việc sử dụng các nguồn lực phải được xem là công tácquan trọng trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhất
là trong cơ chế thị trường hiện nay đầu vào và đầu ra thường xuyên biến động,việc sử dụng thường xuyên các nguồn lực tổ chức sản xuất kinh doanh chính xáchợp lý mới bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Như vậy, có thể xem trình độ tổ chức, quản lý và sử dụng các nguồn lực
là một trong các yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH MTV VIPCO HẢIPHÒNG ra đời trong cơ chế bao cấp, bước sang cơ chế thị trường trong nhữngnăm đầu chi nhánh tưởng chừng như không thể đứng vững lâm vào tình trạngkhó khăn Song trong quá trình đổi mới chi nhánh dần thay đổi bộ mặt ổn địnhdần và đến nay đã tạo được chỗ đứng trên thị trường, quy mô của chi nhánh
Trang 5ngày càng được mở rộng hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, công
ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường
Vì vậy, việc nghiên cứu tình trạng sản xuất kinh doanh của công ty để tìm rabiện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế là vấn đề quan trọng hiện nay.Xuất phát từ quan điểm này và quá trình thực tập tại công ty TNHH MTVVIPCO HẢI PHÒNG
với sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và với sự chỉ bảo nhiệt tình của đơn vị
thực tập em đã chọn đề tài “Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG” báo cáo thực
tập tốt nghiệp của mình
Với thời gian thực tế chưa nhiều và với khả năng và trình độ có hạnnhững thiếu xót trong bài viết này là không thể tránh khỏi, em mong nhận được
sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết được tốt hơn
Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo cũng nhưcác cô chú, anh chị trong công ty TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG đã giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này
CHƯƠNG 1
Trang 6MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
và mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện sự tăng trưởng kinh tế phản ánh quanhịp độ tăng của chỉ tiêu kinh tế,cách hiểu này còn phiến diện vì chỉ đứng trênmức độ biến động của các chỉ tiêu này theo thời gian
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí so với mức tăng kếtquả Đây là biểu hiện của các số đo chứ không phải là khái niệm về hiệu quả sảnxuất kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữakết quả với chi phí Định nghĩa như vậy là chỉ muốn nói về cách xác lập các chỉtiêu chứ không toát nên ý niệm của vấn đề
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trênmỗi lao đông hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh.Quan điểm nàymuốn quy hiệu quả về một số chỉ tiêu tổng hiệu quả sản xuất kinh doanh cụ thểnào đó
Bởi vậy cần có một số khái niệm cần bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sựphát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo
Trang 7ngày càng quan trọng để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh:Thực chất là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội
Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinhdoanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khaithác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinhdoanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy nănglực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối
đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt hiệu quả nhất định vơí chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí
cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc
hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán thực sự Cách hiều như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng có hiệu quả
1.2 Phân loại
1.3 Ý nghĩa
Đối với doanh nghiệp,hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước
đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đã thực sự chủ động trong kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp pháttriển và mở rộng thị trường, qua đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường,thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, giảm được các chi phí về nhân
Trang 8lực và tài lực Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với phát triểndoanh nghiệp theo chiều sâu, nâng cao đời sống người lao động, góp phần vào
sự phát triển của xã hội và đất nước
Tóm lại cơ chế thị trường và đặc trưng của nó đã khiến việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh trở thành điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnếu không doanh nghiệp sẽ bị đào thải Do vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp và nền kinh tế
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường với cơ chế lấy thu bù chi, cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng tăng, các doanh nghiệp phải chịu sức ép từ nhiềuphía Đặc biệt đối với doanh nghiệp của nước ta khi bước vào cơ chế thị trường đã gặp không ít những khó khăn, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, hoạtđộng kém hiệu quả là do chịu tác động của nhiều nhân tố Song nhìn một cách tổng quát có 2 nhân tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Mỗi biến động của một nhân tố thuộc về nội tai doanh nghiệp đều có thể ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, làm cho mức độ hiệu qủa của quá trình sản xuất của doanh nghiệp thay đổi theo cùng xu hướng của nhân tốđó
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ta thấy nổi lên tám nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, mức độ hoạt động hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào sự tác động của tám nhân tố này Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan ta đi phân tích chi tiết từng nhân tố
2.1.1 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho qúa trình sản xuất kinh doanh Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục
có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao
Trang 9động Như vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là lượng lao động hiện có, cùng với nó là kỹ năng, tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai thác của người lao động Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ
có mà là đã có sẵn tại Doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của Doanh nghiệp Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp phải hết sức lưu tâm tới nhân tố này Vì nó làm chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối tượng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và hưng thịnh của Doanh nghiệp
Trong đó, trình độ tay nghề của người lao động trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của người lao động và ý thức trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao được năng suất lao động Đồng thời tiết kiệm và giảm được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ, tại đây yêu cầumỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến thưc, có năng lực và năng độngtrong cơ chế thị trường Cần tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các bộphận, cá nhân trong Doanh nghiệp; sử dụng đúng người, đúng việc sao cho tậndụng được năng lực, sở trường, tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhân viên.Nhằm tạo ra sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung củaDoanh nghiệp
Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức trách nhiệm vậtchất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế thưởng phạt nghiêm minh để tạo động lựcthúc đẩy người lao động nỗ lực hơn trong phạm vi trách nhiệm của mình, tạo rađược sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã đề ra từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
2.1.2 Công tác tổ chức quản lý
Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộ phận, đơn vị thànhviên trong Doanh nghiệp Để đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất kinh
Trang 10doanh thì nhất thiếu yêu cầu mỗi Doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcquản lý phù hợp với chức năng cũng như quy mô của Doanh nghiệp trongtừng thời kỳ Qua đó nhằm phát huy tính năng động tự chủ trong sản xuấtkinh doanh và nâng cao chế độ trách niệm đối với nhiệm vụ được giao củatừng bộ phận, từng đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp.
