59/2015/NĐ-CP về QLDA đầu tư xây dựng thì các dự án ĐTXD được phânloại như sau:- Phân loại theo quy mô và tính chất Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định đầu tư, các
Trang 1Đoàn Văn Anh
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Quản lý Xây dựng Chuyên ngành: Quản lý Dự án Xây dựng
Mã số: 8580302-2
Cán bộ hướng dẫn: TS Đặng Văn Dựa
Hà Nội - 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH 3
1.1 Dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 3
1.1.3 Các giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng 4
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 6
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 7
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 8
1.3 Nội dung chủ yếu của quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 11
1.3.1 Quản lý công tác Bồi thường, giải phóng mặt bằng 11
1.3.2 Quản lý công tác khảo sát phục vụ thiết kế 12
1.3.3 Quản lý công tác thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công 13
1.3.4 Quản lý công tác thi công 13
1.3.5 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 21
1.3.6 Quản lý rủi ro 22
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 22
Trang 31.4.1 Tiêu chí định tính 221.4.2 Tiêu chí định lượng 231.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tronggiai đoạn thực hiện dự án 251.5.1 Các nhân tố khách quan 251.5.2 Các nhân tố chủ quan 261.6 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạnthực hiện dự án 271.7 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạnthực hiện dự án 271.7.1 Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài luận văn 271.7.2 Kinh nghiệm của một số Ban Quản lý dự án chuyên ngành khác 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 28
2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngânhàng Nhà nước 282.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 282.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 292.1.3 Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngànhcủa Ngân hàng Nhà nước hiện nay 312.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện
dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành củaNgân hàng Nhà nước giai đoạn 2016-2020 33
Trang 42.2.1 Thực trạng công tác quản lý khảo sát và thiết kế 33
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý lựa chọn nhà thầu xây dựng và ký kết hợp đồng 36
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý an toàn và vệ sinh môi trường 38
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình 39
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công dự án 44
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian vừa qua 45
2.3.1 Kết quả đạt được 45
2.3.2 Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý dự án 46
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 49
3.1 Định hướng đầu tư xây dựng trong thời gian tới của Ngân hàng Nhà nước 49
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước 52
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện năng lực chuyên môn và công tác tuyển dụng cán bộ của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước 52
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức 57
Trang 53.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai
đoạn thực hiện dự án 58
Kết luận 68
Danh mục tài liệu tham khảo 69
Phụ lục 69
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN là đơn vị thành lập trên cơ sở tổchức lại Ban QLDA đầu tư phát triển và mở rộng Nhà máy in tiền Quốc gia giaiđoạn 2009 – 2020, Ban QLDA ĐTXD công trình Trụ sở làm việc Ngân hàng Nhànước tại 13 Đê La Thành – Hà Nội, Ban QLDA Kho tiền Trung ương và Trung tâm
xử lý tiền phía Nam, nên tồn tại những khó khăn chưa giải quyết được như quản lýviệc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng; Quản lý chất lượng công trình xây dựng.Những khó khăn này gây ra những tổn thất không nhỏ, ảnh hưởng lớn đến tất cả cáckhâu trong QLDA đầu tư xây dựng Do đó, thực tiễn đòi hỏi cần có sự nghiên cứu,đánh giá thực trạng về chất lượng của hoạt động QLDA ĐTXD, từ đó có giải pháphoàn thiện QLDA ĐTXD nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư của Ngân hàng Từ những
lý do trên, đồng thời sau khi tiếp thu những kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện
dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà
nước” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạnthực hiện dự án của Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và cơ sở thực tiễn về công tác quản lýthực hiện dự án ĐTXD
- Đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn thực hiện dự áncủa Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN, từ đó chỉ ra được những mặtmạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu củanhững tồn tại đó
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi và khoa học nhằm hoàn thiện công tácQLDA ĐTXD trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban QLDA ĐTXD chuyênngành của NHNN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 7Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn thực hiện dự
án của Ban quản lý dự án
Phạm vi nghiên cứu: Công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn thực hiện dự áncủa Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN giai đoạn 2015-2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
+ Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phân tích hệthống, quan điểm thực tiễn trong trong tiếp cận nghiên cứu đề tài
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp lý luận về quản lý
dự án đầu tư xây dựng
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, thống
kê để nghiên cứu thực trạng
6 Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn của đề tài
Cơ sở khoa học: Hệ thống lý luận về công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạnthực hiện dự án
Cơ sở pháp lý: Văn bản pháp luật về công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạnthực hiện dự án
Cơ sở thực tiễn: Thực trạng của công tác QLDA ĐTXD trong giai đoạn thựchiện dự án của Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN giai đoạn 2015-2020
7 Kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại của luận văn
Kết quả đạt được: Trên cơ sở phân tích, luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lýthuyết về dự án ĐTXD và công tác QLDA ĐTXD để từ đó nhận biết, đánh giá các
ưu nhược điểm trong công tác QLDA ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD chuyên ngànhcủa NHNN Từ đó đề xuất các giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất
và một số các nội dung khác cho Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNNnhằm nâng cao chất lượng công tác QLDA ĐTXD
Vấn đề còn tồn tại: Do thời gian và năng lực nghiên cứu chưa cao nên việcphân tích, đánh giá các vấn đề còn thiếu tổng quát Những đề xuất cần có cơ hội vàthời gian áp dụng mới có thể kết luận được tính chính xác của kết quả nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNGTÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰCHIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN
NGÀNH
1.1.Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành năm 2014 thì: “Dự án đầu tưxây dựng (ĐTXD) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiếnhành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựngnhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịchvụtrong thời gian và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự ánđược thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu ĐTXD”
