1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Thương mại điện tử: Chương 9 - ThS. Trương Việt Phương

38 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xu hướng chính trong bán lẻ trực tuyến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thương mại điện tử: Chương - ThS. Trương Việt Phương

Trang 2

Xu hướng chính trong bán lẻ trực tuyến

Tăng trưởng trong bán hàng thông qua các

trang mạng xã hội

Bán lẻ trực tuyến vẫn tiếp tục duy trì lợi nhuận

và là kênh bán lẻ tăng trưởng nhanh nhất

Việc lựa chọn hàng hóa tăng lên, bao gồm cả

hàng hóa xa xỉ

Doanh số của các trang web groupon tăng

Các trang web bán lẻ hàng đặc sản tăng trưởng

nhanh chóng

Trang 3

Lĩnh vực bán lẻ

 Vấn đề quan trọng nhất trong bán lẻ trực tuyến là tích hợp kênh bán lẻ trực tuyến và truyền thống

 Tại US tiêu dùng cá nhân:

Dịch vụ: 61 %

Hàng hóa: 39 %

Trang 4

Ngành công nghiệp bán lẻ

riêng và việc triển khai bán hàng qua

mạng cũng có đặc trưng riêng

loại???

thoại -Mail order/telephone order

(MOTO) tương tự lĩnh vực bán lẻ qua

mạng

Trang 5

Các thành phần của ngành công nghiệp bán lẻ US

Trang 6

Tầm nhìn TMĐT bán lẻ

1. Giảm chi phí tìm kiếm và giao dịch; khách

hàng có thể tìm thấy hàng hóa với mức giá thấp nhất

2. Chi phí gia nhập thị trường thấp, chi phí

quản lý điều hành thấp, hiệu quả cao

3. Các doanh nghiệp bán hàng theo hình thức

cửa hiệu truyền thống phải dần thu hẹp

 Vài giả định đúng: cấu trúc thị trường bán lẻ

không bị thay đổi nhiều

Trang 7

Ngành bán lẻ trực tuyến VN

Theo thống kê của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), tỉ lệ dân số sử dụng Internet chiếm 36% và tỉ lệ người dân truy cập Internet tham gia mua sắm là 57%.

Nếu như ở Indonesia, Philippines hay Thái Lan, các nhà bán lẻ trực tuyến hàng đầu đều là những nhà bán lẻ nổi tiếng của thế

giới như Amazon hay AVG, thì ở Việt Nam, trong top 5 nhà bán

lẻ trực tuyến phổ biến nhất thì có đến 4 nhà bán lẻ là doanh

nghiệp Việt Nam Cụ thể là vatgia.com, 5giay.vn, enbac.com,

thegioididong.com và chỉ có duy nhất Lazada là doanh nghiệp nước ngoài (theo số liệu thống kê của VECOM năm 2013)

Trị giá các giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam đạt khoảng

700 triệu USD/năm, ước tính trên giá trị mua hàng online của 1

cá nhân là khoảng 30 USD/năm

Trang 8

Online Retail and B2C E-commerce is Alive and Well

Trang 9

Tích hợp đa kênh

 Tích hợp hoạt động của web với các

hoạt động của cửa hàng truyền thống

 Cung cấp kinh nghiệm mua sắm tổng hợp

 Làm gia tăng lợi nhuận của các cửa hàng thực

 Các loại hình tích hợp

 Đặt hàng trực tuyến, nhân hàng tại cửa hàng

 Đặt hàng tại cửa hàng hoặc web và giao hàng tận nhà

 Các khuyến mãi trên Web hướng khách hàng đến

cửa hàng

 Thẻ quà tặng sử dụng ở mọi kênh mua sắm

Trang 10

Phân tích tính khả thi của công ty trực tuyến

Khả thi về kinh tế:

1-3 năm đầu tiên có thể không có lợi

nhuận (thua lỗ)

2 hướng phân tích kinh doanh:

Phân tích chiến lược

Tập trung vào tổng thể ngành và công ty

Phân tích tài chính

Công ty thực hiện như thế nào? (How)

