nghiệp có cách làm khác nhau song tất cả đều phải đảm bảo được hiệu quả sảnxuất kinh doanh.Vì vậy mà việc phân tích và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yêucầu tất yếu đối với
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hải phòng, ngày…….tháng………năm2011
Chữ kí của giáo viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp vận tải 6
1.1 Hiệu quả và phân tích hiệu quả trong doanh nghiệp vận tảI 6
.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.2.1 Về mặt thời gian 7
1.2.2 Về mặt không gian 8
1.2.3 Về mặt định lợng 8
1.1.3 Vai trò của hiệu quả và phân tích hiệu quả trong sản xuất kinh doanh .9
1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 10
1.2.1 Nhúm cỏc nhõn tố thuộc mụi trường bờn ngoài 10
1.2.2 Nhúm cỏc nhõn tố thuộc mụi trường bờn trong 11
1.3 Các phương pháp phõn tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 13
1.3.1 Phơng pháp so sánh 13
1.3.2 Phơng pháp chi tiết 15
1.3.4 Phơng pháp thay thế liên hoàn 16
1.3.4 Phơng pháp số chênh lệch 19
1.3.5 Phơng pháp cân đối 22
1.4 Nội dung phõn tích hiệu quả kinh doanh 24
1.4.1 Phõn tích khái quát hiệu quả kinh doanh 24
1.4.2 Phõn tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 24
1.4.3 Phõn tích hiệu quả kinh doanh bộ phận 25
1.5 Một sụ́ biện pháp nõng cao hiờụ quả kinh doanh 27
Chương 2: Phõn tích hiệu quả kinh doanh tại cụng ty trách nhiệm hưũ hạn thương mại và dịch vụ Lờ Minh 29
2.1.Tổng quan vờ̀ cụng ty trách nhiệm hưũ hạn thương mại và dịch vụ Lờ Minh 29
2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phát triển của cụng ty 29
Trang 32.2 Những đặc điểm kinh tờ́ kĩ thuật ảnh hưởng đờ́n hiệu quả kinh doanh
của cụng ty 30
2.2.1 Đặc diểm tổ chức quản lý của cụng ty 30
2.2.2 Đặc điểm vờ̀ lao động tiờ̀n lương 33
2.2.3 Về tài sản của Công ty 36
2.2.4 Đặc điểm tỡnh hỡnh tài chính 37
2.3 Phõn tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty 38
2.3.1 Phõn tích khái quát hoạt động kinh doanh 38
2.3.2.Phõn tích hiợ̀u quả kinh doanh tụ̉ng hợp 42
2.3.3 Phõn tích hiệu quả kinh doanh bộ phận 47
2.4.Đánh giá và nhận xét chung vờ̀ hiệu quả kinh doanh 49
2.4.1 Những kờ́t quả đã đạt được 49
2.4.2 Những ưu điểm và một sụ́ hạn chờ́ 50
2.4.3 Nguyờn nhõn hạn chờ́ 51
Chương 3: Một sụ́ biện pháp nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở cụng ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Lờ Minh 52
3.1 Mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới 52
3.2 Định hớng phát triển của Công ty 53
3.2.1 Định hớng phát triển thị trờng tiêu thụ 53
3.3 Một sụ́ biện pháp nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở cụng ty 54
3.3.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị tr-ờng 54
3.3.2 Thành lập phòng marketing 55
3.3.3 Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng 55
3.3.6 Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm 59
3.3.7 Nâng cao chất lợng đội ngũ lao động 59
3.3.8 Tăng cờng huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 62
Trang 43.4 Kiến nghị với nhà nước và các cấp lãnh đạo 65 KẾT LUẬN 66 danh môc tµi liÖu tham kh¶o 67
LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời giantới là phát triển kinh tế thị trường, đưa nước ta từng bước thoát khỏi tình trạngnghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước côngnghiệp, thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển trong khu vực và trên thếgiới Kinh tế thị trường buộc các Doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệtvới nhau để tồn tại và phát triển Mặc dù để đạt được mục đích này mỗi doanh
Trang 5nghiệp có cách làm khác nhau song tất cả đều phải đảm bảo được hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
Vì vậy mà việc phân tích và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yêucầu tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong hoạt động của mình Đây là một vấn
đề có ý nghĩa hết sức quan trọng nó quyết định đến sự tồn tại hay phát triển củadoanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế trên đựơc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty cùng vớicán bộ chuyên môn các phòng ban và với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáohướng dẫn, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Lê Minh
Những nội dung chính của đề tài bao gồm:
Ch¬ng 1 : C¬ së lý luËn vÒ ph©n tÝch hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh trong doanh nghiÖp vËn t¶i
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hưũ hạn
thương mại và dịch vụ Lê Minh
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ởcông ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Lê Minh
Ch¬ng 1 : C¬ së lý luËn vÒ ph©n tÝch hiÖu qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh
trong doanh nghiÖp vËn t¶i
1.1 HiÖu qu¶ vµ ph©n tÝch hiÖu qu¶ trong doanh nghiÖp vËn t¶I
Khái niệm hiệu quả
Các nhà kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả, do điều kiện lịch sử
và góc độ nghiên cứu từ nhiều phía khác nhau Trước đây người ta coi hiệu quả
Trang 6hàng hoá, như vậy hiệu quả đồng nhất với kết quả Ngày nay các quan điểm nàykhông còn phù hợp khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có mộtkhái niệm thống nhất Bởi vì ở mỗi lĩnh vực khác nhau xem xét trên mỗi góc độkhác nhau thì người ta có những cách nhìn khác nhau về hiệu quả Để hiểu rõhơn về vấn đề này người ta có thể xem xét hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị và xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với sảnxuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quảcao hay thấp Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt địnhlượng và định tính trong sự phát triển kinh tế Nhìn ở tầm vi mô của từng doanhnghiệp riêng lẻ,hiệu quả kinh tế được biểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinhdoanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từcác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu đượcvới chi phí bỏ ra trong suốt qua trình kinh doanh của doanh nghiệp Hay nóimột cách khác hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào saocho đật hiệu qua cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất
Kết quả đầu ra
Hiệu quả =
Nguồn lực đầu vào
Phân biệt hiệu quả, kết quả, hiệu suất
- Kết quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinhdoanh như: lợi nhuận, tổng doanh thu tổng sản phẩm làm ra…
Trang 7- Hiệu quả là số tương đối phản ỏnh trỡnh độ sử dụng cỏc nguồn lực để đạt đượckết quả cao nhất với chi phớ nguồn lực thấp nhất bỏ ra.
- Hiệu suất là kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng cụng việc làm đượctrong một thời gian nhất định
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khỏc nhau ở chỗ kết quả phản ỏnh mức độ, quy
mụ, là cỏi mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, cú kết quả thỡ mớitớnh được hiệu quả, đú là sự so sỏnh giữa kết quả và khoản thu về so với khoản
bỏ ra chớnh là nguồn lực đầu vào
- Hiệu suất là tiền đề, cũn hiệu quả là mục đớch
.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng,
nỗ lực của họ mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhvậy khi đề cập đên shiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta phải xem xét mộtcách toàn diện cả về mặt thời gian và khong gian trong mối quan hệ với hiệu quảchung của toàn bọ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh
tế và hiệu quả xã hội
1.2.1 Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làmgiảm hiệu quả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất tr ớckhông đợc làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau Trong thực tế khong ít những tr-ờnghợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài những phạm
vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ tiện,thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên, đảmbảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng và hiện đại hoá, đổi mới TSCĐ, nâng cao toàndiện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm mối tơng quan thu chi giảm
đi và cho rằng nh thế là có "hiệu quả" không thể coi là hiệu quả chính đáng vàtoàn diện đợc
1.2.2 Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt
Trang 8hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tếkhác, giữa từng bộ phận với toàn hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thựchiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế.
