Ngoài ra hệ thống quản lý thực tập còn thêm các thông tin khác về sinh viên, về lớp, bộ môn, khóa, giảng viên hướng dẫn, nhóm.... Các yêu cầu đặt ra với hệ thông trong tương lai - Hé tho
Trang 1Lời mở đầu Microsoft Visual C Sharp (C#) NET là một ngôn ngữ mạnh nhưng
đơn giản, chủ yếu dùng cho các nhà phát triển để tạo các ứng dụng chạy trên
bề mặt Microsoft.NET Nó thừa hưởng nhiều đặc tính của ngôn ngữ C++,
đồng thời có nhiều đặc tính giúp tăng nhanh tốc độ phát triển ứng dụng, đặc biệt khi kết hợp với Micrsoft Visual Studio.NET Nó được dùng khá phổ biến, hỗ trợ rất hiệu quả cho các phần mềm quản lý (như quán lý sinh viên, quản lý nhân sự, quản lý khách sạn )
Vì vậy trong đợt thực tập tốt nghiệp lần này, em đã chọn làm đề tài
“quản lý sinh viên thực tập” bằng ngôn ngữ C# xây đựng trong môi trường Microsoft Visual Studio.Net Quản lý sinh viên thực tập là một công việc
không thể thiếu được trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Hệ thống mà em xây dựng ở đây chỉ còn khá đơn giản, chỉ sử dụng để quản lý
sinh viên thực tập trong cao đắng khoa công nghệ thông tin
Trang 2
nghĩa là tất cả các mã của C# luôn luôn chạy trên môi trường Net
Framework Diéu d6 dan dén 2 hệ quả sau:
° Cấu trúc và các lập luận C# được phản ánh các phương pháp luận của Net ngầm bên dưới
° Trong nhiều trường hợp, các đặc trưng của C# thậm chí được quyết
định dựa vào đặc trưng của Net, hoặc thư viện lớp cơ sở của Net
Chính bởi tầm quan trọng của Net, nên chúng ta cần phải biết sơ qua về Net trước khi đi vào ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình mới, và được biết đến với 2 lời chào:
° Nó được thiết kế riwwng để dùng cho Microsoft’s.Net Framework
(Một nền khá mạnh cho ho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối
các ứng dụng)
° Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên
kinh nghiệm của ác ngôn ngữ hướng đối tượng khác
Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế
để có thể sinh ra mã đích trong môi trường Net, nó không phải là một phần
của Net bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi Net mà C# không hỗ trợ được Nhưng cũng có một vài đặc trưng C# hỗ trợ mà Net không hỗ trợ
(chẳng hạn như quá tải toán tử)
Trang 3
2 Tạo các ứng dụng Net bằng C#
C# có thể dùng để tạo các ứng dụng console: các ứng dụng thuần văn bản
chạy trên DOS window nhưng hầu như các ứng dụng console khi cần kiểm tra các thư viện lớp , hoặc cho các tiến trình daemon Unix/Linux Tất nhiên chúng ta cũng có thể dùng C# để tạo ứng dụng dùng cho công nghệ tương thích Net Dưới đây là các kiểu ứng dụng khác nhau có thể tạo ra bằng Cứ:
1)Tạo các ứng dụng ASP.NET
° Các đặc tính của ASP.NET
- ASP là một công nghệ của Microsoft dùng dé tạo các trang web có nội dung động
- ASP.NET 1a m6t phiên bản mới của ASP đã cải tiến rất nhiều các thiếu
sót của nó Nó không chỉ thay thế ÁP, hơn nữa các trang ASP>NET có thể
sống chung với các ứng dụng ASP trên cùng một máy chủ Tất nhiên bạn có
thé lap trình ASP>NET với C#
° Web Forms
- Các trang ASP.NET là thực chất là các trang có cấu trúc
- Một điểm mạnh khác là các trang ASP.Net có thể được tạ trong môi trường VS.NET
- Đặc tính ASP.NET”s code-behind giúp bạn có thể dễ dàng cấu trúc một tang web ASP.NET cho phép bạn tách biệt với các chức năng server-side của
trang thành một lớp , biên dịch lớp đó thành một DLL đó vào một thư mục
Trang 4
- Bạn có thể dùng C# hay VB.NET để mở rộng hộp công cụ web form
Việc tạo một server-side control mới đơn giản là thực thi lớp NET System
Web UI Webcontrols WebControl
° Web Services
Web Services trong NET 1a mét trang ASP>NET theo dinh dang XML thay
vì theo định dạng HTML để yêu cầu các client Cac trang này có một code- behind DLL chứa các lớp xuất phát từ WebService VS.NET cung cap 1 co
chế dể tiện cho việc phát trién Web Service
2)Tạo các Windows Form
° Windows Control
Mặc dù Web Forms và Windows Forms được phát triển theo cùng một cách,
bạn dùng các loại khác nhau của controls để định vị chúng Web Forms dùng Web Controls, va Windows Forms ding Windows Controls
M6t Windows Control la m6t ActiveX control Dang sau sự thực thi của một Window control, là sự biên dich sang một DLL để có thể cài đặt trên máy khách Thật vậy, NET SDK cung cấp một tiện ích dùng để tạo một vỏ bọc cho các ActiveX control, vì thể chúng có thé duoc dat trong Windows Forms Giống trường hợp này các Web Control, Windows Control duge tạo thành từ
một lớp khác System.Windows.Forms.Control
° Windows Services
Mot Windows Service là một chương trình được thiết kế để chạy trên nền Windows NT/2000/XP (không hỗ trợ trên Windows 9x) Các dịch vụ này rất hữu ích khi bạn muốn một chương trình có thể chạy liên tục và sẵn sàng đáp ứng các sự kiện mà không cần người dùng phải khởi động Ví đụ như một
