1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề nghị công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại 1

43 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề nghị công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại 1
Trường học Trường Đại Học Quảng Ninh
Thể loại Đề án
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 13,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề nghị công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại 1

Trang 1

UBND T NH QU NG NINH ỈNH QUẢNG NINH ẢNG NINH

ĐỀ ÁN

ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN

THÀNH PHỐ HẠ LONG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I

TRỰC THUỘC TỈNH QUẢNG NINH

Trang 3

1 LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT

Trang 4

1 Theo QĐ số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng, đã xác định Hạ Long nằm trong nhóm đô thị Thành phố lớn và là 1 trong 12 đô thị trung tâm cấp vùng của cả nước

-Nằm trong hành lang kinh tế Quảng Tây- Móng Cái

- Hạ Long - Hải Phòng và của tam giác kinh tế trọng điểm: Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh.

-Có nhiều tài nguyên nổi trội, đa dạng và phong

phú, từ lâu đã trở thành điểm du lịch hấp dẫn trong nước và ngoài nước.

2 Phản ánh vị thế, thực tiễn phát triển thành phố, là tâm huyết của Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân sau nhiều năm nỗ lực phấn đấu

-Xây dựng nhiều công trình quan trọng: Cầu tàu

30.000 DWT cảng Cái Lân, Cầu Bãi Cháy,

-Không gian đô thị được mở rộng, tốc độ đô thị hóa

nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư nâng cấp đáng kể

3 Xây dựng thành phố giàu mạnh hơn, xứng tầm và vị thế trong giai đoạn phát triển mới; đồng thời, tạo thế và lực trong xu thế hội nhập, tác động lớn đến sự phát triển của tỉnh, vùng liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm Miền Bắc.

Trang 5

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị; Luật Du lịch;

- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; -

Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng CP về việc phê duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm

năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

- Văn bản số 2123/UBND – QH1 ngày 10/6/2011 của UBND Tỉnh “V/v Lập đề án Công nhận

đô thị thành phố Hạ Long là đô thị loại I”;

Trang 7

Hòn Gai (hay Hồng Gai) Lúc bấy giờ, Hòn Gai

là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Quảng Yên

- Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Hòn Gai trở thành thị xã thủ phủ của vùng mỏ

- Ngày 22/2/1955, đặc khu Hồng Gai và tỉnh Quảng Yên hợp nhất thành khu Hồng Quảng Ngày 30/10/1963, hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh, từ đó Hòn Gai trở thành thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh

- Ngày 27/12/1993, thành phố Hạ Long được chính thức thành lập trên cơ sở của thị

xã Hồng Gai

- Thành phố Hạ Long được công nhận là đô thị loại II theo Quyết

định 199/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/09/2003

Trang 9

Thành phố Hạ Long

VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA THÀNH PHỐ

TRONG MỐI QUAN HỆ VÙNG

Nằm ở vị trí Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, có trục quốc lộ 18A đi qua; cách Hà Nội 155km, cách cửa khẩu Quốc tế Móng Cái 180km về phía Tây Nam

- TP.Hạ Long là một trung tâm du lịch quốc gia và có tầm vóc quốc tế gắn với di sản thiên nhiên thế giới.

- Là thành phố công nghiệp, có cảng nước sâu, giữ vai trò là một trong những đô thị hạt nhận vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa dịch vụ công cộng và đầu mối giao thông của tỉnh Quảng Ninh.

- Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.

Trang 10

 Quy hoạch và xây dựng nhiều công trình khang trang, góp phần nâng cao giá trị kiến trúc đô thị trên các tuyến phố như: đường Lê Thánh Tông, đường Hạ Long, đường Vườn Đào, Anh Đào, Bãi Cháy

Tổng số hộ dân cư : 59.819

Tổng số hộ có nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố: 56.529

Tỷ lệ có nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố : 93,7%

 TP.Hạ Long đã có nhiều nỗ lực trong việc chỉnh trang đô thị, đặc biệt là đã triển khai các bước chuẩn bị đầu tư để xây dựng lại chung cư 5 tầng cột 8 phường Hồng Hà; Lô 4, 5 chung cư

5 tầng phường Trần Hưng Đạo

 Nhiều khu đô thị mới đã hình thành theo quy hoạch chung với nhiều loại hình, quy mô và tính chất khác nhau như: Cao

