1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình việt nam và các xu hướng tài chính

44 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Việt Nam & Các Xu Hướng Tài Chính
Tác giả The Nielsen Finance IPG
Thể loại Khảo sát tài chính
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình việt nam và các xu hướng tài chính

Trang 1

Nielsen Finance IPG 2011

Tình hình Việt Nam & Các xu hướng tài chính

Trình bày:

The Nielsen Finance IPG

Tháng 6, 2011

Trang 2

Nielsen Finance IPG 2011

Mục lục

1 Sản phẩm & tài khoản

2 Hiệu quả của quảng cáo

3 Các kênh giao dịch

4 Thị trường nông thôn

Trang 3

Nielsen Finance IPG 2011

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp

Chọn mẫu ngẫu nhiên

Phỏng vấn trực tiếp

PFM – Khảo sát tài chính cá nhân

8,000+ cuộc phỏng vấn được thực hiện

từ năm 2010

Nguồn chính

Trang 4

Nielsen Finance IPG 2011

• Khảo sát tài chính cá nhân VN

• Khảo sát tài chính cá nhân Hồng Kông

• Khảo sát tài chính cá nhân Indonesia

• Quan điểm của lãnh đạo công ty về

phát triển kinh tế (Business Barometer)

• Nielsen Omnibus

• Nghiên cứu trực tuyến toàn cầu

Nielsen

• Điều tra bán lẻ Nielsen Việt Nam

• Chỉ số niềm tin người tiêu dùng VN

• Các xu hướng mua sắm

• Nghiên cứu khu vực nông thôn

• Triển vọng phát triển ngân hàng khu vực Châu Á 2011

• Tổng cục Thống kê

• Cục Thống kê Trung ương

• www.dekitfinance.com

Các giải pháp của Nielsen

• Khảo sát tài chính cá nhân VN

• Khảo sát tài chính cá nhân ở các thành phố nhỏ

Trang 5

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Tổng quan

về tình hình

kinh tế Việt

Nam

Trang 6

Nielsen Finance IPG 2011

Giá gas bán lẻ tăng

4% (4 lần điều

chỉnh)

“6 lần phá giá tiền đồng

trong 2 năm qua”

Đại hội Đảng và bầu

cử quốc hội HĐND các cấp tháng

Vinashin – Các doanh nghiệp nhà

nước đang gặp rắc rối?”

Giá nhiên liệu tăng +18%

Giá điện tăng

+15%

Những thay đổi nổi bật về kinh tế trong 6 tháng qua…

Trang 7

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

2008-Tăng trưởng dương nhưng niềm tin của người tiêu dùng bị tác động trong thời gian ngắn

Nguồn: Chỉ số niềm tin người tiêu dùng, Khảo sát trực tuyến toàn cầu 2007-10; Tăng trưởng GDP ; Dữ liệu lạm phát & Ước tính từ Triển vọng phát triển ngân hàng khu vực Chau Á 2011; Tổng cục thống kê, Sự phát

triển của FMCG từ Điều tra bán lẻ của Nielsen

Niềm tin người tiêu dùng Tăng trưởng khối lượng của FMCG

Trang 8

Nielsen Finance IPG 2011

99% người dự vấn biết về sự phá giá của tiền đồng.

94% trong đó cho rằng chúng

sẽ có tác động lớn đối với cuộc sống của họ.

1 Giảm chi tiêu (53%)

2 Chi phí hàng ngày tăng lên(12%)

3 Không còn thoải mái khi chi tiêu

(11%)

Chi phí cá nhân hàng ngày

1 Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế sẽ giảm (34%)

2 Lạm phát (21%)

3 Giá các mặt hàng đều tăng (20%)

Kinh tế Việt Nam

Những đợt mất giá liên tục của tiền đồng khiến người tiêu dùng

lo ngại

Trang 9

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Việc tiêu dùng xa xỉ phẩm và tiết kiệm bị ảnh hưởng nhiều nhất.