World Wide Web Service ở trên các web server luôn lắng nghe các yêu cầu từ
trình khách
Trang 5
Thật đễ dàng để viết các dịch vụ trong C# Với thư viện lớp cơ sở NET
Framework sẵn có trong không gian tên System.ServiceProcess namespace chuyên dùng đề tổ chức các tác vụ boilerplate kết hợp với các dịch vụ, ngoài
ra, Visual Studio NET cho phép bạn tạo một đề án C# Windows Service, với các mã nguồn cơ bản ban đầu Chúng ta sẽ khám cách viết một C# Windows
Services trong chương 22
3 Cơ bản về C#
Những kiến thức cơ bản nhất của ngôn ngữ lập trình C# Những chủ đề chính
chúng ta sẽ được học sau đây :
Khai báo biến
Khởi tạo và phạm vi hoạt động của biến
C#'s predefined data types
Phương thức của hàm Main( )
Cơ bản trình biên dịch dòng lệnh trong C#
Using System.Console dé thực hiện I/O
Sử dụng chú thích trong C# và Visual Studio NET
Các định danh và từ khoá trong C#
Trang 6
các khóa học KI, K2, K3, và theo các bộ môn trong khoa (bao gồm 4 bộ
môn chính: Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Khoa học máy tính,
Kỹ thuật máy tính) Trong mỗi khóa lại chia thành nhiều lớp Tin1, Tin2, Tin3,
Tin4, và mỗi lớp gồm có ít nhất là 20 sinh viên và nhiều nhất là 30 sinh
viên Như vậy sẽ chia lớp thành các nhóm thực tập (mỗi nhóm từ 2 đến 7 sinh viên ) do 1 giảng viên hướng dẫn thực tập
- Khoa quản lý các thông tin về công tác thực tập của sinh viên theo khóa, theo bộ môn, theo giảng viên hướng dẫn thực tập, theo lớp, theo
nhóm,theo đề tài, theo mã số sinh viên Mà mã số sinh viên là thông tin duy nhất để phân biệt thông tin giữa các sinh viên với nhau Ngoài ra hệ thống
quản lý thực tập còn thêm các thông tin khác về sinh viên, về lớp, bộ môn,
khóa, giảng viên hướng dẫn, nhóm
- Việc quản ly thông tin thực tập của sinh viên CD Tin nhu sau: Hé thống sẽ lấy bộ môn làm khóa chính để quản lý các thông tin liên quan đến
công tác thựuc tập của sinh viên
“ Yéu cau xây dựng hệ thống với hai chức năng chính:
° Chức năng người dùng:
- Người dùng là sinh viên, giảng viên hướng dẫn thực tập Những
người có nhu cầu xem các thông tin về công tác thục tập
Trang 7
- Sinh viên chỉ có quyền xem và tìm kiếm các thông tin về lich thực
tập, giáo viên hướng dẫn thực tập, danh sách nhóm thực tập, báo cáo thực tập,
điểm sau khi kết thúc đợt thực tập và các hồ sơ sinh viên mà không có
quyền sửa đổi thông tin trong hệ thống
- Giảng viên hướng dẫn cũng sẽ có quyền xem các thông tin tương tự như sinh viên
° Chức năng quan tri:
- Có 2 nhóm vai trò: Cán bộ quản sinh và giảng viên hướng dẫn Họ
phái đăng nhập vào hệ thống đề sử dụng chức năng quản trị
- Cán bộ quản sinh cũng có tất cả các chức năng như người dùng bình thường
- Ngoài quyền xem và tìm kiếm thông tin như sinh viên ra thi cán bộ
quán sinh còn có quyền chỉnh sửa và xóa các thông tin liên quan đến công tác thực tập sau khi đăng nhập hệ thống Còn giảng viên hướng dẫn thực tập sẽ có
quyền chỉnh sửa các thông tin liên quan đến điểm, báo cáo và lịch thực tập cho từng tuần
Phạm vì hệ thống sứ dụng
-_ Do hệ thống còn đơn giản, các chức năng chưa được linh hoạt nên hệ thống
chỉ sử đụng để quản lý công tác thực tip cia Cao Dang Tin trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Đây cũng là hạn chế về quy mô của hệ thống
Doi tượng sứ dụng và mô tá các tiễn trình có liên quan
Hệ thống được xây dựng dựa trên nhu cầu của ba đối tượng chính Đó là:
- Sinh viên thực tập
- Giáo viên hưởng dẫn thực tập cho sinh viên
- Cán Bộ quản sinh, là người chịu trách nhiệm duy trì hệ thống QLSVTT Các thông tin sử dụng trong hệ thông
- Các thông tin chỉ tiết về sinh viên thực tập, giảng viên thực tập, lớp, bộ
môn và nhóm thực tập
Trang 8
- Bảng điểm thực tập được chuyên cho các lớp cao đẳng tin
- Các báo cáo về công tác thực tập của sinh viên
Các yêu cầu đặt ra với hệ thông trong tương lai
- Hé thong phải thực hiện được các chức năng: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm
và lưu các thông tin
- Ưu tiên: phía người quản lý và giảng viên
- Hạn chế: chỉ sử dụng để quản lý sinh viên thực tập của cao dang tin
- Quản lý sinh viên thực tập
Môi trường triển khai
- Hệ thống triển khai trong môi trường:Visual Studio 2005
- Công cụ phát triển hệ thông: Microsoft Access 2003
- Ngôn ngữ lập trình C#
Dự trù cho dự án
- Rủi do của dự án:Trong quá trình xây dựng hệ thống sẽ không tránh khỏi các thiếu sót Vì vậy khi đưa hệ thống vào sử dụng nguy cơ hệ thống còn đơn giản, qui mô ứng dụng nhỏ, sẽ không thực hiện hết các chức năng như đã phân tích
- Ké hoach trién khai: tir ngay 18/03 dén ngay 18/04/2008
