đồ án xử lý nước thải cho trung tâm y tế theo công nghệ MBR
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAO : Anaerobic – Anoxic – Oxic – yếm khí – thiếu khí – hiếu khí
AAT : Anoxic- Aerobic Tank – bể thiếu khí – hiếu khí
ASP : Activated sludge process – qúa trình bùn hoạt tính
BOD : Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học
DEWATS : Decentralized wastewater treatment system – hệ thống XLNT phân tán
DO : Dissolved oxygen – Oxy hòa tan
EPS : Extracellular polymeric substances – chất polyme ngoại bào
F/M : Food/Microorganism – tỷ số chất nền/ sinh khối
FS : Flat sheet – tấm phẳng
HF : Hollow fibre – sợi rỗng
HRT : Hydraulic retention time – thời gian lưu thủy lực
IAT : Intermittent Aerobic Tank – bể hiếu khí gián đoạn
iMBR : Immersed membrane bioreactor – bể MBR màng đặt ngập nước
RO : Reverse – Osmosis – Thẩm thấu ngược
SAD : Specific aeration demand – nhu cầu thông khí
sMBR : Sidestream Membrane bioreactor – bể MBR màng đặt ngoài
SRT : Sludge retention time – thời gian lưu của bùn
TDS :Total dissolved solids – tổng chất rắn hòa tan
TKN :Total kjedldahl Nitrogen – tổng Nitơ kjedldahl
TMP :Transmembrane pressure – áp lực qua màng
TOC :Total organic carbon – tổng carbon hữu cơ
TSS :Total suspended solids – tổng chất rắn lơ lửng
Trang 2Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM: 5
1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 7
1.2.1 Nước mưa chảy tràn 9
1.2.2 Nước thải sinh hoạt 10
1.2.3 Nước thải Y tế 10
1.2.4 Nước thải từ các công trình phụ trợ khác 11
1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 11
1.3.1 Đặc trưng về mặt hoá lý 11
1.3.2 Đặc trưng về dịch tễ học của nước thải bệnh viện 11
1.3.3 Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải bệnh viện 12
1.4 GIỚI THIỆU VỀ TTYT THÀNH PHỐ QUY NHƠN 14
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 17
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 17
2.2 CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN 17
2.2.1 Thiết bị Compac ( TBC ) 17
2.2.2 Một số công trình và thiết bị hợp khối trong xử lý nước thải bệnh viện 18
2.2.2.2 Thiết bị CN2000 20
2.3 MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 23
2.3.1 Bệnh viện Nhi Trung Ương 23
2.3.2 Bệnh viện Việt Đức 25
2.3.3 Bệnh viện Thanh Nhàn 27
2.3.4 Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng 30
2.3.5 Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa 33
Chương 3 LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR 37
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MBR 37
3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR 41
3.2.1 Công nghệ màng 41
3.2.1.1 Màng và các quá trình phân tách bằng màng 41
3.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của màng 48
3.2.1.3 Vật liệu làm màng và modul màng 49
3.2.2 XỬ LÝ SINH HỌC TRONG CÔNG NGHỆ MBR 56
2
Trang 33.2.2.1 Cơ chế phân huỷ hiếu khí 59
3.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xử lý sinh học hiếu khí 64
3.3 ƯU ĐIỂM VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA CÔNG NGHỆ MBR 65
CHƯƠNG 4 : LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ 70
4.1 ĐẶC ĐIỂM NƯỚC THẢI Ở ĐẦU VÀO VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 70
4.2 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH 73
4.2.1 Tính toán các công trình thu nước 73
4.2.1.1 Tính toán song chắn rác thô 73
4.2.2 Tính toán bể điều hòa 78
4.2.3 Trạm bơm cấp I 79
4.2.5 Tính toán bể MBR cấu hình đặt chìm (cấu hình Submerged Membrane FS) 86
4.2.6 Tính toán hệ thống cấp khí 100
4.2.6.1.Hệ thống cấp khí cho bể MBR 100
4.2.6.2.Tính toán hệ thống ống xục khí cho màng 102
4.2.9 Tính toán bể nén bùn 103
4.2.10 Tính toán máy ép bùn băng tải 106
4.3 TÍNH TOÁN MÁY CẤP KHÍ CẤP CHO BỂ MBR VÀ BỂ ĐIỀU HÒA 106
4.3.1.Tính toán và chọn máy nén khí cấp cho bể Aeroten và bể điều hòa 106
Tính toán tổn thất áp suất của hệ thống dẫn khí cấp cho bể điều hòa: 110
4.3.2.Tính toán và chọn máy nén khí cấp cho màng: 112
4.4.TÍNH TOÁN BƠM HÚT ÁP LỰC DÒNG NƯỚC THẤM QUA MÀNG: 112
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thống kê các bệnh viện ở Việt Nam 6
Bảng 1.2 Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện ở Việt Nam đến năm 2010 7
Bảng 1.3 Định mức sử dụng nước tính theo giường bệnh 8
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn cấp nước và lượng nước thải của bệnh viện 9
Bảng 1.5 Đặc trưng của nước thải bệnh viện theo khoa 13
Bảng 1.6 Đặc trưng ô nhiểm của nước thải bệnh viện theo từng tuyến 13
Bảng 1.7 Kết quả phân tích nước thải một số bệnh viện ở Hà Nội 14
Bảng 1.8 Các thông số ô nhiễm nước thải của TTYT thành phố Quy Nhơn 15
Bảng 2.1 Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị TBC 18
Trang 4Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc chấtlượng nước thải bệnh viện Nhi Trung Ương 23
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Việt Đức 25
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Thanh Nhàn 28
Bảng 2.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải bệnh viện Đà Nẵng 31
Bảng 2.6 Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhi Thanh Hóa 35
Bảng 2.7 Đặc điểm nước thải vào và ra bệnh viện Nhi Thanh Hóa 35
Bảng 3.1 Thông số so sánh 2 cấu hình iMBR và sMBR 38
Bảng 3.2 Modul màng FS 51
Bảng 3.3 Các phương pháp làm sạch và bảo dưỡng màng 56
Bảng 3.4 Các quá tình sinh học mẫu và đặc điểm 57
Bảng 4.1 Các thông số ô nhiễm nước thải thiết kế 71
Bảng 4.2 Các thông số tính toán song chắn rác 76
Bảng 4.3 Các thông số thiết kế bể lắng đứng 86
Bảng 4.4 Các thông số modul màng FS-510 Kubota 89
Bảng 4.5 Các thông số thiết kế bể MBR 100
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học và công nghệ đang phát triển với tốc độ chưa từng có trong lịch sử loài người và ảnh hưởng mạnh mẻ đến mọi quốc gia Mọi lĩnh vực hoạt động của con người đều có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc lẫn nhau Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đã vạch ra phương hướng phát triển kinh tế nói chung, tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và chất lượng ngày càng cao, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được xem là công việc tất yếu của ngành Y tế nói riêng và xã hội nói chung
4
Trang 5Thực hiện đường lối đó mạng lưới Y tế nước ta ngày càng được củng cố vàhoàn thiện nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe người dân Theo kết quả khảo sát vàthăm quan trong đợt thực tập tốt nghiệp cho thấy ở hầu hết các bệnh viện đều có hệthống thu gom, phân loại và xử lý tốt chất thải rắn, còn nước thải vẫn còn một sốbệnh viện chưa xây dựng hệ thống xử lý, bên cạnh đó một số bệnh viện đã lắp đặt hệthống xử lý nước thải nhưng hiệu quả xử lý chưa cao, chất lượng nước sau xử lýchưa thật sự đảm bảo Như chúng ta đã biết nước thải bệnh viện có thành phần ônhiểm rất nguy hiểm đối với sức khỏe con người và mặt cảnh quan vì đa số các bệnhviện nằm ở các trung tâm thành phố, khu đông dân cư, qua khảo sát thực tế và cáckết quả đo đạc tại một số bệnh viện trong nước ta thì hầu hết các công nghệ xử lýtruyền thống xử lý không tốt đối với loại nước thải này trong khi đó yêu cầu chấtlượng nước đầu ra ngày càng khắt khe hơn.
Xuất phát từ những yêu cầu đó mà em chọn đề tài : “thiết kế hệ thống xử lý
nước thải cho trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn bằng công nghệ MBR” để có
thể giúp cho các trung tâm y tế thấy được sự cần thiết phải xử lý tốt nước thải bệnhviện và việc áp dụng các công nghệ xử lý phù hợp và cũng như việc tận dụng tái sửdụng lại nước để tiết kiệm nguồn nước và năng lượng
Nội dung đề tài gồm 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan về nước thải bệnh viện ở Việt Nam
Chương 2: Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải bệnh viện ở Việt Nam.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết về công nghệ MBR
Chương 4: Lựa chọn dây chuyền công nghệ và tính toán các công trình.