Xanh; Cột 5 - Cột 8; Cái Dăm; Đồn Điền; Hùng Thắng; Nam

ga Hạ Long với tổng diện tích 133,54 ha

1 Nhà ở

Trang 11

HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI

2 Y tế Hệ thống y tế trên địa bàn rất đa dạng, có đầy đủ các

tuyến y tế từ cơ sở đến tuyến tỉnh, từ nhà nước đến tư nhân

Có 14 đơn vị y tế tuyến Tỉnh như: Bệnh viện Tỉnh, bệnh viện Lao, với tổng số 2.090 giường

Ngoài ra, còn có 2 đơn vị y tế tuyến thành phố, 20 đơn vị y tế tuyến phường, 15 đơn vị y tế cơ quan, 118 đơn vị y tế ngoài công lập, 59 cơ sở dược và 1 cơ sở đào tạo y tế

Bệnh viện Bãi Cháy

3 Giáo dục – đào tạo

Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng

ngày càng khang trang hơn, cơ sở vật chất phục vụ cho việc

dạy và học được tăng cường

Cơ cấu các ngành học được ổn định

Trong năm 2011, hoàn thành và đưa vào sử dụng 13

trường học, trong đó gồm 8 trường mầm non với 98 phòng

học, 23 phòng năng khiếu; 5 trường tiểu học và trung học,

phổ thông cơ sở với 65 phòng học lý thuyết, 18 phòng học

bộ môn, 1 phòng đa năng

Trang 12

4 Văn hóa – thể dục thể thao

Năm 2012, thành phố Hạ Long đã tổ chức nhiều loại

hoạt động văn hoá thể thao phong phú, đa dạng như: Lễ

hội đường phố Carnaval; Tuần du lịch Fectival; Giải Cờ

vua- Cờ tướng phong trào Viancomin; Giải đua xe ôtô

địa hình “Hạ Long Challenge 2012”;

Thành phố đã đầu tư xây dựng nhiều cơ sở văn hoá như: Nhà văn hoá trung tâm Tỉnh, Nhà văn hoá lao động, sân vận động trung tâm, nhà thi đấu TDTT, thư viện tổng hợp, bảo tàng, nhà trưng bày, rạp chiếu bóng, Ngoài ra còn có 87 câu lạc bộ bao gồm: câu lạc bộ văn hoá, câu lạc bộ TDTT, hoạt động liên tục

Trang 13

HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI

5 Du lịch

Bản đồ Vịnh Hạ Long

Trong chiến lược phát triển kinh

tế của TP.Hạ Long, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.

- Vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới

- Khu du lịch quốc tế Tuần Châu

có nhiều loại hình du lịch hấp dẫn như: Công viên nhạc nước, biểu diễn cá heo, hải cẩu; du thuyền

- Thành phố có chiều dài lịch sử, với những điểm tham quan du lịch có giá trị: khu di tích và danh thắng núi Bài Thơ, đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn ,

Trang 14

6 Thương mại - dịch vụ

Hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, và chợ,

được đầu tư xây dựng và hoạt động có hiệu quả, không chỉ

phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân mà còn phục vụ

nhu cầu mua sắm của khách du lịch khi đến với Hạ Long

7 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

TT Khu công nghiệp Ðịa chỉ

Hưng Phường Việt Hưng - TP Hạ Long 179,8 300,9

Với các ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là

hệ thống cảng biển, cảng sông, hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt thuận lợi, Hạ Long có đầy đủ các điều kiện cần thiết để hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.

QH vị trí bến thuộc cảng Cái Lân

Trang 15

HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

GIAO THÔNG

Về lĩnh vực giao thông vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách công cộng tiếp tục phát triển; dịch vụ xe buýt bước đầu đem lại hiệu quả; các công ty vận tải thủy - bộ duy trì hoạt động, góp phần phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, phát triển KT-XH và bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.