IH Mô tá các yêu cầu của hệ thống
1 Tổng quan về hệ thống
- Thực tập là một học phần trong chương trình đào tạo sinh viên Hàng năm
khoa sẽ có kế hoạch cho sinh viên các khóa tiến hành thực tập Riêng với hệ cao đẳng CNTT, khoa sẽ tổ chức 3 đợt thực tập chính (thực tập cơ sở, thực tập
Trang 9
chuyên ngành, thực tập tốt nghiêp) với thời gian hợp lý Công tác thực tập
hàng năm sẽ dokhoa chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện Kế hoạch
này cũng có thể thay đôi hàng năm tùy theo ình hình thực tế, chắng hạn như :
thời gian, thời điểm cho sinh viên thực tập năm này sẽ khác với năm trước,
khóa này khác với khóa trước, giảng viên hướng dẫn thực tập đợt này sẽ khác với đợt trước
- Mỗi sinh viên khi vào trường nhập học sẽ được gán cho một mã số gọi là
Mã sinh viên Mã sinh viên này sẽ không thay đổi trong quá trình 3 năm học tập tại cao đắng Người ta cũng cần quản lý thêm họ tên, giới tính, ngày sinh,
quê quán, địa chỉ nơi ở hiện tại, số điện thoại của sinh viên
- Trước khi triển khai cho sinh viên thực tâp, khoa cũng cần phải liên hệ trước
với các bộ môn và các giảng viên trong từng bộ môn đó để tiến hành một
cuộc họp Từ đó đưa bảng thông tin phân chia các lớp vào từng bộ môn, phân chia nhóm thực tập trong từng nhóm, phân công giảng viên hướng dẫn thực tập cho từng nhóm và thời gian thực tập thông báo cho sinh viên khoa mình
- Sau khi nhận thông báo từ khoa do các lớp trưởng đem về, đúng ngày hẹn,
sinh viên các lớp sẽ đến bộ môn trong khoa đề họp nhóm, gặp giảng viên
hướng dấn thực tập để nhận đề tài, lịch thực tập hàng tuần Có thể là một
nhóm một đề tài hoặc cũng có thể nhiều đề tài 1 nhóm tùy theo giảng viên hướng dẫn yêu cầu
- Sinh viên sẽ triển khai quá trình thực tập hàng tuần: nộp báo cáo hàng tuần cho giảng viên hướng dẫn thực tập (gửi qua thư điện tử hoặc là nộp trực tiếp cho giảng viên hướng dẫn mình), tiếp thu đóng góp ý kiến của GVHD để về
làm tiếp Hết thời gian quy định thực tập do khoa quy định, sinh viên sẽ bảo
vệ đề tài của mình với giảng viên hướng dẫn thực tập mình Nộp báo cáo kèm theo đĩa mềm lưu trữ project của mình cho giảng viên hướng dẫn thực tập
Trang 10
- Giảng viên sẽ chấm điểm và nộp lên khoa đề cán bộ sinh đưa thông tin vào
hệ thống Sau khi hoàn tất mỗi đợt thực tập, khoa sẽ thông báo cho sinh viên
về điểm thực tập theo danh sách từng lớp
- Mặt khác, những sinh viên dưới 5 điểm sẽ phải thực tập lại Lớp trưởng sẽ
lên danh sách và gửi cho khoa danh sách thực tập tín chỉ của lớp mình Từ đó khoa sẽ tổ chức thực tập lần 2, lần 3, cho sinh viên khoa mình
2 Các đối tác
- Sinh viên thực tập: là người được phép sử dụng hệ thống để xem và tìm
kiếm tất cả các thông tin mà hệ thống cập nhật lên: thông tin về giảng viên
hướng dẫn thực tập, về bộ môn, lớp, nhóm thực tập, thậm chí là các thông tin
về các sinh viên học cùng khóa với mình
-_ Giảng viên hướng dẫn thực tập: là người có tất cả các quyền giống như sinh viên thực tập Ngoài ra giảng viên còn có quyền của một người quản trị
nhưng ở một mức độ nhất định: Giảng viên chỉ có thể thao tác chỉnh sửa, xóa các thông tin về nhóm thực tập và điểm thực tập
- Cán bộ quản sinh: là người có tất cả các đặc quyền mà sinh viên và giáng viên có và không có Cán bộ quản sinh có quyền được thay đổi, chỉnh sửa và xóa bỏ các thông tin liên quan đến các đữ liệu trong hệ thống “Quản lý sinh viên thực tập” Và cán bộ quản lý chính là người duy trì hoạt động của hệ
thống
3 Nhận định về cơ cấu quán lý của hệ thống
Với hệ thống quản lý sinh viên thực tập, ta sẽ đặc tả từng giai đoạn của cơ cấu quan ly nay Co cau quản lý của hệ thống sẽ bao gồm:
- Chức năng quản lý chính: Quản lý sinh viên thực tập (Thêm, sửa, xóa tìm kiếm thông tin về sinh viên thực tập) và quản lý giảng viên hướng dẫn thực tập (Thêm, sửa, xóa và tìm kiếm thông tin về giảng viên hướng dẫn thực) -_ Quản lý đanh mục: quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý hồ sơ giảng viên, bộ môn, lớp (sửa, lưu và tìm kiếm thông tin về lớp)
10
Trang 11- Cập nhật: thêm, sửa, xóa, lưu thông tin về bảng điểm thực tập, nhóm thực tập
4 Đặc tá cơ cầu quản lý của hệ thống
- Hệ thống quản lý sinh viên thực tập này đã được phân quyền cho người sử
dụng hệ thống này Hơn nữa sự phân quyền này còn dựa trên các chức năng cho phép ngưởi dùng sử dụng hệ thống một cách hiệu quả nhất Bên cạnh đó,
hệ thống là tích hợp các chức năng liên quan đến quản lý sinh viên thực tập,
có khả năng thao tác với các chức năng: thêm, sửa, xóa, sao lưu các dữ liệu khi thay đôi thông tin, bảo toàn trọn vẹn các thông tin một cách tối ưu nhất
- Để hiểu hơn về hoạt động của hệ thống, ta đi tìm hiểu cụ thể hơn về cơ cấu
quản lý của hệ thống:
4.1 Chức năng quản lý chính:
Hệ thống quản lý sinh viên thực tập được sử dụng với mục đích để theo dõi quá trình thực tập của sinh viên, công tác hướng dẫn của giảng viên trong bộ
môn của khoa công nghệ thông tin, giúp cho khoa có thể quan lý tự động hóa
mà không mắt nhiều thời gian Quản ly sinh viên thực và giảng viên và giảng viên hướng dẫn thực tập là 2 khâu quan trọng của hệ thống
4.1.1 Quản lý sinh viên thực tập
- Mục đích: Giúp sinh viên, giảng viên hướng dẫn có thể xem được các thông tin của sinh viên một cách đễ dàng hơn
- Tóm lược: Cán bộ quản sinh đăng nhập hệ thống QLSVTT và nhập mật
khẩu của mình Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu đó là đúng đắn và nhắc cán
bộ quản sinh chọn ra một khóa bất kỳ, sau đó có thể thêm, bỏ, xem, tìm kiếm,
in kết quả thực tập cho khóa đó theo từng lớp
- Đối tác: Cán bộ quản sinh (chính)
- Đầu vào: Mã sinh viên
Tên sinh viên
Ngày sinh
Nơi sinh
11
Trang 12- Đầu ra: Danh sách lớp
Thông tin chỉ tiết về sinh viên
- Module xử lý: In ra danh sách lớp, danh sách sinh viên đề gửi cho sinh viên các lớp trong khoa CNTT
- Sự cô xảy ra với hệ thống:
+ Mật khẩu do cán bộ quản sinh đưa vào là không đúng đắn Người dùng
phải đưa lại mật khẩu hoặc kết thúc sử dụng
+ Mã số sinh viên, mã lớp đưa vào là không đúng
4.1.2 Quản lý giảng viên hướng dẫn thực tập
- Mục đích: giúp cho sinh viên có thể có thể nắm bắt các thông tin về giáng
viên hướng dẫn thực tập mình
- Tóm lược: cán bộ quản sinh và giảng viên hướng dẫn thực tập có thê đăng
nhập vào hệ thống và nhập mật khẩu của mình Hệ thống kiểm tra thấy mật
khẩu đó là đúng đắn thì cả 2 đối tượng đó có thể sử dụng hệ thống để xem,
thêm, bỏ, tìm kiếm thông tin về các giảng viên Nói chung trong ca này Chức năng và quyền của cả cán bộ quản sinh và giảng viên là như nhau, có thể: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm các thông tin về giảng viên Sinh viên chỉ có quyền xem
- Đối tác: Cán bộ quản sinh, giảng viên hướng dẫn sử dụng
- Đầu vào:
Mã giảng viên hướng dẫn thực tập
Tên giảng viên
Giới tính
12
Trang 13Ngày sinh
Số điện thoại của giảng viên
Địa chỉ email của giảng viên
Tên bộ môn
- Đầu ra: Thông tin về giảng viên hướng dẫn thực tập
- Module xử lý: In danh sách các giảng viên
Phân hệ danh mục được chia ra làm nhiều chức năng con: hồ sơ sinh viên, hồ
sơ giảng viên, bộ môn, lớp tổng hợp của toàn bộ các hạng mục thiết yếu
trong hệ thống quản lý sinh viên thực tập của cao đăng tin k50 Hệ thống này
cho phép cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến các đối tượng có liên
quan và tham gia vào quá trình thực tập của sinh viên
4.2.1 Hồ sơ sinh viên
- Công việc quản lý hồ sơ sinh viên ở đây khá đơn giản Đó chỉ là một hình
thức đưa ra danh danh sách sinh viên với đầy đủ các thông cần thiết có liên
quan đến sinh viên đó
- Đầu ra: in đanh sách chung về sinh viên
4.2.2 Hồ sơ giảng viên
Đây là mục giúp cho người sử dụng hệ thống có cái nhìn tống thể về thông tin liên quan đến giảng viên Từ đó năm na\bắt một cách tống quát về các thông tin giúp cho việc quản lý quá trình thực tập tốt hơn
- Đầu ra: in danh sách Giảng viên hướng dẫn thực tập
13
Trang 144.2.3 Quản lý bộ môn
- Bộ môn thì khong thé thay đổi hay sửa xóa được vì đó là do nhà trường và
khoa công nghê đã quy định và phân chia Vì vậy ở đây hệ thống sẽ cho phép người sử dụng xem thông tin về bộ môn một cách tổng thể nhất và chung
nhất
- Đầu ra: in danh sách các bộ môn
4.2.4 Quan ly lop
- Mục đích: Quản lý lớp cũng khá là quan trọng do trong một khoa công
nghệ thông tin có rất nhiều khóa học có nhiều sinh viên Vì vậy công việc
quản lý sẽ trở lên khó khăn nếu như ta không quản lý theo lớp
- Tóm lược: Một lớp có nhiều sinh viên, từ đo phân chia thành nhiều
nhóm thực tập Nhưng đối với lớp chỉ có thể chỉnh sửa thông tin , lưu và tìm
kiếm Chúng ta không thể thêm hay xóa lớp đó ra khỏi danh sách các lớp của
khóa đó hay khoa đó được Hệ thống sẽ cho phép sửa, lưu và tìm kiếm các thông tin liên quan đến lớp
4.3.1 Cập nhật thông tin về bảng điểm
- Mục đích: Hệ thống được xây dựng với mục đích quản lý sinh viên thực tập Vậy nên việc quản lý bảng điểm thực tập là khá quan trọng trong hệ
thống
14
Trang 15- Tóm lược: Sau khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ cho phép thao tác
với các chức năng thêm, sửa, xóa và tìm kiếm trên form bảng điểm
- Dau vao:
Mã sinh viên
Điểm
Loại hình thực tập Lần thực tập Thời gian
Ghi chú
- Đầu ra : thông tin điểm của sinh viên
- Module xử lý: in bảng điểm của sinh viên
4.3.2 Cập nhật thông tin về nhóm thực tập
-_ Mục đích: Việc quản lý nhóm thực tập sẽ giúp cho quá trình thao dõi qua trình thực tập của sinh viên hiệu quả hơn