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó
dự định áp dụng vào thực tiẽn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện Khihiệu quả ấy không ảnh hởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thìmới đợc coi là hiệu quả kinh tế
1.2.3 Về mặt định lợng
Hiệu quả kinh tế phải thể hiện qua mối tơng quan giữa thu chi theo hớngtăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phi sản xuấtkinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích
1.2.4 Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tề quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp
đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành đợc hiệu quả cao chodoanh nghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội Trongnhiều trờng hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tính chất quyết định lựa chọnmột giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó cha hoàn toàn đợc thoả mãn
trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu qủa của
nó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt đợc mà còn đánh giá chất lợngcủa kết quả ấy
1.1.3 Vai trò của hiệu quả và phân tích hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mìnhvới thị trờng, nhất là trong cơ chế thị trờng nh hiện nay đặt các doanh nghiệptrong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờngcạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệuquả hơn
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời
ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khi các nguồnlực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời ngày càng giảm
điều này phản ánh quy luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lờichính xác ba câu hỏi: sản xuất là gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Vì thịtrờng chỉ chấp nhận các doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số l-ợng và chất lợng phù hợp Để thấy đợc sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết
Trang 9chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trongcơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thị trờng ra
đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và luthông hàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phânphối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng Trên thị trờng luôntồn tại các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ nh các quy luật giátrị, quy luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạothành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng Nh vậy cơchế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong luthông hàng hoá trên thị trờng Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch
vụ trên thị trờng nó tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và từ đólàm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác, cơ chế thị trờng
điều tiết quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm
đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối u nhất
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củacác doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn về chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra đ ợc sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác địnhcho mình một phơng thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lợc, các phơng ánsản xuất kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả
1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầuquan trọng và mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Chính vì vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc nângcao hiệu quả của tất cả các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.Hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều cácnhân tố ảnh hởng khác nhau Để đạt đợc hiệu quả nâng cao đòi hỏi phải có cácquyết định chiến lợc và quyết sách đúng đắn trong quá trình lựa chọn các cơ hộihấp dẫn cũng nh tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động sản xuất kinh doanhcần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hởng đếnviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 10Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể đợc chiathành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp vànhóm các nhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp.
1.2.1 Nhúm cỏc nhõn tố thuộc mụi trường bờn ngoài
Nhõn tụ́ mụi trường tự nhiờn
Mụi trường tự nhiờn bao gồm nhõn tố như thời tiết, khớ hậu, mựa vụ, tài nguyờnthiờn nhiờn, vị trớ địa lý Cỏc nhõn tố này tỏc động đến hiệu quả kinh doanhthụng qua sự tỏc động lờn cỏc chi phớ tương ứng, mức độ ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh của cỏc doanh nghiệp
Mụi trường chính trị, pháp luật
Cỏc yếu tố thuộc mụi trườngchớnh trị phỏp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chớnh trị được xỏc định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thayđổi của mụi trường chớnh trị cú thể cú ảnh hưởng cú lợi cho một nhúm doanhnghiệp này nhưng lại kỡm hóm sự phỏt triển của nhúm doanh nghiệp khỏc hoặcngược lại Hệ thống phỏp luật hoàn thiện khụng thiờn vị là một trong những tiền
đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hhoàn thiện, sự thay đổi và thực thiphỏp luật trong nền kinh tế cú ảnh hưởng lớn tới việc hoạch định và tổ chứcthực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mụi trường này cú tỏc độngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi mụi trường phỏp luậtảnh hưởng tới mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh Khụngnhững thế nú cũn tỏc động đến chi phớ của doanh nghiệp: chi phớ lưu thụng, chiphớ vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu cũn bị ảnh hưởng bởi chớnh sỏch thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhànước giao Túm lại mụi trường chớnh trị – phỏp luật cú ảnh hưởng rất lớn tớiviệc nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cỏch tỏcđộng đến qua trỡnh hoạt động của doanh nghiệp thụng qua hệ thống phỏp luật
Các yờ́u tụ́ thuộc cơ sở hạ tầng
Trang 11Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện, nước đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ tới hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thốnggiao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ dân cư đông đúc và có trình độ dân trícao sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.2 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của mộtdoanh nghiệp Cơ hội chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh luôn phụthuộc vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể Tiềm lựccủa một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu
đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận chính vì vậy trong quá trình kinh doanhcác doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh hơn nữa
Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng(nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phânphối, đầu tư có hiệu quả các nhuồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả cácnguồn vốn yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô và cơ hội cóthể khai thác nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là cơ sở để đánhgiá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố con người
Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảothành công máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra, dù cóhiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình
độ sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động có thể sáng tạo racông nghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng và tạo ra tiềm năng lớn choviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra
Trang 12sản phẩm mới với kiểu dỏng phự hợp với nhu cầu của người tiờu dựng, làm chosản phẩm của doanh nghiệp cú thể bỏn được tạo cơ sở để nõng cao hiệu quảkinh doanh Lực lượng lao động tỏc động trực tiếp đến năng suất lao động, trỡnh
độ sử dụng cỏc nguồn lực khỏc tỏc động trực tiếp đến năng suất lao động, trỡnh
độ sử dụng cỏc nguồn lực khỏc tỏc động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhõn tụ́ quản trị doanh nghiệp
Nhõn tố này đúng vai trũ quan trọng đối với hoạt đọng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chỳ trọng đến việc xỏc định chodoanh nghiệp một hướng đi đỳng đắn trong mụI trường kinh doanh ngày càngbiến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhõn tố đầu tiờn và quantrọng nhất quyết định sự thành cụng hay thất bại của một doanh nghiệp
Đội ngũ cỏc nhà quản lý mà đặc biệt là cỏc nhà quản trị doanh nghiệp bằngphẩm chất và tài năng của mỡnh cú vai trũ quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng cútớnh chất quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp Kết quả và hiệuquả hoạt động của quản trị doanh nghiệp dều phụ thuộc rất lớn vào trỡnh độchuyờn mụn của đội ngũ cỏc nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ mỏy quảntrị doanh nghiệp Việc xỏc định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộphận, cỏ nhõn và thiết lập cỏc mối quan hệ giữa cỏc bộ phận trong cơ cấu tổchức đú
1.3 Các phương pháp phõn tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.1 Phơng pháp so sánh
So sánh là một phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để đánhgiá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của hiện tợng nghiên cứu.Trong nghiên cứu thờng sử dụng các biện pháp so sánh sau:
* So sánh bằng số tuyệt đối
Phơng pháp này cho ta biết quy mô, khối lợng của hiện tợng nghiên cứu đạt,vợt hoặc giảm của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ, biểu hiện bằng đơn vị, hiện vật,tiền hoặc giờ công
Trang 13Hệ số tính chuyển = Trị số của chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện
Trị số của chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch + Số t ơng đối động thái : dùng biểu hiện xu hớng biến động, tốc độ pháttriển của hiện tợng qua thời gian
t = 100 (%)
0
1 x Y Y
Trang 14+ Số t ơng đối kết cấu : xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nêntổng thể
di = 1 x100 (%)
Y
Y tt
1.3.2 Phơng pháp chi tiết
a Phơng pháp chi tiết theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyênnhân khách quan, chủ quan khác nhau tác động Tiến độ thực hiện quá trìnhtrong từng đơn vị thời gian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theothời gian, qua đó giúp cho việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh đợc sát,
đúng và tìm đợc các biện pháp
Tác dụng của phơng pháp này là xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu pháttriển; xác định thời điểm mà hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
b Phơng pháp chi tiết theo thời điểm.
Có những hiện tợng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau, với nhữngtính chất và mức độ khác nhau Vì vậy ta phải chi tiết theo thời điểm
Tác dụng: Xác định những đơn vị hoặc cá nhân tiên tiến hay lạc hậu; xác
định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị sản xuấthoặc cá nhân, đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
Trang 15c Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành cho biết mối quan hệ cấu thành của cáchiện tợng và kết quả kinh tế, nhận thức đợc các bản chất chỉ tiêu kinh tế từ đógiúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đợc chính xác cụ thể Xác định
đợc nguyên nhân cũng nh trọng điểm của công tác quản lý
1.3.4 Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp này đợc vận dụng trong các trờng hợp khi các nhân tố có mốiquan hệ tích, thơng hoặc cả tích cả thơng
Nội dung:
- Thiết lập công thức biểu thị mối quan hệ các chỉ tiêu phân tích với nhân tố
ảnh hởng Sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định: nhân tố số lợng đứng trớc,nhân tố chất lợng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả
- Thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tíchtheo thứ tự Khi thay thế nhân tố nào tính ra giá trị của chỉ tiêu sau đó so sánhvới giá trị của chỉ tiêu khi cha thay thế nhân tố đó (hoặc giá trị của lần thay thếtrớc) Chênh lệch chính là mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế.+ Mức độ ảnh hởng tơng đối:
Mức độ ảnh hởng
tơng đối
= Mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố x 100
Giá trị chi tiêu ở kỳ gốc nghiên cứu
- Mỗi lần chỉ thay thế một nhân tố Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấynhiêu lần, nhân tố nào thay thế rồi giữ nguyên giá trị kỳ phân tích cho đến lầnthay thế cuối cùng, nhân tố nào cha thay thế giữ nguyên giá trị kỳ gốc
Cuối cùng tổng hợp ảnh hởng của nhân tố so với biến động của chỉ tiêuphân tích
Khái quát
Trang 16- Giả sử chỉ tiêu nghiên cứu là y đợc cấu thành bởi 3 nhân tố a, b, c Cácnhân tố có mối quan hệ tích.
