1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo đề tài đề suất biện pháp kiểm soát chất thải của nhà máy sản xuất bột ngọt

23 1,6K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đề tài đề suất biện pháp kiểm soát chất thải của nhà máy sản xuất bột ngọt

Trang 1

Đề xuất biện pháp kiểm soát chất thải của nhà máy sản xuất bột ngọt

GVHD: Ths Phan Thị Phẩm Lớp : 09mt112

Nhóm: 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG

Đề tài :

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Mở đầu

I Nguồn nguyên liệu

II Các phương pháp sản xuất

III Quy trình sản xuất bột ngọt

IV Nguồn phát sinh và biện pháp kiểm soát

1 Nguồn phát sinh chất thải rắn

2 Kiểm soát chất thải rắn

3 Nguồn gốc nước thải

4 Kiểm soát nước thải

5 Các nguồn sinh khí thải

6 Kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không khí

Kết luận

Trang 4

Mở đầu

- Ngành sản xuất bột ngọt là ngành khá phổ

biến phát triển ở việt nam

- Bột ngọt phân làm 2 loại : Tự nhiên và nhân

tạo

- Quá trình sản xuất bột ngọt gây ô nhiễm môi

trường nghiêm trọng như: chất thải, nước thải, khí thải

vì vậy nên cần kiểm soát xử lý chất thải hợp lý

Trang 5

I Nguồn nguyên liệu

Chủ yếu là dịch có đường, hoặc rỉ đường,

hoặc các nguồn nguyên liệu tinh bột đã qua giai đoạn đường hóa

 Khoai mì là nguyên liệu tinh bột được sử

dụng nhiều nhất hiện nay

Ngoài ra còn có các nguồn dinh dưỡng bổ

sung như muối amôn, photphat, sulfat, biotin, vitamin B…

Trang 6

II Các phương pháp sản xuất:

 Phương pháp tổng hợp hóa học

 Phương pháp thủy phân protit

 Phương pháp lên men

 Phương pháp kết hợp

Trang 7

Thủy phân Trung hòa

Ép Sát trùng Làm lạnh

III Quy trình sản xuất bột ngọt :

Trang 8

Lên men

Lọc tách sinh khối VSV

Biotin penicillin

Trang 9

Trao đổi ion

Trang 10

Trung hòa 1 Trung hòa 2 Than hoạt tính Tẩy màu, lọc

Cô đặc kết tinh

Ly tâm

Trung hòa với mẻ sau Na2S

Cô lại với mẻ sau

Sấy

Sàng 1 Sàng 2 Bao gói

Bảo quản

Bã than

Trang 11

IV Nguồn phát sinh chất thải

 Trong quá trình chế biến chất thải chủ yếu được tạo ra ở giai đoạn nguyên liệu để tạo ra tinh bột

Các giai đoạn cụ thể như sau:

 Bóc vỏ, mài củ, ép bã:

 Lắng trích ly:

 Rửa máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng

 Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy cuốn theo các chất cặn bã, rác, bụi

Trang 12

Các nguồn sinh ra phát thải dạng khí gồm:

- Bã thải rắn, hồ xử lý nước thải yếm khí: sinh khÝ H2S, NH4.

- Lò hơi, phương tiện chuyên chở: sinh khí NOx,

Trang 13

Căn cứ vào dây chuyền sản xuất ta có thể chia ra 4 công đoạn chính như sau:

 Công đoạn thủy phân tinh bột

 Công đoạn lên men

 Công đoạn trao đổi ion tách axit glutamic ra khỏi dịch lên men.

 Công đoạn trung hoà, tinh chế tạo glutamat natri tinh khiết.

Tạo ra khí CO2

Trang 14

2.Kiểm soát chất thải rắn:

Cần thu gom hợp lý

Bã sắn được bán để sản xuất thức ăn gia súc

Vỏ sắn (vỏ lụa) được bán để làm phân bón

Trang 15

Bùn thải, bã thải từ hệ thống lọc sau khi đã được làm khô nước được dùng là phân bón

Rác thải khác không nhiều, cũng được thu gom, vận chuyển và xử lý cùng với rác thải sinh hoạt theo quy định chung của địa phương

Trang 16

3 Nguồn gốc nước thải:

Nước làm mát máy móc, thiết bị

Nước sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy

Nước thải ở phân xưởng chế biến tinh bột và phân xưởng đường hóa từ tinh bột, cũng như

xử lí rỉ đuờng

 Nước thải từ phân xưởng lên men

 Nước thải từ phân xưởng hoàn thành sản phẩm

Trang 17

Chỉ số Đơn vị Nước thải

sinh hoạt

Nước thải sản xuất

Nước thải chung Nhiệt độ 0C 30- 35 30- 35 -

-BOD5 mgO2/l 220 1000 870 COD5 mgO2/l 500 1700 1500

Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 220 100 120 Tổng lượng muối hòa tan mg/l 500 1800 1583

Bảng: Đặc điểm nước thải nhà máy

sản xuất bột ngọt

Trang 18

4 Kiểm soát nước thải:

Nước thải phải được thu gom để xử lý

Có hệ thống thu gom nước thải sản xuất và nước mưa riêng biệt

Dựa vào thành phần, tính chất nước thải phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đầu ra QCVN 40-2011/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường

Nếu không trực tiếp xử lý thì phải đầu tư hệ thống xử lý sơ bộ trước khi chuyển đến khu xử

lý tập trung của khu công nghiệp

Trang 19

• Lập kế họach sản xuất sạch hơn

Vd: đầu tư các hệ thông hiện đại cả về sản xuất

Trang 20

Xử lý sơ

Bể lắng 1

Bể điều hòa

Nước sau khi xử lý

Bể Aerotank

Bể lắng 2

Quy trình xử lý nước thải

Trang 21

5 Các nguồn sinh khí thải:

Trang 22

6 Kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không

khí

- Đối với các khí sinh ra như: H2S, NH4,SOx, NOx nếu nồng độ không vượt quá tiêu quy chuẩn cho phép(QCVN 05 : 2009/BTNMT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc về chất lượng không khí xung quanh) thì có thể thải trực tiếp ra môi trường

- Ngược lại thì cần thu gom, xử lý đạt quy chuẩn

- Đối với bụi thì cần áp dụng biện pháp che chắn, tưới ướt để hạn chế

Trang 23

Kết luận

 Vì vậy ngoài việc tăng sản lượng, chất lượng của sản phẩm thì việc cấp thiết hiện nay là cần phải có biện pháp quản lý,kiểm soát, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến nhằm làm giảm thiểu khả năng ảnh hưởng của các chất độc hại trong quá trình sản xuất đến môi trường sống của chúng ta.

Ngày đăng: 09/05/2014, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w