1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam

52 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty TNHH PBOX Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Hiền
Người hướng dẫn Cô Đoàn Thị Oanh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 201X
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được những mục tiêu trong môi trường kinh doanh luôn biến độngnày các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực: nguồn lực vềvốn, về con người không ngừng tổ chức

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm của công ty luôn phải đối mặt với sự cạnhtranh của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trong môi trườngkinh doanh Để đạt được những mục tiêu trong môi trường kinh doanh luôn biến độngnày các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực: nguồn lực vềvốn, về con người không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động…thực chấtnhững việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quảkinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là thước đo tỏng hợp, phản ánh năng lực sản xuất và trình

độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự thành bại của tất cảcác doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH PBOX Việt Nam nói riêng Để khaithác triệt để các nguồn lực nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa thỏa mãn nhu cầu ngườitiêu dùng Công ty cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá các kếtquả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo công ty quan tâm xem đây làthước đo và công cụ thực hiện mục tiêu kinh doanh tại công ty Với những kiến thức

đã thu được trong quá trình học tập và xuất phát từ thực tế của công ty, nhận thức đượctầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong thời gian thực tập ởcông ty TNHH PBOX Việt Nam cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Đoàn Thị

Oanh, em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty TNHH PBOX Việt Nam” làm khoá luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh

Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá về hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH PBOX Việt Nam

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của công ty trong những năm tới

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố phản ánh hiêu quả kinh doanh như: Doanh thu, chi phí,lợi nhuận và các chỉ số tài chính của công ty

Khoá luận gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Giới thiệu đặc điểm cơ bản của công ty

Chương 3: Nội dung nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm và vai trò về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty

1.1 Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sửdụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuấtkinh doanh) Khái niệm này đan xen giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của cácchỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiếm diệm nó chỉ đúng trên mức độ biến độngtheo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây làbiểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred – Kuhn và quan điểm này đượcnhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng

- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm ngắngọn như sau: “ hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụngcác nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố các khác) nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh.

1.2.1 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu được từ hoạt độngkinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh doanh là sốlợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phaỉ chịu Hiệu quả kinh doanhđược tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Hiệu quả kinh doanh được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra vớithu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đối với một dịch vụkinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Hiệuquả kinh doanh có tính trực tiếp nên có thể định hướng được dễ dàng

Trang 4

Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phảnánh trình độ và chất lượng sản xuất kinh doanh được xác định bằng tương quan giữakết quả thu được và chi phí bỏ ra hay: Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) của một

tổ chức kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinhdoanh của tổ chức đó nhằm đảm bảo thu được kêt quả cao nhất theo những mục tiêu

đã đặt ra với chi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cần được xem xét một cách toàndiện về cả mặt định tính và định lượng

- Về định tính: Hiệu quả kinh tế được phản ánh ở trình độ và năng lực quản lý sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp với toàn xã hội

- Về định lượng : Hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đo lường bằng

hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Chênh lệch giữa kết quả và chi phí cànglớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại

Hiệu quả sản xuât kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng cácnguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp mà doanhnghiệp đã đề ra Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêukhác, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau.Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu nhất là để cho nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị của mình

1.2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối quan hệgiữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc là một hoạt động

cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội

là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và chođời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng năng xuất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Trang 5

Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại cóthể định tính: “ Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự pháttriển”.

Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết vớinhau Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội vậnđộng cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau

Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt,nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xãhội nhất định điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích

1.2.3 Hiệu quả tổng hợp

Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh tế.Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp ( mọi chi phí bỏ ra để thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những hai phí cần thiết đểthực hiện nhiệm vụ đó)

- Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng phí bỏ ra

để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.

Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung củadoanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân Còn việc tính và phân tích hiệu quả của cácchi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinh doanh đếnhiệu quả kinh tế nói chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp thuộc vào hiệuquả chi phí thành phần Nhưng trơng thực tế, không phải các yếu tố chi phí thành phầnđều được sử dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này nhưng lại lãngphí yếu tố khác Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng cácyếu tố thành phần nhất thiêt phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khácgây ra

1.2.4 Hiệu quả của từng yếu tố

- Hiệu quả sử dụng vốn: hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện

qua hiệu suất sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định của doanhnghiệp

+ Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ

quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp

Trang 6

+ Vốn cố định: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện

qua sức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao

- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp: Đánh giá ở mức sinh lợi bình

quân của lao động trong năm Năng suâts lao động bình quân đầu người của doanhnghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số laođộng giảm và sản lượng tăng dẫn đến chi phí thấp về tiền lương

1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suát lao động vàtiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn

đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và vịệc sử dụng chúng có tínhcạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khaithác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh,các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệunăng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đavới chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặcngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

Một số vai trò quan trọng như:

Một là, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp

Hai là, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh

Ba là, nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợicho doanh nghiểp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường

1.4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện các chức năng của mình.Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanhkhông những chỉ cho biết việc sản xuất đạt trình độ nào mà còn cho phép các nhàquản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả haiphương diện tăng kết quả và giảm chi phíkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 7

Ngoài ra,việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh Có thể nói việc nâng cao hiệu quả kinh doanh khôngchỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình

mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh ngghiệp cầc phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, ccác doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấnđấu.hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:2.1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hhiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí:

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí =

Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh

Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ mộtdoanh thu thuần

2.1.2Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Trang 8

- Chỉ tiêu năng suất lao động:

Chỉ tiêu năng suất lao động = Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

Tổng số lao động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sanrxuất

- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương

Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một

đồng chi phí tiền lương =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động

Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một lao động =

Lợi nhuận trongg kỳTổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động

Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động được sủ dụng

Tổng số lao động hiện cóChỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Sức sản xuất vốn cố định:

Sức sản xuất vốn cố định = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu

- Sức sinh lợi vốn cố định:

Sức sinh lợi vốn cố định =

Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị:

Thời gian làm việc thực tế

Trang 9

Hiệu suất sử dụng thời gian làm

việc của máy móc thiết bị =

Thời gian làm việc theo thiết kế

- Hệ số sử dụng tài sản cố định :

Hệ số sử dụng tài sản cố định =

Tổng tài sản cố định được huy độngTổng tài sản cố định hiện có

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động.

- Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức sản xuất của vốn lưu động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận

- Số vòng quay vốn lưu động:

Số vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này càng cao chứn tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại

3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.1.Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường

Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán, hoạt động của phải nắm bắt nhanh chóng kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin

về thị trường để đưa ra các biện pháp tác động thích hợp tới quá trình kinh doanh củamình nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh

Để nắm bắt được các thông tin thị trường doanh nghiệp cần phải :

- Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trường

- Phân tích và xử lý chính xac, kịp thời các thông tin đã thu nhập được

Từ hai bước trên xác định nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp có khả năngđáp ứng Việc nghiên cứu khảo sát và lắm bắt nhu cầu thị trường đang phải trả lờiđược các câu hỏi sau:

- Những loại thị trường nào có triển vọng nhât đối với hàng hóa – dịch vụ củadoanh nghiệp

- Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hànghóa – dịch vụ của những loại thị trường đó

Trang 10

Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lược phát triển thịtrường tối ưu, xây dựng phương án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn chủ độngtrong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình kinhdoanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro.