Kết luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM:
Hệ thống Y tế của Việt Nam ngày càng được củng cố và hoàn thiện cả về chấtlượng lẫn số lượng nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Theo kếtquả thống kê của Bộ y tế, tính đến năm 2003, Việt Nam có khoảng 12.526 cơ sở y tế
và chăm sóc sức khoẻ với khoảng 184.484 giường bệnh, trong đó có 847 bệnh viện.Đến năm 2007 ở Việt Nam có khoảng 13.439 cơ sở y tế với khoảng 202.941 giườngbệnh, trong đó có 953 bệnh viện Hầu hết các bệnh viện lớn đều tập trung ở các thành
Trang 6Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
phố lớn và nhiều nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh có 24 bệnh viện với 16.752giường bệnh và Hà Nội có 18 bệnh viện với khoảng 3.640 giường bệnh [1]
Bảng 1.1 Thống kê các bệnh viện ở Việt Nam [1]
Đối với các bệnh viện công lập, ngoài việc nâng cao chất lượng phục vụ thì xuhướng chung hiện nay là các bệnh viện chuyển theo hướng tự chủ về kinh tế và tăng
tỷ lệ giường bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị ngày một tăng Bên cạnhnâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực ở các bệnh viện, cán bộ y tế cơ sở, các bệnhviện (nhất là các bệnh viện lớn) còn đầu tư trang thiết bị hiện đại để phát triển thànhcác trung tâm y tế chuyên sâu, đặc biệt là số bệnh viện có tỷ lệ số giường bệnh/1.000dân ngày càng tăng Đối với các bệnh viện tư nhân và bán công, ngoài việc phát triển
6
Trang 7các cơ sở khám và điều trị, nhiều cơ sở đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đểchuyển thành các bệnh viện chuyên khoa [4].
Bảng 1.2 Quy hoạch mạng lưới các bệnh viện Việt Nam đến 2010 [2]
Cơ sở y tế
Số bệnh viện
Số giường bệnh
Số bệnh viện
Số giường bệnh
Số bệnh viện
Số giường bệnh
Bệnh viện đa khoa
1.2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
Nước thải bệnh viện phát sinh ra trong toàn khuông viên của bệnh viện.Lượng nước thải bệnh viện phát sinh phụ thuộc vào số lượng cán bộ công nhân viêntrong bệnh viện, số giường bệnh và số người nhà bệnh nhân, cũng như lượng ngườikhám bệnh
Trong nghiên cứu xử lý nước thải bệnh viện quan trọng là phải xác định đúnglưu lượng nước thải Q của bệnh viện trong một ngày để tính toán hệ thống xử lý vàlựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Theo nhiều tiêu chuẩn quốc giacủa các nước phát triển thì lượng nước cấp tính trên một giường bệnh đối với cácbệnh viện và nhà an dưỡng thường là 200 ÷ 250lít/ngày, đối với các bệnh viện và nhà
an dưỡng đặc biệt là 500lít/ngày Theo Metcalf và Eddy (Wastewater Engineering)thì tiêu chuẩn của nước thải bệnh viện là 473 ÷ 908lít/ngày (trị số tiêu biểu là625lít/ngày) cho một giường bệnh [3]
Trang 8Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Còn ở Việt Nam theo một số tài liệu lượng nước thải được tính dựa theo lượng nước cấp cho một giường bệnh theo công thức kinh nghiệm sau:
Bảng 1.3 Định mức sử dụng nước tính theo giường bệnh [3]
Đối tượng Số lượng/ngày Nhu cầu tiêu thụ nước l/ngày
Tính cả nhu cầu phát triển 650 – 950 l/giường/ngày
Theo TCVN 4470-87 lưu lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa được xác định nhưsau: (Trung tâm Kỹ thuật Môi Trường đô thị và khu công nghiệp của trường Đại HọcXây Dựng Hà Nội, 1996)
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn nước cấp và lượng nước thải của bệnh viện [3]
STT Quy mô giường bệnh
Trang 9cho quy mô bệnh viện ( theo số giường và số nhân viên phục vụ ), và ở nhiều tiêuchuẩn xây dựng các quốc gia chấp nhận k≤ 2.5 [3].
Ngoài ra, việc xác định lượng nước thải bệnh viện phát sinh cũng có thể dựavào lượng nước cấp sử dụng, theo một số tài liệu thì lượng nước thải bệnh việnchiếm từ 80 – 85% lượng nước cấp sử dụng Đây là một cách xác định nhanh lượngnước thải nhanh phát sinh ở bệnh viện
Đối với nước thải bệnh viện có nhiều nguồn phát sinh khác nhau thì thành phần đặctrưng cũng khác nhau Nhìn chung, nước thải bệnh viện phát sinh từ các nguồn chínhsau:
- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ diện tích của bệnh viện.
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ nhân viên y tế trong bệnh viện,bệnh nhân và người nhà đến thăm nom và chăm sóc bệnh nhân.
- Nước thải Y tế từ các việc khám và chữa bệnh, gồm:
+ Nước thải từ các phòng xét nghiệm (huyết học, xét nghiệm sinh hoá chứa các chất
dịch sinh học như nước tiểu, máu và dịch sinh học, hoá chất), nước thải từ các khoaxét nghiệm vi sinh chứa các chất dịch học, vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hoáchất
+ Nước thải từ khoa giải phẩu bệnh gồm nước rửa các sản phẩm các mô, nội tạng tế
bào
+ Nước thải từ khoa X – quang gồm nước tráng rửa phim.
+ Nước thải từ khoa điều trị khối u chứa các hoá chất và chất thải phóng xạ.
+ Nước thải khoa sản chứa nhiều máu và các tạp chất khác.
- Nước giặt giũ quần áo, ga, chăn màn, chiếu của bệnh nhân và nhân viên trong bệnh viện.
- Nước từ các công trình phụ trợ khác.