Trang 16

CẤP ĐIỆN

Hệ thống phụ tải Thành phố được chia thành 2 vùng: Vùng 1 là toàn bộ khu vực Hòn Gai, được cấp điện từ trạm 110kV Giáp Khẩu và trạm 110kV Hà Tu; Vùng 2

là toàn bộ khu vực Bãi Cháy được cấp điện

từ các trạm 110kV Giếng Đáy, Hùng Thắng, KCN Cái Lân và KCN Việt Hưng Năm 2011, hệ thống điện chiếu sáng với

258 tuyến đường, tổng chiều dài đường được chiếu sáng 223km

CẤP NƯỚC

Các nhà máy cung cấp nước sạch đang được tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, các phòng hoá nghiệm được hiện đại hoá

để kiểm soát chất lượng

Trung bình dân nội thị được cấp khoảng

150 lít/người/ngày đêm và 97,65% dân nội thị được dùng nước máy

Trang 17

HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

THOÁT NƯỚC

Trang 18

Cây xanh, thu gom xử lý rác thải và vệ sinh môi trường

Trên địa bàn thành phố có tổng diện tích cây xanh là 562,35m2; tỷ

lệ đất cây xanh toàn đô thị đạt 25,31 m2/người Tỷ lệ đất cây xanh toàn

đô thị đạt 15,31m2/người

Lượng rác thải thu gom và xử lý: 98% lượng rác thải thực tế Đối

với chất thải độc hại của các cơ sở y tế: 3/4 bệnh viện cấp tỉnh có lò đốt

rác đúng quy cách

Trang thiết bị để phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường được

đầu tư mới, với đội ngũ công nhân lành nghề Hiện công ty cổ phần

INDEVCO có 07 xe ép rác (trong đó: loại 3,5 tấn: 01 chiếc; loại 8,5

tấn: 05 chiếc và loại 14 tấn 01 chiếc), khoảng hơn 800 xe gom rác các

loại với 300 công nhân thực hiện việc duy trì vệ sinh, thu gom và vận

chuyển rác trên địa bàn thành phố

Thông tin - Bưu chính viễn thông

- Mạng lưới thông tin liên lạc đã được nâng cấp và trải rộng trên toàn địa bàn.

- Năm 2012, khảo sát và lắp đặt 44 trạm phát sóng wifi trên địa bàn Hạ Long

Trang 19

4

Trang 20

Quy hoạch cảng biển phía Bắc đến năm 2030

TT Chỉ tiêu Đơn vị

tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1 Tổng thu ngân sách Tỷ đồng 15.889,3 16.966,9 19.445,49

2 Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 489,909 654,688 971,759

Trong đó: Chi thường xuyên Tỷ đồng 202,891 273,842 391,804

3 GDP bình quân đầu người USD 2.523 3.090 3.718

- Là thành phố công nghiệp, có cảng nước sâu, giữ vai trò là một trong những đô thị hạt nhận vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa dịch vụ công cộng và đầu mối giao thông của tỉnh Quảng Ninh.

- Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.

.

Trang 21

Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số đô thị

Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số

Dân số thường trú toàn TP Hạ Long tính đến tháng 12 năm 2011 là 227.874 người:

+ Dân số thường trú khu vực nội thị là: 227.874 người (Biểu 6)

+ Dân số thường trú khu vực ngoại thị là: 0 người (Biểu 6)

+ Dân số tạm trú quy đổi khu vực nội thành là 139.346 người (Biểu 7).

+ Tổng dân số toàn đô thị đã bao gồm dân số quy đổi là 367.220 người

Đánh giá đạt: 0/2 điểm (Yêu cầu tối thiểu của đô thị loại I là 500.000 người).

- Dân số khu vực nội thành thành phố Hạ Long đã bao gồm dân số quy đổi là:

367.220người Đánh giá đạt: 3,8/4 điểm (Yêu cầu của đô thị loại I từ 200.000

400.000 người)

- Tỷ lệ đô thị hoá của thành phố Hạ Long là: 100% Đánh giá đạt tối đa: 4/4 điểm

(Yêu cầu đạt điểm tối đa của đô thị loại I: tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 70%).

Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi Nông nghiệp

Trang 22

TT Chỉ tiêu Thang điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá

1 Diện tích sàn nhà ở bình quân khu vực nội thành (m2

Trang 23

1 Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở (m2/người) 1,5 – 1 ≥ 2 – 1,5 2,02 1,5

2 Chỉ tiêu đất dân dụng (m 2 /người) 1,5 – 1 ≥ 61 – 54 79,89 1,5

3 Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị (m2/người) 1,5 – 1 ≥ 5 – 4 5,06 1,5

4 Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa – chuyên khoa các cấp)

5 Cơ sở giáo dục, đào tạo (Đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) (cơ sở) 1 – 0,7 ≥ 30 – 20 21 0,73

6 Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà VH) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 14 – 10 15 1,0

