1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc

62 553 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Kế Toán, Tài Chính, Ngân Hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Vĩnh Yên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế đã chứng minh: Một ngân hàng có nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối vớingân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét trên cả quy mô, khối lượn

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản nhất thiết phải có của bất

kỳ hoạt động kinh doanh nào trong mỗi doanh nghiệp Cần khẳng định rằng khôngthể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như cácmục tiêu của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn Ngân hàng thương mại(NHTM) với tư cách là một doanh nghiệp, có hoạt động truyền thống là huy độngvốn và cho vay thu lãi thì nguồn vốn còn quyết định tới năng lực cạnh tranh củangân hàng

Nguồn vốn của NHTM được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như vốn

tự có của ngân hàng, vốn tiền gửi, vốn đi vay Trong đó vốn huy động từ tiền gửiluôn chiếm tỷ trọng lớn, thường trên 50% tổng nguồn vốn của các NHTM Thực tế

đã chứng minh: Một ngân hàng có nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối vớingân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét trên

cả quy mô, khối lượng tín dụng, và giúp ngân hàng mở rộng các dịch vụ kèm theo,thu hút ngày càng nhiều khách hàng, tăng doanh số hoạt động của ngân hàng và làđiều kiện để ngân hàng bổ sung thêm vốn tự có, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật

và quy mô hoạt động trên mọi lĩnh vực

Đối với NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT chi nhánh BắcVĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng thì hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Về tổng thể NHNo&PTNT ViệtNam có mạng lưới chi nhánh rộng khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, có điềukiện thuận lợi để tiếp cận với lượng lớn khách hàng Vì vậy ngân hàng càng có lợithế trong việc huy động vốn từ phía dân cư Trong các năm vừa qua chi nhánhNHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên đã đạt được nhiều kết quả trong lĩnh vực hoạt độngcủa mình như: sự tăng trưởng về hoạt động huy động vốn, tăng trưởng dư nợ tíndụng, dịch vụ thanh toán, phát hành thẻ ATM của ngân hàng cũng phát triểnmạnh…Tuy nhiên về hoạt động huy động vốn cho thấy vẫn tồn tại một hạn chế lớn

Trang 2

khi lượng vốn tự huy động khá khiêm tốn so với tổng dư nợ của chi nhánh Trong

đó chủ yếu là vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư Để tìm hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này

Em xin chọn đề tài: “Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Hiệu quả của hoạt động huy động vốn ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng nói chung NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên cũng đối mặt vớivấn đề huy động vốn sao cho hợp lý nhất, chi phí huy động nhỏ nhất, mang lại hiệuquả cao nhất Là một ngân hàng ở tỉnh lẻ, nằm ở vị trí phía Bắc của thành phố, khuvực kinh tế đang trên đà phát triển, với kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ, khucông nghiệp đã và đang được xây dựng…thì nhu cầu vốn trên địa bàn ngày càngcao Để đáp ứng nhu cầu đó NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên cần huy động một lượngvốn lớn với chi phí hợp lý nhằm đáp ứng tốt vốn cho hoạt động cho vay và đầu tưkhác của ngân hàng Ngân hàng cần nâng cao hiệu quả huy động vốn đặc biệt lànguồn vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư, vì đây là nguồn vốn chủ yếu trong tổng vốnhuy động của ngân hàng và có mức chi phí thấp hơn vốn đi vay trong hệ thống củangân hàng

Yêu cầu thực tế cần giải quyết ở đây chính là phân tích được thực trạng hoạtđộng huy động vốn của NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên trong những năm gần đây Đinghiên cứu cụ thể hơn hiệu quả huy động TGTK qua phân tích các chỉ số phản ánhhiệu quả của hoạt động này từ các số liệu, báo cáo thu thập từ ngân hàng Từ đóthấy được những điểm mạnh, điểm yếu, và phương hướng hoạt động của ngân hàng

để đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả huy động TGTK trongthời gian sắp tới

Từ yêu cầu thực tế đó đề tài hướng tới đối tượng nghiên cứu là hoạt độnghuy động vốn, thực trạng huy động TGTK trong 3 năm 2008, 2009, 2010, các nhân

tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động TGTK tại NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên, từ đóđưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động TGTK tại ngânhàng

Trang 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm các mục tiêu chủ yếu sau

- Hệ thống lý luận về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

- Phân tích và đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm củaNHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

- Đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy độngtiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Để đưa ra giải pháp mang tính cập nhật nhất trong thời gian này, nên phạm vinghiên cứu đề tài phải phù hợp với điều kiện hoạt động và tình hình phát triển hiệntại của ngân hàng

- Về không gian: đề tài nghiên cứu tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh

Yên tỉnh Vĩnh Phúc

- Về thời gian: đề tài nghiên cứu số liệu thu thập trong 3 năm 2008, 2009,

2010 tại phòng kinh doanh của NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên

- Về đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về tình hình huy động vốn, đi

sâu vào hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư Nghiên cứu định hướng và đề

ra giải pháp, kiến nghị cho năm 2011- 2012

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Trong bài luận văn tốt nghiệp ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục,danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, nội dung chính được trình bày baogồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh

Trang 4

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHTM 2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về NHTM

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với sự phát triển củanền sản xuất hàng hóa Ngân hàng đầu tiền xuất hiện khá sớm vào thế kỷ thứ XV(năm 1401) tại Tây Ban Nha, có tên gọi là BAN – CA – DI Barcelona Trải quahàng trăm năm, đến nay hoạt động của các NHTM đã trở thành một yếu tố khôngthể thiếu và gắn liền với nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới

Ngân hàng là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hóa, một độnglực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội Với vai trò đó ngân hàngkhông thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào Do đó, mỗi nước có cáinhìn nhận và xây dựng khung pháp lý, giới hạn hoạt động, mô hình tổ chức ngânhàng cho phù hợp với sự phát triển của mỗi quốc gia Thông thường người ta phảidựa vào tính chất, mục đích, đối tượng hoạt động của nó trên thị trường tài chính

Ở Việt Nam: Luật các tổ chức tín dụng mới nhất năm 2010 đã định nghĩa:

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Điều 4, mục 3)

Luật Ngân hàng Nhà nước đưa ra định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.

NHTM ra đời do yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế, cơ sở nền sảnxuất lưu thông hàng hóa, nền kinh tế ngày càng phát triển càng cần đến hoạt độngcủa các NHTM

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấpvốn cho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động

Trang 5

ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngânhàng vẫn duy trì các hoạt động cơ bản như sau:

Thứ nhất: Về hoạt động huy động vốn

Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạtđộng của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khácnhau như: huy động dưới hình thức tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá hayvay trên thị trường liên ngân hàng…Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động, ngânhàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, phục vụ cho cácmục tiêu kinh tế của địa phương và cả nước Trong đó các nguồn vốn trung hạn, dàihạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước Vốn ngắn hạn đáp ứng tốt nhu cầu vốn lưu động tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh

Thứ hai: Về hoạt động sử dụng vốn

Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sửdụng vốn của ngân hàng có hiệu quả tạo lợi nhuận cho ngân hàng, nâng cao nănglực cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế xã hội Ngân hàng thường sử dụng vốn

để thực hiện các hoạt động như:

 Cho vay các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM Theo thống kê, nhìnchung thì khoảng 60% - 70% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy thuộc vào việc thực hiện kế hoạchtín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ kế hoạch cho vay cũng như hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng Cách thức cho vay có thể theo nhiều hình thứckhác nhau, chúng có thể được phân loại theo mục đích, hình thức bảo đảm, kỳ hạnvay, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả…

 Hoạt động đầu tư của ngân hàng

Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhucầu khác nhau Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ cung cấpđầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế Ngoài hình thức phổ biến là cho vay,

Trang 6

ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu tư Có hai hình thức chủ yếu mà các NHTM cóthể tiến hành là:

Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán, ngoại tệ,…hoặc đầu tưgóp vốn vào các doanh nghiệp, các công ty khác

Đầu tư vào trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

 Nghiệp vụ ngân quỹ

Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng của các chủ thể khi tham gia tiến hànhsản xuất kinh doanh Nghề ngân hàng là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, tronghoạt động của mình ngân hàng không thể bỏ qua sự “an toàn” Vì vậy ngoài việccho vay và đầu tư để thu lợi nhuận, ngân hàng còn phải sử dụng một phần nguồnvốn huy động được để đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện cácquy định về dự trữ bắt buộc do Trung ương đề ra

Các hoạt động trên của ngân hàng nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo cho ngânhàng tồn tại và phát triển vững mạnh trong môi trường cạnh tranh gay gắt như thịtrường hiện nay

Tất cả các hoạt động của NHTM đều có mối liên hệ chặt chẽ thường xuyêntác động qua lại lẫn nhau Nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới quyết định sử dụngvốn, ngược lại nhu cầu sử dụng vốn ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu của nguồn vốn

Trang 7

huy động Các hoạt động trung gian tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mụcđích chính là thu hút khách hàng, qua đó tạo điều kiện cho việc huy động và sửdụng vốn có hiệu quả.