Công tác quản lý phải đi sát thực tế sản xuất kinh doanh, nhằm tránh tìnhtrạng “khập khiễng”, không nhất quán giữa quản lý (kế hoạch) và thực hiện.Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh giảm của cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh hưởngquyết định đến hiệu quả của qúa trình sản xuất kinh doanh
2.1.3 Quản lý và sử dụng nguyên liệu
Nếu dự trữ nguyên liệu, hàng hoá quá nhiều hay quá ít đều có ảnh hưởngkhông tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là phải dự trữ mộtlượng nguyên liệu hợp lý sao cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị giánđoạn Bởi vì, khi thu mua hay dự trữ quá nhiều nguyên liệu, hàng hoá sẽ gây ứđọng vốn và thủ tiêu tính năng động của vốn lưu động trong kinh doanh Còn dựtrữ quá ít thì không đảm bảo sự liên tục của qúa trình sản xuất và thích ứng vớinhu cầu của thị trường Điều này dĩ nhiên ảnh hưởng không tốt đến qúa trình sảnxuất cũng như công tác tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp
Hơn nữa, về bản chất thì nguyên liệu là một bộ phận của tài sản lưu động,vậy nên tính năng động và tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh là rất cao
Do vậy tính hợp lý khi sử dụng nguyên liệu ở đây được thể hiện qua: Khốilượng dự trữ phải nằm trong mức dự trữ cao nhất và thấp nhấp nhằm đảm bảocho qúa trình sản xuất cũng như lưu thông hàng hoá được thông suốt ; cơ cấu dựtrữ hàng hoá phải phù hợp với cơ cấu lưu chuyển hàng hoá, tốc độ tăng của sảnxuất phải gắn liền với tốc độ tăng của mức lưu chuyển hàng hoá
Ngoài ra, yêu cầu về tiết kiệm chi phí nguyên liệu trong sản xuất kinh doanhcũng cần được đặt ra đối với mỗi Doanh nghiệp Qua đó nhằm giảm bớt chi phícung trong giá thành sản phẩm, mà chi phí về nguyên liệu thường rất lớn chiếm
60 - 70% (đối với các Doanh nghiệp sản xuất) Như vậy ta thấy, việc tiết kiệm
Trang 11nguyên liệu trong qúa trình sản xuất là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
2.1.4 Nguồn vốn và trình độ quản lý, sử dụng vốn
Nguồn vốn là một nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng tài chính hiện cócủa Doanh nghiệp Do vậy, việc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có mộtvai trò quan trọng đối với mỗi Doanh nghiệp Đây là một nhân tố hoàn toàn nằmtrong tầm kiểm soát của Doanh nghiệp vì vậy Doanh nghiệp cần phải chú trọngngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn làm cơ sở cho việc lựa chọn phương ánkinh doanh, huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọinguồn lực sẵn có của mình Từ đó tổ chức chu chuyển, tái tạo nguồn vốn banđầu, đảm toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tại Doanh nghiệp
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nướcthì việc bảo toàn và phát triển vốn trong các Doanh nghiệp là hết sức quan trọng.Đây là yêu cầu tơ thân của mỗi Doanh nghiệp, vì đó là điều kiện cần thiết choviệc duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.Bởi vì, muốn đạt hiệu quả kinh tế và phát triển nguồn vốn hiện có thì trước hếtcác Doanh nghiệp phải bảo toàn được vốn của mình
Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của Doanh nghiệp là bảo toàn sứcmua của vốn vào thời điểm đánh giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điêm cơ
sở (thời điểm gốc) được chọn Còn khi ta xét về mặt kinh tế, tức là bảo đảm khảnăng hoạt động của Doanh nghiệp so với thời điểm cơ sở, về khía cạnh pháp lýthì là bảo đam tư cách kinh doanh của Doanh nghiệp
Từ việc huy động sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện cóhiệu quả sẽ góp phần tăng khả năng và sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp,thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đảm bảo hiệu quả kinh tế của Doanhnghiệp
2.1.5 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật
Thực tế cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện quy mô và là yếu tố cơ bản đảmbảo cho sự hoạt động của Doanh nghiệp Đó là toàn bộ nhà xưởng, kho tàng,
Trang 12phương tiện vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị nhằm phục cụ cho qúa trìnhsản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp Nhân tố này cũng có ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế trong sản xuất kinh doanh, vì nó là yếu tố vật chất ban đầu của qúatrình sản xuất kinh doanh Tại đây, yêu cầu đặt ra là ngoài việc khai thác triệt để
cơ sở vật chất đã có, còn phải không ngừng tiến hành nâng cấp, tu bổ, sữa chữa
và tiến tới hiện đại hoá, đổi mới công nghệ của máy móc thiết bị Từ đó nângcao sản lượng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả kinh tế ngày càng đượcnâng cao
2.1.6 Hiểu biết về thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các Doanh nghiệp chỉ có thể kinh doanh hànghoá của mình thông qua thị trường Thị trường thừa nhận hàng hoá đó chính làngười mua chấp nhận nó phù hợp với nhu cầu của xã hội Còn nếu người muakhông chấp nhận tức là sản phẩm của Doanh nghiệp chưa đáp ứng đúng nhu cầucủa người mua về chất lượng, thị hiếu, giá cả và như vậy tất nhiên Doanhnghiệp sẽ bị lỗ Bởi vậy để hoạt động tốt hơn, tiêu thụ được nhiều hàng hoá,tăng lợi nhuận thì các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá bắt buộcphải nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khả năng cung của thị trường, cầu củathị trường về hàng hoá bao gồm cơ cấu, chất lượng, chủng loại Tác dụng củaviệc nghiên cứu thị trường là cơ sở để dự đoán, cho phép Doanh nghiệp đề rahướng phát triển, cạnh tranh đối với các đối thủ, sử dụng tốt các nguồn lực củaDoanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp lựa chọn phương án tối ưu của mình và biếtđược thế đứng trong xã hội, tìm ra và khắc phục những nhược điểm còn tồn tạinhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