1.2.1 Nước mưa chảy tràn
Lượng nước này sinh ra do mưa rơi trên toàn bộ mặt bằng của bệnh viện,được thu gom vào các hệ thống thu gom nước mưa Lượng mưa rơi trực tiếp xuốngmặt bằng bệnh viện được tính theo công thức:
Qm= A×F ( m3/tháng ) [5]
Trong đó: A- Lượng mưa trung bình hàng tháng
Trang 10Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
F- Diện tích khai thác m2
Chất lượng nước mưa phụ thuộc rất nhiều vào độ sạch của khí quyển, thờigian mưa (đầu đợt mưa hay cuối đợt mưa), mặt bằng bị rửa trôi của khu vực bệnhviện Lượng nước mưa phát sinh phụ thuộc rất nhiều vào chế độ khí tượng thuỷ văncủa khu vực bệnh viện Nhìn chung thì lượng nước mưa này không bị ô nhiễm, hầuhết các bệnh viện có hệ thống thu gom lượng nước này tách biệt với nước thải y tế vànước thải sinh hoạt, có thể sử dụng cho mục đích khác nhau hoặc dẫn trực tiếp vào
hệ thống thoát nước chung của thành phố
1.2.2 Nước thải sinh hoạt
Đây là lượng nước thải phát sinh do nhu cầu sử dụng cho mục đích sinh hoạttrong bệnh viện của cán bộ nhân viên, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân Cụ thể:
nước thải ở nhà ăn, nhà tắm, bồn rửa tay từ các khu làm việc, đáng chú ý nhất là nước thải từ các hố xí từ các khoa trong bệnh viện… Lượng nước này phát sinh phụ thuộc rất nhiều vào số lượng cán bộ nhân viên trong bệnh viện, số giường bệnh, số lượng người đến khám và điều trị,…
Lượng nước thải sinh hoạt chiếm gần 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt.Thành phần của nước thải sinh hoạt là rất khác nhau, thành phần của nước thải nàychứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ BOD/COD( chiếm khoảng 52% ), chất dinh dưỡng (N/P), ngoài ra còn có các loại vi sinh vậtgây bệnh như các loại virút, vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn,… Loại nước thảinày cần phải được xử lý trước khi thải ra môi trường
1.2.3 Nước thải Y tế
Đây là lượng nước thải ô nhiễm nhất trong bệnh viện (có độ ô nhiễm hữu cơcao và có chứa nhiều vi trùng gây bệnh) và ảnh hưởng nhiều tới sức khoẻ cộng đồng.Nước thải này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau trong hoạt động khám và điềutrị của bệnh viện Nước thải này chưa qua xử lý vốn được liệt vào danh mục chất thảiđặc biệt nguy hại bởi ngoài các loại vi trùng từ máu, dịch đờm, phân của người bệnh,còn có dung dịch chứa các chất phóng xạ phát sinh trong quá trình chẩn đoán, điềutrị, hoạt động rửa phim ảnh
Với loại nước thải này nhất thiết phải qua hệ thống xử lý trước khi thải ra môitrường
10
Trang 111.2.4 Nước thải từ các công trình phụ trợ khác
Đây là lượng nước phát sinh từ các công trình như nhà máy điện dự phòng, khu vựcrửa xe,… Nhìn chung lượng nước thải này ít, phát sinh không thường xuyên và mức
độ ô nhiễm không cao Có thể thu gom vào hệ thống thoát nước chung của thànhphố
Như vậy, nước thải bệnh viện là loại nước thải nguy hiểm, chứa nhiều vi trùnggây bệnh và các hợp chất hữu cơ, chất độc hại (như chất thải có tính phóng xạ) nếukhông xử lý trước khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nặng cho môi trường và ảnhhưởng đến sức khoẻ của người dân
1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
1.3.1 Đặc trưng về mặt hoá lý
Nước thải bệnh viện là một dạng của nước thải sinh hoạt và chỉ chiếm mộtphần nhỏ trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư Tuy nhiên, nướcthải bệnh viện cực kỳ nguy hiểm về phương diện dịch tễ, bởi vì ở các bệnh viện tậptrung những người mắc bệnh là nguồn của nhiều loại bệnh với bệnh nguyên học đãbiết hoặc đôi khi còn chưa biết đối với khoa học hiện đại
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tài liệu thì thành phần của nước thải bệnhviện ngoài giống như nước thải sinh hoạt ( BOD, COD, Nitơ, photpho ) cao, ngoài
ra còn có cả các chế phẩm thuốc, các chất khử trùng, các đồng vị phóng xạ được sửdụng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh
Việc sử dụng các chất kháng sinh hay các chất tẩy rửa, khử trùng trong quátrình giặt là của bệnh viện là nguyên nhân dẫn đến các hệ thống xử lý nước thải bệnhviện không hoạt động hiệu quả, nhất là các hệ thống xử lý sinh học
1.3.2 Đặc trưng về dịch tễ học của nước thải bệnh viện
So với các loại nước thải khác thì nước thải bệnh viện có rất nhiều vi khuẩngây bệnh, tuỳ từng bệnh viện khác nhau mà mức độ ảnh hưởng của các loại vi khuẩncũng khác nhau, nhất là các khoa phòng truyền nhiễm và khoa lây ở các bệnh viện.Các vi sinh vật trong nước thải bệnh viện rất đa dạng về chủng loại và có nguy cơ lâybệnh cao như:
Các vi khuẩn Salmonella, Shigella, Vbrrio, Coliform, tụ cầu, liên cầu,preudomonas thường kháng với nhiều loại thuốc kháng sinh, gây khó khăn trongquá trình điều trị
Trang 12Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Các virut đường tiêu hoá như Echo, Coxsakie, Rotavirut có thể gây các bệnh
về đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn
Ngoài ra còn có rất nhiều các ký sinh trùng như amip, trứng giun sán, các loạinấm hạ đẳng các virut viêm gan B, C Chúng có thể gây các bệnh về đường tiêuhoá, bệnh ngoài da, bệnh về mắt, bệnh phụ khoa tương đối cao
Với các nguồn nước thải này nếu không xử lý hiệu quả sẽ là môi trường thuận lợicho ruồi, muỗi phát triển và tìm ẩn những nguy cơ dịch bệnh khó lường, là mộttrong những nguyên nhân lây lan dịch bệnh cho người và động vật thông qua nguồnnước và các loại rau quả được tưới bằng nguồn nước thải này, đặc biệt là các loạibệnh dịch tả, lỵ, thương hàn, salmonella, bệnh lao, giun sán và nhiều bệnh truyềnnhiễm khác
1.3.3 Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải bệnh viện
Theo kết quả nghiên cứu của 1 số đơn vị đã tiến hành khảo sát 1 số bệnh viện
ở khu vực Hà Nội và 1 số khu vực lân cận, đặc trưng của nước thải bệnh viện đượcthể hiện theo các bảng sau:
Bảng 1.5 Đặc trưng ô nhiễm nước thải bệnh viện theo khoa.
Khoa
Thông số
pH
DO (mg/l )
H 2 S (mg/l )
(mg/l)
COD (mg/l)
Tổng Phốt pho (mg/l )
Tổng Nitơ (mg/l)
SS (mg/l )
Trang 135 3
Nguồn: Viện Y học lao động và MT - Bộ Y tế và Trung tâm CTC
Bảng 1.6 Đặc trưng ô nhiễm nước thải bệnh viện từng tuyến.
Bệnh viện pH
DO
(mg/l )
(mg/
l)
Tổng Phốt pho
(mg/l)
Tổng Nitơ
Nguồn: Viện Y học lao động và MT - Bộ Y tế và Trung tâm CTC
Qua các bảng 1.5, 1.6, ta thấy các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải bệnh viện ởtừng tuyến và ở từng khoa có sự khác nhau và dao động lớn Nước thải ở các khoaphòng khám và điều trị có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều so với khu vực hànhchính, các thông số ô nhiễm ở các bệnh viện tuyến tỉnh thường có giá trị cao hơn ởtuyến trung ương và giá trị ô nhiễm của các bệnh viện chuyên khoa khác nhau cũngkhác nhau
Bảng 1.7 kết quả phân tích nước thải một số bệnh viện Hà Nội [3]
Bệnh viện giao thông vận tải
Bệnh viện lao Trung Ương
Bệnh viện phụ sản
TCVN 7382:2004
Trang 14Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
1.4 GIỚI THIỆU VỀ TTYT THÀNH PHỐ QUY NHƠN
Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn là đơn vị y tế thuộc sự quản lý toàn diệncủa UBND thành phố Quy Nhơn và sự chỉ đạo chuyên môn của Sở y tế Bình Định
Có địa chỉ 114 – Trần Hưng Đạo – phường Hải Cảng – TP Quy Nhơn Có vị trí địa
lý như sau:
+ Phía đông giáp: khu dân cư
+ Phí tây giáp: khu dân cư
+ Phía nam giáp: đường Trần Hưng Đạo
+ Phía bắc giáp: khu dân cư
Trung tâm y tế thành phố Quy nhơn được thành lập theo QĐ số 14/QĐ-UB củaUBND thành phố Quy Nhơn trên cơ sở sát nhập trung tâm y tế dự phòng và bệnhviện đa khoa thành phố Quy Nhơn Được sở Y tế giao với chỉ tiêu 500 giường bệnhnhưng từ quý III năm 2009 trở đi thì số lượng bệnh nhân đến khám đều quá tải, theokhảo sát thì số bệnh nhân đến khám tại trung tâm hàng ngày trung bình là 800 – 1000bệnh nhân, dẫn đến bệnh viện phải tăng số giường bệnh lên tới 650 giường bệnh,đồng thời dẫn đến những ảnh hưởng nhất định đến môi trường Vì vậy được sự chophép và đầu tư của sở Y tế Bình Định trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn sẽ tiếnhành nâng cấp số giường bệnh 900 giường bệnh và xây dựng hoàn thiện hệ thống xử