Dự án ĐTXD bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở Đối với dự ánĐTXD quy mô nhỏ, đơn giản thì chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng Báocáo Kinh tế - kỹ thuật xây dựng chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định gồmthuyết minh báo cáo và thiết kế BVTC
Dự án ĐTXD có thể có một hoặc nhiều công trình xây dựng Các công trìnhthuộc dự án có thể khác nhau về loại và cấp công trình, trường hợp dự án có mộtcông trình thì dự án đồng thời là công trình
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm cả phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quyhoạch phát triển ngành và kế hoạch đầu tư được duyệt, CĐT tổ chức lập dự ánĐTXD để làm rõ về sự cần thiết và hiệu quả ĐTXD Việc ĐTXD nhằm tạo cơ sởvật chất, kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân với các hình thức xây mới, khôiphục, cải tạo và nâng cấp các tài sản cố định của xã hội Theo nghị định số
Trang 959/2015/NĐ-CP về QLDA đầu tư xây dựng thì các dự án ĐTXD được phânloại như sau:
- Phân loại theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định đầu tư, các dự áncòn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C
- Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn NSNN do nhà nước quản lý toàn bộ quá trình ĐTXD từviệc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, QĐĐT, lập thiết kế, dự toán, lựa chọnnhà thầu, thi công đến khi nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và khaithác
Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của nhà nước
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiềunguồn vốn Các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theoquy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong TMĐT của dự án.Chi tiết phân loại các dự án đầu tư xây dựng kèm theo phụ lục số 01
1.1.3 Các giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng
Đặc điểm quan trọng của dự án ĐTXD là có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõràng tạo thành vòng đời của dự án Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạnphát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả của dự án [2].Các dự án ĐTXD phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội và antoàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật cóliên quan
Dự án ĐTXD được triển khai sau các chiến lược phát triển, quy hoạch xâydựng Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành năm 2014 thì quy trình(vòng đời) của dự án ĐTXD được thể hiện qua các giai đoạn như sau:
Thứ nhất, Giai đoạn chuẩn bị dự án
Giai đoạn chuẩn bị dự án là giai đoạn đầu tiên mà khi kết thúc sẽ có được hồ
sơ dự án được phê duyệt Hồ sơ dự án có thể là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (báo
Trang 10cáo đầu tư), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, tùy thuộc vàtừng loại dự án.
Đối với các dự án quan trọng quốc gia thì CĐT phải lập báo cáo đầu tư trìnhChính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đốivới dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phêduyệt thì CĐT phải báo cáo bộ quản lý ngành xem xét, bổ sung quy hoạch theothẩm quyền hoặc trình thủ tướng chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khilập dự án ĐTXD Vị trí, quy mô xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựngđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phảiđược UBND cấp tỉnh chấp thuận
Thứ hai, Giai đoạn thực hiện dự án
Sau khi hồ sơ dự án được phê duyệt, dự án đầu tư được chuyển sang giaiđoạn tiếp theo là giai đoạn thực hiện đầu tư
Việc đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực kinh nghiệm để thực hiện
từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng.Việc lựa chọn đơn vị và đội ngũ chuyên gia tư vấn có thể thông qua đấu thầu hoặcchỉ định thầu tùy thuộc vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.Sau khi lựa chọn được nhà thầu tư vấn thiết kế, trên cơ sở dự án được phêduyệt, nhà thầu tư vấn thiết kế tổ chức thực hiện công việc tiếp theo của mình Tùytheo quy mô tính chất công trình xây dựng mà việc thiết kế có thể thực hiện mộtbước, hai bước hoặc ba bước
Thiết kế một bước là thiết kế BVTC, áp dụng đối với công trình chỉ lập báocáo kinh tế - kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế BVTC, áp dụng đối vớicông trình phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế BVTC,
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có cấp công trình là cấp đặcbiệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người QĐĐT quyết định.Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơTKBVTC-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (cụ thể làcấp có thẩm quyền ra QĐĐT) Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì
Trang 11thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra TKBVTC-TDTlàm cơ sở cho việc trình phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm tra TKBVTC-TDT cấp
có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê TKBVTC-TDT Bước tiếptheo là CĐT trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt KHĐT của dự án Dựa trênKHĐT đã được phê duyệt, CĐT tổ chức lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực
để thực hiện các gói thầu của dự án như: nhà thầu tư vấn đấu thầu, nhà thầu tư vấngiám sát, nhà thầu thi công xây lắp, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị công nghệ,nhà thầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm công trình…
Thứ ba, Giai đoạn kết thúc dự án, đưa công trình vào khai thác và vận hành
dự án
Sau khi công trình đã được thi công hoàn thành theo đúng thiết kế đã đượcphê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiệncông tác bàn giao công trình cho đơn vị cụ thể quản lý, vận hành và khai thác sửdụng sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giaiđoạn có tầm quan trọng riêng, cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ mộtgiai đoạn nào và kết quả của giai đoạn trước là tiền đề của gian đoạn sau Trong quátrình quản lý đầu tư xây dựng, chủ đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng và quyếtđịnh đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng Các giai đoạn thực hiện dự án đầu
tư xây dựng được thực hiện theo trình tự nhất định
1.1.4 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng cũng có những đặc điểm chung của dự án đầu tư và cónhững đặc điểm riêng cho loại hình dự án xây dựng như sau:
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Dự án là một hệ thống pức tạp có thểđược chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùngvẫn phải đảm bảo được các mục tiêu về thời gian, chi phí và chất lượng
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án nào cũng trải quaquá trình hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác giữa các bộ phận quản lý
Dự án có sự tham gia của các bên như: Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầuthi công, nhà cung cấp vật tư thiết bị, tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của
Trang 12Chủ đầu tư mà sự tham gia của cá thành phần là khác nhau Ngoài ra, các bộ phậnquản lý chức năng và QLDA thường phát sinh các công việc yêu cầu sự phốihợp thực hiện nhưng mức độ tham gia của các bộ phận là khác nhau.