2.1.7 Văn minh phục vụ khách hàng
Việc nâng cao văn minh phục vụ khách hàng là yêu cầu cần khách quancủa môi trường cạnh tranh, cũng như sự phát triển nền kinh tế thị trường Nhưngchính nhu cầu khách quan này thể hiện quan điêm và văn hoá riêng của mỗiDoanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, cũng như nét đặc trưng của nền kinh
tế thị trường Văn minh phục vụ khách hàng được biểu hiện thông qua việc thoả
Trang 13mãn tối đa nhu cầu của khách hàng với những phương tiện phục vụ hiện đại vàvới thái độ nhiệt tình, lịch sự Từ đó góp phần thu hút khách hàng, tăng nhanhdoanh số tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
2.1.8 Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ:
Ngày nay, mọi người, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh hưởng của khoa học
kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực (nhất là lĩnh vực kinh tế) Trước thực trạng đó để tránh tụt hậu, một trong sự quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp
là nhanh chóng nắm bắt được và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt hiệu quả chính trị - xã hội cao Trong cơ chế thị trường,
Doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh thì một yếu tố cơ bản là phải
có tính trình độ khoa học công nghệ cao, thỏa mãn nhu cầu của thị trường cả
về số lượng, chất lượng, thời gian Để đạt được mục tiêu này yêu cầu cần đặt
ra là ngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có (toàn bộ nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị) còn phải không ngừng tiến hành nâng cấp, tu sửa, sữa chữa và tiến tới hiện đại hoá công nghệmáy móc, thiết bị từ đó nâng cao sản lượng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả ngày càng cao
2.2 Nhóm nhân tố khách quan
2.2.1 Sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế, của ngành
Đây là một nhân tố có những ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh tế Mỗi Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Do vậy doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao thì nhất thiết phải có một môi
trường kinh doanh lành mạnh
Tuy nhiên, trong một nền sản xuất công nghiệp có trình độ phân công vàhiệp tác lao động cao thì mỗi ngành, mỗi Doanh nghiệp chỉ là một mắt xíchtrong một hệ thống nhất Nên khi chỉ có sự thay đổi về lượng và chất ở bất kỳmắt xích nào trong hệ thống cũng đòi hỏi và kéo theo sự thay đổi của các mắtxích khác, đó là sự ảnh hưởng giữa các ngành, các Doanh nghiệp có liên quanđến hiệu quả kinh tế chung Thực chất một Doanh nghiệp, một ngành muốn phát
Trang 14triển và đạt hiệu quả kinh tế đơn lẻ một mình là một điều không tưởng Bởi vì,quá trình sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư - sản xuất - tiêu thụ là liên tục và
có mối quan hệ tương ứng giữa các ngành cung cấp tư liệu lao động, đối tượnglao động và các ngành tiêu thụ sản phẩm Do vậy để đạt hiệu quả cao cần gắnvới sự phát triển của nền kinh tế, của các ngành và các ngành có liên quan
2.2.2 Mức sống và thu nhập của dân cư, khách hàng
Thực chất, nhân tố này xét về một khía cạnh nào đó cũng thể hiện sự pháttriển và tăng trưởng của nền kinh tế Tuy nhiên do mức độ quan trọng và tínhđặc thù của nhân tố này nên ta có thể tách ra và xem xét kỹ hơn Đó là, sảnphẩm hay dịch vụ tạo ra phải được tiêu thụ, từ đó Doanh nghiệp mới có thu nhập
và tịch luỹ Nếu như thu nhập tình hình tài chính của khách hàng cao thì có thểtốc độ tiêu thụ sản phẩm hay thực hiện dịch vụ của Doanh nghiệp là cao vàngược lại
Đây là một mối quan hệ tỉ lệ thuận, tuy nhiên mối quan hệ này lại phụthuộc vào ý muốn tự thân của khách hàng, hay giá cả cũng như chính sách tiêuthụ cụ thể của Doanh nghiệp Hơn nữa, việc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch
vụ là công đoạn cuối cùng của qúa trình sản xuất kinh doanh nó mang lại thunhập cho các Doanh nghiệp và trực tiếp tác động lên hiệu quả sản xuất kinhdoanh Do vậy, khi phân tích và quản lý kinh tế, các Doanh nghiệp phải hết sứclưu ý đến nhân tố này
2.2.3 Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước
Tại mỗi một quốc gia đều có một cơ chế chính trị nhất định, gắn với nó là
cơ chế quản lý và các chính sách của Bộ máy Nhà nước áp đặt lên quốc gia đó
Sự ảnh hưởng của nhân tố này rất rộng, mang tính bao quát không những tácđộng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà nó còn ảnh hưởng (thôngqua sự quản lý gián tiếp của Nhà nước) tới hiệu quả kinh tế của sản xuất kinhdoanh tại các Doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, các Doanh nghiệp được tự chủ trong sản xuất kinhdoanh dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước thì hiệu quả kinh tế được đánh giáthông qua mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, với mục tiêu
Trang 15là cực đại các khoản thu nhập và giảm tổi thiểu mức chi phí đầu tư, chứ khôngchỉ đơn thuần là hoàn thành hay vượt mức kế hoạch đã đề ra.