14
Trang 15Bảng 1.8 Các thông số ô nhiễm nước thải của trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn
[5]
vị
Khoảng daođộng
Giá trịtiêu biểu
TCVN: 7382:2004Mức I Mức II
Trang 16Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ XLNT của TT đã được đề xuất [5]
Trong sơ đồ trên áp dụng công nghệ chính là xử lý sinh học cũng giống nhưcác bệnh viện khác (trong mục II.2 chương II), trong năm nay bệnh viện sẽ tiến hànhnâng cấp và xây dựng hệ thống xử lý Tuy nhiên hiệu quả xử lý như thế nào còn phảiquan trắc và khi hệ thống vào hoạt động, trong đề tài này sẽ thực hiện thiết kế hệthống cho trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn theo công nghệ nghiên cứu MBR
Phèn chua
Trang 17Chương 2: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH
VIỆN Ở VIỆT NAM
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với sự nguy hiểm lớn về phương diện dịch tễ của nước thải bệnh viện đòi hỏi nhữnggiải pháp thiết kế đúng đắn để làm sạch và khử trùng nước thải bệnh viện Hiện nayhầu hết các bệnh viện ở Việt Nam đều áp dụng công nghệ sinh học ( phổ biến hơn làphương pháp hiếu khí ) để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ và khử trùng để diệt vikhuẩn Nhìn chung có thể tổng quan công nghệ xử lý chung theo sơ đồ sau [2]:
Hình 2.1 Quy trình xử lý nước chung nước thải bệnh viện ở Việt Nam [2]
2.2 CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
2.2.1 Thiết bị Compac ( TBC )
Đây là dạng thiết bị làm việc ở chế độ sục khí bằng máy thông khí cánh quạt Cónhiều loại TBC khác nhau, tuỳ vào công suất thiết kế mà có các loại TBC12, TBC200,TBC400,…
Cấu tạo thiết bị TBC12 như hình 2.2, gồm 1 bể kim loại được chia thành 2 vùng
là vùng lắng và vùng sục khí được ngăn cách bởi vách ngăn Ở đầu vào thiết bị cómáng thu cát và sàng với lỗ 16mm Nước thải qua máng thu cát và qua sàng, rồi vàovùng sục khí tại đây nước thải được xử lý bằng bùn hoạt tính Không khí được cấpvào liên tục nhờ máy thông khí cơ học Nước thải sau xử lý đi vào vùng lắng, bùn từvùng lắng được hồi lưu về vùng thông khí Nước thải sạch sau lắng thoát ra ngoàiqua ống dẫn và sau khi khử trùng được thải ra cống thoát nước chung của thành phốhoặc các nguồn tiếp nhận khác
Trang 18Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 2.2 Thiết bị Compac để xử lý nước thải kiểu TBC-12 [3]
Các thiết bị TBC200, TBC400, TBC700, là các công trình xử lý thông khí với
bùn hoạt tính dư Trong đó thiết bị chia làm 3 vùng: vùng I: Vùng sục khí; Vùng II: Vùng lắng; Vùng III: Vùng lên men Bùn lắng trong vùng lắng được bơm trở lại một
phần bằng máy nén cơ học về vùng sục khí để sử dụng lại, còn phần khác vào vùnglên men hữu cơ Quá trình lên men hiếu khí bùn hoạt tính dư xảy ra trong vài ngày.Cặn đã lên men định kỳ được đưa ra sân phơi bùn để sấy
Bảng 2.1 Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị TBC [3]
Lưu lượng bùn hoạt tính dư
2.2.2 Một số công trình và thiết bị hợp khối trong xử lý nước thải bệnh viện
Nguyên lý hoạt động
18
Trang 19Nguyên lý hợp khối cho phép thực hiện kết hợp nhiều quá trình cơ bản xử lý nước thải đã biết trong không gian thiết bị của mỗi mô-đun để tăng hiệu quả và giảm chi phí vận hành xử lý nước thải Thiết bị xử lý hợp khối cùng một lúc thực hiện đồng thời quá trình xử lý sinh học thiếu khí và hiếu khí (thường người ta hợp khối quá trình xử lý hoá lý và xử lý sinh học) Việc kết hợp đa dạng này sẽ tạo mật độ màng vi sinh tối đa mà không gây tắc các lớp đệm, đồng thời thực hiện oxy hoá mạnh và triệt để các chất hữu cơ trong nước thải Thiết bị hợp khối còn áp dụng phương pháp lắng có lớp bản mỏng (lamen) cho phép tăng bề mặt lắng và rút ngắn thời gian lưu.
Hình 2.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ hợp khối xử lý nước thải bệnh viện [2]
Đi kèm với giải pháp công nghệ hợp khối này có các hóa chất phụ trợ gồm:chất keo tụ PACN-95, chế phẩm vi sinh DW-97-H giúp nâng cao hiệu quả xử lý
và nâng cao công suất thiết bị Ba loại thiết bị hợp khối điển hình và áp dụng phổbiến trong xử lý nước thải bệnh viện là thiết bị V-69, thiết bị CN-2000, thiết bị hợpkhối chìm AAO
2.2.2.1 Thiết bị V69
Thiết bị này được Liên hiệp khoa học sản xuất công nghệ hoá học – ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu, chế tạo dựa trên các mô hình môdulthiết bị xử lý nước thải của nước ngoài tương ứng Phạm vi ứng dụng của thiết bị để
Trang 20Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
xử lý nước thải cho các loại nước thải chứa ô nhiễm chất hữu cơ Lần đầu tiên thiết
bị được ứng dụng để xử lý nước thải cho Viện 69-Bộ tư lệnh Lăng Bác(Viện nghiêncứu và bảo quản thi thể Bác Hồ) [3]
Thiết bị xử lý hợp khối kiểu V69 hoạt động trên cơ sở xử lý sinh học hiếu khí,lắng bậc 2 kiểu Lamen và khử trùng nước thải
Ưu điểm của thiết bị V69 là tăng khả năng tiếp xúc của nước thải với vi sinhvật và oxy có trong nước nhờ lớp đệm vi sinh có độ rỗng cao, bề mặt riêng lớn Quátrình trao đổi chất và oxy hoá đạt hiệu quả rất cao
Thiết bị V69 gồm 3 loại là V69-N, V69-M, V69-Nb Cấu tạo, nguyên lý hoạt độngcủa mỗi loại tuy có khác nhau nhưng có thể làm việc độc lập hoặc kết hợp với nhau
Về cơ bản thiết bị V69 được chia làm 5 ngăn, 4 ngăn đầu có chức năng xử lý sinhhọc theo các bậc khác nhau, 1 ngăn cuối có chức năng lắng Bên trong có bố trí hệthống phân phối nước và thu nước bằng giàn ống đục lỗ với tổng tiết diện lỗ lớn hơnnhiều lần tiết diện mặt cắt ngang của ống Sơ đồ thiết bị V69-M như hình 2.4
Hình 2.4 Thiết bị V69-M (mặt cắt) [3]
2.2.2.2 Thiết bị CN2000
Dựa trên nguyên lý của thiết bị xử lý nước thải V69, thiết bị xử lý nước thảiCN2000 được thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình cấp khí và khôngcấp khí đan xen nhau để tăng khả năng khử nitơ bằng quá trình denitrificaton Thiết
bị xử lý nước thải CN2000 được ứng dụng để xử lý nước thải đối với các nguồnnước thải có ô nhiễm hữu cơ và nitơ Sơ đồ cấu tạo thiết bị CN-2000 như hình 2.5
20
Trang 21(Thiết bị CN2000 đã được Cục sở hữu trí tuệ chấp thuận đơn bảo hộ và đăng trêncông báo sở hữu công nghiệp số 186 tập A (09-2003) cho các tác giả: Nguyễn XuânNguyên, Nguyễn Hữu Chiến, Đỗ Trọng Dũng).
Theo công nghệ này, nước thải sau quá trình xử lý sơ bộ bằng cơ học và điềuchỉnh pH, nồng độ sẽ được đưa qua modul thiết bị CN2000 Ở đây trong mỗi modulthực hiện 3 quá trình, đó là:
- Trộn khí cưỡng bức (Aerolif) với cường độ cao bằng việc dùng không khí thổi cưỡng bức để hút và đẩy nước thải.
- Quá trình Aeroten kết hợp biofilter xuôi dòng có lớp đệm vi sinh bám dính ngập trong nước.
- Quá trình Anaerobic ngược dòng với vi sinh lơ lửng.
Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng lamen để tách bùn và được khử trùng
Hình 2.5 Thiết bị CN-2000 (mặt cắt) [3]
2.2.2.3 Thiết bị hợp khối chìm theo công nghệ AAO của Nhật Bản
Đây là loại thiết bị hoạt động theo công nghệ AAO (Anoerobic-Anoxic-Oxic)
do Nhật Bản chế tạo, là một công nghệ mới và đang được đưa vào áp dụng xử lýnước thải 1 số bệnh viện ở nước ta Sơ đồ thiết bị được thể hiện ở hình 2.6
Trang 22Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 2.6 Thiết bị hợp khối chìm theo công nghệ AAO của Nhật Bản [4]
Theo công nghệ này, nước thải sau khi xử lý cơ học, hoá lý và điều chỉnh pH
và lưu lượng sẽ được bơm vào thiết bị AAO hợp khối Tại đây, nước thải sẽ trải qua
3 quá trình [2]:
+ Xử lý sơ bộ bằng vi khuẩn hô hấp yếm khí (Anoerobic ngược dòng) để khử các chất hữu cơ và Photpho tổng với vi sinh vật lơ lửng được kết hợp với các đệm vi sinh bằng PVC chuyên dụng.