- Tóm lược: Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ cho phép người sử
dụng hệ thống được thao tác các chức năng: sửa, xóa, lưu và tìm kiếm thông tin về nhóm thực tập
- Dau vao:
Ma nhom
Dé tài thực tập Lịch thực tập
Trang 16CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HỆ THÓNG
%2.3.G8
I Phân tích hệ thống về mặt xứ lý
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trong chương 2 đã phân tích rất rõ ràng và cụ thể về cơ cấu quản lý của hệ thống quản ly sinh viên thực tập Từ đó có thế thấy, hệ thống quản lý này
chỉ bao gồm 5 chức năng chính, đó là: thêm, sửa xóa, tìm kiếm và in báo cáo Vì vậy trong biểu đồ phân cấp chức năng dưới đây sẽ mô tả một
cách khái quát và chỉ tiết về chức năng quản lý mà hệ thống xây dung dưới dạng cấu trức cây Biểu đồ sẽ tiến hành phân mức từ trên xuống (mức
đỉnh và dưới đỉnh):
- Chức năng I: thêm thông tin về giảng viên, sinh viên và điểm thực tập
- Chức năng 2: sửa thông tin về sinh viên, giảng viên, điểm thực tập, lớp
Trang 17Quản lý sinh viên thực tập
non Sua thong Xóa thông tin
Sửa thông Thêm tin sinh viên Xóa thông tin
thông tin sinh viên
sinh viên
Sửa thông tin giảng
giáng vien Sửa thông
tin bảng điêm TT
rn I 2 ^ tin bảng Xe
bảng điểm Sửa thông lễ
TT ig tin vé lop diém TT
Sửa thông Xóa thông
ek In danh Tìm kiêm sách, báo
- Chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu chỉ tiết về việc phân cấp quản lý ở biểu đồ
phân cấp chức năng ở trên ở biểu đồ mức khung cảnh và biểu đồ mức đỉnh và dưới đỉnh ở phần tiếp theo
17
Trang 18
2 Biếu đồ mức bối cảnh
-_ Biểu đồ phân cấp chức năng trên chỉ là mô tả khải quát về các chức năng chính của hệ thống giúp cho người sử dụng có thể hình dung một
cách tổng quát, dễ dàng về hệ thống Vì vậy để biểu diễn quá trình hoạt
động của hệ thống quản lý sinh viên, ta phải biểu diễn từng mức của biểu đồ đó Trước hết là mức 0: chức năng tổng quát của hệ thống quản
lý sinh viên thực tập Các đối tác phải xuất hiện trong toàn bộ BLD bối cảnh và không được phát sinh mới ở các mức đưới tuy nhiên có thể vẽ
lại một đối tác ở mức dưới nếu thấy cần thiết
-_ Như đã phân tích ở trên hệ thống gồm có 3 đối tác chính đó là: sinh
viên thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập và cán bộ quản sinh
Giữa các đối tác này sẽ có sự trao đổi các luồng đữ liệu với nhau: + Sinh viên thực tập: cung cấp tất cả các thông tin về mình đề nhập vào hệ
thống quản lý này Nhưng đồng thời sinh viên có quyền yêu cầu hệ thống cho xem các thông tin về bộ môn, về giảng viên hướng dẫn thực tập, về lớp và bảng điểm tsau quá tình thực tập
+ Giảng viên hướng dẫn thực tập: cung cấp tất cả các thông tin để nhập và
lưu lại trong hệ thống Còn hệ thống yêu cầu giảng viên cung cấp thông tin
về nhóm thực tập và đăng nhập trước khi sử dụng hệ thống
+ Cán bộ quản sinh: yêu cầu hệ thống lập báo cáo và in bảng điểm thực tập Còn hệ thống sẽ yêu cầu cán bộ quản sinh báo cáo thông tin thực tập
và săng nhập trước khi sử dụng hệ thống
18
Trang 19Thông tin về bộ môn
Thông tin về GVHDTT
A 3x ˆ Giảng viên Yêu câu đăng nhập hướng dẫn TT Thông tin vê nhóm
Yêu cau inbang] Can bộ
điêm thực tập | quản sinh
Trang 20II Phân tích thiết kế hệ thống về mặt dữ liệu
1
2
Các thực thể có trong hệ thống
Sinh viên thực tập (SinhVien)
Giảng viên hướng dẫn thực tập (GiangVienHDTT)
Thuộc tính cụ thế của các thực thế và chuẩn hóa chúng
Sinh viên (Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, điện thoại, giới tính, email, mã lớp, mã nhóm)
Giảng viên hướng dẫn thực tập (mã giảng viên, tên giảng viên, giới tính giảng viên, ngày sinh giảng viên, sô điện thoại, email, địa chỉ, mã bộ môn)
Bảng điểm thực tập (Mã sinh viên, điểm thực tập, thực tập, lần thực
tập, thời gian thực tập, ghi chú)
Nhóm thực tập (Mã nhóm, dé tai thực tap, lịch thực tập, mã giảng viên)
Lớp (Mã lớp, tên lớp, sĩ số, mã khoa)
Khóa học (Mã khóa học, tên khóa học)
Bộ môn (Mã bô môn, tên bộ môn)
Đăng nhập hệ thống (UserName, Password)
(Các thuộc tính được chọn làm khóa chính là các thuộc tính được gạch chân
ở từng thực thé trên)
20
Trang 213 Thiết kế mô hình thực thể liên kết *š Relationships
SinhVien
DangNhap
|_ |TenSV Text Họ của sinh viền
|_ |Ngay5inh Date/Time Ngày sinh sinh viên
|_ |Noi5inh Text Nơi sinh
|_ |DiaChi Text Địa chỉ của sinh viên
| |DienThoai Text Điện thoại của sinh viền
|_| GioiTinh Yes/No Gới tính
|_ |Email Text Email của sinh viên
Trang 22ên hướng dẫn thực tậ
& GiangVienHDTT : Table
@ [Macy Text Mã giảng viên hướng dẫn thực tap
TenGW Text Họ tên giảng viên hướng dẫn thực tập
GioiTinhGW Yes/No Giới tính của giảng viên
NgaySinhGy Date/Time Ngày sinh của giảng viền
SDT Text Số điện thoại của giảng viên hướng dẫn thực tập
