Đề nghị công nhận thành phố Hạ Long là đô thị loại 1
Trang 1UBND T NH QU NG NINH ỈNH QUẢNG NINH ẢNG NINH
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
THÀNH PHỐ HẠ LONG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I
TRỰC THUỘC TỈNH QUẢNG NINH
Trang 31 LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT
Trang 41 Theo QĐ số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng, đã xác định Hạ Long nằm trong nhóm đô thị Thành phố lớn và là 1 trong 12 đô thị trung tâm cấp vùng của cả nước
-Nằm trong hành lang kinh tế Quảng Tây- Móng Cái
- Hạ Long - Hải Phòng và của tam giác kinh tế trọng điểm: Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh.
-Có nhiều tài nguyên nổi trội, đa dạng và phong
phú, từ lâu đã trở thành điểm du lịch hấp dẫn trong nước và ngoài nước.
2 Phản ánh vị thế, thực tiễn phát triển thành phố, là tâm huyết của Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân sau nhiều năm nỗ lực phấn đấu
-Xây dựng nhiều công trình quan trọng: Cầu tàu
30.000 DWT cảng Cái Lân, Cầu Bãi Cháy,
-Không gian đô thị được mở rộng, tốc độ đô thị hóa
nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư nâng cấp đáng kể
3 Xây dựng thành phố giàu mạnh hơn, xứng tầm và vị thế trong giai đoạn phát triển mới; đồng thời, tạo thế và lực trong xu thế hội nhập, tác động lớn đến sự phát triển của tỉnh, vùng liên tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm Miền Bắc.
Trang 5CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị; Luật Du lịch;
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; -
Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng CP về việc phê duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm
năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Văn bản số 2123/UBND – QH1 ngày 10/6/2011 của UBND Tỉnh “V/v Lập đề án Công nhận
đô thị thành phố Hạ Long là đô thị loại I”;
Trang 7Hòn Gai (hay Hồng Gai) Lúc bấy giờ, Hòn Gai
là một đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Quảng Yên
- Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Hòn Gai trở thành thị xã thủ phủ của vùng mỏ
- Ngày 22/2/1955, đặc khu Hồng Gai và tỉnh Quảng Yên hợp nhất thành khu Hồng Quảng Ngày 30/10/1963, hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh, từ đó Hòn Gai trở thành thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh
- Ngày 27/12/1993, thành phố Hạ Long được chính thức thành lập trên cơ sở của thị
xã Hồng Gai
- Thành phố Hạ Long được công nhận là đô thị loại II theo Quyết
định 199/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/09/2003
Trang 9Thành phố Hạ Long
VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA THÀNH PHỐ
TRONG MỐI QUAN HỆ VÙNG
Nằm ở vị trí Tây Bắc vịnh Bắc Bộ, có trục quốc lộ 18A đi qua; cách Hà Nội 155km, cách cửa khẩu Quốc tế Móng Cái 180km về phía Tây Nam
- TP.Hạ Long là một trung tâm du lịch quốc gia và có tầm vóc quốc tế gắn với di sản thiên nhiên thế giới.
- Là thành phố công nghiệp, có cảng nước sâu, giữ vai trò là một trong những đô thị hạt nhận vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa dịch vụ công cộng và đầu mối giao thông của tỉnh Quảng Ninh.
- Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
Trang 10 Quy hoạch và xây dựng nhiều công trình khang trang, góp phần nâng cao giá trị kiến trúc đô thị trên các tuyến phố như: đường Lê Thánh Tông, đường Hạ Long, đường Vườn Đào, Anh Đào, Bãi Cháy
Tổng số hộ dân cư : 59.819
Tổng số hộ có nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố: 56.529
Tỷ lệ có nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố : 93,7%
TP.Hạ Long đã có nhiều nỗ lực trong việc chỉnh trang đô thị, đặc biệt là đã triển khai các bước chuẩn bị đầu tư để xây dựng lại chung cư 5 tầng cột 8 phường Hồng Hà; Lô 4, 5 chung cư
5 tầng phường Trần Hưng Đạo
Nhiều khu đô thị mới đã hình thành theo quy hoạch chung với nhiều loại hình, quy mô và tính chất khác nhau như: Cao
Xanh; Cột 5 - Cột 8; Cái Dăm; Đồn Điền; Hùng Thắng; Nam
ga Hạ Long với tổng diện tích 133,54 ha
1 Nhà ở
Trang 11HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI
2 Y tế Hệ thống y tế trên địa bàn rất đa dạng, có đầy đủ các
tuyến y tế từ cơ sở đến tuyến tỉnh, từ nhà nước đến tư nhân
Có 14 đơn vị y tế tuyến Tỉnh như: Bệnh viện Tỉnh, bệnh viện Lao, với tổng số 2.090 giường
Ngoài ra, còn có 2 đơn vị y tế tuyến thành phố, 20 đơn vị y tế tuyến phường, 15 đơn vị y tế cơ quan, 118 đơn vị y tế ngoài công lập, 59 cơ sở dược và 1 cơ sở đào tạo y tế
Bệnh viện Bãi Cháy
3 Giáo dục – đào tạo
Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng
ngày càng khang trang hơn, cơ sở vật chất phục vụ cho việc
dạy và học được tăng cường
Cơ cấu các ngành học được ổn định
Trong năm 2011, hoàn thành và đưa vào sử dụng 13
trường học, trong đó gồm 8 trường mầm non với 98 phòng
học, 23 phòng năng khiếu; 5 trường tiểu học và trung học,
phổ thông cơ sở với 65 phòng học lý thuyết, 18 phòng học
bộ môn, 1 phòng đa năng
Trang 124 Văn hóa – thể dục thể thao
Năm 2012, thành phố Hạ Long đã tổ chức nhiều loại
hoạt động văn hoá thể thao phong phú, đa dạng như: Lễ
hội đường phố Carnaval; Tuần du lịch Fectival; Giải Cờ
vua- Cờ tướng phong trào Viancomin; Giải đua xe ôtô
địa hình “Hạ Long Challenge 2012”;
Thành phố đã đầu tư xây dựng nhiều cơ sở văn hoá như: Nhà văn hoá trung tâm Tỉnh, Nhà văn hoá lao động, sân vận động trung tâm, nhà thi đấu TDTT, thư viện tổng hợp, bảo tàng, nhà trưng bày, rạp chiếu bóng, Ngoài ra còn có 87 câu lạc bộ bao gồm: câu lạc bộ văn hoá, câu lạc bộ TDTT, hoạt động liên tục
Trang 13HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XÃ HỘI
5 Du lịch
Bản đồ Vịnh Hạ Long
Trong chiến lược phát triển kinh
tế của TP.Hạ Long, du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.
- Vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới và là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới
- Khu du lịch quốc tế Tuần Châu
có nhiều loại hình du lịch hấp dẫn như: Công viên nhạc nước, biểu diễn cá heo, hải cẩu; du thuyền
- Thành phố có chiều dài lịch sử, với những điểm tham quan du lịch có giá trị: khu di tích và danh thắng núi Bài Thơ, đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn ,
Trang 146 Thương mại - dịch vụ
Hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, và chợ,
được đầu tư xây dựng và hoạt động có hiệu quả, không chỉ
phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân mà còn phục vụ
nhu cầu mua sắm của khách du lịch khi đến với Hạ Long
7 Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
TT Khu công nghiệp Ðịa chỉ
Hưng Phường Việt Hưng - TP Hạ Long 179,8 300,9
Với các ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là
hệ thống cảng biển, cảng sông, hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt thuận lợi, Hạ Long có đầy đủ các điều kiện cần thiết để hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất.
QH vị trí bến thuộc cảng Cái Lân
Trang 15HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
GIAO THÔNG
Về lĩnh vực giao thông vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách công cộng tiếp tục phát triển; dịch vụ xe buýt bước đầu đem lại hiệu quả; các công ty vận tải thủy - bộ duy trì hoạt động, góp phần phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân, phát triển KT-XH và bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.