+ Xử lý bằng vi sinh vật hô hấp thiếu khí (Anoxic) để khử Nitơ tổng (thực chất là quá trình oxy hoá các Hydrocacbon bằng Nitơ hoá trị +3 trong Nitrit hoặc Nitơ hoá trị +5 trong Nitrat) Ở đây, một phần nước thải và bùn hoạt tính ở quá trình Oxic được bơm tuần hoàn về quá trình này.
+ Xử lý bằng vi sinh vật hô hấp hiếu khí (Oxic) để khử Amoni, lượng oxy được cấp bởi máy thổi khí.
Sau đó nước thải được đưa vào ngăn lắng thứ cấp để tách bùn rồi sau đó nước thảiđược đưa vào ngăn khử trùng bằng công nghệ siêu vi lọc (Ultra Filtration) Do đó,hiệu quả xử lý nước thải tăng cao
Ưu điểm của thiết bị này là khả năng ngầm hoá thiết bị, dễ cơ khí hoá, thờigian lắp đặt nhanh, xử lý hiệu quả nước thải Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu caohơn thiết bị khác, khó khăn trong lắp đặt
22
Trang 232.3 MỘT SỐ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
2.3.1 Bệnh viện Nhi Trung Ương
Hiện trạng môi trường nước thải tại bệnh viện:Theo khảo sát tại bệnh viện
cho thấy, hiện tại bệnh viện có 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải hoạt động độc lập nhau, trong đó:
- Lượng nước thải từ các khu vực khám và điều trị cùng nước thải sinh hoạt trongbệnh viện theo hệ thống cống ngầm trong bệnh viện được dẫn về hố ga (bể tập trungnước thải) ở khu vực xử lý nước thải bệnh viện Lượng nước thải tại bệnh viện trungbình khoảng 600m3/ngày với các thành phần được thể hiện ở bảng 2.2
- Lượng nước mưa chảy tràn được thu gom theo hệ thống cống thoát nước mưa riêngbiệt, hệ thống này mới được đầu tư nâng cấp, có các lưới chắn rác và được xây dựngngầm dẫn nước mưa ra hệ thống cống thoát nước chung của thành phố
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại bệnh viện Nhi TW [2]
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn
vị
Bể tập trung nước thải
Đầu ra
TCVN 7382
- 2004, mức II
Nguồn: Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008
Nhận xét: Nước thải bệnh viện ở bể tập trung nước thải có các chỉ tiêu vượt tiêu
chuẩn cho phép (TCVN 7382-2004, mức II), đặc biệt là các chỉ tiêu vi sinh, amoni vàBOD5 Do đó, cần phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoátnước chung của thành phố
* Sơ đồ công nghệ: trạm xử lý nước thải công suất 300 m3/ngày
Trang 24Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 2.7 Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Nhi Trung Ương [2]
Thuyết minh sơ đồ:
Nước thải từ các khu vực của bệnh viện được dẫn về tập trung tại hố ga (bể tậptrung) Tại đây nước thải được bơm chìm bơm vào hệ thống xử lý nước thải của bệnhviện, nước thải qua sàng lọc với kích thước nhỏ để tách rác có kích thước lớn Nướcthải qua sàng lọc được dẫn vào bể điều hòa kết hợp làm thoáng, rác thải giữ lại ởsàng lọc được rắc vôi hàng ngày (khoảng 12kg/ngày) và được đưa về khu tập trung
xử lý chất thải rắn Bể lọc sinh học được cấp khí liên tục có chức năng xử lý sinh học(xử lý hiếu khí) Sau đó nước thải được dẫn vào bể tuyển nổi Ở bể tuyển nổi, nướcthải được bổ sung thêm chất trợ tuyển (FeCl3) với lượng khoảng 50l/ngày để tănghiệu quả của quá trình tách các chất bẩn Nước thải sau khi qua bể tuyển nổi đượcdẫn về bể khử trùng bằng nước Javel (khoảng 100l/ngày) sau đó được thải ra hệthống cống chung của thành phố Lượng bùn cặn từ quá trình tuyển nổi được đưa về
bể chứa bùn, tại đây bùn được tách nước và lượng nước này được dẫn về bể khửtrùng, còn chất thải rắn được đưa về khu xử lý chất thải rắn
Nhận xét:
Trạm xử lý nước thải ở bệnh viện Nhi Trung ương do Chính phủ Thuỵ Điển việntrợ và được xây dựng từ lâu, với công suất thiết kế ban đầu là 300m3/ngày Tuy nhiênhiện nay, do việc mở rộng của bệnh viện để đáp ứng nhu cầu khám và điều trị ngàymột tăng của người dân nên hệ thống xử lý nước thải phải xử lý lượng nước thải phátsinh cao gấp nhiều lần so với thiết kế ban đầu, ước tính lượng nước thải hiện tại trạmcần xử lý là 600m3/ngày đêm Qua bảng 2.2 cho thấy nước thải của bệnh viện sau xử
lý vẫn còn nhiều thông số có giá tị vượt qui định của TCVN 7382-2004, mức II
24
Trang 25Bệnh viện đã phân luồng được nước mưa và nước thải theo hai hệ thống cốngđộc lập nhau, chất thải lỏng có tính phóng xạ ở các khu vực điều trị y học hạt nhânđược thu gom xử lý riêng dựa trên thời gian bán rã và pha loãng, sau khi xử lý phóng
xạ xong sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải bệnh viện để xử lý tiếp
2.3.2 Bệnh viện Việt Đức
Hiện trạng môi trường nước thải tại bệnh viện: Theo khảo sát thực tế tại
bệnh viện cho thấy hiện tại hệ thống thoát nước mưa và nước thải trong bệnh viện được hoạt động độc lập nhau, trong đó:
- Toàn bộ nước mưa trên bề mặt bệnh viện được thu gom về và theo hệ thống thoátnước mưa trong bệnh viện thoát trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của thànhphố
- Toàn bộ nước thải trong bệnh viện theo hệ thống cống được dẫn về 2 bể tập trungnước thải ở trong khuôn viên bệnh viện rồi sau đó được đưa về hệ thống xử lý nướcthải của bệnh viện với các thông số đầu vào được thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Thông số quan trắc nước thải bệnh viện Việt Đức [2]
TT Chỉ tiêu phân
Đầu vào
Đầu ra
Nguồn: Bệnh viện Việt Đức, 2009
Nhận xét: Qua bảng 2.3 ta thấy, phần lớn các chỉ tiêu nước thải bệnh viện đều
vượt tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần, đặc biệt là lượng Coliform trong nước thải rất cao, do đó cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường
Công nghệ xử lý nước thải tại bệnh viện
Trong thời gian vừa qua, bệnh viện Việt Đức đã tiến hành đầu tư cải tạo, nângcấp hệ thệ thống xử lý nước thải cũ để đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải bệnh
Trang 26Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
viện hiện nay Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức hiện nay được đầu tưxây dựng dựa trên việc cải tạo hệ thống cũ và chuyển giao một số công nghệ mới doCông ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam thiết kế và lắp đặtvới công suất thiết kế ban đầu khoảng 1.000m3/ngày đêm trên diện tích đất khoảng280m2 nằm trong khuôn viên của bệnh viện Sơ đồ công nghệ được thể hiện ở hình2.8
Hình 2.8 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức [2]
Thuyết minh sơ đồ:
Cả 2 khu vực của bệnh viện đều bao gồm các công đoạn xử lý sơ bộ là giốngnhau Nước thải từ các khoa, phòng, buồng bệnh trong bệnh viện được thu gomthông qua hệ thống thoát nước thải của bệnh viện đến bể thu gom nước thải (khu 1 vàkhu 2) trạm xử lý Từ các bể tập trung, nước thải sẽ được đưa qua ngăn đánh tơi,trong bể có lắp đặt hệ thống máy khuấy để đánh tan phân cặn trong nước thải (dochưa được xử lý qua bể phốt) Sau đó nước thải được đưa qua ngăn tách rác, ở đây cócác rọ tách rác để loại bỏ các vật có kích thước lớn tránh gây tắt nhẽn các công trình