Gắn với từng cơ chế quản lý thì có từng chính sách kinh tế vĩ mô nhất định.Các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động trực tiếp tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của các Doanh nghiệp, qua đó nó cũng ảnh hưởng nhất địnhđến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Nhà nước còn tác động tớihoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thông qua một loại các công
cụ quản lý kinh tế
2.2.4 Nguồn cung ứng và giá cả của nguyên vật liệu
Nguyên liệu có vai trò tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm, do
đó nguyên vật liệu trong SXKD thường chiếm tỉ trọng lớn, mà hầu hết nguyênliệu chính đều có nguồn gốc do mua ngoài Trong khi tính sẵn có của nguồncung ứng nguyên vật liệu thường ảnh hưởng phần nào lên kế hoạch và tiến độsản xuất của Doanh nghiệp, giá cả nguyên liệu chính có tác động rất lớn đến giáthành sản phẩm Vì vậy, sự quan tâm tới giá cả và nguồn cung ứng nguyên vậtliệu có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá và phân tích hậu quảkinh tế Đây là một nhân tố khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của Doanhnghiệp
2.2.5 Môi trường cạnh tranh và quan hệ cung cầu
Ngày nay, trong cơ chế thị trường thì sự cạnh tranh là rất gay gắt và quyếtliệt Nó mang tích chắt lọc và đào thải cao Do vậy nó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệpphải không ngừng nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh,qua đó nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp mình và đứng vữngtrên thương trường Điều này buộc các Doanh nghiệp phải tìm mọi phương ánnhằm giảm bớt chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm nếu không muốn điđến bờ vực của sự phá sản và giải thể Dù muốn hay không, mỗi Doanh nghiệpđều bị cuốn vào sự vận động của môi trường kinh doanh Do vậy, để không bịcuốn trôi thì nhất định các Doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh tế của sảnxuất kinh doanh
Trang 16Bên cạnh đó mối quan hệ cung cầu trên thị trường cũng có ảnh hưởng khôngnhỏ đối với cả “đầu vào” và “đầu ra” của qúa trình sản xuất kinh doanh tạiDoanh nghiệp, mà cụ thể là giá cả trên thị trường Nếu sự lên xuống của giá cảnguyên liệu đầu vào không đồng nhất với sản phẩm bán ra sẽ gây lên nhiều bấtlợi cho Doanh nghiệp Khi đó thu nhập của Doanh nghiệp không được đảm bảo,tương ứng sẽ làm giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh Dù đây là những nhân
tố khách quan nhưng Doanh nghiệp cũng cần phải theo dõi và nghiên cứu kỹlưỡng để có những sách lược phù hợp
3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Yêu cầu cơ bản trong phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmột cách cụ thể và có hiệu quả thì ta phải:
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Dự báo xu hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và đề ra nhữnggiải pháp pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổngthể ta dựa trên các chỉ tiêu sau:
3.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
Trang 17Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp sử dụng nhiều yếu tố như: nguyên vật liệu, tư liệu lao động,sức lao động, tiền vốn Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh đạt được khi sử dụng các yếu tố đó có hiệu quả Vì vậy, để phản ánh hiệu quả kinh tế cần sử dụng hệ thống chỉ tiêu: khi tính toán (từng chỉ tiêu cụ thể ) người ta dựa vào công thức:
H= C K (1) Trong đó:
H: Là hiệu quả kinh tế
K: Là kết quả sản xuất đạt được
C: Là chi phí sản xuất bỏ ra
Về kết quả sản xuất đạt được hiện nay người ta thường dùng chỉ tiêu vềdoanh thu hoặc lợi nhuận
Về chi phí sản xuất có thể sử dụng toàn bộ chi phí lao động sống và laođộng vật hoá hoặc lao động sống ( thường tính theo số lượng lao động bình quânnăm) hoặc vốn sản xuất bình quân năm
Từ công thức (1) ta có thể vận dụng và tính toán hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp theo chỉ tiêu sau:
Doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuậnVốn sản xuất bình quân năm
Trong đó: Vốn sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Đây là chỉtiêu phán ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất Thông qua các chỉ tiêu này thấyđược một đồng vốn bỏ vào sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng tổng thu nhập,thu nhập thuần tuỳ Nó cho ta thấy được hiệu quả kinh tế không chỉ đối với laođộng vật hoá mà còn cả lao động sống Nó còn phản ánh trình độ tổ chức sảnxuất và quản lý của ngành cũng như của các doanh nghiệp Mục tiêu sản xuấtcủa ngành cũng như của doanh nghiệp và toàn xã hội không phải chỉ quan tâmtạo ra nhiều sản phẩm bằng mọi chi phí mà điều quan trọng hơn là sản phẩmđược tạo ra trên mỗi đồng vốn bỏ ra nhiều hay ít
Chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận, tiền vốn là các chỉ tiêuphản ánh trình độ phát triển sản xuất, trình độ sử dụng nguồn vốn vật tư, lao
H =
Trang 18động, tài chính Khối lượng sản phẩm tạo ra trên từng đồng vốn cũng lớn cũngtạo điều kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và mở rộng hơn nữa qui
mô sản xuất
3.2.2 Các chỉ tiêu về doanh lợi
Doanh lợi là phạm trù kinh tế quan trọng nhất vốn có của tất cả các đơn
vị, hoạt động trên cơ sở hạch toán kinh tế Nó phản ánh hiệu quả của việc sửdụng yếu tố sản xuất, phản ánh chất lượng sản phẩm tiêu thụ
a Mức doanh lợi theo vốn
Đây là chỉ tiêu thông dụng và quan trọng nhất phản ánh hiệu quả của cáchoạt động kinh doanh một cách tổng quát, thể hiện đúng mục đích của các doanhnghiệp
Làm thế nào để đồng vốn khi được huy động vào kinh doanh mang lại lợinhuận cao? Đây cũng chính là vấn đề các nhà quản lý kinh doanh luôn trăn trởtìm kiếm câu trả lời nó chi phối mọi hành động và quyết định sự nghiệp của nhàkinh doanh
Có 2 khái niệm: Mức doanh lợi tổng vốn và mức doanh lợi vốn sử dụng,
mà các doanh gia cần phân biệt để đánh giá hiểu quả trong 1 kỳ hạn hoạt động
và dùng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch kinh doanh trong kỳ tới
+ Mức doanh lợi tổng vốn:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lợi của một đơn vị tiền vốn nói chúngkhi được đầu tư vào kinh doanh, không phụ thuộc vào việc thực hiện nó có đượchuy động trong năm hiện tại hay không
TTDN ròng Tổng vốn kinh doanh Trong đó: DLTV: Doanh lợi tổng vốn
TTDN ròng: Lợi nhuận dau thuế
Ý nghĩa chỉ tiêu: 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ thì làm ra bao nhiều đồng lợinhuận
Trang 19Một cơ số vốn cho 1 năm có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh, nghĩa là 1 cơ số vốn trong năm có thể chịu hiện nhiều vòng quay gọi làtốc đi chu chuyển vốn Tốc độ chu chuyển vốn (SV) là số vòng tính bình quâncho cả kỳ kinh doanh của tổng vốn Công thức tính của nó như sau:
Doanh thuTổng vốn kinh doanh Trong đó:
SV - Tốc độ chịu chuyển vốn
Ý nghĩa chỉ tiêu: Bình quân trong kỳ vốn kinh doanh quay được mấy vòng
b Mức doanh lợi chi phí
Mức doanh lợi chi phí phản ánh các hoạt động kinh doanh trên 2 phạm vitoàn doanh nghiệp và cho 1 chủng loại sản phẩm
Mức doanh lợi tính cho tổng chi phí của doanh nghiệp được xác định theo côngthức sau:
% 100
x Z
TT DL
rong DN
CF
Trong đó: DL: Doanh lợi theo giá thành sản phẩm
Z: Giá thành sản phẩm tiêu thụ
TTròng
DN: Lợi nhuận sau thuế
3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận:
HTSCĐ = (6)
(4)
TSCĐ Kết quả
Trang 20Trong đó: Kết quả được xác định theo chỉ tiêu tổng doanh thu hoặc lợi nhuận.Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ biểu hiện 1 đồng TSCĐ trong kỳ sản xuất rabình quân bao nhiêu đồng của chỉ tiêu kết quả kinh doanh tương ứng.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ có thể biểu hiện theo cách ngược lại, tức là là nghịchđảo của công thức ( 6 ), gọi là suất TSCĐ (STSCĐ)
STSCĐ = (7)
Nó cho biết 1 đồng kết quả kinh doanh cần phải có bao nhiêu đồng TSCĐ
b Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn đầu tư vào TSLĐ của doanh nghiệp Nó là số tiềnứng trước về TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển không ngừng, luôn luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện giá trị toàn bộ ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn trong 1chu kỳ sản xuất kinh doanh Vốn lưu động thường bao gồm vốn dự trữ sản xuất(nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế, công cụ lao động thuộc TCLĐ), vốn trong quá trình trực tiếp sảnxuất (sản phẩm đang chế tạo, phí tổn đợi phân bổ và vốn trong quá trình thôngtin), vốn thành phầm, vốn thanh toán Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (ký hiệu
là HVLĐ)cũng được xác định bằng cách lấy kết quả kinh doanh (KQ) chia chovốn lưu động bình quân trong năm (ký hiệu là VLĐ)
Kết quả TSCĐ
VLĐ KQ
LN VLĐ
Trang 21Doanh thu Vốn lưu động
365
SVLC+
VLĐ bình quân trong năm được tính bằng cách cộng mức VLĐ cho 365ngày trong năm rồi chia cho 365 (năm nhuận, tất nhiên là cộng mức vốn của 366ngày rồi chia cho 366) Để đơn phân, trong thực tế thường tính như sau:
2
c Hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất, góp phầnquan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng laođộng được biểu hiện ở năng suất lao động hoặc hiệu suất tiền lương
Năng suất lao động được xác định bằng cách chia kết quả kinh doanh trong kỳcho số lựơng lao động bình quân trong kỳ
Do kết quả kinh doanh được phản ánh bằng 3 chỉ tiêu: Tổng giá trị kinhdoanh, giá trị gia tăng và lợi nhuận nên có 3 cách biểu hiệu của NSLĐ tính bìnhquân cho 1 người (lao động) Trong kỳ (thường tính theo năm) Gọi số lượnglao động bình quân trong năm là lao động và năng suất lao động bình quân năm
là NSLĐ, ta có:
NSLĐ = Năng suất lao động tính theo năm chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sửdụng thời gian cụ thể là nó phụ thuộc vào số ngày bình quân làm việc trongnăm, số giờ bình quân làm việc mỗi ngày của 1 lao động trong doanh nghiệp vàNSLĐ bình quân mỗi giờ điều đó được thể trong công thức sau:
Vốn lưu động bình quân đầu tháng +
Cộng 12 mức VLĐ bq của 12 tháng
12
KQ LĐ
Trang 22NSLD = n x g x NSgTrong đó: n - Số ngày làm việc bình quân trong năm.