2.1.2 Khái niệm về vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM

Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập,huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốncủa NHTM được tạo lập bởi các nguồn: Vốn tự có của NH, Vốn tiền gửi, các nguồnvốn phi tiền gửi khác như: tiền vay NHNN, tiền vay của các tổ chức tín dụng, tiền

ủy thác, tiền trong thanh toán, …

Vốn tiền gửi của NHTM rất đa dạng các hình thức, nó bao gồm: Tiền gửithanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, tiền gửi tiếtkiệm dân cư , tiền gửi của các ngân hàng khác

Vốn tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng cao thường lớn hơn 50% tổngnguồn vốn Trong đó vốn tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn các ngân hàng luôn tìmmọi cách thu hút bởi đây là nguồn vốn lớn trong dân cư và khá ổn định

Vốn tiền gửi tiết kiệm: Theo điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN

“Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiếtkiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chứcnhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểmtiền gửi”

Về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân chưa được sử dụng tới

Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi suấttheo quy định Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt của tích lũy tiền tệ trong tiêudùng cá nhân

Hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ, người gửi tiềnđược ngân hàng cấp cho một quyển sổ dùng để theo dõi tiền gửi vào và rút ra, đồngthời quyển sổ này cũng chứng nhận số tiền đã gửi Quyển sổ này có thể đem cầm cốhoặc thế chấp vay vốn

2.1.3 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn

Trang 8

Cho tới nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả huy động vốn Đó

là sự gia tăng quy mô vốn huy động so với vốn chủ sở hữu hay đó là chi phí thấpkhi huy động vốn, hay đó là lợi nhuận mang lại khi sử dụng vốn …

Nói cách khác, hiệu quả huy động vốn được hiểu là kết quả hoạt động huy động vốn mà ngân hàng đạt được phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời cao của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Như vậy, trên giác độ ngân hàng, để đạt được hiệu quả huy động vốn cao,ngân hàng cần bám sát nhu cầu sử dụng vốn, huy động vốn không những đáp ứngnhu cầu mà còn phù hợp về cơ cấu, kỳ hạn và loại tiền với chi phí huy động thấpnhất Đồng thời phải duy trì được tính ổn định cao của các nguồn tiền huy động Cónhư vậy mới hạn chế được rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và gia tăng lợi nhuậncho ngân hàng

2.2 Một số lý thuyết về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

2.2.1 Phân loại và vai trò của vốn tiền gửi tiết kiệm

2.2.1.1 Phân loại vốn tiền gửi tiết kiệm trong NHTM

Từ lâu tiền gửi tiết kiệm là công cụ huy động vốn truyền thống của NHTM.Vốn huy động từ các tài khoản tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng đáng kể trong tiềngửi của NHTM Tiền gửi tiết kiệm bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào cáctiêu thức phân loại chủ yếu sau đây:

Phân theo kỳ hạn của nguồn tiền bao gồm có

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thểrút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là một sản phẩm mà ngân hàng cung ứng đểgiúp khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng vì mục tiêu an toàn vàsinh lời nhưng không thiết lập được mục tiêu sử dụng trong tương lai Khi mở tàikhoản này khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ra bất cứ lúc nào Các giao dịch

Trang 9

này không thường xuyên, chủ yếu là giao dịch gửi tiền và rút tiền trực tiếp Do tínhchất không ổn định nên lãi suất của tiền gửi tiết kiệm này rất thấp.