xử lý phía sau, đảm bảo độ bền cho thiết bị, máy móc (đặc biệt là hệ thống bơm), ráccùng đất cát lắng xuống sẽ được định kỳ thu gom đưa đi xử lý riêng Sau đó nướcthải sẽ đưa qua ngăn yếm khí để các vi sinh vật thuỷ phân các chất hữu cơ phân tửlượng lớn thành các chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ và tạo ra nguồn thức ăn và nănglượng cho các sinh vật phát triển, đồng thời tách photphat Sau đó, nước thải đượcđưa qua ngăn hiếu khí ở từng khu
26
Trang 27Nước thải từ khu 1, sau khi qua ngăn hiếu khí 1 và 2 của bể xử lý sơ bộ đượcbơm sang ngăn hiếu khí 1 của bể xử lý sơ bộ ở khu 2 Nước thải của hai khu 1 và 2được trộn lẫn vào nhau tại ngăn hiếu khí 1 của khu 2 Sau đó qua ngăn hiếu khí 2 ởkhu 2 để xử lý sơ bộ Ở ngăn hiếu khí, nước thải được trộn với chế phẩm vi sinhDW-97 (với nồng độ 2-3mg/l)
Sau đó nước thải bơm lên thiết bị hợp khối dạng tháp (thiết bị xử lý aeroten có đệm vi sinh CN2000) có đệm vi sinh được chế tạo từ vật liệu nhựa hoặcvật liệu hữu cơ khác có thông số: Độ rỗng >90%, bề mặt riêng 150 - 250m2/m3 Quathiết bị hợp khối này nước thải và bùn được dẫn về bể lắng lamen, nhờ lớp đệmlamen nước thải được tách bùn và cặn lơ lửng hữu cơ khác Ở đây còn có bổ sungchất keo tụ PACN-95 (5-8mg/l) nhằm tăng hiệu quả của quá trình lắng
aerofill-Phần nước trong sau bể lamen sẽ được dẫn qua bể khử trùng (dung dịch khửtrùng là NaOCl hoặc Ca(OCl)2 với nồng độ 3-5mgCl2/m3 nước thải) Sau đó nước rakhỏi bể khử trùng được thải ra mạng lưới thoát nước chung của thành phố
Phần cặn ở ngăn lắng và từng ngăn xử lý sinh học sẽ được bơm bùn tuần hoànmột phần về thiết bị sinh học và phần bùn dư được bơm về bể xử lý bùn
Nhận xét:
Trạm xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức là một trong những trạm xử lý nướcthải tương đối hiện đại hiện nay, do các kỹ sư Việt Nam chuyển giao công nghệ.Trạm xử lý này cũng mới cải tạo và đưa vào hoạt động từ năm 2007 đến nay, tuynhiên bước đầu cũng đã đáp ứng được yêu cầu xử lý nước thải của bệnh viện đạt tiêuchuẩn TCVN 7382-2004, mức II
Đây là thiết bị hợp khối nên diện tích chiếm chỗ bé khoảng 280m2, được xây dựngnổi và trạm xử lý hoạt động hoàn toàn tự động, các thiết bị trong hệ thống dễ thaythế, sửa chữa khi có sự cố Có thể nói trạm xử lý tương đối đầy đủ
2.3.3 Bệnh viện Thanh Nhàn
Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa do Sở Y tế Hà Nội quản lý, cóđịa chỉ tại số 42 phố Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, hoạt độngtrong lĩnh vực khám và chữa bệnh cho người dân trong thành phố Hà Nội và một sốtỉnh lân cận
Hiện nay ở bệnh viện đã có hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế là600m3/ngày đêm theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003của Thủ tướng Chính phủ ban hành và đến tháng 11 năm 2006 hoàn thành và đã đưa
Trang 28Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
vào sử dụng vào tháng 3 năm 2007 với tổng kinh phí là 3 tỷ đồng Nước thải sau xử
lý sẽ được dẫn ra hệ thống cống thoát nước dọc phố Thanh Nhàn và đổ ra sông KimNgưu Đặc trưng nước thải bệnh viện Thanh Nhàn được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Kết quả quan trắc nước thải tại bệnh viện Thanh Nhàn [2]
TT Chỉ tiêu phân
Đầu ra
Nguồn: Công ty tư vấn và thẩm định môi trường Vina Control, 3/2009
Nhận xét: Qua bảng 2.4 ta thấy, chỉ tiêu nước thải bệnh viện như BOD5, SS,Amoni, Coliform đều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần Do đó, cần phải xử lýtrước khi thải ra môi trường
Công nghệ xử lý nước thải tại bệnh viện.
28
Trang 29Hình 2.9 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thanh Nhàn [2]
Thuyết minh sơ đồ:
Nước thải ở từng khoa phòng sẽ được dẫn về các hố ga hoặc bể tự hoại ở cáckhu nhà, tại đây nước thải được xử lý sơ bộ có bổ sung DW97-H để tăng hiệu quả xử
lý Sau đó nước thải được dẫn về bể thu gom, tại đây có thiết bị lọc rác để loại bỏ cácvật có kích thước lớn trước khi được đưa qua bể điều hoà để tránh làm tắt các đườngống và làm hỏng bơm Sau đó nước thải được đưa về bể điều hoà để điều hoà lưulượng và nồng độ, tại đây nước thải được cấp khí để thúc đẩy quá trình sinh xảy ranhằm xử lý một phần chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước thải Sau đó nước thải đượcbơm lên bể lắng 1 để tách SS trước khi được đưa vào bể xử lý sơ bộ Sau đó nướcthải được bơm lên thiết bị CN2000 để xử lý các chất ô nhiễm Nước thải sau khi quathiết bị CN2000 sẽ được đưa về bể lắng sạch, tại đây có bổ sung chất khử trùng đểkhử trùng trước khi cho ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Bùn ở bể lắng 1 và thiết bị CN2000 sẽ được bơm về bể nén bùn để tách bùn,lượng nước sau khi tách bùn được bơm trở lại bể lắng 1 và lượng bùn sau xử lý sẽhợp đồng với Công ty môi trường đô thị đưa đi xử lý
Trang 30Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Nhận xét:
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Thanh Nhàn mới được đầu tư xây dựng vàđưa vào sử dụng năm 2007 với công suất thiết kế 600m3/ngày đêm Đây là hệ thốngtương đối hiện đại, tự động hoá trong quá trình vận hành và xử lý chất thải đạt hiệuquả cao Theo kết quả quan trắc ở bảng 2.4 ta thấy các chỉ tiêu nước thải sau xử lýđều đạt TCVN 7382-2004, mức II
Hệ thống xử lý này hoàn toàn hợp khối với thiết bị chính CN2000 nên chiếmdiện tích không lớn lắm Tuy nhiên, hệ thống được xây dựng và lắp đặt nổi, hoàntoàn khép kín Các thiết bị công nghệ do Việt Nam lắp đặt và dễ thay thế, bảo hànhbảo dưỡng
2.3.4 Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng
Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng được thành lập năm 1945, đây là bệnh viện đakhoa, tuyến cuối cùng của thành phố Đà Nẵng, chịu trách nhiệm khám và điều trị chonhân dân thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam và một số tỉnh miền Trung và TâyNguyên như Quảng Ngãi, Bình Định, Đak Lak,…
Hiện trạng môi trường nước thải tại bệnh viện: Qua quá trình khảo sát tại
bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng thấy hiện tại bệnh viện phát sinh các loại nước thải sau:
- Nước mưa chảy trên toàn bộ bề mặt bệnh viện Loại nước này được thu gom vàdẫn về hệ thống thoát nước mưa và được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thànhphố
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, của bệnh nhân và của người nhàbệnh nhân, nước thải từ các khu vực khám và điều trị, nước thải từ các khu vực phụtrợ và nước rửa sàn ở các khoa phòng được dẫn về các hố ga ở các dãy nhà, sau đótheo hệ thống cống dẫn nước thải về bể tập trung của trạm xử lý
Riêng nước thải ở khoa y học hạt nhân được thu gom và xử lý riêng, sau đó mới đưa
ra hệ thống xử lý nước thải chung của bệnh viện
Hai hệ thống thoát nước này hoạt động độc lập nhau
Hiện tại lượng nước thải bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng dao động từ 750 1.125m3/ngày đêm Đặc trưng của nước thải bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng được thểhiện trong bảng 2.5:
-30
Trang 31Bảng 2.5.Kết quan trắc nước thải tại bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng [2]
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Đầu
vào Đầu ra
TCVN 7382 2004,II
Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng, 2008.