Dịch vụ gửi tiền/tiết kiệm sẽ là “nạn nhân”

TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI USD / VND

Copyright © 2011 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Cắt giảm chi tiêu cho những mặt hàng không thiết thực Cắt giảm tiết kiệm hàng tháng

Giảm chi tiêu cho các hoạt

động giải trí Tìm hàng giảm giá hàng ngày

để tiết kiệm tiền Giảm chi tiêu cho các hoạt động chăm sóc sắc đẹp

Trang 10

Nielsen Finance IPG 2011

Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng

Trang 11

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Giá thực phẩm tăng

Chi phí sinh hoạt tăng

Nền kinh tế Giá nhiên liệu tăng

Quan niệm của người tiêu

dùng VN…

Triển vọng việc làm 12 tháng tới

Sức khỏe

An ninh việc làm Chi phí sinh hoạt tăng Chi phí học tập/phúc lợi của con

cái

APAC

Sources: Nielsen Global Consumer Confidence Q4’10

Base: All respondents (n=505, 7009)

Các mối quan tâm chính trong 6 tháng tới

Các mối quan tâm chính: An ninh việc làm và sự tăng giá của mặt hàng thiết yếu

Tài chính

cá nhân

12 tháng tới

14 18 13 7 9 4

13 14 10 14 12

9 6

18

Biggest concernSecond biggest concernQuan tâm nhấtQuan tâm thứ hai

Trang 12

Nielsen Finance IPG 2011

Sources: Nielsen Global Consumer Confidence Q4’10 Base: All respondents (n=505, 7009)

Q1 2011

Các mối quan tâm chính: an ninh việc làm và sự tăng giá của nhóm hàng thiết yếu hàng ngày

Trang 13

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Các xu

hướng tiêu

dùng gần

đây

Trang 14

Nielsen Finance IPG 2011

Tiếp tục xu hướng dùng “hàng Việt Nam” nhưng tập trung vào tìm kiếm những sản phẩm “có giá trị”

Sources: Nielsen Business Barometer

Mua gói lớn hơn

để tiết kiệm tiền

thương hiệu VN

Mua gói lớn hơn

để tiết kiệm tiền

Mua hàng khuyến mãi nhiều hơn

Không mua hàng “không thiết thực”

Chuyển kênh mua sắm để tiết kiệm tiền

Mua hàng khuyến mãi nhiều hơn

Mua gói lớn hơn để tiết kiệm tiền

Mua sản phẩm cao cấp/xa xỉ hơn

Mua sản phẩm trong nước/

Trang 15

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

4.6 4.3

6.9 3.6

36-45 tuổi(n=1578)

4.6 4.3

6.9 3.6

36-45 tuổi(n=1578)

4.6 4.3

6.9 3.6

Đi lại Chi dùng hàng ngày

Học tập

% Phân bổ thu nhập hộ gia đình

Trang 16

Nielsen Finance IPG 2011

Tại sao tôi tiết kiệm?

1st

Lợi ích của tiết kiệm

Tiết kiệm để nuôi con ăn học

1st - - Lấy lãi Thuận tiện để làm ăn

Tiền tiết kiệm trung bình

hàng tháng

Tổng 1,276,675 VND HCM 1,373,180 VND Hanoi 992,834 VND

An toàn và tương lai của con cái là ưu tiên hàng đầu Linh động

và dễ lấy là hai nguyên nhân làm gia tăng hoạt động tiết kiệm tại gia.

Sources: Nielsen Vietnam PFM

Trang 17

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Trang 18

Nielsen Finance IPG 2011

Tài khoản giao dịch Thẻ ATM/thẻ ghi nợ Tài khoản tiền gửi/tiết kiệm

Dịch vụ cho vay ngân hàng

Dịch vụ ngoại hối Chuyển/thanh toán tiền

Chuyển tiền quốc tế

Thẻ tín dụng Tài khoản giao dịch (không có thẻ)

Dịch vụ lưu ký Các dịch vụ ngân hàng khác

Sản phẩm ngân hàng – Nhận thức, sử dụng & ý định

Cơ sở: Tất cả người dự vấn (7200)

Hiện tại ý định vẫn chưa chuyển thành sử dụng thực tế, bởi mức độ sử dụng

có lẽ bị ảnh hưởng bởi yếu tố tin cậy gần đây.