- ảnh hởng tơng đối nhân tố c đến Y
Thay thế lần 3
Trang 17hiệu ĐVT
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH đến Y Tuyệt
Trang 19ảnh hởng tơng đối
Yc = 100 (%)
0
x Y
Trang 20Lập bảng phân tích ( Bảng loại I )
hiệu
Đ V T
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH đến Y Tuyệt
đối
Tơng
đối
1 Nhân tố thứ nhất a x a0 a1 a a Ya Ya
2 Nhân tố thứ hai b x b0 b1 b b Yb Yb
Trang 21 ya = 100 (%)
0
x y
y
B¶ng ph©n tÝch ( B¶ng lo¹i 2)
ST
Kú gèc Kú nghiªn cøu So
s¸nh (%)
Chªn
h lÖch
M§A
H -> y Quy
m«
Tû träng
Quy m«
Tû träng
1 Nh©n tè thø 1 a0 da0 a1 da1 a a ya
2 Nh©n tè thø 2 b0 db0 b1 db1 b b yb
Trang 221.4 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
1.4.1 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh
Đánh giá các kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụđược giao, đánh giá về việc chính sách chế độ quy định của đảng và nhà nướcTính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố , xác định nghên nhân đề ra biệnpháp Các mục đích này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cái trước làm nềntảng của cái sau và cái sau phải dựa vào kết quả cái trước
1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng quát
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xáchoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp với nhau và so sánh trongdoanh nghiệp qua các thời kì để xem xét các thời kì doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hay không?
Lợi nhuận sau thuếSức sinh lợi của vốn chủ sở hữu =
ROE Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận từ một đồng vốn chủ sở hữu Chỉ số này càng cao so với các kỳ trướchay so với các doanh nghiệp trong ngành chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng cólãi
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tổng tài sản =
ROA Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng đầu tư ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận,
nó phản ánh trình độ và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng lớn càng tốt, điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu
Trang 23quả các tài sản của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tưnhìn vào xem doanh nghiệp làm ăn có lãi không để đầu tư
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của tổng doanh thu =
ROS Tổng doanh thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thu về được bao nhiêu đồng lợinhuận, Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
1.4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh bộ phận
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Để xác định hiệu quả sử dụng lao động ta các xem xét đến năng suất lao động,sức sinh lợi của lao động
Doanh thu thuần
Năng suất lao động =
Số lao động bình quân
Chỉ tiêu nầy đánh giá hiệu qủa sử dụng lao động của doanh nghiệp, nếu chỉ tiêunày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao độngtốt
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của lao động =
Số lao động bình quân
Chỉ tiêu cho thấy mỗi lao động sẽ làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycao hay thấp phụ thuộc vào tay nghề công nhân, nghiệp vụ chuyên môn trongdoanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
Ta đi sâu vào phân tích sức sinh lợi của tài sản cố định và TSLĐ
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của TSCĐ =
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định sinh bao đồng lợinhuận.
Doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ =
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định sinh bao đồng doanhthu chỉ tiêu này cao hơn kỳ trước chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp hoạt độngvới công suất và chất lượng sản phẩm tốt hơn
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của TSLĐ =
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Cần tính các chỉ tiêu doanh thu trên chi phí, lợi nhuận trên chi phí để xác địnhdoanh nghiệp sử dụng chi phí này có hiệu quả hay không
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi của chi phí =
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong kinh doanh Nócho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận chỉ tiêu này càng caochứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có lãi, mọi doanh nghiệp luôn cố gắng tăngchỉ tiêu này