Nhận xét: Qua bảng 2.5 ta thấy các chỉ tiêu môi trường trong nước thải bệnh
viện chưa qua xử lý đều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần (TCVN 7382-2004)
Do đó, cần phải xử lý trước khi thải ra hệ thống cống thoát nước của thành phố để đảm bảo môi trường
Hiện bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng đã có hệ thống xử lý nước thải công suất
750 – 1125m3/ngày đêm do tổ chức Đông Tây hội ngộ của Mỹ tài trợ Hệ thống xử lývới tổng diện tích 600m2 với một phần nổi (bể xử lý chính) và một phần chìm (bể thugom nước thải)
Sơ đồ CNXLNT bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng được thể hiện như hình 2.10:
Trang 32Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 2.10 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa Đà Nẵng [2]
Thuyết minh sơ đồ:
Nước thải từ các khoa phòng sau khi được dẫn về các hố ga đặt ở các dãy nhàsau đó được bơm về bể thu gom nước thải, sau đó nước thải được bơm lên bể AAT(Anoxic Aerobic Tank), sau đó nước thải cho chảy qua bể IAT (Intermittent AerationTank) có bố trí hệ thống lọc kiểu Xi-phông khoá khí 8 vòi Các chất ô nhiễm hữu cơsau khi qua 2 bể này sẽ được xử lý Nước thải ở bể IAT sau khi qua thiết bị lọc màngvải sẽ được đưa qua bể khử trùng trước khi cho ra hệ thống thoát nước của thànhphố Một phần lượng bùn sẽ được bơm tuần hoàn từ bể IAT sang bể AAT Lượngbùn lắng được sẽ được bơm về bể chứa bùn để xử lý
Nhận xét:
Trạm xử lý nước thải bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng được xây dựng dựa trên côngnghệ của Châu Âu, dựa trên việc xử lý hiếu khí và yếm khí kết hợp với khử trùngbằng Cloromin B để khử trùng nước thải trước khi thải ra môi trường Các thiết bịchính trong hệ thống hầu hết là thiết bị hầu như đều nhập ngoại ở các nước Châu Âu
và Mỹ Hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động
32
Trang 33Theo kết quả quan trắc ở bảng 2.5 ta thấy các chỉ tiêu ô nhiểm khi qua hệthống xử lý đều đạt tiêu chuẩn môi trường (TCVN 7382-2004, mức II)
2.3.5 Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa
Một giải pháp bền vững và chi phí thấp trong xử lý nước thải đã được tổ chứcBremen Overseas Research and development Association (viết tắt là BORDA) –Hiệp hội nghiên cứu và phát triển Bremen là một tổ chức phi chính phủ phi lợi nhuận– cộng hòa Liên Bang Đức mang đến Việt Nam đầu tiên lắp đặt hệ thống này ở bệnhviện Đa Khoa Kim Bảng Hà Nam Từ năm 1993 tổ chức chuyển trọng tâm sang xử
lý nước thải phân tán thông qua sự tiếp cận công nghệ gọi là hệ thống xử lý nước thảiphân tán DEWATS (DEcentralized Wastewater Treatment Syterm)
DEWATS áp dụng hữu hiệu cho quy mô < 1000 m3/ngày.đêm Với ưu điểm làhiệu quả xử lý cao, hoạt động tin cậy và lâu dài, thích ứng với sự dao động về lưulượng, không cần tiêu thụ điện năng nếu địa hình có độ dốc thích hợp xử lý nướcthải dựa vào các vi sinh vật có trong nước thải và trong tự nhiên mà không dùng đếnhóa chất và đặc biệt là yêu cầu vận hành đơn giản và chi phí thấp
Mô tả công nghệ:
Hình 2.11 Mô hình xử lý bằng công nghệ DEWATS [Trung tâm đào tạo và HTQT
(CTIC) và Viện KHTL Việt Nam (VAWR)]
+ Xử lý sơ bộ bậc một: quá trình lắng loại bỏ được chất rắn lơ
Trang 34Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
lửng lắng được, giảm tải và tạo thuận lợi cho công trình phía sau
+ Xử lý bậc hai: quá tình xử lý nhờ các VSV kị khí để loại bỏ cácchất rắn lơ lửng và hòa tan trong nước thải Giai đoạn này có 2 công nghệđược áp dụng là bể phản ứng kị khí Baffle reactor (BR) có các vách ngăn
và bể lọc kị khí Anarobic Filter (AF) Bể phản ứng kị khí với các váchngăn giúp cho nước thải chuyển động lên xuống, dưới đáy mổi ngăn bùnhoạt tính được giữ lại và duy trì, dòng nước thải vào được liên tục tiếp xúc
và đảo trộn với lớp bùn có mật độ VSV kị khí cao, nhờ đó mà quá trìnhphân hũy các hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ giúp làm sạch nước thảihơn các bể tự hoại thông thường Bể lọc kị khí với vật liệu lọc giúp VSVphát triển, tạo thành các màng VSV Các chất ô nhiễm hòa tan trong nướcthải được xử lý hiệu quả hơn khi đi qua lỗ rổng của vật liệu và tiếp xúc vớicác màng VSV Toàn bộ phần kị khí nằm dưới đất và không gian phía trên
có thể làm nhà để xe, sân phơi
+ Xử lý bậc ba: quá trình hiếu khí công nghệ được áp dụng chủyếu ở đây là bãi lọc ngầm trồng cây chảy ngang Ngoài quá trình lắng vàlọc tiếp tục xảy ra trong bãi lọc thì hệ thực vật được trồng trong bãi lọcgóp phần đáng kể trong xử lý nước thải nhờ khả năng cung cấp oxy qua bộ
rể của cây mang xuống bãi lọc tạo điều kiện hiếu khí cho các lớp trên cùngcủa bãi lọc Bộ rễ của thực vật còn là môi trường sống thích hợp cho cácVSV sử dụng các chất dinh dưỡng trong nước thải tăng hiệu quả xử lý củabãi lọc Ngoài ra thực vật còn hấp thụ các chất dinh dưỡng Nitơ vàPhotpho, nước sau xử lý bãi lọc không còn mùi hôi thúi như quá trình kịkhí, sau một thời gian vật hành hệ thực vật tạo ra 1 khuôn viên đẹp
+ Khử trùng: hồ chỉ thị với lớp nước nông được thiết kế để loại bỏcác vi khuẩn gây bệnh nhờ bức xạ mặt trời xuyên qua các lớp nước trong
hồ tuy nhiên đối với nước thải có lượng vi khuẩn gây bệnh cao thì ápdụng chất khử trùng là cần thiết
Tuy nhiên bên cạnh các ưu điểm kể trên thì công nghệ này tốn khá nhiều diện tíchđất cho xây dựng, địa chất ổn định, và chỉ xử lý được nước thải ô nhiểm chủ yếu hữu
cơ xử lý tốt trong điều kiện sinh học
Áp dụng tại Việt Nam:
+ Bệnh viện Đa Khoa Kim Bảng Hà Nam năm 2006
+ Bệnh viện Nhi Thanh Hóa 11/2008 Với các thông số thiết kếnhư sau:
Bảng 2.6 Hệ thống xử lý nước thải BVN Thanh Hóa với công suất 300
m3/ngày.đêm bao gồm các công trình sau:
34
Trang 35Nguồn [TTĐT & HTQT và Viện KHTL Việt Nam] - 2008
Nhận xét: công nghệ DEWATS có thể nói là một quy trình xử lý mới và chi
phí thấp tuy nhiên việc áp dụng công nghệ này trong xử lý nước thải bệnh viện còn hạn chế do đa số các bệnh viện nằm trong vùng trung tâm thành phố lớn, nên diện tích đất dành cho xử lý nước thải còn hạn chế
Tóm lại: từ những thông tin trên ta thấy hầu hết công nghệ xử lý nước thải
hiện tại của các bệnh viện ở Việt Nam đều dựa trên nguyên tắt “quá trình xử lý sinh học – lắng -khử trùng”, tuy nhiên hiệu quả chưa cao, chất lượng nước ở đầu ra còn
nhiều thông số chưa đạt tiêu chuẩn cho phép Công nghệ DEWATS có hiệu quả xử
lý tương đối tốt và chi phí thấp tuy nhiên việc áp dụng là hạn chế Với yêu cầu chấtlượng nước mổi ngày càng khắt khe hơn và việc khan hiếm nguồn nước thì việc đòihỏi những giải pháp công nghệ tiên tiến và ổn định là cần thiết.Vì vậy để thực hiệnđược các mục tiêu:
Trang 36Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
+ Nâng cao chất lượng nước đầu ra đáp ứng được các tiêu chuẩn khắc khecủa nước thải y tế
+ Tái sử dụng lại nước thải phục vụ cho các nhu cầu khác nhau
Trong đồ án này đi sâu nghiên cứu và áp dụng công nghệ MBR theo nguyên tắt “xử
lý sinh học – công nghệ phân tách bằng màng”, để khắc phục những yếu điểm trong
các công nghệ truyền thống, tránh được quá trình lắng và theo mục đích xử lý mà cóthể bỏ qua khâu khử trùng và công nghệ MBR là một giải pháp tối ưu cho công nghệlựa chọn Cụ thể công nghệ như thế nào sẽ được trính bày trong chương 3
36
Trang 37Chương 3 LÝ THUYẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG CÔNG NGHỆ MBR
3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MBR.