- Sản phẩm của dự án đầu tư mang tính chất đơn chiếc Sản phẩm của dự ánkhông phải là sản phẩm hàng loạt của quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn mà cótính chất khác biệt ở một khía cạnh nào đó
- Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực: Dự án luôn có nhu cầu sử dụng nguồn lực
và giữa các dự án luôn có quan hệ chia nhau sử dụng các nguồn lực của một hệthống (một doanh nghiệp, một địa phương, một quốc gia ) mà chúng phục vụ Cácnguồn vốn đó là ngân sách, nhân lực, thiết bị
- Dự án mang tính chất bất định và rủi ro Dự án nào cũng có thời điểm bắtđầu và kết thúc khác nhau, và thường có khảng cách lớn về thời gian Việc thựchiện dự án luôn luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực Do đó dự án luôn cónhững bất định và rủi ro
Bên cạnh những đặc điểm chung này, các dự án đầu tư xây dựng cũng cónhững đặc điểm riêng như sau:
- Sản phầm của dự án đầu tư xây dựng là các công trình có vị trí cố định, gắnliền với đất, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế- xã hội củađịa phương nơi đặt công trình
- Dự án đầu tư xây dựng phải được đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triểntổng thể kinh tế-xã hội, quay hoạch ngành, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xâydựng; bảo đảm an toàn xã hội, an toàn môi trường và an ninh quốc phòng; phù hợpvới các quy định của Pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án (QLDA) là hoạt động quan trọng quyết định sự tồn tại của dự
án Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QLDA, dưới đây tác giả trình bày một sốkhái niệm về QLDA ĐTXD như sau:
Trang 13Theo quan điểm của Viện quản lý dự án quốc tế (PMI- 2000) thì quản lý dự án
là việc áp dụng kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và các kỹ thuật vào các hoạtđộng dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án
Một khái niệm khác, QLDA là quá trình chủ thể quản lý thực hiện các chứcnăng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát dự án nhằm đảm bảo các mụctiêu thời hạn, nguồn lực và chất lượng dự án
Theo TS Từ quang Phương, QLDA là một quá trình lập kế hoạch điều phốithời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt đượccác yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng cácphương pháp và điều kiệnitốt nhất cho phép
Theo tác giả thì quan điểm về QLDA ĐTXD dựng như sau: “Quản
lý dự án là quá trình lập, điều khiển một kế hoạch và những phát sinh xảy ra, trongmột hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người,
về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giáthành, an toàn lao động và môi trường”
1.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 62 Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Căn cứ quy
mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
1.2.2.2 Hình thức Ban quản lý dự án một dự án
- Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự
án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt,
dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhậnbằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sửdụng vốn khác
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trựcthuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được
mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực
Trang 14hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước phápluật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lựctheo quy định, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực đểthực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình
- Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạtđộng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của Luật Xâydựng số 50/2014/QH13 ban hành năm 2014
1.2.2.1 Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nướcquyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành,Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và quản lý đồng thờinhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được
áp dụng đối với các trường hợp:
- Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặctrên cùng một hướng tuyến;
- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
- Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ cóyêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là tổ chức sựnghiệp kinh tế có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mởtài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lýthực hiện các dự án; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư vềcác hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thànhkhi được giao
Trang 15Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu, nhiệm vụ quản lý và điều kiệnthực hiện cụ thể, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực quyết định cơ cấu tổ chức các phòng, ban chuyên môn trực thuộctheo trình tự quản lý đầu tư xây dựng hoặc theo từng dự án
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện
tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụquản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện và được người quyếtđịnh đầu tư chấp thuận
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chứcphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phảiquản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:
- Có các bộ phận trực thuộc giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;
- Đối với dự án không do bộ phận trực thuộc Ban quản lý dự án thì thành lậpBan điều hành dự án để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quyđịnh Số lượng các Ban điều hành dự án tùy thuộc vào số lượng dự án phải quản lý,loại nguồn vốn sử dụng và yêu cầu quản lý dự án theo trình tự đầu tư xây dựng Cánhân đảm nhận các chức danh thuộc Ban điều hành dự án phải có chuyên môn đàotạo phù hợp và có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo quy định
- Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự ánkhu vực do Chủ đầu tư phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, tráchnhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụquản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan
1.2.2.3 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vựckhông đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xâydựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy địnhtại Nghị định này để thực hiện
- Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng
Trang 16nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn
bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản
lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ,quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư vàcác nhà thầu có liên quan
- Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý
dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhàthầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
1.2.2.4 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
- Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trựcthuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xâydựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham giacủa cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhândân cấp xã làm chủ đầu tư
- Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải cóchuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổchức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thuhạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêngtheo quy định của pháp luật
1.3 Nội dung chủ yếu của quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
Trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng, từ khi dự án hìnhthành đến lúc kết thúc xây dựng bàn giao đưa vào khai thác sử dụng có rất nhiều nộidung cần phải quản lý thực hiện Đối với quản lý thực hiện dự án ĐTXD sử dụngvốn nhà nước có các nội dung chủ yếu sau và các dự án đầu tư xây dựng sử dụngnguồn vốn khác khuyến khích thực hiện theo
1.3.1 Quản lý công tác Bồi thường, giải phóng mặt bằng
Trang 17Giải phóng mặt bằng hay giải tỏa mặt bằng (còn gọi tắt là giải tỏa) là một quátrình “làm sạch” mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng,vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhấtđịnh nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới.