g - số giờ làm việc bình quân mỗi lao động
NSg - Năng suất lao động bình quân mỗi giờ làm việc củamột lao động
3.2.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng
a Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng thanhtoán bằng tiền mặt của 1 doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan vớiviệc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn haykhông Sau đây là một số chỉ tiêu:
Hệ số thanh
KQ
n x g x LĐ
Trang 23nếu doanh nghiệp đầu tư quá đáng vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đó
sẽ không được sử dụng có hiệu quả
Hệ số thanh toán ngăn hạn được các chủ nợ chấp nhận là K 2 Nhưng
để đánh gí hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thìngoài việc dựa vào hệ số k còn phải xem xét ba yếu tố sau:
- Bản chất ngành kinh doanh
- Cơ cấu tài sản lưu động
- Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lưu động như hệ số quay vòngcác khoản phải thu của khác hàng, hệ số quay vòng hàng tồn kho, hệ số quayvòng vốn lưu động
+ Hệ số thanh toán nhanh (tức thời) (Kn)
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động cókhả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đếnhạn trả Các loại tài sản lưu động được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền làtiền, CK ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng Công thức tính hệ sốthanh toán nhanh như sau:
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối vớikhả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Kncàng lớn,khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao
b Các tỷ số kết cấu của nguồn vốn
Nếu ta chia các nguồn vốn thành 2 nhóm: Nguồn vốn từ chủ nợ và nguồnvốn từ chủ sở hữu đóng góp ta sẽ tính được các tỷ số kết cấu theo đối tượngcung cấp vốn
Trang 24- Các tỷ số này ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn được cung cấp theo từngnhóm đối tượng còn có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếudoanh nghiệp thất bại
Công thức tính các chỉ số kết cấu của nguồn vốn:
*Tỷ số vốn vay/nguồn vốn =
*Tỷ số vốn sở hữu/nguồn vốn =
Nếu doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ là chủ yếu thì doanh nghiệp phải biếtcách lợi dụng tác động của đòn cân nợ và phần lớn nguồn vốn vay phải là vaydài hạn Vay dài hạn 1 năm là giảm nhu cầu vốn thường xuyên của doanhnghiệp, mặt khác tiền lãi phải trả được thừa nhận như một khoản chi phí cầnthiết có doanh thu
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉtiêu tài chính quan trọng đã nêu ở trên còn nhiều chỉ tiêu đanh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh khác Nhưng do gới hạn của bài luận văn này nên chúng tôikhông sử dụng để phân tích như các chỉ tiêu về tài chính là: Tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệlãi thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh…
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV VIPCO
HẢI PHÒNG 1.Vài nét sơ lược về công ty
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển
Trong nền kinh tế hội nhập Việt Nam đã gia nhập WTO tổ chức thươngmại hàng đầu trên thế giới Với những tiền đề và thách thức mới đó Việt Nam córất nhiều cơ hội trong việc tham gia vào thị trường sôi động và đầy tiềm năng
đó Trong đó thị trường xăng dầu là thị trường đầy triển vọng và hứa hẹn
Trong thời kỳ mới đứng trước hội nhập và thách thức mới khi Việt Nam gianhập WTO thì đây là cơ hội rất lớn cho chúng ta triển khai những dự định và kế
Nợ phải trải Tổng nguồn vốn
x 100%
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
x 100%
Trang 25hoạch mới mở rộng thị trường ra nhiều nước trên thế giới Để làm được điều nàythì chúng ta ngày càng phải tập trung vào phát triển chiều sâu về chất lượng sảnphẩm cũng như trình độ chuyên môn về tay nghề đồng thời cũng huy động cácnguồn vốn bên trong và bên ngoài để phát triển kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng đó cùng với chiến lược nội địa sản phẩmcủa công ty cũng như tầm nhìn chiến lược của thành phố và các ban ngành cóliên quan công ty vận tải xăng dầu VIPCO Hải Phòng đã quyết định thành lậpcông ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO được thành lập từ việc 100%vốn điều lệ (chi nhánh của công ty vân tải xăng dầu VIPCO) được tổ chức hoạtđộng theo quy định của luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm2005
Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà Nước tại công ty TNHH mộtthành viên VIPCO là công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO sẽ tham gia chỉđạo chiến lược phát triển cũng như định hướng kinh doanh cho công ty, phốihợp tổ chức, phát triển thị trường
Công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng ra đời đảm bảo duytrì hoạt động kinh doanh lâu dài, ổn định của doanh nghiệp, hình thành mộtcông ty mới chuyên cung ứng xăng dầu và sản phẩm hoá dầu, gas và các thiết
bị sử dụng gas Để đóng góp vào sự phát triển chung của ngành công nghiệpcủa Việt Nam cũng như góp phần tăng trưởng vào kinh tế của Hải Phòng nóiriêng
Công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 02030001919 CTCP do sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòngcấp ngày 26/12/2005 và chính thức đi vào hoạt động ngày 14 tháng 12 năm2006
Trang 26Tên Tiếng Việt : CÔNG TY TNHH MTV VIPCO HẢI PHÒNG
Tên Tiếng Anh : VIPCO HAI PHONG Co, Ltđ
Tên viết tắt : VIPCO HP
Người đại diện hợp pháp Ông: Lê Thanh Hải - Giám đốc công ty.
Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Phường Quang Trung, Hồng Bàng, HảiPhòng
- Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty gồm:
+ Kinh doanh xăng dầu và sản phẩm hoá dầu, gas và các thiết bị sử dụnggas
+ Dich vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư thiết bị phụ tùng
+ Vận tải thuỷ, Đại lý tàu biển, Đại lý vận tải, Môi giới tàu biển+ Vệ sinh tàu biển, Cung ứng tàu biển, Khai thuế hải quan
- Danh mục các đối tác trao đổi hàng hoá:
+ Công ty Vinaship
+ Công ty Falcon
Trang 27+ Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
+ Công ty TNHH Nam Trang
+ Công ty xăng dầu Đình Vũ
+ v…v…
Thành lập trong thời gian chưa được bao lâu xong công ty có rất nhiềubạn hàng hết sức tin cậy, Công ty luôn giữ vững phương châm đảm bảo chấtlượng, an toàn, giá cả hợp lý và hoàn thành đúng tiến độ hợp đồng Công ty luônđáp ứng được yêu cầu của bạn hàng do vậy các mối quan hệ luôn được duy trìtốt đẹp, đôi bên cùng có lợi khuyến khích đối tác đẩy mạnh hợp tác lâu dài đâycũng là mong muốn chung của hầu hết các doanh nghiệp
Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hànghoá trong Công ty gọi là lưu chuyển hàng hoá Quá trình bán hàng trong doanhnghiệp thường được thực hiện theo hai phương thức: Bán buôn và bán lẻ Đặctrưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, khi chấm dứt quá trình mua bán thìhàng hoá chưa đến tay người sử dụng mà phần lớn hàng hoá vẫn nằm trong khâulưu thông Còn đặc trưng của bán lẻ hàng hoá là bán hàng trực tiếp cho người sửdụng
Công ty TNHH một thành viên VIPCO thuộc Công ty cổ phần vận tảixăng dầu VIPCO Trong những năm qua Công ty ngày càng lớn mạnh và pháttriển mạnh mẽ trong lĩnh vực kinh doanh với đội ngũ cán bộ quản lý và bánhàng mang tính chuyên môn và lành nghề cao Với hình thức là một công tyTNHH tận dụng tuyệt đối giữa các khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau
Công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng dựa trên cơ sở tự làmgiàu cho mình nói riêng và cho đất nước nói chung, để hình thành và phát triểnnhư ngày hôm nay thông qua hình thức thúc đẩy kinh doanh lấy đây là trọng yếu
mà đi lên từng bước Đi lên từ nhận thức về lợi ích chung, tận dụng được nhữnglợi thế đó công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng đã ổn định tươngđối về mặt tổ chức đồng thời cũng có nhiều thành công trong lĩnh vực kinh
Trang 28doanh trên thương trường Hiện nay công ty có nhiều cán bộ công nhân lànhnghề giỏi và đào tạo cơ bản, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Hàng năm độingũ tập thể cán bộ công nhân viên luôn phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu đặt ratrong năm qua, giúp doanh nghiệp tạo ra uy tín trên thị trường Các sản phẩmcông ty có nhiều chủng loại đủ tiêu chuẩn đáp ứng được như cầu của thị trường.Chính vì vậy khi nhắc đến hệ thống xăng dầu thì thương hiệu VIPCO luôn làniềm tự hào đối với cán bộ và công nhân viên của công ty, các đối tác trong vàngoài nước
Đứng trước sự đổi mới của nền kinh tế và sự phát triển nhanh của quátrình đô thị hoá Thành Phố Được sự giúp đỡ của Thành phố và một số thànhviên trong công ty, sự tín nhiệm của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cũng nhưcông ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO, các tổ chức tín dụng Cùng với việchuy động nguồn vốn đầu tư vào các sản phẩm công ty sẽ ngày càng phát triển
và khẳng định được uy tín chất lượng của công ty TNHH một thành viên VIPCOHải Phòng
Hiện nay tổng số vốn kinh doanh của công ty là 20.000.000.000 VNĐ
(Hai mươi tỷ đồng)
- Các sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng:
Tổng quan chung về đặc thù các sản phẩm trong lĩnh vực xăng dầu và cácsản phẩm hoá dầu, với đặc thù chuyên về lĩnh vực xăng dầu và đảm bảo các yêucầu và các tiêu chuẩn khắt khe nhất của khách hàng cũng như đăng kiểm trong
và ngoài nước nên các thiết bị, các sản phẩm đều có chất lượng đạt tiêu chuẩn
Xăng: Mogas 90, Mogas 92, Mogas 95
Dầu nhờn, Mazut, Diesel
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Trang 29Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình hoạt độngkinh doanh của công ty, công ty TNHH một thành viên VIPCO Hải Phòng đã tổchức theo mô hình quản lý tập trung Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được tổchức như trên:
* Chủ tịch Hội đồng quản trị: là người chỉ huy cao nhất chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước Nhà nước, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ởcông ty
* Kiểm soát viên công ty: là người theo dõi các ứng xử của đối tượng để đảm
bảo cho kết quả hoạt động phù hợp với các mục tiêu của tổ chức
* Ban giám đốc: là người điều hành họat động trên phạm vi toàn doanh nghiệp.