Thuật ngữ MBR (Membrane Bioreactor) được hiểu là một sự kết hợp của quátrình xử lý nước thải bằng bể sinh học bùn hoạt tính với quá trình lọc màng để tách
sinh khối, cặn lơ lửng (hay công nghệ màng lọc sinh học), có thể là màng vi lọc MF
hoặc màng siêu lọc UF MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tínhtheo mẻ kiểu bể SBR trong đó việc tách cặn không cần dùng đến bể lắng bậc hai.MBR có thể kết hợp quá trình màng với bể vi sinh hiếu khí (chủ yếu) MBR là sự kếthợp giữa hai quá trình cơ bản trong một đơn nguyên:
Phân huỷ sinh học các chất hữu cơ bằng quá trình hiếu khí
Kỹ thuật tách chất lơ lửng, bùn, cả vi sinh vật,vi khuẩn bằng quá trình màng vilọc MF(micro-flitration) hoặc siêu lọc UF (ultrafiltration) Màng ở đây còn đóng vaitrò như là một giá thể cho VSV dính bám tạo nên các lớp màng VSV dày đặt làmtăng bề mặt tiếp xúc pha tăng cường khả năng phân huỷ sinh học
Hình 3.1 mô hình tách nước qua màng trong bể phản ứng
Trong bể duy trì hệ bùn sinh trưởng lơ lửng, các phản ứng diễn ra trong bểgiống như các quá trình sinh học thông thường khác, nước sau xử lý qua màng cóchất lượng rất tốt và không phải qua bể lắng 2 hoặc có thể bỏ qua khâu khử trùng (sẽđược nghiên cứu ở phần sau) Quy trình MBR thường hoạt động ở hai cấu hình sau:dạng đặt màng chìm trong bể iMBR (immersed MBR) và màng đặt ngoài bể sMBR(sidestream MBR) như hình 3.2:
+ Với kiểu đặt ngập màng MBR hoạt động bằng dùng bơm hút hay dùng áp lực.+ Với kiểu đặt ngoài màng MBR hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn lại bểphản ứng ở áp suất cao
Trang 38Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
Hình 3.2 Cấu hình MBR: a) iMBR và b) sMBRViệc tiêu thụ điện năng để lọc nước trong cấu hình đặt ngập là thấp hơn so vớicấu hình màng đặt ngoài Do khi đặt màng ngoài bể phản ứng thì áp lực nước cắt quamàng lớn hơn và năng lượng cho dòng tuần hoàn, chính vì lý do này mà cấu hìnhmàng đặt ngập trong bể chiếm ưu thế và được sử dụng phổ biến hơn Một kết quảnghiên cứu theo [22] cho thấy so sánh áp lực nước qua màng ở cấu hình đặt ngậpchiếm ưu thế hơn:
Bảng 3.1 Thông số so sánh hai cấu hình sMBR và iMBR [22]
ZenonZW-5004620-500,2-0,50,3-0,6Cấu hình ngoài thường chỉ áp dụng cho trạm có công suất lớn còn công suấtnhỏ hay dùng cấu hình đặt ngập Các thông số trên còn phụ thuộc vào nhà sản xuấtcung cấp và tuỳ vào mục đích xử lý và loại nước cần xử lý mà chọn loại màng thíchhợp Trong đề tài này chỉ tập trung vào cấu hình iMBR
Sự phát triển của công nghệ tiên tiến và thâm nhập thị trường của MBR có thểđược xem xét trong bối cảnh các quy trình điều khiển chính, lịch sử phát triển vàtriển vọng trong tương lai Như một công nghệ tương đối mới công nghệ MBR
Bùn xả Nước ra
Trang 39thường thiếu sự quan tâm trong các nhà máy xử lý sinh học truyền thống Tuy nhiên,một số các chỉ số cho thấy rằng MBR đang ngày càng được chấp nhận như là mộtcông nghệ cho sự lưa chọn.
Theo báo cáo của các nhà phân tích thị trường MBR hiện tại đang tăng trưởngcao, trong giai đoạn 5 năm từ 2000 đến năm 2005 tổng giá trị là 217 triệu USD, con
số này vượt trội so với năm 1995 là 10 triệu USD, và dự kiến sẽ đạt 360 triệu USDvào năm 2010
Còn tại Mỹ và Canada dự kiến duy trì tốc độ phát triển của công nghệ MBR,với tổng doanh thu từ thanh lọc nước, khử muối và xử lý nước thải tới 750 triệu USDvào năm 2003 và dự kiến đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2010
Ở châu Âu: sự phát triển mạnh mẻ của MBR có thể mô tả qua đồ thị trong hình 3.3:
Hình 3.3 Thị trường MBR ở Châu Âu [21]
nghiên cứu lắp đặt ở một số nơi với quy mô nhỏ, các công ty quảng cáo côngnghệ và rao bán thiết bị khá đông và đều nhập từ nước ngoài
+Chẳng hạn như công ty cổ phần đầu tư A1 (A1 INVEST) của tập đoàncông nghiệp HITACHI Nhật Bản tại Việt Nam Hiện nay theo thông báocủa công ty thì hệ thống MBR đã được lắp đặt ở một số nhà cao ốc, chung
cư như: chung cư Tân Thịnh Lợi- Q6 tp HCM với công suất 90 m3/ngày;chung cư Phú Đạt – Q Bình Thạnh – HCM công suất 130 m3/ngày; TTTMĐầm sen – HCM công suất 450 m3/ngày Xưởng xi mạ công ty TNHHSXTM Đức Chánh – Bình Chánh công suất 20 m3/ngày [28]
Trang 40Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN
+ Một nghiên cứu thành công của T.S Nguyễn Phước Dân trưởngkhoa môi trường, Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Bằng việc xử lýnước thải bằng màng vi lọc MBR [ theo báo Người lao động 9-7-2009]+ Tuy nhiên việc áp dụng còn chưa rộng rãi, do là công nghệ mớixâm nhập và nhu cầu sử dụng còn hạn chế, bên cạnh đó là do việc đã cósẵn các nhà máy xử lý củ chưa được nâng cấp và các chủ sở còn chưa rõ
và lo ngại về giá cả lắp đặt và chi phí vận hành và cần được nghiên cứuthêm
Một sự tin cậy lớn trong công nghệ MBR đã được chứng minh bởi sự tăngcông suất lắp đặt các thiết bị của MBR trong xử lý nước thải Bên cạnh đó là việctrang bị thêm và nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải hiện có do yêu cầu cao vềnăng lực xử lý và cải thiện chất lượng nước thải đầu ra lớn hơn đã là 1 cơ hội cho ápdụng công nghệ MBR, đặc biệt tại Mỹ Nhà máy xử lý bằng MBR hiện nay có côngsuất lớn nhất là 50.000 m3/ngày và kế hoạch lắp đặt một quy mô lên tới 300-800.000
m3/ngày là khả thi (21) Hiện tại thống trị thị trường MBR là do 2 công ty hàng đầu
Zenon và Kubota cung cấp thiết bị MBR trên phạm vi rộng và đáp ứng được sự bềnvững của công nghệ trong tương lai
Ngày nay, Kubota chiếm ưu thế trên thị trường xử lý nước thải bằng màng ởNhật Bản và cung cấp số lượng MBR lớn nhất trên toàn thế giới, mặc dù trong sốnày có thông lượng ít hơn 200 m3/ngày Quá trình tich luỹ các công suất thiết kế củahai công ty kubota và Zenon như trong hình 3.4:
Hình 3.4 Tích lũy công suất lắp đặt của hai hãng Kubota và Zenon m3/ng [21]
40