14 25 33 42 58

88 87 100 100 100 100

0 0 1 1 0 4 1 2 12 31 32

6 2 9 13 7 21 11 7

36 38 32

Sources: Nielsen Vietnam PFM

Trang 19

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Thẻ tín dụng 60%

Hong Kong

Thẻ tín dụng 5%

Indonesia

ATM/Thẻ ghi nợ 100%

Thẻ tín dụng 42%

ATM/Thẻ ghi nợ 32%

Thẻ tín dụng 1%

Cơ sở: Tất cả người dự vấn (n=7200)

Trang 20

Nielsen Finance IPG 2011

• Thẻ tín dụng mới được dùng phổ biến trong 10 năm qua

• Số lượng thẻ tăng 10% mỗi năm, trong vòng 8 năm tăng từ 4.52 triệu lên 13.4 triệu thẻ

• Giá trị giao dịch tăng 28% mỗi năm

Các chi phí gia đình hàng ngày

Các chi phí cá nhân hàng ngày

Mua sắm bất chợt (không dự định)

Thiếu tiền mặt Dùng trong trường hợp khẩn cấp

Giảm giá hấp dẫn các mặt hàng thời trang

Giảm giá hấp dẫn tại các nhà hàng

Chương trình lắp đặt hấp dẫn

Chi phí không thường xuyên trong gia đình

Thanh toán hóa đơn thông dụng

31 24 19 19 14 13

10

9 Tất cả thẻ tín

dụng Thẻ tín dụng chính

Indonesia

Source: Indonesia Credit Card Numbers: www.dekitfinance.com , Central Bureau of Statistics; Other: Nielsen Indonesia PFM

Trang 21

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Không có nhu cầu

36%

Thủ tục phức tạp, bất tiện

18%

Thiếu thông tin 19%

Sources: Nielsen Vietnam PFM

Cơ sở: những người biết về thẻ tín dụng nhưng

hiện không sử dụng (n=1221) R7-12

Trang 22

Nielsen Finance IPG 2011

Thu hút người dùng mới? Nhóm phi ngân hàng

Lãi suất cao 46%

(vay nợ)

Các rào cản chính (n=4136)

Không hợp lệ để dùng dịch vụ cho vay 21%

Cơ sở: Nhóm phi ngân hàng (R1-12)

Cần thay đổi cả về hoạt động và marketing để xóa đi những lo lắng của

những người chưa sử dụng dịch vụ ngân hàng.

Operational Issues

Marketing Issues

Sources: Nielsen Vietnam PFM

Các vấn đề marketing

Các vấn đề hoạt động

Trang 23

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Tài khoản nhận lương

Tài khoản dùng cho mục đích nhận lương hiện chiếm 1/3 tổng tài khoản

trên thị trường, tuy nhiên chỉ một phần nhỏ những khách hàng này coi đây

ty mở tài khoản cho tôi

Tôi chọn ngân hàng khác

Tôi dùng để nhận lương và thực hiện một số giao dịch khác

Tôi dùng và coi đó là ngân hàng chính của mình

Tôi dùng nó chỉ để nhận lương

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Base: Người sử dụng ngân hàng

(n=85)

Base: Những người sử dụng TK

NH do công ty mở (n=603)

Trang 24

Hoàn toàn không thoải mái

Đôi chút không thoải mái

Trung bình

Đôi chút thoải mái

Hoàn toàn thoải mái

NH trong nước

NH trong nước

NH trong nước

Nhìn chung đa phần khách hàng cảm thấy

thoải mái hơn khi giao dịch với các ngân

hàng nội địa Bên cạnh đó 68% nói họ

cảm thấy thoải mái khi sử dụng ngân hàng

nước ngoài.

Tỉ lệ sử dụng ngân hàng nước ngoài thấp

Tỉ lệ sử dụng hiện tại:

1.HSBC: 2%

2.ANZ: 1%

Ngân hàng VN so với nước ngoài

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Trang 25

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Hiệu quả của quảng cáo

Trang 26

Nielsen Finance IPG 2011

Các hoạt động marketing trong lĩnh vực tài chính

diễn ra khá sôi động trong thời gian vừa qua…

Trang 27

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

ĐANG SD

Có nhận biết quảng cáo

ĐANG SD Không nhận biết quảng cáo

KHÔNG SD Không nhận biết quảng cáo VIETINBANK

BIDV VIETCOMBANK

AGRIBANK

ACB DONG A BANK

ABB TECHCOMBANK

MB VIB SACOMBANK

MARITIME BANK

VP HSBC ANZ

86

76 74

48 32 24 26

100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100

84 89

82

80

52 62

79 83 85

86 84

13

20

15 11 15 17 14 15

18 17

1 1 1

6

1 3

1

81

43 29

16 16 50 53

3 1 1

3

7 18

100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 65

74 81

58

75 50

78 62

64

79

84 75

20 47

42 18 20 22 14 25

33 15

31

2 4

3 4 22 6 5

1

57 61 77 67 24

74

52 31

84 66 95 91 95 89 25

86 49

49 84 18

18 53 31 1

2 3

1 22 18 30 38 4

12 20

7

64

46 77 18

18 47 62

Base: Từng ngân hàng

KHÔNG SD

Có nhận biết quảng cáo

11 28 11 8

23 23 28 36 76 61

89 92

100 99 100 100 99 99 97 99 97 98 99 99 100 100 100

1 1

1 1

1 49

54

38

37 76 76 70 63 21

16 23

62

74

72 88 49 82 45

Hiệu quả của quảng cáo – Nhận thức nhãn hiệu

Đối với cả người đang sử dụng và không sử dụng, quảng cáo giúp khách hàng nhận biết và nhớ đến thương hiệu ngân hàng tốt hơn.

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Nhận biết đầu tiên Nhận biết không trợ giúp khác Nhận biết có trợ giúp

Trang 28

20 40 60 80 100

(n=261) (n=454) (n=121) (n=1032)

20 40 60 80 100

(n=149) (n=632) (n=35) (n=1114)

20 40 60 80 100

(n=145) (n=462) (n=43) (n=1128)

20 40 60 80 100

(n=152) (n=308) (n=79) (n=955)

Hiệu quả của quảng cáo – Hình ảnh nhãn hiệu

QC về các dịch vụ tài chính tăng nhiều trong thời gian qua tuy nhiên hiệu quả mang lại vẫn thật sự chưa đáng kể.

Giả thuyết

của Nielsen:

Nếu QC tác động tới hình ảnh thương hiệu, thì phải có sự khác biệt trong đánh giá giữa các đối tượng khách hàng khác nhau.

Kết quả:

Không có sự khác biệt nào đáng kể trong quan niệm về ngân hàng giữa những người đã xem QC và chưa

xem QC.

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Đang SD & có nhận biết QC Đang SD & không có nhận biết QC

Không đang SD & có nhận biết QC Không đang SD & không có nhận biết QC

Trang 29

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Trang 30

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM, Nielsen

Trang 31

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Tổng HCMC (A) Hanoi (B) n=352 n=67 n=285

Tổng HCMC (A) Hanoi (B) n=687 n=248 n=439

Tổng HCMC (A) Hanoi (B) n=289 n=61 n=228

A A

Các kênh giao dịch – Kênh mới

Tuy nhận thức vẫn là một rào cản với sử dụng, nhưng trong những người biết về kênh mới, tỉ lệ sử dụng đã tăng lên đáng kể chỉ trong quý vừa qua.

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Base: người sử dụng ngân hàng Base: người sử dụng ngân hàng & nhận biết về các

kênh mới

Trang 32

Nielsen Finance IPG 2011

NH trực tuyến

Tổng 94%

HCMC 86%

Hanoi 98%

NH di động

Tổng 96%

HCMC 94%

Hanoi 98%

HCMC (A) (n=33)

Hanoi (B) (n=242)

HCMC (A) (n=47)

Hanoi (B) (n=167)

Thiếu thông tin

Lo ngại về tính hiệu quả

An ninh và mức độ tin cậy

Có thể xảy ra lỗi Không lưu lại bằng chứng

Không tiện dụng như quảng cáo nói

A

A

A

B

Các kênh giao dịch – Ý định và lo ngại

Khách hàng ngày càng cởi mở hơn với việc sử dụng công nghệ để tăng tính thuận tiện khi giao dịch với ngân hàng, nhưng “tin cậy” vẫn là một vấn đề khiến họ lo ngại.