3.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

Công việc này có ý nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinhdoanh góp phần làm tăng khả năng hoàn thành và hoàn thành vượt kế hoạch vàphương án kinh doanh cả về số lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện

Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh baogồm:

* Nhân tố đầu vào nguyên liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạonên thực thể của sản phẩm và là nhân tố đầu vào Do đó trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục không bị gián đoạn hoặc không thểtiến hành được

- Nguyên vật liệu phải đầy đủ, kiph thời vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới cácquá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được

- Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì nó ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó dẫnđến hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành, do đógiảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhât đồng nghĩa với hạ giá thành, tăng khảnăng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nguyên vật liệu còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý giá thành vàtài chính trong doanh nghiệp Vì vậy vấn đề đặt ra đối với yếu tố này trong công tácquản lý là phải cung ứng đúng tiến bộ, số lượng, chủng loại, qui cách với chi phí thấpnhất Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ:

Trong thị trường cạnh tranh thì nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ có vaitrò quan trọng và có tính quyết định Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Máy móc thiết bị và công nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất laođộng tăng, chất lượng sản phẩm tăng, điều đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năng

Trang 11

cạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này cũng tácđộng đến thị trường, đến người cung cấp, ảnh hưởng tới khách hàng, đến vị thế cạnhtranh và quá trình sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường.

* Nhân tố lao động

Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao động làyếu tố quan trọng Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao, cần phải hìnhthành một cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu khi lựclượng lao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi,đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tácgiữa các bộ phận và các cá nhân với nhau đảm bảo mọi người đều có việc làm mọikhâu, mọi bộ phận đều có người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trên từng đơn vị vàtrên phạm vi toàn doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quátrình sản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục là cơ sở để đảm bảo nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để làmcăn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, không những thế doanhnghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nângcao hiệu quả kinh doanh

3.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra

* Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ

Trong cơ chế thị trường để tồn tại và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh, bảnthân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượng hàng hóa sản xuất ra còn phải tăngsản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận Sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được saocho phù hợp với quy luật taí sản xuất mở rộng, tăng được sản lượng hàng hóa sản xuấttức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao động, máy móc thiết bị, thời gian

và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường như vậy sẽ tăng được sản lượnghàng hóa tiêu thụ

* Giảm chi phí

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phílao động vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đó bỏ ra để tiếnhành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Sự tham gia của các yếu tố

Trang 12

sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau nó hình thành chi phí tương ứng Vậy khidoanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất kinh doanh xuống là đã hạ được giá thành vàtăng khả năng hàng đầu của các doanh nghiệp là phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành,tăng lợi nhuận.

* Tăng năng xuất lao động

Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bị các điềukiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ lao động…tạo độnglực cho tập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của con người là nhân

tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lượng lao động có trình độ cao thì cóthể khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến,việc phân công bố trí công việc cho người lao động phù hợp với trình độ năng lựckhông những tăng năng suất mà còn tạo ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt chongười lao động

* Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động Vì cơ cấu tổchức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh, nhanh nhạy với sựthay đổi của môi trường, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạtgiữa các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗingười, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng caonăng suất lao động

3.4 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa dịch

vụ của doanh nghiệp lưu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quay của vốn lưuđộng tăng nhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuận thu được cao dẫn tớităng hiệu quả kinh doanh Muốn vậy phải thực hiện các biện pháp cụ thể để tiêu tụ sảnphẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng

* Tổ chức kênh tiêu thụ

- Kênh trực tiếp

Hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất đựợc bán thẳng đến người tiêu dùng Hìnhthức này đảm bảo mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng, giúp

Trang 13

doanh nghiệp có thể lắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng một cách nhanh chóngnhất để đáp ứng được nhu cầu đó.

- Kênh gián tiếp

Là hình thức trong đó sử dụng trung gian tùy theo số lượng trung gian mà cóthể có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau Qua việc tiêu thụ bằng trung gian sẽ giúpdoanh nghiệp mở rộng được thị trường, chi phối được thị trường rộng lớn, tăng khảnăng cạnh tranh thông qua lợi thế của trung gian về vị trí đặt cửa hàng, kinh nghiệmtiêu thụ

* Tổ chức mạng lưới phân phối, khuyến khích đại lý

Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ của mình, doanh nghiệp không ngừng mởrộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, Với mạng lưới phân phối rộng sẽ giúp cho hànghóa tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất Mặt khác doanh nghiệp cũng phải cóchế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm những khách hàng lớn tại cơ sở của mình

Hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kết quả tiêu thụsản phẩm

* Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm.

Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để nângcao chât lượng sản phẩm đưa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm

Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh,hàng hóa được tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lượng sản phẩm lại tốt hơn

vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của khách hàng, nó ảnh hưởng đến kếtquả tiêu thụ

- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi nhánhcủa công ty nhằm khuyến khích họ mua lượng hàng lớn và bán được nhiều hàng, tíchcực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Chính sách giá cả theo thị trường Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khác nhau nên

có những mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sản phẩm

- Chính sách giá cạnh tranh: doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp khi muốn xâmnhập thị trường mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thị trường, điều này giúp sảnphẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhận hơn sản phẩm của doanh nghiệp

3.5 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

Trang 14

Trong điều kiện nhu cầu thị trường rất đa dạng và thường xuyên biến động, tiến

bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp phảiđược coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiện và đổi mới Đó là một trongnhững điều kiện bảo đảm doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại

và phát triển.Đổi mới cơ cấu sản phẩm được thực hiện theo nhiều hướng khác nhau:

- Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗi thời,những sản phẩm có sức cạnh tranh kém và những sản phẩm không có khả năng tạo lợinhuận

- Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhưng cải tiến, hoàn thiện vềhình thức, hoàn thiện về nội dung, tạo ra nhiều kiểu dáng

- Bổ sung thêm vào danh mục sản phẩm những sản phẩm mới phù hợp với nhucầu thị trường và xu hướng phát triển của khoa học công nghệ

- Chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp,bằng cách thay đổi định lượng sản xuất của mỗi loại

Trang 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA

CÔNG TY TNHH PBOX VIỆT NAM

1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty

- Tên gọi của Công ty : Công ty TNHH Pbox Việt Nam

- Tên giao dịch : Pbox Viet Nam Company Limited

- Địa chỉ : Khu Hạ Đoạn 2 Đường Chùa Vẽ Phường Đông Hải

Quận Hải An - Hải Phòng

- Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân

- Chi nhánh số 2 đặt tại số 755D - Đường Nguyễn Duy Trinh - Phường Phú HữuQuận 9 - Thành Phố Hồ Chí Minh

Năm 1999 khởi đầu từ xưởng cơ khí tại ngoại ô thành phố Hải Phòng Đến năm

2002 chính thức thành lập Công ty TNHH Pbox Việt Nam, mở rộng diện tích nhàxưởng hơn 20.000m2, trong đó xưởng sản xuất là 15.000m2

Năm 2006: Công ty đã xây dựng nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh trên10.000m2 ngoài chức năng kinh doanh thương mại Chi nhánh TP Hồ Chí Minh sẽ đầu

tư một hệ thống máy móc hiện đại để tiến hành sản xuất và gia công các mặt hàng như:Thép hình U,C, I, hộp và thép ống để cung cấp cho thị trường phía nam

Kể từ khi thành lập cho đến nay công ty đã không ngừng mở rộng phát triểntrên nhiều mặt và tạo dựng được uy tín,hình ảnh vững chắc trên thị trường Việt Nam

Trong giai đoạn hiện nay,Công ty TNHH Pbox VN đang có nhiều thuân lợitrong sản xuất kinh doanh, để hội nhập kip thời với đà phát triển của nền khoa hoc -kỹthuật trên thế giới, đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Công ty đã đạt giâýchứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, nhưng vẫn không ngừng cải tiến hệ thống

quản lý chất lượng với phương châm " Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả - Tất cả vì khách hàng"

Trang 16

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty sản xuất kinh doanh các ngành nghề :

- Gia công cơ khí: xử lý và tráng phủ kim loại

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp

- Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc

- Sản xuất các sản phẩm kim loại

- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu: khaithuê hải quan

- Khách sạn

- Dịch vụ đại lý tàu biển

- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh,liên tỉnh

- Vận tải hàng hoá bằng đường ô tô

- Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện vận tải

- Kho bãi và lưu giữ hàng hoá

- Sản xuất các thiết bị ngành xây dựng

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

Trang 17

Thép góc chữ L kích thước 30mm đến 400mm, thép ống tròn, thép hộp vuông,hộp chữ nhật được sản xuất bằng dây chuyền theo yêu cầu.