Theo điều 69 Luật đất đai 2013 thì quy trình giải phóng mặt bằng, thu hồi đấtphải được thực hiện thông qua những bước sau:
- Thông báo thu hồi đất
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
- Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư
- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Các cá nhân, tổ chức có đất thu hồi có trách nhiệm bàn giao mặt bằng sạch chochủ đầu tư sau khi nhận tiền bồi thường theo đúng thời gian quy định Nếu người cóđất thu hồi không thực hiện nghĩa vụ giao đất thi sẽ bị cưỡng chế theo quy định tạiđiều 71 Luật đất đai năm 2013
1.3.2 Quản lý công tác khảo sát phục vụ thiết kế
+ Công tác khảo sát: Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò,
thu thập, phân tích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên củavùng, địa điểm xây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chấtcông trình, các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiệntrạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tếkhi thiết kế, xây dựng công trình Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảosát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình vàcác công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng Trình tự quản lý chấtlượng khảo sát xây dựng gồm các bước:
- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
Trang 18- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.
1.3.3 Quản lý công tác thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
Công tác thiết kế: Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trìnhđược quy định tại Điều 17 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảotrì công trình xây dựng như sau:
- Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
- Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
- Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
1.3.4 Quản lý công tác thi công
+ Kiểm tra Hệ thống Quản lý công tác thi công phù hợp với yêu cầu nêu tronghợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượngcủa doanh nghiệp xây dựng Kiểm tra xem hợp đồng là tổng thầu hay hợp đồng theocác phần việc để nắm bắt và quản lý cho phù hợp
1.3.4.1 Quản lý tiến độ thi công
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xâydựng Tiến độ thi công xây dựng do nhà thầu lập phải phù hợp với tổng tiến độ của
dự án đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gianthi công kéo dài thì tiến độ xây dựng phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý,năm
Tiến độ thi công là một nội dung, một phần tài liệu kèm theo hợp đồng thicông xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu Chủ đầu tư, nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theodõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến
độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnhhưởng đến tổng tiến độ của dự án
Trong trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tưphải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chấtlượng công trình
Trang 19Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự ánthì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độxây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạmhợp đồng
1.3.4.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Theo TCVN ISO 8402-1994 quy định thì: “Quản lý chất lượng là tập hợpnhững hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng,mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kếhoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượngtrong khuôn khổ hệ thống chất lượng”
Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý Việc thực hiệncông tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức
Trong quản lý chất lượng cần xem xét đến khía cạnh kinh tế Chất lượng của
dự án đầu tư xây dựng phải được quản lý trong cả quá trình đầu tư, từ lập dự án,thẩm định, trình duyệt, tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai, quy hoạch xâydựng, công tác quản lý chất lượng khi thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp,công tác nghiệm thu, kiểm định, bảo hành, bảo trì
1.3.4.3 Quản lý khối lượng xây dựng
Việc thi công xây dựng phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế đượcduyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công vàđược đối chiếu với khối lượng trong bản vẽ thiết kế thi công được duyệt để làm cơ
sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt thìchủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Khối lượng phátsinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở đểthanh toán, quyết toán công trình Ngăn chặn việc khai khống, tăng khối lượng hoặcthông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
1.3.4.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 20Chi phí cho dự án đầu tư xây dựng phải được bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng, phù hợp với nguồn vốn sử dụng, giai đoạn đầu tư và các yêucầu khách quan của kinh tế thị trường
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo từng công trình, phù hợp với các giaiđoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhànước Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp
độ dài thời gian xây dựng
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để đầu tư xâydựng Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, hướng dẫnphương pháp lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Cơ quan quản lý nhànước về xây dựng công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các thông tin liênquan để CĐT tham khảo xác định chi phí đầu tư CĐT chịu trách nhiệm toàn diện
về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kếtthúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng CĐT được thuê tổ chức, cánhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án đầu tư xâydựng phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ thể của công trình xây dựng.Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm các công việc cụ thể:
Một là, Quản lý Tổng mức đầu tư (TMĐT)
Khi lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối vớitrường hợp không phải lập dự án, CĐT phải xác định TMĐT để tính toán hiệu quảđầu tư xây dựng TMĐT đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà CĐT được phép sửdụng để đầu tư xây dựng và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khithực hiện đầu tư xây dựng
TMĐT đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp như sau:+ Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu
tố bất khả kháng khác;
+ Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được CĐTchứngminh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;+ Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố
Trang 21trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dựphòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
Người QĐĐT quyết định việc phê duyệt TMĐT điều chỉnh Trường hợpTMĐT điều chỉnh không vượt TMĐT đã được phê duyệt và không làm thay đổi địađiểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì CĐT tự quyết định và chịu trách nhiệm vềviệc phê duyệt TMĐT điều chỉnh Phần TMĐT điều chỉnh thay đổi so với TMĐT
đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt
Hai là, Quản lý dự toán công trình
Dự toán xây dựng (gọi tắt là dự toán công trình) được xác định theo côngtrình xây dựng cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí ĐTXD công trình Dựtoán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theothiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiệncủa công trình và đơn giá xây dựng, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết
để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó CĐT tổ chức việc thẩm định dựtoán công trình trước khi phê duyệt CĐT phê duyệt dự toán công trình (trừ cáccông trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tưphê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết quả phê duyệt dự toán công trình Dự toán công trình được phê duyệt là cơ sở
để xác định giá gói thầu, giá xây dựng là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng,thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu
Dự toán công trình có thể được điều chỉnh trong một số trường hợp CĐT tổchức thẩm định, phê duyệt dự toán công trình điều chỉnh Đối với các công trình chỉyêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nếu giá trị dự toán công trình điều chỉnhkhông vượt giá trị dự toán đã được người quyết định đầu tư phê duyệt thì CĐT tự tổchức thẩm định, phê duyệt Trường hợp vượt giá trị dự toán đã được người quyếtđịnh đầu tư phê duyệt thì CĐT báo cáo người quyết định đầu tư trước khi tổ chứcthẩm định dự toán và trình người quyết định đầu tư phê duyệt
Ba là, Quản lý định mức xây dựng
Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xâydựng công trình Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức laođộng, định mức năng suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ sở là cơ sở để xác
Trang 22định định mức dự toán xây dựng công trình Định mức dự toán xây dựng công trình
là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xácđịnh phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể
để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình Định mức kinh
tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng Bộ Xây dựng thực hiệnthống nhất hướng dẫn phương pháp lập định mức xây dựng và công bố định mứcxây dựng Trên cơ sở phương pháp lập định mức xây dựng theo quy định của BộXây dựng, các Bộ, UBND cấp Tỉnh tổ chức lập và công bố các định mức xây dựngcho các công việc đặc thù của ngành, địa phương
Bốn là, Quản lý giá xây dựng
CĐT căn cứ phương pháp lập đơn giá xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, biện phápthi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợplàm cơ sở cho việc xác định TMĐT và dự toán xây dựng để quản lý chi phí Đối vớicác dự án sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vậtliệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giáxây dựng được lập bổ sung các chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù côngtrình
Chủ đầu tư xây dựng được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lậpđơn giá xây dựng Tổ chức, cá nhân tư vấn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vàchủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của giá xây dựng do mình lập UBND cấp tỉnhcông bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến theo phương pháp
do Bộ Xây dựng hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnhlàm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá xây dựng
Năm là, Quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
Cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đềnghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kếhoạch vốn được giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị
đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tưkhông chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong
hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư
Trang 23Trong quá trình thanh toán, nếu phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghịthanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tưhoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Nghiêm cấm các
cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luậttrong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng
Theo quy định của Luật Xây dựng thì các công trình xây dựng sử dụng vốnNSNN sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng Vốnđầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu
tư xây dựng để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí
được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều
chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định củapháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn NSNN, vốn đầu tư được quyết toánphải nằm trong giới hạn TMĐT được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng đểtrình người QĐĐT phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọngquốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự ánnhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng
kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, Chủ đầu
tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toánvốn đầu tư Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sửdụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu củangười quyết định đầu tư
Thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư Đối với các dự án quantrọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư; Bộtrưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốnNSNN; được ủy quyền hoặc phân cấp phê duyệt quyết toán các dự án thuộc thẩmquyền; Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốnNSNN Đối với các dự án còn lại người quyết định đầu tư là người có thẩm quyềnphê duyệt quyết toán vốn đầu tư Riêng các dự án có ủy quyền quyết định đầu tư,người quyết định đầu tư quy định việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
1.3.4.5 Quản lý hợp đồng xây dựng
Trang 24Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữabên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việctrong hoạt động xây dựng.
Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm văn bản hợp đồng và các tài liệu kèmtheo hợp đồng Hợp đồng gồm: nội dung và khối lượng công việc phải thực hiện;yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật; thời gian và tiến độ thực hiện; điềukiện nghiệm thu, bàn giao; giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng
và phương thức thanh toán; thời hạn bảo hành (đối với các hợp đồng xây dựng cócông việc phải bảo hành); quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạmhợp đồng; ngôn ngữ sử dụng; các thoả thuận khác tuỳ theo từng loại hợp đồng Cáctài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng xây dựng Tuỳtheo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà cáctài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng có thể bao gồm: thông báo trúng thầu hoặc vănbản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận; điều kiện riêng, các điều khoản thamchiếu; điều kiện chung; HSMT hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; các bản vẽthiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; HSDT hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu; biênbản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản; các phụ lục của hợpđồng; các tài liệu khác có liên quan Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình,các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung củahợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thoả thuận trong hợp đồng Tùy từng loạihợp đồng xây dựng mà nội dung quản lý thực hiện hợp đồng có thể gồm: quản lýtiến độ thực hiện hợp đồng; quản lý về chất lượng; quản lý khối lượng và giá hợpđồng; quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợpđồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Các bên thỏa thuậntrong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán,thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xâydựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận
Trang 25thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thoả thuận trong hợp đồng Hồ sơ quyếttoán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợpđồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thoảthuận trong hợp đồng.
1.3.4.6 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý mọi mặt về an toàn laođộng trên công trường xây dựng Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp
an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biệnpháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận Các biệnpháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xâydựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường,phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêmcấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toànlao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộlao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao độngtrên công trường Khi đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng với nhà thầu,ban quản lý dự án cần làm rõ và đưa vào nội dung cam kết của hợp đồng.Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thườngxuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện
có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra
vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng vàcác bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhànước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệmkhắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn laođộng gây ra
1.3.4.7 Quản lý môi trường xây dựng
Trang 26Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, baogồm biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối vớinhững công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiện các biệnpháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Trong quá trình vận chuyểnvật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môitrường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thicông xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗicủa mình gây ra.
Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môitrường xây dựng đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định
về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cóquyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo
vệ môi trường
1.3.5 Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng có những nội dungchủ yếu sau:
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về Đấu thầu và pháp luật Xây dựng, được bắt buộc áp dụng đốivới các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước trong ngân sách vàngoài ngân sách, đối với các nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng
Tổ chức lựa chọn nhà thầu là một trong những hoạt động quản lý quan trọngcủa công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Thực hiện tốt việc lựa chọn nhà thầutrong hoạt động xây dựng đảm bảo cho việc quản lý dự án có hiệu quả, đạt được cácmục tiêu của dự án đã được phê duyệt Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng có rất nhiều đặc thù so với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, từ các yêucầu trong hồ sơ mời thầu, phương pháp lựa chọn tới các nội dung, điều kiện hợpđồng mà các bên cần thương thảo, ký kết
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm mục đích chọn đượcnhà thầu có đủ điều kiện, năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù
Trang 27hợp với tích chất công việc, loại và cấp công trình, đáp ứng các yêu cầu của dự án,gói thầu và mang lại hiệu quả cao nhất cho bên mời thầu và cho dự án.