Ý định sử dụng

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Base: người sử dụng ngân hàng (Round 10-12)

Trang 33

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

NH di động (n=76)

NH trực tuyến (n=61)

AN TOÀN (81%)

• Tôi thấy an toàn và được bảo đảm (51%)

• Được sử dụng phổ biến/rộng rãi (14%)

• Hệ thống ổn định, không lỗi kỹ thuật (13%)

• An ninh cao độ (6%)

• Không bị lỗi trong khi giao dịch (6%)

• Do người khác ủng hộ/giới thiệu (5%)

NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG (17%)

• Được nhân viên giải thích đầy đủ về các

• Được sử dụng phổ biến/rộng rãi (6%)

NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG (26%)

• Được nhân viên giải thích đầy đủ về các dịch vụ (8%)

• Nhân viên nhanh nhẹn, hiệu quả (5%)

TiỆN DỤNG (5%)

Khách hàng sử dụng các kênh từ xa – Những cải thiện mong muốn

Nâng cao các biện pháp bảo đảm an ninh (hoặc đưa thông tin về vấn đề này) sẽ giúp giải tỏa lo lắng hiện nay của khách hàng và khuyến khích khách hàng đang có ý định

sử dụng chuyển sang sử dụng thật

Nguồn: Nielsen Vietnam PFM

Base: người sử dụng ngân hàng (round 7-12))

Trang 34

theo?

Trang 35

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Việt nam – Dân số nông thôn

Trang 36

Nielsen Finance IPG 2011

Dù có những lo lắng, các lãnh đạo vẫn lạc quan về sức tăng trưởng mạnh mẽ nhờ những gia tăng trong nhu cầu & mở rộng kinh doanh (Nông thôn, các thành phố nhỏ)

Nửa sau 2009 Nửa đầu 2010 Nửa sau 2010

Mở rộng sang kênh bán hàng

hiện đại

Mở rộng sang các hạng mục/ngành

kinh doanh mới

Chi phí marketing gia tăng

Các điều kiện kinh doanh ở VN

được cải thiện

Các điều kiện kinh doanh trong ngành của công ty được cải thiện

Dự kiến các nhân tố chính giúp doanh nghiệp tăng trưởng

91%

Trang 37

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

* Số lượng các thành phố và cửa hàng ở nông thôn lấy từ các thống kê dân số, ước tính khoảng 53 thành phố.

Cấu trúc thị trường bán lẻ FMCG toàn quốc

Thị trường nông thôn – Dung lượng thị trường

Tổng dân số tại các khu vực nông thôn đóng góp 39% doanh số bán của thị trường FMCG Nhưng liệu họ đã sẵn sàng tiếp nhận các dịch vụ từ ngân hàng?

Nguồn: Nielsen Retail Audit

Dân số Cửa hàng Cửa hàng

bán lẻ

Trang 38

Nông thôn phát triển nhanh hơn thành thị

%: PHÁT TRIỂN so với năm 2002

Mức thu nhập ở nông thôn chỉ kém mức thu nhập ở thành thị 4 năm

Thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng

Thị trường nông thôn – Sức phát triển mạnh

Tuy mức thu nhập ở nông thôn hiện vẫn thấp hơn so với khu vực thành thị, nhưng mức độ phát triển giữa hai khu vực lại rất giống nhau.

Thu nhập bình quân ở nông thôn chỉ chậm hơn 4 năm so với ở thành thị.

Trang 39

Copyright © 2010 The Nielsen Company Confidential and proprietary

Nielsen Finance IPG 2011

Central Highlands North West / North East

South East Mekong

Delta

North Central

Red River Delta

Mua bảo hiểm: 2%

Thị trường nông thôn – Có tiềm năng không?

75% các gia đình nông thôn nói có tiết kiệm tiền mỗi tháng Tuy mức tiết kiệm thực tế chỉ bằng nửa so với khu vực thành thị Hiện 87% vẫn giữ tiền tiết

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình Việt Nam & Các xu hướng tài chính - Tình hình việt nam và các xu hướng tài chính
nh hình Việt Nam & Các xu hướng tài chính (Trang 1)
Thẻ tín dụng chưa phổ biến ở Việt Nam, nhưng tình hình sử dụng thẻ ở thị trường các nước khác cho thấy sự thông dụng của thẻ này chỉ còn là vấn  đề thời gian - Tình hình việt nam và các xu hướng tài chính
h ẻ tín dụng chưa phổ biến ở Việt Nam, nhưng tình hình sử dụng thẻ ở thị trường các nước khác cho thấy sự thông dụng của thẻ này chỉ còn là vấn đề thời gian (Trang 19)
Hiệu quả của quảng cáo – Hình ảnh nhãn hiệu - Tình hình việt nam và các xu hướng tài chính
i ệu quả của quảng cáo – Hình ảnh nhãn hiệu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w