Khi gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một

sổ tiền gửi tiết kiệm Sổ tiền gửi này sẽ phản ánh tất cả các giao dịch gửi tiền, rúttiền, số dư hiện có, tiền lãi được hưởng hoặc khách hàng được cấp một báo cáo tàikhoản sau mỗi một giao dịch Mỗi lần giao dịch, khách hàng phải xuất trình sổ tiếtkiệm và chỉ có thể thực hiện được các giao dịch ngân quỹ như gửi tiền và rút tiền,chứ không thể thực hiện được giao dịch thanh toán như trong trường hợp tiền gửithanh toán

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thểrút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửitiết kiệm

Đây là khoản tiền tích lũy có tính chất như tiền gửi có kỳ hạn thông thường.Khách hàng gửi vì mục tiêu an toàn và sinh lời Chủ yếu là những cá nhân có thunhập ổn định và thường xuyên, thường là công chức, viên chức hoặc người đã nghỉhưu Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút đối tượng khách hàng này.Khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn khách hàng cũng được giao giữ một sổ tiết kiệm

Các hình thức thường thấy là: Chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở,tiết kiệm dự thưởng,…

Kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm của NHTM rất đa dạng, bao gồm nhiều mức kỳ hạnkhác nhau như: kỳ hạn 10 ngày, 20 ngày, kỳ hạn theo tháng 1, 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng,…và được trả lãi đầu kỳ, cuối kỳ, trả lãi hàngtháng

Phân theo loại tiền gửi tiết kiệm bao gồm

Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ

Là loại tiền gửi tiết kiệm bằng tiền Việt Nam Đồng gửi vào Ngân hàng vàhưởng lãi suất tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm gửi tiền Đây là loạichiếm tỷ trọng chủ yếu của vốn tiền gửi tiết kiệm của các NHTM ở Việt Nam

Trang 10

Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

Là loại tiền gửi tiết kiệm bằng Ngoại tệ gửi vào Ngân hàng và hưởng lãi suấtngoại tệ gửi Các loại ngoại tệ như chủ yếu được huy động như: USD, EUR

2.2.1.2 Vai trò của tiền gửi tiết kiệm trong NHTM

Trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng, bắt buộc các ngân hàng phảihuy động thêm vốn từ bên ngoài Trong đó nguồn vốn tiền gửi thường chiếm tỷtrọng trên 50% trong nguồn vốn huy động của NHTM Vốn TGTK góp phần tạonên nguồn vốn lớn của NHTM, và nó là nguồn huy động truyền thống, cơ bản củaNHTM Nó gắn liền với sự hình thành và phát triển của ngân hàng

Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định tạo điều kiện chủ động trong hoạtđộng kinh doanh của NHTM, là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của mỗiNHTM

Vốn TGTK trong NHTM lớn thể hiện uy tín và lòng tin đối với dân chúngcủa ngân hàng đó trên thị trường

2.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm

Để đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm chúng ta phải xem xét

cả những chỉ tiêu về mặt định tính và mặt định lượng

2.2.3.1 Chỉ tiêu định tính

Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng

Độ an toàn của khoản tiền gửi Mục đích chủ yếu của khách hàng gửi tiềntiết kiệm là đảm bảo độ an toàn và sinh lời Chính vì vậy Ngân hàng phải tạo chokhách hàng có lòng tin về độ an toàn về khoản tiền mà họ gửi bởi vốn tự có, cơ sởvật chất, đội ngũ nhân viên của ngân hàng, hoạt động kinh doanh, sự phát triểncũng như uy tín của ngân hàng

Thái độ của đội ngũ nhân viên cũng được khách hàng rất chú ý Khi kháchhàng tới giao dịch với ngân hàng, họ chưa nắm bắt được quy trình làm việc như thếnào, nhân viên cần chỉ bảo tận tình, và tạo uy tín ngay lần giao dịch đầu tiên củakhách hàng Đặc biệt với tiền gửi tiết kiệm dân cư, khách hàng ở vùng nông thôn,

Trang 11

trình độ văn hóa, khả năng nhận thức chưa cao,…chính vì vậy thái độ ứng xử củanhân viên ngân hàng hết sức khéo léo, và gây ấn tượng tốt với khách hàng.

Thủ tục gửi và rút tiền đơn giản, thuận tiện, kỳ hạn phù hợp với kháchhàng Vốn là khoản tiền gửi tiết kiệm,được sử dụng ở tương lai Mà “tương lai” củamỗi khách hàng là khác nhau, chính vì thế cần đa dạng các kỳ hạn gửi để thu hút hếtcác nhu cầu của khách hàng Thêm vào đó thủ tục gửi và rút phải đơn giản, tránhviệc rườm ra không cần thiết Đặc biệt không để xảy ra việc gửi vào thì dễ nhưngkhi rút ra thì làm khó khách hàng, như vậy sẽ làm mất uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng

Vốn TGTK là nguồn vốn người dân gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn

và sinh lời, chính vì vậy họ thường gửi tiền vào một ngân hàng có uy tín

Uy tín của ngân hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu như: Số năn hoạt độngtrên thị trường, vốn điều lệ của ngân hàng, cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệhiện đại hay không, số lượng chi nhánh của ngân hàng trên thị trường, đội ngũ nhânviên…

Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bịhiện đại, mạng lưới chi nhánh rộng khắp tiếp cận sát với cuộc sống của người dân,hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định tạo nên một danh tiếng, lòng tin đối vớidân chúng thì rất dễ dàng thu hút vốn tiền gửi tiết kiệm dân cư

Một ngân hàng có đội ngũ nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm, trình độnghiệp vụ cao, thái độ phục vụ chuyên nghiệp sẽ tạo uy tín của ngân hàng tronglòng khách hàng khi họ giao dịch với ngân hàng, điều này tạo thêm uy tín cho ngânhàng trong việc thu hút vốn TGTK

Ngược lại, với ngân hàng vừa mới thành lập, vốn hoạt động nhỏ, số lượng chinhánh thưa, đội ngũ nhân viên ít, chưa tạo đươc uy tín trong dân chúng sẽ khó khănhơn trong việc huy động vốn TGTK dân cư

2.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng

Điểm khác nhau cơ bản trong nguốn vốn của NHTM với các doanh nghiệpphi tài chính là: NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh

Trang 12

tế, còn các doanh nghiệp khác hoạt động dựa trên vốn tự có là chính Vì vậy đánhgiá hiệu quả huy động vốn là công tác không thể thiếu trong nghiên cứu nguồn vốncủa ngân hàng

Khi đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm các nhà nghiên cứuthường tập trung vào một số chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động

Cơ cấu vốn tiền gửi TK = Số dư từng khoản

Tổng vốn tiền gửi tiết kiệm

Mỗi loại TGTK có yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời hạn…Do

đó, việc xác định rõ cơ cấu huy động sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế rủi ro có thểgặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào

Ngân hàng có nguồn tiền có kỳ hạn càng lớn càng tạo nên sự ổn định tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng có nguồn TGTK trung và dài hạncàng lớn tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển hoạt động tín dụng trung và dài hạncũng như hoạt động đầu tư của ngân hàng

Ngược lại ngân hàng có nguồn tiền kỳ hạn thấp chiếm tỷ trọng cao sẽ gâykhó khăn cho ngân hàng trong việc đa dạng nguồn cho vay, đầu tư của ngân hàng

Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản TGTK có thời hạntrung và dài hạn

Chi phí huy động của nguồn

- Lãi suất huy động bình quân

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Đặc biệt với loại TGTK là khoản tiền rất nhạy cảm với lãi suất Người gửi tiền tiếtkiệm ngoài mục đích an toàn họ còn có mục tiêu sinh lời nên họ luôn muốn có mộtmức lãi suất cao Nhưng các chủ thể đi vay của ngân hàng lại luôn muốn mức lãisuất thấp Công việc của ngân hàng là điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý đốivới các bên mà vẫn đảm bảo lợi ích của mình Chính vì vậy, các ngân hàng đều cốgắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn có chi

Trang 13

phí huy động bình quân nhỏ nhất và sử dụng vốn đó để cho vay với mức lãi suấtchấp nhận được trên thị trường

Để đánh giá hiệu quả quản lý chi phí trả lãi và hoạch định các mức lãi suấtcạnh tranh cho hoạt động huy động vốn, các ngân hàng thường tính lãi suất huyđộng bình quân:

Lãi suất huy động bình quân = Chi phí trả lãi bình quân

Tổng vốn huy động bình quân

Lãi suất huy động bình quân càng thấp trong điều kiện vẫn đảm bảo đủ vốncho nhu cầu sử dụng vốn thì hiệu quả huy động vốn càng cao Việc tính chi phí bìnhquân cho từng nguồn (nhóm nguồn) cụ thể cho phép nhà quản lý trả lời câu hỏi:Nguồn (nhóm nguồn) nào rẻ hơn, nên vận dụng lãi suất huy động như thế nào vàthu nhập từ lãi suất tăng thêm có bù đắp được chi phí cho nguồn (nhóm nguồn) tăngthêm hay không? Để từ đó ngân hàng quyết định lựa chọn cơ cấu nguồn vốn củamình và đề ra các giải pháp huy động vốn thích hợp