Với đội ngũ cán bộ KHCN quản lý có trình độ cao, được đào tạo chuyên môn,năng động sáng tạo và một đội ngũ công nhân lành nghề, nhiệt huyết với công việc, cótinh thần trách nhiệm cao Công ty đang từng bước đầu tư, xây dựng môi trường làmviệc đồng bộ và thuận tiện, mặt bằng sản xuất được bố trí phân khu hợp lý nhằm đảmbảo quá trình sản xuất được tiến hành thuận tiện, khoa học

Công ty sử dụng hệ thống dây chuyền đồng bộ, hiện đại từ các nhà cung cấphàng đầu Đài Loan được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản, Châu Âu, các chi tiếtchính của dây chuyền có xuất xứ từ các hãng danh tiếng trên thế giới

+ Bốn dây chuyền cán ống thép Các bon, có thể sản xuất các ống tròn có đườngkính ống từ F9,5mm - F127mm và các ống hình (vuông,chữ nhật) có kích thước từ12,7x12,7 đến 100x100

+ Dây chuyền máy xả băng thép cho phép xả cuộn thép (thép Các-bon hoặc thépkhông gỉ) nặng tới 20tấn, rộng 1600mm, dày 5mm, tốc độ 80m/phút

+ Nguyên liệu của nhà máy được nhập khẩu từ những nhà sản xuất có uy tín trênthế giới như: Nga, Nhật Bản, Nam Phi, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung quốc

Chính sách chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Nhằm tiêu chuẩn hoá sản xuất và kinh doanh Công ty Pbox đã và đang áp dụng

hệ thống chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức GIC đánh giá và cấp chứng chỉ

Công ty Pbox cam kết thoả mãn khách hàng bằng các hàng hoá và dịch vụ cóchất lượng tốt nhất, phù hợp luật pháp, các tiêu chuẩn hàng hoá, tiêu chuẩn quốc tếISO 9001:2000

Trên cơ sở đánh giá, xem xét các nhu cầu, cơ hội và khả năng cạnh tranh củaCông ty và diễn biến thị trường ở từng thời kỳ, Ban lãnh đạo Công ty sẽ ra quyết địnhcác mục tiêu chất lượng trong từng thời kỳ

Hiện nay, ngoài hệ thống phân phối rộng khắp từ Bắc vào Nam phục vụ thị trườngtrong nước, sản phẩm của Công ty TNHH Pbox VN còn được xuất khẩu sang một sốnước và được đánh giá cao…

Đối tác của công ty đến từ nhiều quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Nga, HànQuốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

Trang 18

3 Kết cấu sản xuất, sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty

3.1 Kết cấu sản xuất của Công ty

Phân xưởng sản xuất là bộ phận tổ chức, quản lý điều hành một công đoạn sảnxuất trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của Công ty

Quản đốc phân xưởng là điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tại phânxưởng sản xuất