7 Trung tâm TDTT (Sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 10 – 7 14 1,0

8 Trung tâm thương mại – dịch vụ (Chợ, siêu thị, cửa hàng) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 14 – 10 27 1,0

Trang 25

TT Chỉ tiêu Thang

điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm 1

Đầu mối giao thông (cảng hàng

không – sân bay, ga đường sắt,

cảng đường thủy, bến xe khách)

(cấp)

2 Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng trong khu vực nội

5 Diện tích đất giao thông/dân số nội thành (m2/người) 2,0 – 1,4 ≥ 15 – 13 20,03 2,0

TỔNG ĐIỂM (sua lai) 9,37 / 10

3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG - Đạt 9,37 / 10

Trang 26

TT Chỉ tiêu Thang

điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm

1 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thành (lít/người/ngày đêm) 2,0 – 1,4 ≥ 130 – 120 150 2,0

2 Tỷ lệ dân số khu vực nội thành được cấp nước sạch (%) 1,5 – 1 ≥ 85 – 80 97,65 1,5

1 Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thành (km/km2). 2,0 – 1,4 ≥ 4,5 – 4 8,02 2,0

2 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý (%) 2,0 – 1,4 ≥ 70 – 60 35,00 0,0

3 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới được xây dựng có trạm xử lý nước thải

(%)

Trang 27

6 CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG - Đạt 4,0 / 4,0

điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm

1 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thành

Trang 28

TT Chỉ tiêu Thang

điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá

1 Số thuê bao điện thoại bình quân/ số dân (máy/100 dân) 2,0 – 1,4 40 – 30 102 2,0

2 Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành (m2/người). 2,0 – 1,4 ≥ 6 – 5 13,33 2,0

3 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thành được thu gom (%). 2,0 – 1,4 100 – 90 98 1,88

4 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thành được xử lý (chôn lấp hợp vệ

sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%)

8 CÂY XANH, THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ NHÀ TANG LỄ - Đạt 6,88 / 8,0

Trang 29

TỔNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN CHỨC HỆ THỐNG

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

ĐẠT 50,98 / 55 ĐIỂM

Trang 30

1 QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 1,4

1 Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị 2,0 – 1,4

Đã có quy chế, thực hiện tốt theo quy chế

Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt

Đã có quy chế quản

lý kiến trúc, thực hiện

1 Khu đô thị mới (khu) 1,0 – 0,7

Có khu ĐTM kiểu mẫu

Trang 31

TT Chỉ tiêu Thang

điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá

1 Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị / Tổng số đường chính khu

Trang 32

TT Chỉ tiêu Thang điểm Tiêu chí đô

thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm

1 Số lượng không gian công cộng của đô thị (khu) 2,0 – 1,4 ≥ 7 – 5 12 2,0

Trang 33

Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp địa phương công nhận

TỔNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC

CẢNH QUAN ĐÔ THỊ - ĐẠT 8,84 / 10 ĐIỂM

5 CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC TIÊU BIỂU - Đạt 2,0 / 2,0

Trang 34

loại I (quy định chi tiết tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009) với tổng số điểm là:

Trang 35

5

Trang 36

Qua việc rà soát, phân tích, đánh giá và tổng hợp hiện trạng thành phố Hạ Long và đối chiếu với 6 tiêu chuẩn và 49 chỉ tiêu được quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP; Hiện trạng về hạ tầng đô thị của thành phố có thể được chia thành 3 nhóm chỉ tiêu chính như sau:

Nhóm chỉ tiêu đã đạt và vượt mức tối đa của tiêu chuẩn quy định: gồm 44 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu)

Nhóm chỉ tiêu đạt trên mức điểm tối thiểu nhưng còn thấp: gồm 2 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu)

Nhóm chỉ tiêu chưa đạt điểm (0 điểm): gồm 3 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu).

Để xây dựng và phát triển thành phố Hạ Long tương xứng với chức năng của đô thị trung tâm Vùng và chức năng của đô thị loại I Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long sẽ quyết tâm tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị với nhóm các chỉ tiêu chưa đạt điểm (0 điểm) nhằm khắc phục và hoàn thiện cơ bản về hạ tầng đô thị Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đối với nhóm chỉ tiêu còn thiếu nhằm mục tiêu đầu tư có hiệu quả

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Nhiều khu đô thị mới đã hình thành theo quy hoạch chung với - Đề nghị công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại 1
hi ều khu đô thị mới đã hình thành theo quy hoạch chung với (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w