EmailGW Text Email của giảng viền hướng dẫn thực tập
Diachicy Text Địa chỉ của giảng viên hướng dẫn thực tập
Hình 3.5: Báng chuẩn hóa thực thế giảng viên HDTT
'ÿ |Ma5V Text Mã số sinh viên
| |Diem Number Điểm thực tập của sinh viên
|_|TenLHTT Text Tên loại hình thực tập
[# |LanThucTap Text Lần thực tập
|_ |ThoiGianTT Text Thời gian thực tập
L | GhiChu Text Ghi chú|
Hình 3.6: Bảng chuẩn hóa thực thể bảng điểm thực tập
Nhóm thực tập
& NhomTT : Table
Hình 3.8: Bảng chuẩn hóa thực thể lớp
22
Trang 23Khóa học
& Khoahoc : Table
Field Name Data Type
Hình 3.9: Bảng chuẩn hóa thực thế khóa học Bôn môn
R BoMon : Table
Field Name Data Type
'Ở |MaBM Text Mã bộ môn
Hình 3.10: Bảng chuẩn hóa thực thể bôn môn
Đăng nhập
# DangNhap : Table
Eield Name Data Type
‘Gy UserName] Text Tên đăng nhập
Hình 3.11: Bảng chuẩn hóa thực thế đăng nhập
Trang 24
CHƯƠNG 4
THIET KE CHUONG TRINH CHÍNH
%).4.C8
I Form giao diện chính cúa hệ thống- frmMain
1 Quá trình thiết kế và thiết lập các thuộc tính của frmMain:
Quan ly sinh vien thuc tap
QUAN LY DANH MUC
GE) Ho sd sinh vien
[#\ Thông tin điểm thực tập
[89 Nhém thue tép
Hình 4.1: Form giao diện chính của chương trình
- Vao Add New Item -> Windows Form để tạo ra một form mới.Dùng
chuột để điều chỉnh kích thước của form tùy theo người thiết kế hệ
thống
24
Trang 25- Dung menustrip đề hiển thị các menu chính của hệ thống: Quản lý hệ thống (đổi mật khẩu, thoát), quản lý đanh mục (hồ sơ sinh viên, hồ sơ
giảng viên, bộ môn, lớp), quản lý sinh viên thực tập, quản lý giảng viên HDTT, cập nhật (thông tin điểm thực tập, nhóm thực tập), trợ giúp
(thông tin về tác giả, hướng dẫn sử dụng hệ thống)
-_ Trong hộp toolbox, chọn button, groupbox sử dụng đề thiết kế cho các chức năng trên, tùy theo người thiết kế hệ thống
Trong cửa số Properties, chọn thuộc tính Name, sau đó nhập vào
frmMain trong đó để thay đổi tên của Form (Nếu cửa số Properties
chưa hiển thị, bấm chọn cửa số từ trình đơn View hoặc nhấn F4) Sau
đó chọn thuộc tính Text, sau đó nhập “Quản lý sinh viên thực tập” để
thay đối thanh tiêu đề của form
-_ Cũng tương tự như vậy, trong cửa số Properties ta chọn các thuộc tính thich hop cho groupbox va button Vao Name dé dat tén và váo text để
nhập tên cho các các button và groupbox nếu cần thiết
2 Xử lý các sự kiện trong Form giao diện chính:
- Trong form này chưa phải xử lý các sự kiện cho các chức năng: thêm, sửa, xóa và tìm kiếm như ở các form típ theo
- Người dùng sau khi đăng nhập vào hệ thống, sẽ lựa chọn mục mà mình muốn xem thông tin bằng cách bắm vào các button hiển thị trên form hoặc là các menu ở trên cùng của form Một form khác sẽ được hiến thị với các thông tin bạn cần, và các chức năng cần thao tác trên form đó Cụ thể là:
+ Nếu bạn click vào button “đổi mật khẩu” thi frmDoiMatKhau sé hién ra
Để làm được điều đó, bận cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện btnDoiMK:
frmDoiMatKhau mk = new frmDoiMatKhau ();
mk.Show () 7
+ Nếu bạn click vào button “QL Sinh viên thực tập” thì fmSinhVien sẽ hiện
ra Thêm đoạn mã vào phương thức btnQLSV TT:
frmSinhVien sv = new frmSinhVien();
25
Trang 26+ Nếu bạn click vào button “Hồ sơ giảng viên” thi frmHSGV sé hién ra
Thêm đoạnmã sau vào phương thức btnHSGV:
£rmHSGV hsgv = new £rmHSGV();
hsgv Show ();
+ Nếu bạn click vào button “Bộ môn” thì mBoMon sẽ hiện ra Thêm đoạn
mã sau vào phương thức btnBoMon:
£rmBcMon bm = nẹw £rmBoMon();
bm Show () ;
+ Nếu bạn click vào button “Lớp” thì frmLop sẽ hiện ra Thêm đoạn mã sau
vào phương thức btnLop:
frmLop fl = new frmLop();
+ Bấm vào menu Trợ giúp->Thông tin tác giả một hộp thoại thông báo sẽ
hiện ra để cho bạn biết thông tin về tác giả Để tạo ra hộp thoại đó bạn cần
thêm đoạn mã sau vào mnTroGiup_ TTTG:
MessageBox.Show("ĐỀ tài thực tập: Quản lý sinh viên thực tập\nGiảng viên HDTT: Trịnh Văn Loan\nSinh viên thực tập: Bùi Thị Dung\nLớp: CD Tin 4 - K50\nTrudéng: DH Bach Khoa Hà Nội") ;
26
Trang 27+ Còn khì bắm vào menu Trợ giúp->Hướng dẫn sử dụng hệ thống, một hộp thoại thông báo cũng hiện ra để cho bạn biết về cách sử dụng hệ thống.Như
vậy bạn cần thêm đoạn mã sau vào phương thức mnTroGiup_HDHT:
MessageBox Show ("Bạn có thể thao tác các chức năng: thêm, sửa, xóa
và tìm kiếm trên tất cả các ứng dụng của hệ thống Khi thêm, bạn chỉ cần nhắn nút thêm, các ô textbox và combobox sẽ tự động nhập
trắng lại, nhập các thông tin vào đó rùi nhận nút lưu.Còn khi sửa
thì bạn phải chọn một record ở datagridview để đữ liệu muốn sửa sẽ
hiện lên các ô textbox và combobox, sửa các thông tin bạn muốn sửa trên đó rùi nhắn nút cập nhật Thông tin sẽ được lưu lại và hiển thị ngay trên datagriview Khi xóa thì chỉ cần chọn 1 record ở