Trang 16CẤP ĐIỆN
Hệ thống phụ tải Thành phố được chia thành 2 vùng: Vùng 1 là toàn bộ khu vực Hòn Gai, được cấp điện từ trạm 110kV Giáp Khẩu và trạm 110kV Hà Tu; Vùng 2
là toàn bộ khu vực Bãi Cháy được cấp điện
từ các trạm 110kV Giếng Đáy, Hùng Thắng, KCN Cái Lân và KCN Việt Hưng Năm 2011, hệ thống điện chiếu sáng với
258 tuyến đường, tổng chiều dài đường được chiếu sáng 223km
CẤP NƯỚC
Các nhà máy cung cấp nước sạch đang được tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, các phòng hoá nghiệm được hiện đại hoá
để kiểm soát chất lượng
Trung bình dân nội thị được cấp khoảng
150 lít/người/ngày đêm và 97,65% dân nội thị được dùng nước máy
Trang 17HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
THOÁT NƯỚC
Trang 18Cây xanh, thu gom xử lý rác thải và vệ sinh môi trường
Trên địa bàn thành phố có tổng diện tích cây xanh là 562,35m2; tỷ
lệ đất cây xanh toàn đô thị đạt 25,31 m2/người Tỷ lệ đất cây xanh toàn
đô thị đạt 15,31m2/người
Lượng rác thải thu gom và xử lý: 98% lượng rác thải thực tế Đối
với chất thải độc hại của các cơ sở y tế: 3/4 bệnh viện cấp tỉnh có lò đốt
rác đúng quy cách
Trang thiết bị để phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường được
đầu tư mới, với đội ngũ công nhân lành nghề Hiện công ty cổ phần
INDEVCO có 07 xe ép rác (trong đó: loại 3,5 tấn: 01 chiếc; loại 8,5
tấn: 05 chiếc và loại 14 tấn 01 chiếc), khoảng hơn 800 xe gom rác các
loại với 300 công nhân thực hiện việc duy trì vệ sinh, thu gom và vận
chuyển rác trên địa bàn thành phố
Thông tin - Bưu chính viễn thông
- Mạng lưới thông tin liên lạc đã được nâng cấp và trải rộng trên toàn địa bàn.
- Năm 2012, khảo sát và lắp đặt 44 trạm phát sóng wifi trên địa bàn Hạ Long
Trang 194
Trang 20Quy hoạch cảng biển phía Bắc đến năm 2030
TT Chỉ tiêu Đơn vị
tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng thu ngân sách Tỷ đồng 15.889,3 16.966,9 19.445,49
2 Tổng chi ngân sách Tỷ đồng 489,909 654,688 971,759
Trong đó: Chi thường xuyên Tỷ đồng 202,891 273,842 391,804
3 GDP bình quân đầu người USD 2.523 3.090 3.718
- Là thành phố công nghiệp, có cảng nước sâu, giữ vai trò là một trong những đô thị hạt nhận vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa dịch vụ công cộng và đầu mối giao thông của tỉnh Quảng Ninh.
- Có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
.
Trang 21Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số đô thị
Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số
Dân số thường trú toàn TP Hạ Long tính đến tháng 12 năm 2011 là 227.874 người:
+ Dân số thường trú khu vực nội thị là: 227.874 người (Biểu 6)
+ Dân số thường trú khu vực ngoại thị là: 0 người (Biểu 6)
+ Dân số tạm trú quy đổi khu vực nội thành là 139.346 người (Biểu 7).
+ Tổng dân số toàn đô thị đã bao gồm dân số quy đổi là 367.220 người
Đánh giá đạt: 0/2 điểm (Yêu cầu tối thiểu của đô thị loại I là 500.000 người).
- Dân số khu vực nội thành thành phố Hạ Long đã bao gồm dân số quy đổi là:
367.220người Đánh giá đạt: 3,8/4 điểm (Yêu cầu của đô thị loại I từ 200.000
400.000 người)
- Tỷ lệ đô thị hoá của thành phố Hạ Long là: 100% Đánh giá đạt tối đa: 4/4 điểm
(Yêu cầu đạt điểm tối đa của đô thị loại I: tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 70%).
Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi Nông nghiệp
Trang 22TT Chỉ tiêu Thang điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá
1 Diện tích sàn nhà ở bình quân khu vực nội thành (m2
Trang 231 Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở (m2/người) 1,5 – 1 ≥ 2 – 1,5 2,02 1,5
2 Chỉ tiêu đất dân dụng (m 2 /người) 1,5 – 1 ≥ 61 – 54 79,89 1,5
3 Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị (m2/người) 1,5 – 1 ≥ 5 – 4 5,06 1,5
4 Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa – chuyên khoa các cấp)
5 Cơ sở giáo dục, đào tạo (Đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) (cơ sở) 1 – 0,7 ≥ 30 – 20 21 0,73
6 Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà VH) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 14 – 10 15 1,0
7 Trung tâm TDTT (Sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 10 – 7 14 1,0
8 Trung tâm thương mại – dịch vụ (Chợ, siêu thị, cửa hàng) (công trình) 1 – 0,7 ≥ 14 – 10 27 1,0
Trang 25TT Chỉ tiêu Thang
điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm 1
Đầu mối giao thông (cảng hàng
không – sân bay, ga đường sắt,
cảng đường thủy, bến xe khách)
(cấp)
2 Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng trong khu vực nội
5 Diện tích đất giao thông/dân số nội thành (m2/người) 2,0 – 1,4 ≥ 15 – 13 20,03 2,0
TỔNG ĐIỂM (sua lai) 9,37 / 10
3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG - Đạt 9,37 / 10
Trang 26TT Chỉ tiêu Thang
điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm
1 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thành (lít/người/ngày đêm) 2,0 – 1,4 ≥ 130 – 120 150 2,0
2 Tỷ lệ dân số khu vực nội thành được cấp nước sạch (%) 1,5 – 1 ≥ 85 – 80 97,65 1,5
1 Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thành (km/km2). 2,0 – 1,4 ≥ 4,5 – 4 8,02 2,0
2 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý (%) 2,0 – 1,4 ≥ 70 – 60 35,00 0,0
3 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới được xây dựng có trạm xử lý nước thải
(%)
Trang 276 CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG - Đạt 4,0 / 4,0
điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm
1 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thành
Trang 28TT Chỉ tiêu Thang
điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá
1 Số thuê bao điện thoại bình quân/ số dân (máy/100 dân) 2,0 – 1,4 40 – 30 102 2,0
2 Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành (m2/người). 2,0 – 1,4 ≥ 6 – 5 13,33 2,0
3 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thành được thu gom (%). 2,0 – 1,4 100 – 90 98 1,88
4 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thành được xử lý (chôn lấp hợp vệ
sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%)
8 CÂY XANH, THU GOM XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ NHÀ TANG LỄ - Đạt 6,88 / 8,0
Trang 29TỔNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN CHỨC HỆ THỐNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
ĐẠT 50,98 / 55 ĐIỂM
Trang 301 QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 1,4
1 Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị 2,0 – 1,4
Đã có quy chế, thực hiện tốt theo quy chế
Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt
Đã có quy chế quản
lý kiến trúc, thực hiện
1 Khu đô thị mới (khu) 1,0 – 0,7
Có khu ĐTM kiểu mẫu
Trang 31TT Chỉ tiêu Thang
điểm Tiêu chí đô thị loại I Hiện trạng năm 2011 Điểm đánh giá
1 Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị / Tổng số đường chính khu
Trang 32TT Chỉ tiêu Thang điểm Tiêu chí đô
thị loại I Hiện trạng năm 2011 đánh giá Điểm
1 Số lượng không gian công cộng của đô thị (khu) 2,0 – 1,4 ≥ 7 – 5 12 2,0
Trang 33Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp địa phương công nhận
TỔNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC
CẢNH QUAN ĐÔ THỊ - ĐẠT 8,84 / 10 ĐIỂM
5 CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC TIÊU BIỂU - Đạt 2,0 / 2,0
Trang 34loại I (quy định chi tiết tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009) với tổng số điểm là:
Trang 355
Trang 36Qua việc rà soát, phân tích, đánh giá và tổng hợp hiện trạng thành phố Hạ Long và đối chiếu với 6 tiêu chuẩn và 49 chỉ tiêu được quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP; Hiện trạng về hạ tầng đô thị của thành phố có thể được chia thành 3 nhóm chỉ tiêu chính như sau:
Nhóm chỉ tiêu đã đạt và vượt mức tối đa của tiêu chuẩn quy định: gồm 44 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu)
Nhóm chỉ tiêu đạt trên mức điểm tối thiểu nhưng còn thấp: gồm 2 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu)
Nhóm chỉ tiêu chưa đạt điểm (0 điểm): gồm 3 chỉ tiêu (Xem chi tiết tại mục 4.2 Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu).
Để xây dựng và phát triển thành phố Hạ Long tương xứng với chức năng của đô thị trung tâm Vùng và chức năng của đô thị loại I Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long sẽ quyết tâm tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị với nhóm các chỉ tiêu chưa đạt điểm (0 điểm) nhằm khắc phục và hoàn thiện cơ bản về hạ tầng đô thị Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đối với nhóm chỉ tiêu còn thiếu nhằm mục tiêu đầu tư có hiệu quả