Trang 11

Các yếu tố phân tích chiến lược

 Các yếu tố chính trong chiến lược

 Bản chất cạnh tranh trong nội bộ ngành

 Các yếu tố chuyên biệt của công ty

 Chuỗi giá trị công ty

 Năng lực cốt lõi

 Hiệp lực

 Công nghệ

 Cá thách thức từ xã hội và pháp luật

Trang 12

Các yếu tố phân tích tài chính

 Báo cáo hoạt động

 Bảng cân đối kế toán

Tài sản, tài sản hiện tại

Nợ phải trả, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Vốn lưu động

Trang 13

Mô hình kinh doanh bán lẻ trực tuyến

1 Cửa hàng ảo

 Amazon

2 Cửa hàng thực và ảo (Bricks-and-clicks)

 Wal-Mart, J.C Penney, Sears

3 Cửa hàng danh mục

 Lands’ End, L.L Bean, Victoria’s Secret

4 Nhà sản xuất bán trực tiếp

 Dell

Trang 14

 Tầm nhìn:

 Sự lựa chọn lớn nhất trên toàn cầu, tập trung vào khách hàng

 Mô hình kinh doanh:

 Amazon bán lẻ, bên thứ ba trong giao dịch thương mại và

Amazon Web Services (dịch vụ thương mại và phát triển các

dịch vụ)

 Phân tích tài chính:

 Lợi nhuận tăng đáng kể; nợ dài hạn vẫn còn cao

 Chiến lược kinh doanh:

 Tối đa hóa số lượng bán, cắt giảm giá

 Cạnh tranh:

 Các nhà bán hàng online và offline

Trang 15

 Công nghệ:

 Xã hội, pháp luật:

Những vụ kiện về chống độc quyền, thuế

doanh thu và bản quyền

Trang 16

Các chủ đề chung về bán lẻ trực

tuyến

Bán lẻ trực tuyến là kênh bán hàng phát triển

nhanh nhất về doanh thu

Khởi đầu các kinh doanh khó có lợi nhuận

Không có các trung gian

Hầu hết các công ty bán hàng trực tuyến có sự

tăng trưởng mạnh nhất là các công ty lớn mở

rộng thương hiệu của mình đếncác kênh bán hàng trực tuyến

Khu vựcthứ 2 có sự tăng trưởng nhanh là các

công ty cung cấp các hàng hóa cao cấp VD: Blue Nile

Trang 17

Khu vực dịch vụ: Offline và Online

 Khu vực dịch vụ:

Lớn nhất và phát triển nhanh nhất ở các nước công nghiệp tiên tiến

Liên quan đến việc thực hiện các tác vụ liên

quan đến hộ gia đình, các doanh nghiệp kinh doanh và các tổ chức

 Bao gồm bác sĩ, luật sư, kế toán, tư vấn kinh doanh,

Chiếm 76% nguồn lao động của U.S - 108 triệu

Đóng góp 58% of GDP - $7.7 tỷ

Trang 21

Xu hướng của ngành dịch vụ tài

Trang 22

Industry Consolidation and Integrated Financial

Services

Trang 23

Hành vi khách hàng tài chính trực tuyến

 Người tiêu dùng mong muốn tiết kiệm thời gian và truy xuất thông tin nhanh chóng hơn là tiết kiệm tiền