Trang 19

Bảng 1: Cơ cấu bộ máy phòng sản xuất

Ghi chú

:Quan hệ trực tuyến :Quan hệ phố

Dâytruyềncũ

PXđiện

TổKCS

PXCơkhí

Trang 20

Bảng 2: Lưu đồ mua nguyên vật liệu của công ty

Dự trù VT theo kế hoạch sản xuất

Có đủ

Đối

Dự trù VT cần mua, chuyển cho điều độ sản xuất

Duyệt

Dạng kế hoạch Dài hạn

Ngắn hạn Lập phiếu mua VT Gửi đơn hàng

Xem xét

VT

Đánh giá nhà cung

Duyệt mua

Duyet muaKiểm tra

Nhập kho

Hợp đồng cung cấp

dài hạn nhiều đợt

Gửi phiếu

báo yêu cầu

Kiểm tra VT vào Mua hàng

Trang 21

Bảng 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

PGĐ

kỹ thuật

PGĐkinh tếđốingoạiXNK

PGĐ nộichính

Xưởng

máy

công cụ

TTXD &BDHTCSCN

P Bảovệ

P QTĐSP.Y Tế

P VHXH

Ghi chú: Tổ chức công ty

PGĐ KHKD

TM &

QHQT

VPCTP.KHTKTCVP.GDTM

Trang 22

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Ban giám đốc: giám đốc Công ty là người đại diện pháp nhân của Công ty,chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Công ty

Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban

Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ phân công và uỷquyền

Phòng tổ chức lao động hành chính: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giámđốc về công tác tổ chức nhân sự và hành chính của Công ty

Lập kế hoạch tiền lương hàng năm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, kinh phí công đoàn , tổ chứcthi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhân viên của Công ty, tổ chức nhân sự,tuyển dụng lao động khi có nhu cầu

Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc vềcông tác hạch toán kinh doanh của Công ty

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường, giám sát kiểm tra thựchiện định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu cho sản phẩm, kiểm tra quản lý việc xuấtnhập khẩu nguyên liệu, vật tư của Công ty và phân xưởng

Phòng kỹ thuật: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc trong công tác

kỹ thuật tại Công ty

Nghiên cứu mẫu mã, kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo đơnđặt hàng Soạn thảo và ban hành quy trình quản lý kỹ thuật trong toàn xí nghiệp, kiểmtra thực hiện kỹ thuật sản xuất, chất lượng sảm phẩm trên từng công đoạn Tổ chứcđiều hành bộ phận kỹ thuật phân xưởng, sửa chữa cơ điện đáp ứng kỹ thuật cao nhấtcho sản xuất Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, tiến bộ mới vàosản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng kế toán - tài vụ: là bộ phận giúp chho giám đốc tổ chức và chỉ đạo côngtác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán của công ty, lập kế hoạch

kế toán hàng năm, tìm biện pháp , giải pháp nhằm nâng quản lý sử dụng đồng vốn cóhiệu quả Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát công tác kế toán tài chính Lập các báocáo thống kê kế toán chính xác kịp thời đầy đủ

Trang 23

Quản đốc phân xưởng: là người điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tạiphân xưởng sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện nhiêm vụ kế hoạchđược giao với kết quả cao nhất.

Tổ trưởng sản xuất: có quyền tổ chức công nhân, theo dõi lịch làm việc củacông nhân, đôn đốc công nhân hoàn thành về số lượng sản phẩm mà quản đốc phânxưởng giao

5 Tình hình nguyên vật liệu và tài sản cố định của Công ty

*Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệuthường chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lượngcao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu được sử dụng Vì vậy, Công tyTNHH Pbox VN rất thận trọng trong việc mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệuđảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt kỹ thuật và yêu cầu ISO 9001:2000

Bảng sau sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty

Bảng 2.1 Một số loại nguyên vật liệu chính

STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất

Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam

Nguồn (Phòng Vật tư - máy công cụ)

* Tình hình tài sản cố định của công ty

Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố định của cácdoanh nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độ khoa học kỹthuật và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty được biểu hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Bảng tình hình máy móc thiết bị của Công ty

Trang 24

TT lượng

(cái)

suất(KW) ( $/cái )

hao mòn(%)

tế so với thiết kế (%)

bảodưỡng/năm

SXSP(giờ) chế tạo

Nguồn (Phòng Vật tư - máy công cụ)

Nhận xét : Ngay từ khi đi vào sản xuất kinh doanh Công ty đã chú trọng đầu

tư, mua mới các loại máy móc thiết bị hiện đại với công xuất cao phục vụ cho việc sảnxuất những sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của khách hàng Phần lớn cáctrang thiết bị, máy móc đều được nhập khẩu từ các nhà cung cấp hàng đầu có uy tinnhư Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc… Công ty đã không ngừng cải tiến dây chuyềnsản xuất, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, ứng dụng nền khoa học kỹ thuật tiêntiến vào sản xuất

6.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của mình Công ty đã không ngừng

mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Năm 2006 công ty đã đầu tư xây dưng nhà máy thứ 2 tại Hồ Chí Minh, mở rộngthị trường tiêu thụ về phía Nam, thuận tiện cho việc cung cấp sản phẩm rộng khắp cảnước, tăng sản lượng tiêu thụ lên gấp 3 lần Bên cạnh đó công ty luôn có chính sách

Trang 25

mở rộng mạng lưới phân phối, khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm các khách hang lớntại cơ sở của mình Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sảnphẩm khiến cho sản phẩm của Công ty được nhiều người biết đến và sử dụng nhưquảng cáo, xúc tiến bán hàng và dịch vụ sau mua Điều này sẽ khuyến khích kháchhàng mua nhiều sản phẩm của dịch vụ để được hưởng dịch vụ sau bán hàng.

Ngoài việc đẩy mạnh thị trường tiêu thụ trong nước công ty đang không ngừnghợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu thép ra các nước như Đài Loan, Hàn Quốc,Camphuchia…công ty liên tục nhận được các đơn đặt hàng từ nhiều nơi

Đến năm 2008 do sự bất ổn thị trường thép trong nước và thế giới, công ty đãgặp phải rất nhiều kho khăn, giá thành các loại thép giảm mạnh Tình hình tiêu thụtrong nước và xuất khẩu cũng ảnh hưởng nghiêm trọng Có thể nói đây là một năm đầybiến động của công ty

Cho đến năm 2009 chịu sự tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty sụt giảm, giá thép vẫn tiếp tục giảm mạnh Tính chođến tháng 3/2009 sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty giảm 24,34 % so với năm2008

7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Để thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và tình hình thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên trong Công ty, ta xét bảng sau:

Trang 26

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm

ĐVT:Đồng

Tổng doanh thu 14.780.000.000 18.360.000.000 21.650.000.000 Kim ngạch xuất khẩu 12.750.000.000 16.520.000.000 19.360.000.000 Chi phí 14.349.500.000 18.286.850.000 21.351.000.000 Lợi nhuận sau thuế 216.040.000 179.360.000 279.180.000Lao động và tiền lương

Tổng quỹ lương 137.500.000 216.000.000 319.000.000Thu nhập bình quân của 1

người/tháng

1.250.000 1.350.000 1.450.000

Nguồn: Phòng tài chính - Kế toán

Nhận xét: để đánh giá được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, ta xét chỉ

tiêu sau:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra = Tổng doanh thu

1 , 03

202 536 912 23

506 216 634 24

000 850 286 18

000 000 360 18

000 000 351 21

000 000 650 21

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1.Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty.

1.1 Thực trạng

Ngày đăng: 09/05/2014, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu bộ máy phòng sản xuất - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 1 Cơ cấu bộ máy phòng sản xuất (Trang 19)
Bảng 3:  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 21)
Bảng sau sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty. - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng sau sẽ cho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm (Trang 26)
Bảng 1: Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 1 Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (Trang 28)
Bảng 2: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty (Trang 30)
Bảng 3: Chỉ tiêu chi phí của doanh nghiệp - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 3 Chỉ tiêu chi phí của doanh nghiệp (Trang 31)
Bảng 5: Tình hình sử dụng lao động của công ty. - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 5 Tình hình sử dụng lao động của công ty (Trang 33)
Bảng 12: Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng  vốn lưu động - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Bảng 12 Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 38)
Sơ đồ 1:Phòng marketing trong tương lai. - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Sơ đồ 1 Phòng marketing trong tương lai (Trang 42)
Sơ đồ sau: - phân tích hiệu quả kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty tnhh pbox việt nam
Sơ đồ sau (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w