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đáp ứng được các yêucầu: đảm bảo hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng; chọn nhà thầu có đủ điều kiện vànăng lực hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹthuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý; khách quan, công khai, công bằng,minh bạch, đảm bảo tính cạnh tranh; không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm
1.3.6 Quản lý rủi ro
Rủi ro là một hiện tượng khách quan, xảy ra trong quá trình tiến hành các hoạtđộng khi có sự tác động ngẫu nhiên từ các biến cố của môi trường hoặc do nhữnghành xử của con người Rủi ro phát sinh khi có yếu tố tác động tới một hoạt động cụthể, làm thay đổi hoặc gây tổn thất và sai lệch kết quả dự định ban đầu của hoạtđộng đó
Dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài, do đó khả năng các rủi ro xảy ra làmảnh hưởng tới mục tiêu của dự án là hoàn toàn có Vì vậy, phân tích và nhận dạngrủi ro để từ đó đưa ra được những phương án phòng tránh, đối phó hoặc khắc phụchậu quả khi các rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện dự án là cần thiết.Căn cứ vàođặc điểm tính chất các dự án đầu tư xây dựng có thể phân loại rủi ro theo phạm vitác động, theo quá trình thực hiện dự án hoặc theo môi trường tương tác Do vậynhững rủi ro đã nhận dạng sẽ được xem xét, phân loại trong suốt quá trình đầu tư từkhâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư tới vận hành khai thác dự án Phương pháp
đo lường, đánh giá rủi ro ảnh hưởng tới kết quả của một hoạt động của dự án được
sử dụng thường bao gồm: phương pháp định tính và phương pháp định lượng.Phương pháp định tính thường được áp dụng trong những trường hợp có cơ sở
dữ liệu thống kê quá khứ và ý kiến tham gia của các chuyên gia có kinh nghiệmthực tế trong lĩnh vực Phương pháp định lượng được tiến hành nhằm phân tích cácbiến cố có thể gây rủi ro đối với các bộ phận chính có ảnh hưởng tới kết quả của cáchoạt động Kết quả của các hoạt động được hình thành từ các bộ phận
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
1.4.1 Tiêu chí định tính
Trang 28Công tác quản lý dự án tốt không thể là kết quả của việc quản lý dự ánkhông tốt và ngược lại chất lượng dự án thấp không thể là kết quả công tác quản lý
dự án tốt Điều này có nghĩa là công tác quản lý dự án phải được đánh giá trên cơ
sở chất lượng dự án đạt được, tức là mức độ thỏa mãn các mục tiêu đề ra của dự án.Điều này cho thấy mối quan hệ giữa chất lượng dự án đạt được và công tácquản lý dự án là mối quan hệ thuận chiều Vì vậy có thể thông qua chất lượng dự ánđầu tư xây dựng để đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chất lượng dự án đầu tư xây dựng được đánh giá đạt ở mức nào thì công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng cũng phải được đánh giá đạt ở mức đó Từ điểm nhìnnày cho thấy tiêu chí để đánh giá chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng là chấtlượng đạt được của dự án, mức độ thỏa mãn các mục tiêu cả dự án
Chất lượng dự án đầu tư xây dựng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quảđạt được của dự án trên 3 phương diện: chất lượng của sản phẩm, chi phí tạo dựngsản phẩm, tiến độ thời gian thực hiện sản phẩm Như vậy chất lượng quản lý dự ánđầu tư xây dựng được đánh giá trên cơ sở chất lượng đạt được của dự án cũng sẽđược đánh giá trên 3 phương diện này
1.4.2 Tiêu chí định lượng
Tác giả xin phép đưa ra 4 chỉ tiêu đánh giá định lượng chủ yếu:
* Tiêu chí đánh giá về quản lý tiến độ thực hiện dự án:
- Tỷ lệ số dự án chậm tiến độ:
Ktđ = (DAch / DAth) x100 (%) (1.1)Trong đó:
+ T: Mức độ chậm tiến độ so với kế hoạch
+ Titt : Thời gian thực tế thực hiện dự án thứ i
+ Tikh: Thời gian thực hiện dự án thứ i theo kế hoạch được phê duyệt
Trang 29Giá trị của 100% < T ≤ 105%: Dự án chậm tiến độ ở mức chấp nhận được Giá trị của T > 105%: Dự án chậm tiến độ lớn, gây ảnh hưởng xấu tới dự án.
* Tiêu chí đánh giá về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Tỷ lệ số dự án vượt chi phí đầu tư xây dựng:
Kep =(DAv/DAth) x100 (%) (1.3)Trong đó:
+ Kcp: Tỷ lệ số dự án vượt chi phí đầu tự xây dựng
+ DAv: Số dự án vượt chị phí đầu tư xây dựng
+ DAth: Tổng số dự án đã và đang thực hiện
- Mức độ vượt chỉ phí đầu tự xây dựng: (Đánh giá đối với các dự án vượt chỉphí đâu tư xây dựng )
Trong đó:
+ CF: Mức độ vượt chỉ phí đầu tư xây dựng
+ CFtt: Tổng chi phí đầu tư xây dựng thực tế
+ CFkh: Tổng chi phí đầu tư xây dựng được phê duyệt
Giá trị của 100% < CF ≤ 105%: Dự án vượt mức chỉ phí ở mức chấp nhậnđược
Giá trị của CF > 105°o: Dự án vượt chi phí lớn, gây ảnh hưởng xấu tới dự án
* Tiêu chí đánh giá về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Tỷ lệ số dự án chưa đảm bảo chất lượng:
Kel =(DAcl/DAth) x100 (%) (1.5) Trong đó:
+ Kel: Tỷ lệ số dự án chưa đảm bảo chất lượng
+ DAcl: Số dự án có sai sót, Sự cố về chất lượng
+ DAth: Tổng số dự án đã và đang thực hiện
* Tiêu chí đánh giá về quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Tỷ lệ số dự án chưa đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường:
Trong đó:
+ Kat : Tỷ lệ số dự án chưa đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 30+ DAat: Số DA có sai sót, sự cố về an toàn lao động và vệ sinh môi trường + DAth: Tổng số dự án đã và đang thực hiện Ngoài ra có thể sử dụng các chỉtiêu đánh giá khác như về tỷ lệ số lượng công trình đảm bảo an toàn, vệ sinh môitrường, số lượng dự án đảm bảo về lựa chọn nhà thầu xây dựng hay khảo sát, thiết
sẽ ảnh hưởng đến kết quả quản lý dự án
- Yêu cầu kỹ thuật của công trình là phức tạp hay ít phức tạp đòi hỏi cán bộquản lý thường xuyên có mặt để điều hành, điều chỉnh, phối hợp các tình huốngphức tạp, bất ngờ có thể xảy ra
1.5.1.2 Nhân tố về khả năng đảm bảo vốn cho dự án
- Đảm bảo vốn bằng huy động vốn chủ sở hữu: Chủ đầu tư đảm bảo vốn huyđộng chủ sở hữu khi thực hiện dự án mà dự án chưa huy động được vốn vay hoặcvốn của nhà đầu tư vào dự án Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đảm bảo tỷ lệthực hiện dự án dẫn tới dự án bị chậm tiến độ…
- Đảm bảo vốn bằng huy động vốn vay: Do dự án thực hiện trong thời giandài, bị ảnh hưởng bởi chế độ chính sách và tình hình kinh tế của đất nước Chủ đầu
tư phải có những phương án huy động vốn để thực hiện dự án khác nhau tránh tìnhtrạng dự án bị gián đoạn
1.5.1.3 Nhân tố về cơ chế, chính sách của nhà nước
Có thể thấy rằng các nhân tố về cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnhhưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý dự án Môi trường pháp luật ổnđinh, không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu,tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án
1.5.1.4 Nhân tố về nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn
Trang 31Không thể phủ nhận, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công là đơn vị ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng của dự án Mỗi nhà thầu với cách thức tổ chức, trình độ cán
bộ, công nhân khác nhau có chất lượng thực hiện công việc khác nhau Tuy nhiên,chất lượng của mỗi nhà thầu tối thiểu phải đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng đã
ký kết Nếu có nhà thầu không đảm bảo được chất lượng yêu cầu, chủ đầu tư phải
có phương án điều chỉnh hoặc thay thế để không ảnh hưởng đến chất lượng chungcủa dự án
Tổ chức tư vấn giám sát là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát,nghiệm thu các công việc trong suốt quá trình xây dựng, thông qua việc kiểm tracông việc hàng ngày, ký các biên bản nghiệm thu từng phần, từng bộ phận côngtrình Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấngiám sát chuyên nghiệp, độc lập Các cán bộ làm việc trong tổ chức tư vấn giám sátnày thường là những cán bộ có năng lực, trình độ, kinh nghiệm cao, có đạo đứcnghề nghiệp, lương khá cao Do vây việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất chặtchẽ, bài bản Đối với công trình trong nước là công trình trọng điểm, quan trọng cóđơn vị tư vấn giám sát độc lập, có đủ năng lực và uy tín thì ở đó việc quản lý dự ánchắc chắn sẽ tốt hơn
1.5.2 Các nhân tố chủ quan
1.5.2.1 Nhân tố về trình độ tổ chức quản lý của Chủ đầu tư
- Trình độ cán bộ của Ban quản lý dự án: trình độ của cán bộ quản lý là quantrọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay khôngphụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực
tế của cán bộ quản lý
- Số lượng cán bộ quản lý trong Ban quản lý dự án: Tùy thuộc vào quy mô
dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng mà lựa chọn mô hình quản lý baogồm số lượng cán bộ chuyên môn phù hợp nhằm đảm bảo mô hình quản lý năngđộng, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh
- Quy chế quản lý nội bộ của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án: Giữa chủ đầu
tư và Ban quản lý phải có quy chế cụ thể thể hiện phạm vi công việc, chức năng,quyền hạn của ban để nâng cao chất lượng quản lý dự án
1.5.2.2 Nhân tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý của Chủ đầu tư
Trang 32- Nhà làm việc, trang thiết bị: Công tác quản lý có thể bị hạn chế bởi cơ sởvật chất “nhà làm việc, trang thiết bị” Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tácquản lý dự án khi có đủ các cơ sở vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án làmột quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến cácphương tiện vật chất, trang thiết bị…
- Phần mềm quản lý, sách, tài liệu…: Phần mềm, sách, tài liệu là công cụ, cơ
sở hỗ trợ nhà quản lý theo dõi đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án để đưa ranhững điều chỉnh nhanh nhất
Về hệ thống thông tin dùng trong quản lý:
- Các tài liệu về các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá dùng trong quản lý kỹthuật, quản lý thời gian và quản lý chi phí
- Các báo cáo định kỳ các tổng kết… về kết quả thực hiện các công việc của
dự án
1.6 Cơ sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
Các quy định của Nhà nước trong các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư
và xây dựng bao gồm: Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước,Luật Đấu thầu , Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/52015 củaChính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xâỵ dựng; Nghị định số42/2017/NĐ-CP ngàỵ 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết
và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toánxây dựng công trình; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xâydựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trìnhxây dựng và các quy định khác có liên quan về quản lý chất lượng, quy chuẩn, tiêuchuẩn, quy trình, quy phạm trong lĩnh vực xây dựng;
1.7 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
1.7.1 Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài luận văn
Trang 33Trong thời gian vừa qua, tại trường Đại học Xây dựng đã có một số đề tài Luậnvăn đã thực hiện có liên quan đến hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtrong giai đoạn thực hiện dự án:
Luận văn của Lê Minh Hải thực hiện năm 2017 có tiêu đề: Hoàn thiện côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban quản lýcác dự án đầu tư và xây dựng huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Luận văn của Nguyễn Văn Hùng thực hiện năm 2019 có tiêu đề: Hoàn thiệncông tác quản lý giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng các công trình giao thông Tỉnh Quảng Ninh
Qua nghiên cứu các đề tài trên cho thấy các tác giả của các đề tài đã đưa ra được một số giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác dự án đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện dự án Tuy nhiên việc nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành của NHNN không những vì chưa có đề tài nào nghiên cứu, mà đề tài nghiên cứu luận văn này có kì vọng bổ sung các khoảng trống của các đề tài đã được nghiên cứu trước đây
1.7.2 Kinh nghiệm của một số Ban Quản lý dự án chuyên ngành khác
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành công trình y tế
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành – Bộ Xây dựng
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Công trình dân dụng và công nghiệp TP.Hà Nội
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Ban QLDA
Trang 34ĐTXD chuyên ngành của NHNN là đơn vị sự nghiệp thành lập trên cơ sở tổ chứclại Ban QLDA đầu tư phát triển và mở rộng Nhà máy in tiền Quốc gia giai đoạn
2009 – 2020, Ban QLDA ĐTXD công trình Trụ sở làm việc Ngân hàng Nhà nướctại 13 Đê La Thành – Hà Nội, Ban QLDA Kho tiền Trung ương và Trung tâm xử lýtiền phía Nam
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của ban
Chức năng:
- Làm chủ đầu tư các dự án của NHNN sứ dụng vốn ngân sách, vốn đầu tư xâydựng cơ bản của NHNN và nguồn vốn hợp pháp khác của NHNN khi được Thốngđốc giao
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tạiĐiều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan theonhiệm vụ được Thống đốc giao
- Tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư xây dựng được giao và quản lý, sử dụng vốn
để triển khai các dự án, công trình theo quy định của pháp luật Được thực hiện cáccông việc tư vấn đầu tư xây dưng cho các chủ đầu tư khác nếu đủ điều kiện nănglực theo quy định của pháp luật trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lýcông trình/dự án đã được Thông đốc giao hoặc theo phân cấp
- Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư, nhận ủy thác quản lý dự
án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu
và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật
- Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư đã ủy thác quản lý dự án choBan QLDA đầu tư xây dựng, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng
- Thực hiện các chức năng khác do Thống đốc giao
Trang 35trình hàng năm (đổi với các dự án được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư) gửi NHNNtheo thời hạn quy định để tổng hợp trình Thống đốc phê duyệt;
- Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Ban QLDA đầu tư xâydựng phối hợp với NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố thực hiện các thủ tục liênquan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng thuật và bảo vệcảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình
Tổ chức lập dự án, báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, trìnhthẩm định, phê duyệt theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiệncác công việc chuẩn bị dự án khác;
- Các nhiệm vụ thực hiện dự án:
Thuê đơn vị phê duyệt hoặc tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng; trìnhthẩm định, tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp);chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, các đơn vị trong và ngoài ngành có liên quanthực hiện công tác bối thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thuhồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồngxây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xâydựng và các công việc cần thiết khác;
- Các nhiệm vụ kết thúc xậy dựng, bàn giao công trình đưa vào vận hành, sửdụng:
Tổ chức nghiệm thu, vận hành chạy thử; bàn giao công trình hoàn thành; quyếttoán, thanh lý hợp đồng xây dụng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình vàbảo hành công trình;
- Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân:
Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết vớinhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng; thực hiện chể độ quản lý tài chính, tàisản của Ban QLDA theo quy định;
- Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình:
Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban QLDA đầu tư xây dựng; thực hiệnchế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viênchức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin;cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban QLDA
Trang 36đầu tư xây dựng theo yêu cầu của Thống đốc và của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền;
- Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo:
Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá,báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền
* Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án gồm:
- Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 vàĐiều 67 của Luật Xây dựng;
- Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảođảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủđầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện
* Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư kháckhi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụquản lý dự án công trình/dự án đã được Thống đốc giao hoặc theo phân cấp, có đủđiều kiện về năng lực thực hiện
* Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt độngtheo quy định của pháp luật
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước hiện nay
Cơ cấu tổ chức:
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 37Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước
Chức năng nhiệm vụ ban lãnh đạo và các phòng ban
Ban Giám đốc gồm: Giám đốc Ban và một số Phó Giám đốc Ban Trong thờigian thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các Ban Quán lý dự án, số lượng Phó Giám đốcBan do Thống đốc xem xét, quyết định theo từng thời kỳ
- Giám đốc Ban: Do Thống đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm
- Phó Giám đốc Ban: Do Thống đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củaGiám đốc Ban
Kế toán trưởng: Do Thống đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củaGiám đốc Ban
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, thực hiện chế độ, chính sách khác đối vớiGiám đốc Ban, Phó Giám đốc Ban, Kế toán trưởng Ban QLDA đầu tư xây dựngthực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Thông đốc
Các phòng chức năng, chuyên môn nghiệp vụ: Có 04 phòng, gồm:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật – Thẩm định;
Phòng Tài chính – Kế toán Các dự án đầu tư xây dựng