datagridview rùi nhắn nút xóa Còn tìm kiếm tùy theo yêu cầu của
ban ");
II Form đăng nhập của hệ thống - frmLogin
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmLogin
- Khi ban bat dau tao ra Project “QLSVTT_ProjectThucTapTotN ghiep”
thì một form mới sẽ xuất hiện trong cửa số Designer View Trong
Properties chọn Name đề đổi tên cho form này là frmLogin
- Tir toolbox, rê thành phần điều khiển PictureBox vào form, điều chỉnh
kích thước của PictureBox bằng chuột Trong Properties chọn thuộc
tính Image để chọn hình ảnh cho form đồng thời chọn thuộc tính
Locked của picturebox là true
27
Trang 28- Tir toolbox rê thành phần điều khiển labellvào bên trái form.Đổi tên
text của nó là Tên đăng nhập
-_ Từ toolbox tiếp tục rê thành phần điều khiển label2 vào form, đổi tên
2 Xử lý các sự kiện trong frmLogin
- Khi sinh viên thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập hay cán bộ quản
sinh sử dụng hệ thống thì cần phải đăng nhập vào hệ thống Mội một
đối tượng sử dụng hệ thống sẽ có một password và username riêng đề đăng nhập vào hệ thống Nếu nhập sai tên pass hay user thì hệ thống sẽ
hiện lên một hộp thoại thông báo “Bạn nhập sai password” Người sử dụng sẽ nhập lại hoặc kết thúc sử dụng hệ thống
- Để formLogin làm việc được như mô tả ở trên bạn cần phải thêm đoạn
mã sau cho phương thức btnDangNhap sau khi đã kết nối cơ sở dữ liệu bằng câu lệnh:
OleDbConnection dbConn = new OleDbConnection("Provider =
Application.StartupPath + "\\QLSVTT.mdb") ;
Đoạn mã cuae btnDangNhap
đbConn.Open () ;
DataSet dbSet = new DataSet()¿;
string strString = "Select mUserName, mPassword From DangNhap Where mUserName = '" + cboUser.Text + "!";
Trang 291£ (txtMatkhau.Text == đbSet.Tables[0] Rows [0] ["mPassword"] ToString () )
{ QLSVTT_ProjectThucTapTotNghiep.clsProcess.mTen =
dbSet.Tables[0].Rows[0] ["mUserName"] ToString();
frmMain frm = new frmMain();
frm Show ();
this.Hide();
} else { MessageBox.Show("Bạn nhập sai Password", "Thông
Báo",MessageBoxButtons.OK,MessageBoxTcon.Exclamation );
txtMatkhau Focus () ; txtMatkhau.SelectAll ();
DataSet dbset = new DataSet ();
string str = "Select * From DangNhap";
OleDbDataAdapter dbAdpt = new OleDbDataAdapter (str,
- Néu ban khéng muén ding nhap dé xem théng tin vé céng tac quan ly
sinh viên thực tập trong hệ thống nữa, ban co thé click button Huy bd
Đoạn mã cho phương thức btnHuy chỉ với 1 câu lênh rất đơn giản:
this.Close();
29
Trang 30III Form đối mật khấu — frmDọMatKhau
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmDoiMatKhau
Hình 4.3: Form đỗi mật khẩu
- Vao Add New Item -> Windows Form để tạo ra một form mới với tên
là frmDoiMatKhau Dùng chuột đề điều chỉnh kích thước của form tùy
theo người thiết kế hệ thống Trong properties thay đối thuộc tính text
của frmDoiMatKhau là Đổi mật khâu
-_ Từ toolbox, rê thành phần điều khiển groupbox vào form và điều chính kích thước của groupbox cho đầy form
- Tir toolbox, ré thành phần điều khiển label vào groupbox rùi đổi thuộc tinh Name 1a IbUser va text 1a UserName
- Thém label2 vao groupbox, déi thudc tinh Name 1a IbPasscu va text 1a Pasword cũ
- _ Từ hộp cơng cụ rê thanh điều khiển label3 vào groupbox đỏi thuộc tính
name là IbPassmoi và text là Password mới
-_ Thêm label4 vào groupbox, đồi thuộc tính Name là IbNhapLaiPass và
text là Xác nhận lại
-_ Từ hộp cơng cụ rê thanh điều khiển textbox vào groupbox, đặt kế bên
labell Đối thuộc tính Name là txtUserName và chọn thuộc tính
30
Trang 31readonly là true cho textbox này đề cho phép người dùng thay đổi mật khẩu chứ không hco phép người dùng thay đổi tên sử dụng
- Thêm textbox vào trong groupbox vào bên cạnh label2 và đổi thuộc
tính Name là txtPassCu
-_ Từ hộp công cụ rê thanh điều khiển textbox vào groupbox trong form
vào bên cạnh label3, đối thuộc tính name là txtPassMoi
- _ Thêm textbox vào groupbox đặt bên cạnh label4, đôi thuộc tính name là
txtXacNhan
-_ Từ toolbox, rê thanh điều khiển button vào groupbox, thay đổi thuộc
tính name là btnLuuthaydoi và text là Lưu thay đối
- Thêm button vào groupbox, thay đổ thuộc tính name là btnThoat và text là Thoát
2 Xử lý các sự kiện trong frmDoiMatKhau
e Xử lý sự kiện cho btnLuuthaydoi:
- Khi mật khẩu mà hệ thống cung cấp cho các đồi tượng không được bảo
mật, hay các dối tượng đó muốn thay đổi mật khẩu thì sẽ nhập đúng
password cũ vào txtPassCu, nếu nhập sai hệ thống sẽ hiển thị một hộp thoại thông báo “Nhập mật khẩu cũ sai.Hãy nhập lại!” Nếu nhập đúng
passwprd cũ thì tiếp tục nhập password mới mà bạn muốn thay đổi rùi
sau đó xác nhận lại 1 lần nữa.Nếu bạn không xác nhận lại thì hệ thống
sẽ có I hộp thoại thông báo “Xác nhận mật khẩu sai Hãy nhập lại!”