Trang 251.5 Một số biện pháp nâng cao hiêụ quả kinh doanh
Chi phí vào là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh vì vậy khi nghiêncứu các biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh ta cần nghiên cứu vấn đề sử dụngđầu tư chi phí đầu vào như thế nào
a Nếu giảm chi phí hoặc giữ nguyên chi phí mà tăng đầu gia thì có một sốbiện pháp sau :
Cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực giảm tổn thất Quan tâm xây dựng đội ngũ lao động
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Xây dựng quan hệ tốt giữa quản lý và người lao động
Xây dựng bộ máy trao đổi thông tin trong doanh nghiệp
Vận dụng nâng cao khoa học kỹ thuật
Quản trị môi trường , thu thập thông tin dự đoán những thay đổi của môi trườngtrong và ngoài nước để đề ra biện pháp
b Tăng chi phí đầu vào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sử dụng nguyên liệu tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
Đầu tư máy móc công nghệ cao giảm hao phí lao động hao phí năng lượng Đầu tư nhân lực có tay nghề cao hoàn thành công việc tốt
Trang 26Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm
hưũ hạn thương mại và dịch vụ Lê Minh
2.1.Tổng quan về công ty trách nhiệm hưũ hạn thương mại và dịch vụ Lê Minh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH TM & DV giao nhận vận tải Lê Minh
Trụ sở chính : Số 11 đường 9 Đằng Hải Quận Hải An Thành Phố HảiPhòng
Điện thoại : 0313744023
Fax : 0313744029
Mã số thuế :0200830985
Ngành nghề kinh doanh :
1 Cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải gom hàng xuất khẩu
2 Vận chuyển hàng hoá ,kho bảo quản hàng hoá
3 Khai báo thủ tục hải quan xuật nhập khẩu
4 Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài
5 Đại lý ký gủi hàng hoá thương mại
- Hình thức sở hữu vốn : Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
- Lĩnh vực kinh doanh : Cung cấp dịch vụ giao nhận ,vận chuyển hàng hoá
làm thủ tục khai báo hải quan,gia công nút áo đồ gia dụng
Vốn điều lệ trên giấy đăng ký : 90.000.000.000 đồng
Công ty TNHH TM & DV giao nhận vận tải Lê Minh được thành lập từnăm 1995 với 100% vốn tư nhân ,số giấy phép kinh doanh là 051039 do sở Kếhoạch và đầu tư hải phòng cấp ngày 25 tháng 8 năm 1995.Qua hơn 15 năm hoạtđộng ,phát triển và chọn cho mình hướng đi phù hợp với nhu cầu của thị trườngcông ty TNHH TM & DV giao nhận vận tải Lê Minh hiện nay là một trong
Trang 27những công ty hàng đầu hải phòng với các dịch vụ : cung cấp dịch vụ giaonhận , vận chuyển hàng hoá và khai báo thủ tục hải quan xuất nhập khẩu
Với vị trí ở Đằng Hải ,Hải An ngay gần đường 5 đi Hà Nội lại gần cảng Hải Phòng đây là một vị trí khá thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu từ các tàu cập cảng đi đến các chủ hàng ,các khu công nghiệp trong thành phố
Với phương châm hoạt động “ Sự thành công của khách hàng chính là sự
thành đạt của chúng tôi ” Công ty cam kết sẽ luôn cung ứng cho khách hàng
các dịch vụ thực sự có hiệu quả tại Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất về chất lượng dịch vụ Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và bộ máy vận hành một cách khoa học, chúng tôi hoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của khách hàng trong tất cả mọi loại hình XNK hiện nay Có sự khác biệt lớn nhất giữa Công ty Lê Minh với hầu hết các Công ty giao nhận khác Chúng tôi là một trong số ít những công
ty giao nhận có đảm trách việc cân đối giữa nguyên phụ liệu nhập khẩu vá số hao hụt cho sản xuất để tiến hành làm thủ tục thanh lý và hoàn thuế nguyên phụ liệu nhập khẩu của khách hàng.với một mối quan hệ rộng trong nhiều năm hoạt động, Công ty Lê Minh sẽ nắm bắt và hướng dẫn một cách nhanh nhất về nhữngthông tin thay đổi có liên quan đến quá trình xuất nhập khẩu cho khách hàng
2.2 Những đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
2.2.1 Đặc diểm tổ chức quản lý của công ty
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 28Chức năng của các phòng ban
Ban giám đốc
- Giám đốc công ty TNHH TM & DV giao nhận vận tải Lê Minh
+ Chịu trách nhiện trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty
+ Đua ra chiến lựoc ,biện pháp hoạt động kinh doanh,dịch vụ ,thị trường ,đối tác nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận và phát triển theo mục tiêu của công ty
+ Giám đốc cũng là người trực tiếp gặp gỡ các đối tác cao cấp của công ty
- Phó giám đốc : trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành hoạt động quản lý,kinh doanh của công ty Gặp gỡ các đối tác khi giám đốc bận việc và có
quyền kí các hợp đồng
Phòng hành chính - nhân sự
Phòng nhận sự tham mưa cho Ban Giám Đốc về công tác hành chính nhân sự
và chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của mình như : tuyển dụng nhân viên,đào tạo nhân sự,kiểm tra việc chấp hành nội quy và quy chế của nhân viên….Duy trì và nâng cao nhân sự của công ty bằng cách lập kế hoạch,thực hiện và đánh giá các chính sách,chương
Ban qu¶
n lý c«ng ty
Phßng
KÕ
To¸n
Phßng kinh doanh
Phßng Hµnh chÝnh - NS
Phßng xuÊt NhËp khÈu
Phßng giao nhËn
Phßng kiÓm so¸t vµ QLPT
Trang 29trình và phương thức về nhân sự và mối quan hệ với nhân viên Xây dựng chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của các bộ phận toàn công ty
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh chiếm một đội ngũ nhân viên khá đông gồm 7 người trong
đó có một trưởng phòng các thành viên còn lại chia làm hai nhóm
Chức năng của các thành viên trong phòng kinh doanh
+ Trưởng phòng : có nhiệm vụ tư vấn,tham mưu và hỗ trợ cho ban giám đốc vềcác kế hoạch đưa ra theo từng giai đoạn gồm : chỉ tiêu doanh số ,lợi nhuận…từ
đó trưởng phòng có nhiệm vụ truyền đạt cho nhân viên mình và cùng nhau thực
hiện kế hoạch đó Đôn đốc cũng như phân công công việc đào tạo hướng dẫn và đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên trong phòng Bên cạnh đó trưởng
phòng còn chịu trách nhiệm đi gặp gỡ những khách hàng cao cấp tìm kiếmkhách hàng mới cho công ty
+ Các thành viên trong nhóm triển khai những kế hoạch của trương trình chămsóc khách hàng cũ
Phòng kế toán
Tham mưu giúp Tổng Giám Đốc công ty trong việc xây dựng và tổ chức triểnkhai thực hiện các kế hoạch tài chính phục vụ cho mục tiêu ,kế hoạch phát triểnkinh doanh dài hạn ,trung hạn,ngắn hạn hàng năm của công ty.Mở sổ kế toántheo dõi chính xác toàn bộ tài sản ,tiền vốn của doanh nghiệp quản lý và sử dụngtheo đúng quy định của chế độ hạch toán kế toán ,thống kê hiện hành ,phản ánh
kịp thời tình hình sử dụng biến động tài sản ,vốn.Xây dựng kế hoạch tài chính,tổ
chức triển khai sự dụng vốn Kiểm tra.kiểm soát tình hình tài chính của toàncông ty
Phòng kiểm soát và quản lý phương tiện
Có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty về việc điều động và sửdụng phương tiện,tham mưu cho giám đốc trong việc mua mới hay thanh lýphương tiện vận tải của doanh nghiệp khi hết khả năng khai thác,Có nhiệm vụ
Trang 30quản lý ,kiểm soát phương tiện đồng thời bàn giao phương cho phòng giao nhậnđưa vào khai thác
Phòng xuất nhập khẩu
Với đội ngũ nhân viên nhanh nhẹn có trình độ chuyên môn cao nhân viênphòng xuất nhập khẩu đảm nhiệm các dịch vụ làm mọi thủ tục giấy tờ cần thiếtcủa tục hải quan XNK hàng hoá cung cấp những thông tin nhanh nhất về sựthay đổi có liên quan đến quá trình XNK cho khách hàng
Phòng giao nhận
Đảm nhiện chức năng lập kế hoạch cho việc vận chuyển hàng hoá tính toán sốphương tiện cần thiết phối hợp với phòng quản lý phương tiên điều động đội xêphục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hoá từ cảng đến tay khách hàng
Trực tiếp làm việc với khách hàng khi giao hàng đến nơi quy định của hợpđồng để thanh lý hợp đồng
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty duy trì bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến tham mưu : Giám
đốc công ty trực tiếp điều hành các bộ phận sản xuất Các phó giám đốc giúp giám đốc phụ trách các mặt trong các lĩnh vức kinh doanh của Công ty và phải chịu trách nhiệm về các lĩnh vực mà mình phụ trách Các phòng chức năng như phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, phòng tổ chức và quản lý phương tiện ….thực hiện các chức năng tham mưu cho giám đốc ra quyết định.Trưởng phòng , quản đốc phân xưởng được giao toàn quyền trong việc bố trí lao động điều hành công việc cụ thể trong phạm vi quản lý của mình
2.2.2 Đặc điểm về lao động tiền lương