Giám đốc đóng vai trò là trung tâm đầu não, là người hoạch định các chiến lược
và kế hoạch cho doanh nghiệp hoạt động, thiết kế bộ máy tổ chức Giao nhiệm
vụ và quyền hạn cho các bộ phận
* Các phòng ban:
- Phòng kế toán tài chính: Giám sát về tài chính, kiểm tra phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin kế toán một cách chính xác, kịp thờigiúp giám đốc ra quyết định sản xuất kinh doanh
Giám đốc
Phòng Kế ToánTài Chính
Phòng Kinh Doanh
Phòng Tổng Hợp
tiện
Trang 30- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạntheo hợp đồng kinh tế, thiết lập mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và tiêu thụsản phẩm, thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chiến lược quảng
cáo, xúc tiến bán hàng, tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường,đưa ra ý kiến đề xuất phát hiện những vấn đề chưa hợp lý, đồng thời tìm kiếmcác đơn đặt hàng
- Các cửa hàng & phương tiện: Có nhiệm vụ cung ứng hàng hoá ra thị trường
nói chung và cho người tiêu dùng nói riêng
Các phòng ban trong công ty hoạt động trong mối quan hệ khăng khít hỗtrợ nhau phát triển Phòng này là cơ sở cho phòng kia phát triển theo mộtphương hướng đã đề ra Với việc bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ công nhân viêntheo trình độ, tính chuyên nghiệp cao thì hiệu quả công việc, năng suất lao độngcao sẽ ngày càng đáp ứng được tính khắt khe của thị trường Đây là điều kiệnthuận lợi giúp cho Công ty kinh doanh theo đà ngày càng phát triển
2.Một số đặc điểm chung của công ty
2.1 Đặc điểm lao động
Số lượng lao động: của công ty hiện tại (2010) là 79 người
Bộ phận quản lý: 15 người chiếm 19%
Bộ phận sản xuất: 64 người chiếm 81%
Cơ cấu lao động theo ngành khá cân đối, hợp lý, đảm bảo đáp ứng được mộtphần nào cho nhu cầu công việc của các bộ phận, phòng ban cũng như trên cáctàu Tất cả mọi người đều được sắp xếp đúng chuyên môn nghiệp vụ của mình
Trang 322.2 Nguồn vốn kinh doanh của công ty
55.297,8 33.274,2 22.023,6
100 60,1 39,9
65.699,7 43.676,1 22.023,6
100 66,5 33,5
75.740,9 43.717,3 32.023,6
100 57,7 42,3 Vốn ngân sách
-Vốn vay
-Vốn khác
Triệu - -
22.053,2 1.651,2 31.593,4
39,8 2,9 57,3
23.177,1 1.669,1 40.853,5
35,2 2,54 62,26
23.177,1
0 52.563,8
30,6 0 69,4
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh tài chính.)Qua bảng phân tích trên ta có thể chia ra một số đặc điểm về vốn kinhdoanh của công ty:
Trang 33- Vốn kinh doanh của công ty không lớn nhưng những năm gần đây cũng có sựtăng trưởng mặc dù tỷ lệ tăng trưởng không cao.
- Nguồn vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh
- Nguồn vốn cố định có tăng do công ty có đầu tư thêm máy móc thiết bị, cảitiến công nghệ sản xuất
- Nguồn vốn của công ty được huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau: ngânsách Nhà nước, vốn tự có, vốn vay ngân hàng…
Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2008 đạt 55.297,8 triệu đồng.Tổng nguồn vốnkinh doanh năm 2009 đạt 65.629,7 triệu đồng Tăng hơn 10.401,9 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ 118,8% Tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2010 đạt 75.740,9triệu đồng tăng hơn 10.041,2 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 115,2% Sở dĩ có sựtăng trưởng như vậy là do công ty biết tận dụng những nguồn vốn khác để đầu
tư vào hoạt động kinh doanh
2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh Nếu muốn những mặt hàng của mình có uy tín chất lượngcao trên thị trường thì việc đầu tiên công ty cần làm là phải cải tạo hệ thống vậtchất kỹ thuật Đứng trước xu hướng cạnh tranh trên thị trường, công ty vipco đểkịp thời thích ứng và nâng cấp hàng loạt máy móc hiện đại phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của mình Để có một cái nhìn khái quát về tình hìnhmáy móc thiết bị của chi nhánh ta theo rõi bảng sau:
Trang 34Bảng 4: Tình hình tài sản tại công ty vipco trong thời gian 2009 – 2010
( theo biên bản kiểm kê của phòng kế toán)
TSCĐ
Tình trạng tài sản
Năm sử dụng
Nguyên giá Hao mòn luỹ
kế
Giá trị còn lại
(t) sử dụng
Mức khấu hao b.quân
đang
sử dụng
Mua mới
Mua cũ
1 Máy vi
tính x 2005 10.296.000 1.550.000 8.746.000 4 2.186.5002.Máy nén
khí X 2005 6.400.000 900.000 5.500.000 5 1.100.003.Xe ô tô
Zin 130 X 2003 31.000.000 25.653.356 5.346.774 2 2.673.0004.Hệ thống
hút độc X 2003 45.990.000 25.450.000 19.354.000 4 6.511.0005.Máy vi
tính x 2006 9.536.920 - 5.136.000 5 1.827.4006,Điện
2.4 Các nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành đều đặn,liên tục phải thường xuyên đảm bảo các nguyên vật liệu đủ về số lượng, thờigian và quy cách phẩm chất Hiện tại ở công ty có các nguồn cung ứng nguyênvật liệu chủ yếu sau:
- Tổng công ty dầu khí Việt Nam
- Công ty hoá dầu Hà Nội
Trang 35Còn đối với nguyên vật liệu phụ, công ty chủ yếu mua ngoài thị trường hoặc docác bạn hàng đến chào hàng trực tiếp tại công ty
Trang 36CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty Vipco
Để thấy một cách toàn cảnh và đánh giá một cách chính xác về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Vipco ta đi phân tích hiệu quả sảnxuất kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu tài chính quan trọng để làm cơ sở choviệc đánh giá một cách chính xác
1.1.Tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty Vipco phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết củaNhà nước phải chịu sự tác động cuả nhiều yếu tố trong đó có sự cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Để tồn tại, công ty đã tổ chức tốt khâu tạo nguồn, đặc biệt
là nhựa đường nóng đảm bảo nguồn cung cấp ổn định giảm giá vốn nhập khẩutăng khả năng cạnh tranh Có biện pháp cụ thể giảm chi phí bán hàng, giữ vững
và mở rộng thị trường
Vì vậy, những năm qua công ty đã từng bước chiếm lĩnh được thị trường, ngàycàng có uy tín với khách hàng