Nếu đã nhập tất cả các thông tin theo yêu cầu của hệ thống thì mật khẩu
sẽ được thay đổi thành công Hệ thống hiển thị thông báo “Đã thay đổi
thành công”
-_ Để thực hiện được các mô tả như trên thi bạn cần thêm 1 đoạn mã vào
phương thức của btnLuuthay doi sau khi đã kết nối cơ sở dữ liệu bằng
câu lệnh:
31
Trang 32OleDbConnection dbConn = new OleDbConnection("Provider =
Application.StartupPath + "\\QLSVTT.mdb");
Doan mA cua btnLuuthaydoi:
dbConn.Open();
DataSet dbSet = new DataSet ();
string strString = "Select * From DangNhap Where mUserName = '" + txtUserName.Text + "'";
OleDbDataAdapter (strString, dbConn);
dbAdpt Fill (dbSet);
đbConn.Open () ;
string mstrString = "Update DangNhap Set mPassword = '" + txtPassMoi.Text + "' Where mUserName = '!'" + txtUserName.Text + "'";
OleDbCommand (mstrString, dbConn);
mdbCmd.ExecuteNonQuery ();
dbConn.Close();
MessageBox Show ("Đã thay đổi thành
công", "Thông bao",MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information
)7
this.Close();
}
else { MessageBox.Show("Xác nhận mật khẩu sai Hãy
Trang 33e Xử lý sự kiện cho btnThoat
- Tương tự như các form khác Đề đóng form này lại t chỉ cần thêm 1 câu
lệnh:
this.Close();
IV Form sinh vién — frmSinhVien
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmSinhVien:
Gidi tinh: @ Nam Nũ
Dia chi: (Hoàng Mai
Thông Tin Về Sinh Viên
Cũ481515 Nguyễn Trung Đức 13/05/1386 Vĩnh Bào | Thai nguyên 836542002
Cũ984675 Hoàng Biang | 20/09/1987 Lao Cai | Hoang Mai | 0922220034
Cũ482343 | Cao Thị Nga 20/04/2008 | Quang Ninh Hoang Mai | 0987463522
Hinh 4.4: Form sinh vién
Trang 34Trong hộp công cụ, rê thanhd diều khiển groupbox vào form, đổi thuộc tính name là grTTSV, grTK, grThongtinsvvà text là Thông tin sinh
viên, Tìm kiếm, Thông tin về sinh viên
Từ toolbox, rê 10 thanh điều khiển label vào grTTSV rồi lần lượt đổi
thuộc tính Name cho nó là IbMaLop, IbMaSV, lbTenSV, IbMaNhom, IbNgaySinh, IbNoiSinh, IbSDT, IbGioiTinh, IbEmai, IbDiaChi và đôi text tương ứng là: Mã lớp, Mã sinh viên, Tên sinh viên, Mã nhóm, Ngày sinh, Nơi sinh, Số điện thoại, Giới tính, Email, Địa chỉ
Thêm các combobox vào grTTSV, đồi thuộc tính name cho nó lần lượt
là cbMaLop, cbMaNhom
Thêm các textbox vào grTTSV, đổi thuộc tính Name lần lượt là txtMaSV, txtTenSV, txtNoiSinh, txtSDT, txtEmail, txtDiaChi
Từ toolbox rê thanh điều khiển datatimepicker vào grTTSV doi tên
thuộc tính name là dtPickerNgaySinh
Thêm thanh điều khiển radio vào trong grTTSV, đổi thuộc tính name là rdNam, rdNu tương ứng với text Nam, Nữ
Thêm label vào grTK, đổi thuộc tính name là IbLop, IbMaSinhVien,
IbTenSinhVien và text tương ứng: Lớp, mã sinh viên, tên sinh viên
Thêm combobox vào grTK, thuộc tính name là cboL
Thêm textbox vào grTK, đổi thuộc tính name là txtTimMaSV,
txtTimTenSV
Thém linklabel vao grTK, đối thuộc tính name là IlbMaSV, IlbTenSV
và text tương ứng: Tìm MaSV, Tìm TenSV
Thêm các button vào form, đổi thuộc tính name là btnThemSV, btnXoaSV, btnLuuSV, btnSuaSV, btnDongLai
Từ hộp công cụ rê thanh điều khiển datagridview vào
grThongtinsinhvien, đới thuộc tính name 1a dgvListSinhVien
34
Trang 35-_ Thêm Ilinklabel vào form, thuộc tính name là llbXemTatCa và text là Xem tắt cả
2 Xử lý các sự kiện trong frmSinhVien:
- Sau khi đã kết nối thành công cơ sở đữ liệu bằng câu lệnh đưới đây thì
ta sẽ tiến hành xử lý các sự kiện trong frmSinhVien:
//câu lệnh kết nối csdl
OleDbConnection dbConn = new OleDbConnection ("Provider
Application.StartupPath + "\\QLSVTT.mdb") ;
e Xt ly su kién cho nút btnThemSV:
- Thém sinh viên chỉ là hình thtrc lam trang cdc 6 textbox va combobox
để cho các đối tượng sử dụng hệ thống có thể nhập đấy đủ các thông tin cần thêm của một sinh viên vào đó Sau lhi đã nhập đi các thông tin cần
thiết về sinh viên thì bạn click vào button Lưu
-_ Để làm trắng lại các ô textbox va combobox thì bạn phải thêm đoạn mã
sau vao btnThemSV:
//Nhap trang lai cac 6 textbox va combobox
private void btnThemSV_Click(object sender, EventArgs e)
e Xt ly sự kiện cho nút btnSuaSV:
- Nếu cán bộ quản lý sinh viên thực tập muốn chỉnh sửa lại các thông tin
về sinh viên trong khoa công nghệ thông tin thì sẽ vào form nsinh viên,
chon 1 một sinh viên cần sửa từ datagridview rồi nhắn nút sửa, nút lưu
sẽ chuyên thành nứt cập nhật Các thông tin về sinh viên đó sẽ được
hiển thị lên các textbox hay combobox ở trên Cán bộ quản sinh sẽ sửa
lại thông tin tại các ô textbox và combobox rùi nhấn nút cập nhật Thông tin đã sửa về sinh viên sẽ được hiển thị ngay trên lưới có thé
35
Trang 36thấy được ngay Lưu ý: khi chọn sửa bất kỳ 1 row nao trong datagridview thì bạn phải click vào xem tất cả rùi mới sửa nếu không
thực hiện các bước như vậy hệ thống sẽ báo lỗi
-_ Để thực hiện được các mô tả như ở trên thì bạn phải thêm đoạn mã sau
cho phương thức btnSuaSV:
//sửa thông tin về sinh viên
private void btnSuaSV_Click(object sender, EventArgs e) {
if (dgvListSinhVien.SelectedRows.Count > 0)
{
đbConn.Open () ;
DataSet dbset = new DataSet();
Lop TenLop, SinhVien.MaLop, SinhVien.MaSvV, SinhVien.Tensv,
SinhVien.GioiTinh, SinhVien.Email, SinhVien.DiaChi FROM Lop INNER
JOIN SinhVien ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop Where MaSV = '" +
Trang 37}
e_ Xử lý sự kiện cho nut btnLuuSV:
-_ Khi người quanr lý hệ thống đăng nhập thành công và muốn vào sửa hay thêm các thông tin về sinh viên thì các thông tin đó cần phải lưu lại
trong cơ sở dữ liệu sau khi thêm hoặc sửa Nếu bạn thêm thông tin sinh
viên thì nút lưu vẫn là lưu, còn nếu bạn sửa thông tin sinh viên thì nút lưu sẽ chuyền thành cập nhật
- Như vậy button btnLuuSV là rất quan trọng trong việc cập nhật những
thay đối thông tin về sinh viên thực tập
- _ Sau đây là đoạn mã cần phải thêm vào phương thức btnLuuSV:
//cập nhật thông tin sinh viên
private void btnLuuSV_Click(object sender, EventArgs e)
+ txtNoiSinh Text + mr DiaChi = uw +
DataSet dbSet = new DataSet();
string mstr = "Select * From SinhVien";