 Hầu hết người tiêu dùng trực tuyến sử dụng các dịch vụ tài chính cho việc

quản lý tài chính nhàm chán

Kiểm tra số dư

Thanh toán hóa đơn

 Khách hàng lo ngại nhiều về vấn đề an ninh và bảo mật

Trang 24

Ngân hàng và môi giới trực

tuyến

 Hiện nay hầu hết các ngân hàng ở

VN đều cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến

Trang 26

Các doanh nghiệp dịch vụ tài chính

đa kênh và thuần trực tuyến

Người tiêu dùng trực tuyến thích các doanh

nghiệp đa kênh với các trụ sở (chi nhánh) thật

Doanh nghiệp đa kênh

 Phát triển nhanh hơn doanh nghiệp thuần trực tuyến

 Chi phí cho khách hàng trực tuyến thấp hơn

Doanh nghiệp thuần trực tuyến

 Dựa vàoWeb sites, quảng cáo để có khách hàng

 Người dùng sử dụng dịch vụ hiệu quả hơn

 Người dùng mua sắm nhiều hơn, giá cả chi phối

nhiều hơn và độ trung thành thấp hơn

Trang 27

Cổng thông tin tài chính và tài

khoản tổng hợp

Cổng thông tin tài chính

 Dịch vụ mua sắm so sánh, tư vấn tài chính độc lập,

và kế hoạch tài chính

 Doanh thu từ quảng cáo, giới thiệu, đăng ký

 Vd: Yahoo! Finance, Quicken.com, MSN Money

Tài khoản tổng hợp

 Tập hợp tất cả dữ liệu tài chính khách hàng vào 1 website cá nhân

 Vd: Yodlee: cung cấp công nghệ tích hợp tài khoản

 Liên quan đến sự riêng tư, kiểm soát dữ liệu cá

nhân, an ninh,…

Trang 28

Dịch vụ thế chấp và cho vay trực tuyến

Mong muốn tạo ra sự thuận tiện và tăng tốc

 Ngân hàng thế chấp thuần trực tuyến

 Môi giới thế chấp

Ngành thế chấp trực tuyến không làm thay

đổi qui trình thế chấp

 Qui trình phức tạp

Trang 29

Dịch vụ bảo hiểm trực tuyến

 Là 1 trong it loại hình bảo hiểm trực tuyến với chi phí tìm kiếm thấp, tăng việc so sánh giá, và giá thấp hơn

 Báo giá trực tuyến

 Ảnh hưởng đến quyết định mua hàng offline

Trang 30

Dịch vụ bất động sản trực

tuyến

Tầm nhìn trước đây: địa phương, phức tạp, và

do đại lý (môi giới) chi

Tuy nhiên, yếu tố chính ảnh hưởng đến việc

ra quyết định mua offline

 Không thể hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu trực tuyến

 Dịch vụ chính là: danh sách các tài sản trực tuyến, tính toán các khoản vay,…

 Mặc dù có nhiểu thông tin nhưng chưa tạo

ra sự thay đổi đáng kể trong chuỗi giá trị ngành

Trang 31

Insight on Society

Thu thuế từ các hoạt động trực

tuyến???

Class Discussion

Trang 32

nhưng dự kiến tăng 118 tỷ USD vào năm 2013

 Đối với người tiêu dùng: thuận tiên hơn so

với các đại lý du lịch truyền thống

 Đối với nhà cung cấp: tập trung vào khách hàng bằng cách quảng cáo trên website

Trang 33

Dịch vụ du lịch trực tuyến

 Dịch vụ/ sản phẩm du lịch trên

Internet

Thông tin sản phẩm chuyên sâu

Không yêu cầu hàng tồn kho

Không yêu cầu văn phòng thật với nhiều nhân viên

Các nhà cung cấp luôn mong muốn khai thác tối đa nguồn lực dư thừa

Không cần thực hiện đa kênh chi phí cao

Trang 34

Doanh số từ dịch vụ du lịch trực tuyến

Trang 35

 2 lĩnh vực chínhTwo major segments:

 Giải trí / kinh doanh du lịch không được quản lý

 Kinh doanh du lịch có quản lý – dự kiến nhiều cơ hội phát triển lớn hơn

 Giải pháp hợp tác đặt phòng trực tuyến

(COBS)

Trang 37

Ngành du lịch trực tuyến

 Xu hướng cạnh tranh giữa các nhà

cung cấp trực tuyến

 Cạnh tranh về giá khó hơn

 Ngành bị ảnh hưởng nhiều bởi các

công cụ siêu tìm kiếm

Thương mại hóa du lịch trực tuyến

Trang 38

Dịch vụ việc làm trực tuyến

 2 ông lớn: CareerBuilder, Monster

 Việt Nam: nhiều doanh nghiệp: careerlink, vietnamworks,…

 Tuyển dụng truyền thống: …

 Tuyển dụng trực tuyến: …

Hiệu quả hơn, giảm thời gian và tiền bạc,…

 Các mạng xã hội hỗ trợ tốt cho việc

phát triển dịch vụ này

Ngày đăng: 09/05/2014, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm