báo cáo thực tập tốt nghiệp tài sản cố định kế toán tài sản cố định công ty vận tải đa phương thức vietrantimex
Trang 1MỤC LỤC Trang
Lời mở đầu
Chương 1: Những nét lý luận cơ bản về công tác hạch toán TSCĐ tại DN 1
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của việc hạch toán TSCĐ 1
1.1.1 Khái niệm TSCĐ 1
1.1.2 Đặc điểm TSCĐ 1
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 1
1.2.1 Phân loại TSCĐ 1
1.2.2 Đánh giá TSCĐ 2
1.3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ 4
1.3.1 Chứng từ, thủ tục tăng TSCĐ 4
1.3.2 Chứng từ, thủ tục giảm TSCĐ 4
1.3.3 Tài khoản sử dụng 4
1.3.4 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ 4
1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 6
1.4.1 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ 6
1.4.2 Phương pháp kế toán 6
1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 6
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán TSCĐ tại công tyVận tải đa phương thức 7
2.1 Khái quát chung về công ty Vận tải đa phương thức 8
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty vận tải đa phương thức 8
2.1.1.1 Khái quát chung 8
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 9
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 9
2.1.2.1 Chức năng 9
2.1.2.2 Nhiệm vụ 10
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 10
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 10
2.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 11
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 12
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 12
2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 12
2.1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 12
2.1.5 Kết quả hoạt động tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 14
2.2 Thực trạng công tác hạch toán TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 15
2.2.1 Khái quát chung về TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 15
2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 15
2.2.1.2 Phân loại TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 15
2.2.1.3 Đánh giá TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 16
2.2.2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 16
2.2.2.1 Hạch toán tăng TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 16
2.2.2.2 Hạch toán giảm TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 21
2.2.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 28
Trang 22.2.3.1 Phương pháp KHTSCĐ áp dụng tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6
28
2.2.3.2 Chứng từ hạch toán 28
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 28
2.2.3.4 Phương pháp hạch toán khấu hao tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 28
2.2.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 31
2.2.4.1 Quy định sửa chữa TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 31
2.2.4.2 Chứng từ hạch toán 31
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 31
2.2.4.4 Phương pháp hạch toán SCTSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 31
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 35
3.1 Nhận xét chung về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty CP Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 35
3.1.1 Ưu điểm 35
3.1.2 Nhược điểm 35
3.2 Một số ý kiến đóng góp về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty Dịch vụ và Vận tải ô tô số 6 36 Kết luận
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ TSCĐ thừa chờ giải quyết
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức sổ kế toán
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán máy
Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tăng TSCĐ
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp giảm TSCĐ
Bảng 2.8: Bảng tính và phân bổ khấu hao
Bảng 2.9: Bảng tính khấu hao TSCĐ quý IV/2013
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công việcquan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích cực đốivới việc quản lý các tài sản vá điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật cho nên kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sảnxuất TSCĐ là điều kiện cần thiết để giảm được hao phí sưc lao động của con người,nâng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì TSCĐ là yếu tốquan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Để không ngừng phát triển và ngày càng đi lên hòa nhập vào sự đổi mới của xãhội, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật.NếuTSCĐ được đầu tư đúng hướng cùng với điều kiện sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì sẽ là bước tiến thuận lợi của doanh nghiệp trong việc tạo dựng thương hiệu
Do đó, việc tổ chức quản lý và sử dụng hợp lý TSCĐ luôn đi kèm với công tác tổ chứchạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp Để công tác hạch toán TSCĐ có hiệu quả, kế toáncần phải theo dõi và phản ánh đầy đủ chính xác tình hình tăng, giảm TSCĐ về mặt sốlượng, giá trị cũng như tình hình sử dụng và giá trị hao mòn thực tế của từng loại tài sảnriêng biệt là nhiệm vụ quan trọng tại mỗi doanh nghiệp
Công ty cổ phần vận tải đa phương thức Vietranstimex là một doanh nghiệp Nhànước với quy mô lớn, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hang thôngthường, xuấ nhập khẩu, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng thiết bị trong và ngoài nước
Do đó, TSCĐ giữ vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty Vì vậy, sau một thời gian tìm hiểu về tình hình thực tế tại công
ty, cùng với những kiến thức đã học và mong muốn tìm hiểu về công tác hạch toán
TSCĐ tại công ty, em đã chọn đề tài: Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức Vietranstimex.
Kết cấu báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính:
Chương 1: Những nét lý luận cơ bản về công tác hạch toán TSCĐ tại các doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải đa phươngthức Vietranstimex
Chương 3: Một số ý kiến đóng góp về công tác hạch toán TSCĐ tại công ty cổ phần vậntải đa phương thức Vietranstimex
Tuy nhiên, với kiến thức còn mang tính lý thuyết và sự hiểu biết còn hạn chế nênbài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô cùng các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán nhằm hoànchỉnh bài viết của mình hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 05 năm 2013
Trang 6PHẦN I: NHỮNG NÉT LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của việc hạch toán tài sản cố định (TSCĐ)
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có những đặc điểm sau đây:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đếnkhi bị hư hỏng phải loại bỏ Do đặc điểm này TSCĐ cần được theo dõi, quản lý theonguyên giá, tức là giá trị ban đầu của TSCĐ
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần vàgiá trị của nó chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đặc điểm này kế toán tài sản cố định cần theo dõi giá trị hao mòn và giá trị còn lạicủa TSCĐ
- Mỗi TSCĐ của công ty được gắn với một mã số riêng biệt tạo điều kiện thuận lợi chocông tác quản lý, theo dõi cũng như hạch toán TSCĐ
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ.
1.2.1 Phân loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ được phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tàisản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau
để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầunhư nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,
- TSCĐ hữu hình thường được quản lý theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích
sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
Trang 7 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có
- TSCĐ đi thuê gồm:
+ TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê hoạt động
Phân loại TSCĐ theo mục đích và tình hình sử dụng
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ
- TSCĐ chờ thanh lý
1.2.2 Đánh giá TSCĐ.
TSCĐ được ghi sổ và quản lý theo từng đối tượng riêng biệt, gọi là đối tượng ghiTSCĐ Đối tượng ghi TSCĐ là từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thểhoạt động được
Để thuận tiện cho công tác quản lý, mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải đánh số ký hiệuriêng biệt, gọi là số hiệu TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ, mỗi TSCĐ cần được quản lý theo nguyên giá, giátrị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại của TSCĐ
1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐtính tới thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ còn được gọi là giá trịban đầu Nguyên giá TSCĐ được xác định dựa trên nguyên tắc giá phí Tuỳ theo từngtrường hợp mà nguyên giá TSCĐ được xác định cụ thể như sau :
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+
Các chi phí liênquan trực tiếp đếnviệc đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng
Trang 8Đối với TSCĐ mua theo phương thức trả chậm thì đây là giá mua được tính trongtrường hợp trả ngay tại thời điểm mua.
Đối với TSCĐ nhập khẩu, doanh nghiệp phải quy đổi giá mua bằng ngoại tệ về tiềnViệt Nam theo tỷ giá bình quân liên NH tại thời điểm mua
+ Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm : thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhậpkhẩu
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu
NguyêngiáTSCĐ
=
Giá quyếttoán côngtrình XD
+ Lệ phí trước bạ
Các chi phíliên quan trựctiếp khác
TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng
Nguyên giá
Giá trị hợp lý ban đầu(theo đánh giá của hộiđồng giao nhận)
+
Các chi phí phải chi ratính đến thời điểm đưaTSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
1.2.2.1 Giá trị hao mòn luỹ kế
1.2.2.2. Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham
gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ
kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính tớithời điểm báo cáo
1.2.2.1 Giá trị còn lại của TSCĐ :
Trang 9Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và giá trị hao mòn luỹ
kế của TSCĐ tính tới thời điểm báo cáo
1.3 Kế toán tăng, giảm TSCĐ.
1.3.1 Chứng từ, thủ tục kế toán tăng TSCĐ
TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làmthủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập“ Biên bản giao nhận TSCĐ“ (Mẫu01-TSCĐ) cho từng đối tượng ghi TSCĐ
Đối với TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì
có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng mộtbản để lưu vào hồ sơ riêng Bộ hồ sơ này gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng,hóa đơn (GTGT) và các chứng từ khác liên quan Hồ sơ TSCĐ được lập thành 2 bộ: mộtlưu ở phòng kỹ thuật, một ở phòng kế toán
1.3.2 Chứng từ, thủ tục kế toán giảm TSCĐ
Chứng từ kế toán giảm TSCĐ bao gồm: Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu TSCĐ), Quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng mua bán TSCĐ Khi giảmTSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục quy định đối với từng trường hợp cụ thể
03-Trường hợp thanh lý TSCĐ, doanh nghiệp phải căn cứ vào quyết định thanh lý đểthành lập Ban thanh lý TSCĐ Ban này có nhiệm vụ tổ chức việc thanh lý TSCĐ và lậpbiên bản thanh lý để tổng hợp chi phí và giá trị thu hồi khi công việc thanh lý hoànthành Biên bản thanh lý được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho kế toán , 1 bản chuyểncho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Trường hợp nhượng bán TSCĐ, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng để xácđịnh giá bán và tổ chức bán TSCĐ Trong trường hợp này, kế toán phải lập hoá đơnbán Nếu chuyển giao TSCĐ cho doanh nghiệp khác thì phải lập biên bản giao nhậnTSCĐ
Trường hợp phát hiện thiếu, mất TSCĐ thì phải lập biên bản thiếu mất TSCĐ
1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 211- TSCĐ hữu hình
Tài khoản 211 có 6 TK cấp hai:
+ TK 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc+ TK 2112 - Máy móc thiết bị+ TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn+ TK 2114 - Thiết bị, công cụ quản lý
+ TK 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm+ TK 2118 - TSCĐ khác
Ngoài ra, trong kế toán tăng giảm TSCĐ còn sử dụng các TK khác như TK 111- Tiềnmặt, TK 112 - TGNH, TK 331 - Phải trả người bán, TK 341 - Vay dài hạn, TK 241 -Xây dựng cơ bản dở dang, TK 411, TK 811, TK 711,…
1.3.4 Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Trang 10* Sơ đồ tăng giảm TSCĐ
811
1332 nhượng bán TSCĐ còn lại Thuế GTGT 214
TSCĐ tự sản xuất 214 2212,2213217
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ.
* Sơ đồ TSCĐ thừa chờ giải quyết
phát hiện thừa chờ xử lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ TSCĐ thừa chờ giải quyết.
1.4 Kế toán hao mòn, khấu hao TSCĐ.
1.4.1 Các phương pháp tính hao mòn, khấu hao TSCĐ.
Trang 11Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ,còn khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lai TSCĐkhi TSCĐ bị hư hỏng hoàn toàn Vì vậy việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theonhiều phương pháp khác nhau Hiện nay, chuẩn mực kế toán VN về TSCĐ cho phép sửdụng một trong các phương pháp khấu hao sau:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
1.4.2 Phương pháp kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
Khấu hao nộp lên cấp trên Nhận TSCĐ trong
(nếu không được hoàn lại) nội bộ đã khấu hao
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ khấu hao TSCĐ.
1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ
1.5.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Các chi phí sửa chữa thường xuyên thường ít nên khi phát sinh được phản ảnh vào chiphí sản xuất kinh doanh của bộ phận có TSCĐ sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 12Chi phí SCL thuê ngoài Kết chuyển nếu đã trích
trước chi phi SCL
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC.
2.1 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
2.1.1.1 Khái quát chung.
Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức là doanh nghiệp (DN) Nhà nước, được
thành lập theo Quyết định số: 395/QĐ/TCCB-LĐ ngày 11/03/1993 của Bộ trưởng Bộgiao thông vận tải và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con theoQuyết định số: 198/2003/QĐ-TTg ngày 24/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ và quyếtđịnh số: 3097/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2003 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải Công
ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh số 3206000035 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày05/5/2004, luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
• Tên gọi: Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức
• Tên tiếng anh: Multi-modal transport holding company
• Tên giao dịch quốc tế: Vietranstimex
• Trụ sở chính: 80-82 Bạch Đằng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
• Điện thoại: (84) 0511.3840399
• Fax: (84) 0511.3822478
Trang 13đổi Trong giai đoạn này, công ty đổi tên thành Công ty vận tải đường biển II, trực
thuộc Tổng cục đường biển Trong thời kỳ này, công ty đã tham gia bốc xếp các côngtrình lớn như thiết bị máy sợi Huế, nhà máy bia Đà Nẵng…
- Thời kỳ thứ 3 (1989-1995)
Theo Quyết định số: 2338/TCCB-LĐ ngày 16/12/1989, công ty đã đổi tên thành Công tyvận tải II thuộc Bộ giao thông vận tải Công ty được giao nhiệm vụ, chức năng theo
Quyết định số: 1052/TCLB-LĐ ngày 12/6/1992 của Bộ giao thông vận tải
Trên cơ sở đề nghị của Bộ giao thông vận tải, văn phòng Chính phủ đã ra thông báo số:59/TB ngày 10/10/1993 và Quyết định số: 385/TCCB-LĐ ngày 11/3/1993 của Sở kếhoạch và đầu tư Quảng Nam – Đà Nẵng và Quyết định số:1896/QĐ ngày 27/11/1995 của
Bộ giao thông vận tải về việc thành lập Tổng công ty dịch vụ vận tải thuộc Bộ giao
thông vận tải
Vào thời kỳ này, nền KT đất nước đang có sự chuyển hướng từ tập trung bao cấp sang cơchế thị trường theo định hướng XHCN, có sự quản lý của Nhà nước Công ty được Nhànước giao cho số vốn ban đầu để hoạt động là 1.668.213.415 đồng
Với sự nỗ lực không mệt mỏi, Công ty đã phát triển ngang tầm các công ty lớn Năm
1992, Công ty đã được Nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3
- Thời ký thứ 4 (1996-4/2004)
Theo Quyết định số: 4896/TCCB-LĐ ngày 25/11/1996 về việc thành lập công ty dịch vụ
vận tải nhưng chính thức hoạt động từ tháng 4/1996 và công ty đổi tên thành Công tydịch vụ vận tải Đà Nẵng Tuy nhiên, ngày 15/5/1997, Bộ giao thông vận tải ban hành
QĐ số: 1273/TCCB-LĐ giải thể công ty và lấy lại tên cũ là Công ty dịch vụ vận tải II.
- Thời kỳ thứ 5 (6/2004- nay)
Đây là thời kỳ chính thức công ty bước vào hoạt động và tổ chức theo mô hình mẹ - contheo QĐ số: 198/QĐ-TT6 ngày 24/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ và QĐ số:
Trang 143097/QĐ-BGTVT ngày 24/10/2003 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc thành
lập công ty mẹ - Công ty vận tải đa phương thức.
Ngày 25/10/2010, Công ty tổ chức thành công đại hội cổ đông lần thứ nhất
Ngày 01/11/2010, Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức chính thức hoạt động
theo loại hình công ty cổ phần trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký DN số: 0400101901
do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
2.1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng
cổ đôngHội đồngquản trị
Ban kiểmsoát
Tổng giámđốc
Khối phòngnghiệp vụ
Khối đơn vịphụ thuộcCTVTĐPT1
VP công ty
CTVTĐPT2Phòng nhân
sự
CTVTĐPT7Phòng
Phòng
Trang 15Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Chức năng của từng bộ phận.
- Hội đồng quản trị: là đại diện trực tiếp sở hữu phần vốn Nhà nước tại công ty, chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và Bộ giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động của công ty
- Ban kiểm soát: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị, thực hiện các nhiệm vụ
do hội đồng quản trị giao, là bộ phận dịch vụ chuyên môn của Hội đồng quản trị, gồm 3thành viên trở lên
- Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, điều hành hoạt động hàng ngày củacông ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ của công ty và các Nghị Quyết,Quyết định của Hội đồng quản trị Chịu trách nhiệm trươc Hội đồng quản trị và Pháp luật
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao về điều hành công ty; là người cóquyền hành cao nhất trong công ty
- Văn phòng công ty: là đơn vị hậu cần có chức năng tham mưu, chỉ đạo và quản lý vềhành chính đối với các lĩnh vực liên quan đến trước, trong và sau quá trình sảnxuất kinhdoanh Ngoài ra, văn phòng công ty còn có trách nhiệm đưa đón khách, bố trí trực trongcác ngày lễ, tết, theo dõi kết quả lao động
- Phòng nhân sự: là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về lĩnhvực nhân sự, bố trí sắp xếp cho phù hợp với năng lực của từng người, lập danh sách chỉđạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho từng bộ phận, phụ trách công tác phòng cháy,chữa cháy, công tác an toàn lao động
- Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng kế toán tổng hợp, kí kết hợp đồng kinh tế, đềxuất hướng sản xuất kinh doanh làm giàu, chủ động tìm kiếm khách hàng, trình các hợpđồng kinh tế lên Tổng giám đốc xem xét, giám sát, chỉ huy quá trình kí kết hợp đồng
- Phòng KT-DA: là bộ phận tham mưu về quản lý kỹ thuật, công tác sữa chữa thiết bị, tổchức thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, thanh lý tài sản, phụ tùng, lưu trữ các hồ
sơ, các phương tiện vận tải
- Phòng TC-KT: là bộ phận tham mưu về các thông tin tài chính, theo dõi các nghiệp vụkinh tế phát sinh tại đơn vị, xác định kết quả kinh doanh của công ty
- Các đơn vị phụ thuộc: thay mặt công ty ký kết các hợp đồng theo ủy quyền của Tổnggiám đốc và theo quy chế hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
và pháp luật về quản lý kinh doanh
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức 2.1.2.2.1 Chức năng.
Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức là một tập đoàn lớn có đầy đủ chức năngpháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản Việt Nam đồng, có con dấu riêng để giao dịch
và có tên giao dịch quốc tế là VIETRANSTIMEX
+ Kinh doanh kho bãi và các dịch vụ khác
- Về kinh doanh sản xuất hàng hóa:
CN Hà NộiPhòng TC-
KT
Trang 16Phó phòng tài chính - Kế toán
KT vật tư, nguyên vật liệu KT TSCĐ, quản lý các dự án đầu tư KT lương, BHXH, BHYT, và phải trả CBCNV KT quản lý nguồn thu, thanh toán KT theo dõi công nợ nội bộ chuyên quản
KT các đơn vị hạch toán tự trang trải
KT tổng hợp
KT các đơn vị hạch toán báo sổ
+ Kinh doanh xăng, dầu, mỡ nhờn các loại như DO, FO… chủ yếu nhập từ nước ngoài,thu mua gia công chế biến hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản
+ Nhập khẩu sắt thép, hàng tiêu dùng thiết yếu, hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hóa
2.1.2.2.2 Nhiệm vụ.
Theo quy định của Nhà nước về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước, công ty
có nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức kinh doanh theo đúng ngành nghề quy định Chủ động tìm kiếm thị trường,tìm kiếm khách hàng để kí hợp đồng kinh tế
- Lập các kế hoạch, báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước hiện hành
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, nghĩa vụ được Nhà nước giao
- Bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh
- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động, chăm lo và cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật, chuyên mônnghiệp vụ cho nhân viên
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội vàquốc phòng toàn dân
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.
Trang 17Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán.
2.1.3.1.2 Chức năng của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Tham mưu cho Tổng công ty về các chỉ tiêu tài chính, chỉ đạo toàn bộcông tác kế toán tại công ty, theo dõi giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh tạo chinhánh, xí nghiệp Cuối kỳ kiểm tra đối chiếu và duyệt các sổ sách kế toán tại công ty vàcác đơn vị trực thuộc
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên các chứng từghi sổ, vào sổ cái tài khoản Kiểm tra đối chiếu định kỳ hoặc cuối kỳ và duyệt các sổsách kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động TSCĐ tại công ty
- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn vật tư, công cụ dụng cụ tại công ty,tính toán và phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ
- Kế toán TM, TGNH, tiền vay, tiền lương: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tính và trả lương, tính và trả lãi cho các đối tượng liên quan, chi trảlương, trích BHXH, BHYT… cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán theo dõi các đơn vị phụ thuộc: Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế thu hộ, chi hộ,tình hình chi trả giữa công ty với các chi nhánh, xí nghiệp Cuối kỳ kiểm tra đối chiếugiữa sổ sách của công ty với các chi nhánh, xí nghiệp trước khi khóa sổ
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình doanh thu cước vận chuyển, bốc xếp, cáckhoản phải thu, phải trả, tạm ứng…tại công ty
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại công ty, đồng thời kiểm kê quỹ theoyêu cầu của lãnh đạo
- Kế toán các xí nghiệp: Theo dõi tình hình phát sinh tại đơn vị mình Riêng xí nghiệphạch toán báo sổ, chỉ theo dõi tình hình thu, chi, sau đó gửi toàn bộ chứng từ gốc vềcông ty
2.1.3.2 Hình thức kế toán tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán độc lập và ghi sổ bằng đồng Việt Nam
- Báo cáo tài chính độc lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ và kế toán máy
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Áp dụng theo chế độ của Ban Tài Chính ban hành hướngdẫn cụ thể hóa thêm việc hạch toán một số tài khoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm
tổ chức quản lý của công ty
- Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kế toán trưởngduyệt, các chứng từ gốc đã được phân loại để kế toán phần hành ghi vào sổ chi tiết Kếtoán Tổng hợp sẽ lên bản kê từ Nợ/Có, cuối tháng hoặc cuối quý lên chứng từ ghi sổ.Cuối quý kế toán phần hành lên sổ tổng hợp chi tiết, từ đó kế toán tổng hợp kiểm tra đốichiếu và lên sổ cái các tài khoản liên quan, đồng thời đối chiếu với sổ quỹ được theo dõihàng ngày, sau đó lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo kế toán nếu số liệu ăn khớp
và phù hợp
Trang 18Hiện nay, công ty tổ chức công tác hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổđược thực hiện trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán Fast Financial 3.0, ngôn ngữVisual Foxpro phiên bản 6.0
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán máy.
2.2.1 Khái quát chung về TSCĐ tại
Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức
2.2.1.1 Đặc điểm TSCĐ tại Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức
- Phân loại theo nơi sử dụng:
+ Văn phòng Công ty: 156.278.620.340
+ Chi nhánh Hà Nội: 129.432.670.334
+ Chi nhánh Công ty Vận Tải
Đa Phương Thức tại Quảng Ngãi:32.058.674.286
+ Chi nhánh Công ty Vận Tải Đa Phương Thức tại Miền Tây:24.356.764.000
+ Công ty Vận Tải Đa Phương Thức 1: 45.421.653.000
+ Công ty Vận Tải Đa Phương Thức 2: 37.876.323.570
+ Công ty Vận Tải Đa Phương Thức 7: 31.534.289.850
- Phân loại theo nguồn hình thành:
+ Nguồn ngân sách Nhà nước cấp:154.843.561.632
Bảng tổng hợp
Trang 192.2.1.2 Đánh giá TSCĐ tại Công ty Vận Tải Đa Phương Thức.
Công tác xác định nguyên giá tại Công ty được thực hiện theo chuẩn mực kế toán
03 “Tài sản cố định
hữu hình” và chuẩn mực kế toán 04 “Tài sản cố định vô hình” được ban hành và công
bố theo Quy định số: 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Chính
- Trường hợ
- p mua sắm trong nước:
Nguyên giá = Giá trị trên + Các khoản chiết khấu, + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
TSCĐ hóa đơn giảm giá (nếu có) lắp đặt, chạy thử
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại tại công ty:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao lũy kế
2.2.2 Hạch toán tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức 2.2.2.1 Hạch toán tăng TSCĐ tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức.
2.2.2.1.1 Các trường hợp tăng TSCĐ tại công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương
Thức:
Tăng do mua sắm trong nước
Quy trình mua sắm TSCĐ tại Công ty:
Bước 1: Đề nghị mua sắm
- Bộ phận có nhu cầu lập giấy đề nghị mua sắm trình lên Giám đốc công ty Giám đốcxem xét, có ý kiến và phê duyệt
Bước 2: Thực hiện mua sắm.
- Khi có phê duyệt đồng ý cho mua sắm của Giám đốc, phòng KHKD cùng với bộ phận
có nhu
cầu phải thu thập giấy báo giá của các đơn vị cung cấp có mặt hàng phù hợp
- Phòng KHKD lập công văn đề nghị cơ quan chức năng thẩm định giá (nếu cần), lậpbiên bản chọn nhà cung cấp, thương thảo hợp đồng với đơn vị cung cấp
- Ký hợp đồng kinh tế
Bước 3: Nghiệm thu và bàn giao sử dụng.
- Hội đồng nghiệm thu và bàn giao sử dụng gồm: đại diện lãnh đạo Công ty, kế toántrưởng, kế t
oán tài sản, bộ phận có nhu cầu
- Kế toán tài sản cố định lập biên bản giao nhận TSCĐ
- Bộ phận sử dụng sẽ tiếp nhận TSCĐ và ký vào biên bản bàn giao
Bước 4: Ghi sổ kế toán.
Trang 20TK 2114: Phương tiện vận tải
TK 2115: Thiết bị, công cụ quản lý
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
2.2.2.1.4 Phương pháp hạch toán tă
2.2.2.1.5 ng TSCĐ tại Công ty Cổ Phần Vận Tải Đa Phương Thức:
Trong mọi trường hợp ghi tăng TSCĐ tại công ty đều phải lập “Biên bản giao nhậnTSCĐ” cho từng TSCĐ Kết hợp các thủ tục, chứng từ có liên quan để lập hồ sơ ghi tăngTSCĐ gồm:
Tổng giám đốc sau khi xem xét việc đầu tư TSCĐ, sẽ ra quyết định tìm nhà cungcấp và ký hợp đồng mua TSCĐ.Trong đó nêu đầy đủ các yêu cầu cần có của TSCĐ.Khigiao hàng, người bán cung cấp cho công ty các chứng từ có liên quan
Ngày 25 tháng 9 năm 2014 công ty mua 1 Máy Photocopy của công ty Công nghệthông tin GEN
PACIFIC với giá chưa thuế là 2.400.000đ, thuế GTGT 10%
Trước hết bên giao lập “ Biên bản giao nhận TSCĐ” và “ Hóa đơn GTGT” được lập:
Trang 22Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức
Phòng TC-KT
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 02GTKT-3LL
Liên 2 ( giao cho khách hàng) Số: 01358
Ngày 25 tháng 09 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty công nghệ thông tin GENPACIFIC
Địa chỉ: 125 Hàm Nghi - Đà Nẵng
Họ tên khách hàng: Phan Văn Phúc
Đơn vị: Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức ( Vietranstimex)
VT
ốlượng
Đơngiá
Thànhtiền
Th
cộng
áyPhotocopyToshibaEstudio245
3200.000
3200.000
0
%
3.20000
35.20000
2.000
000
3.20000
35.20000
Số tiền viết bằng chữ: Ba lăm triệu hai trăm đồng chẵn.
Ngày 25 tháng 09 năm 2013
Khách hàng Người viết HĐ Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 23Đơn vị: Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức
Bên A: Công ty công nghệ thông tin GENPACIFIC
Đại diện: Nguyễn Phi Hùng Đại diện bên giaoChức vụ: Quản lý bán hàng
Bên B: Công ty CP Vận Tải Đa Phương Thức ( Vietranstimex)
Chức vụ: Kế toán trưởngBên A đã giao cho bên B một số thiết bị như sau:
T
T
Tênthiếtbị
VT
Số
lượng
Số
hiệu
Nướcsảnxuất
Nămsản
xuất
Nămđưa
vào
sd
guyê
n giá
MáyPhotocopyToshi
96
Trung
2012
2013
2.000.000