Trong điều kiện ngân hàng bị khống chế về lãi suất tối đa, hoặc để thay đổitạm thời quy mô của các khoản mục chi phí trả lãi trong kỳ thì ngân hàng có thể đưa

ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn hoặc thấp hơn lãi suất của các ngân hàng khác.Hoặc cũng có thể tạo ra lãi suất cạnh tranh bằng các phương pháp như trả lãi làmnhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước Đánh giá hiệu quả của các phương pháp nàyngân hàng thường căn cứ vào NEC ( Net effective cost: lãi suất hiệu quả của mỗinguồn tiền)

- Chi phí khác

Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn có các chiphí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn, chi phí giao dịchquảng cáo…Tuy chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tiết kiệm được cũng gópphần giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Sự tăng trưởng nguồn TGTK qua các năm

Trang 14

Sự phát triển của các ngân hàng đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận và tăngtrưởng dư nợ Để tăng trưởng dư nợ thì ngân hàng phải mở rộng được doanh số chovay, điều này liên quan tới nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng lớn hay nhỏ Việcgia tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huy động vốn Trong nguồn vốn huyđộng thì vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng không nhỏ Đây là nguồnvốn rất có tiềm năng

Đánh giá mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động qua các năm

Chỉ tiêu đánh giá NVnăm trước – năm sau

Nếu NVnăm trước – năm sau > 0 chứng tỏ nguồn huy động tăng trưởng ổn định quacác năm Đạt mục tiêu nguồn vốn có độ gia tăng đều đặn

Nếu NVnăm trước – năm sau < 0 chứng tỏ nguồn huy động giảm qua các năm

Nếu NVnăm trước – năm sau = 0 chứng tỏ nguồn huy động duy trì ổn định qua cácnăm

Tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người

Tiền gửi tiết kiệm dân cư là khoản tiền có tiềm năng Để đánh giá mức độ huyđộng được từ dân cư, ta nhận xét hệ số:

Tỷ lệ TGTKbq đầu người = Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn

Tổng số dân cư trên địa bàn

Tỷ lệ này tỷ lệ thuận với ý thức tiết kiệm của dân cư trên địa bàn Nếu tỷ lệnày càng cao chứng tỏ lượng tiền tiết kiệm bình quân đầu người càng cao, càngthuân lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn TGTK để phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

So sánh vốn TGTK với việc sử dụng vốn

So sánh vốn huy động tiền gửi tiết kiệm với việc sử dụng vốn nhằm đánh giánguồn vốn TGTK đáp ứng được bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốn sử dụng củangân hàng Qua việc so sánh chi tiết theo kỳ hạn để xem xét nguồn vốn TGTK theo

kỳ hạn của ngân hàng đáp ứng bao nhiêu phần trăm so với việc sử dụng vốn củangân hàng Từ đó đánh giá hiệu quả của nguồn vốn phân tích Nếu một NHTM cónguồn vốn huy động tương xứng với nguồn sử dụng vốn theo kỳ hạn của nó, chứng

Trang 15

tỏ nguồn vốn huy động đã đủ đáp ứng được nhu cầu sử dụng của ngân hàng Ngượclại việc sử dụng nguồn vốn tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động huy động của ngân hàng.

2.3 Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiện của NHTM

Như đã nói ở trên, TGTK là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của dân cư và lànguồn vốn luôn chiếm tỷ trọng đáng chú ý trong tổng vốn huy động của NHTM.Chính vì vậy đề tài nghiên cứu về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm trong mộtNHTM là một đề tài rất thực tế, đi sâu vào một mảng trong hoạt động huy động vốncủa NHTM Mặc dù đây ko phải là vấn đề mới song các công trình nghiên cứu chủyếu chỉ nghiên cứu trên lĩnh vực vốn nói chung, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu vềhiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm Đối với NHNo&PTNT chi nhánh BắcVĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc các đề tài nghiên cứu về đơn vị chỉ dừng lại ở các mảngnhư: Kế toán ngân hàng, hoạt động tín dụng của ngân hàng, hay chất lượng công táchuy động vốn nói chung Chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào của cán bộ ngânhàng hay một nhà nghiên cứu khác về đề tài hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiếtkiệm Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm củaNHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” Em đã tham khảo một sốtài liệu như:

Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Từ Liêm”– năm 2006, Sinh viên thực

hiện Nguyễn Quý Dũng, Khoa tài chính - Ngân hàng trường Học viện Ngân hàng

Luận văn tốt nghiệp “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Á Châu Đà Nẵng” – năm 2007, Sinh viên thực hiện Lê Nhật Minh,

Khoa tài chính - Ngân hàng trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Kết quả đạt được ở đề tài tham khảo: hai đề tài đã nêu ra những lý luận chungnhư khái niệm, hoạt động cơ bản của NHTM, các hình thức huy động vốn của NHTM.Tác giả đã phân tích được thực trạng hoạt động huy động vốn tại nơi nghiên cứu, đưa rađiểm mạnh, điểm yếu, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của chinhánh ngân hàng nghiên cứu, đồng thời đưa ra một số giải pháp khắc phục nhữngvấn đề còn tồn tại…

Trang 16

Bên cạnh những kết quả đã đạt được đề tài tham khảo vẫn tồn tại những hạnchế như sau:

- Xét về thời gian: do các công trình trên được nghiên cứu trong những năm trước

2007 nên các phương hướng đề ra để giải quyết chưa được cập nhật phù hợp với điều kiệnhiện nay

- Về không gian: các công trình nghiên cứu trước đó diễn ra ở các ngân hàng: Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Từ liêm, ngân hàng Á châu Đà nẵng do đó không phù hợpvới thực trạng và những tồn tại của NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

- Các công trình nghiên cứu trên không phải do các sinh viên trường Đại họcThương Mại nghiên cứu do đó khung kết cấu khác so với khung kết cấu của luận văntrường Đại học Thương Mại Đặc biệt chưa có bảng điều tra chi tiết tới khách hàng cũngnhư chuyên gia của ngân hàng về vấn đề nghiên cứu

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM

Luận văn tập trung nghiên cứu về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tạiNHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc Tất cả các số liệu liên quantới đề tài đều được cung cấp bởi chi nhánh một cách chính xác

Đặc biệt luận văn có cái mới là không chỉ phân tích và đánhgiá thông qua sốliệu thứ cấp mà còn tiếp cận bằng phương pháp điều tra trắc nghiệm tới các chuyêngia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh yêntỉnh Vĩnh phúc cùng với việc phát phiếu điều tra cho người dân trên địa bàn thànhphố Vĩnh Yên

Qua đề tài có cái nhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTBắc Vĩnh Yên, hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh, cũng nhưnhững thành công và tồn tại của chi nhánh trong thời gian 3 năm trở lại đây Từ đó

có những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại chinhánh này

Trang 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NHNo&PTNT

CHI NHÁNH BẮC VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra trắcnghiệm Bằng việc thiết kế các câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm, có đáp án sẵn, vàmột số câu hỏi mở Câu hỏi với nội dung xoay quanh vấn đề vốn, vốn tiền gửi tiếtkiệm, thực trạng và xu hướng phát triển, các giải pháp cần đặt ra cho ngân hàngtrong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn TGTK tại NHNo&PTNTchi nhánh Bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc Phiếu điều tra được phát tới hai đối tượngchính là những người dân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và cán bộ chuyên gia lànhân viên của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh phúc

Quá trình điều tra được tiến hành từ ngày 01/03/2011 đến 10/03/201 với việcphát phiếu điều tra cho 20 người dân và 10 cán bộ chuyên gia là nhân viên củaNHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên

Đối với 20 người dân, tỷ lệ nam/nữ là 10/10 gồm: cán bộ công nhân viênchức, lao động tự do sống tại địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Đối với 10 cán bộ chuyên gia, tỷ lệ nam/ nữ là 5/5: số người tốt nghiệp khốikinh tế là 10/10, số người tốt nghiệp trường Đại học Thương mại là 0/10

3.1.1.2 P hương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Là phương pháp thu thập thông tin, số liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu từcác văn bản có sẵn Đó là thống kê dữ liệu tại các phòng ban của NHNo&PTNTBắc Vĩnh Yên, báo cáo kinh doanh, tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2007đến năm 2010 Ngoài ra, phương pháp thu thập thông tin từ những nguồn như tạpchí, mạng internet cũng rất quan trọng, giúp người nghiên cứu nắm được tình hìnhchung của kinh tế, tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên,

Trang 19

những biến động của nó ảnh hưởng thế nào tới hoạt động huy động tiền gửi tiếtkiệm của ngân hàng Phương pháp này phục vụ cho việc phân tích các số liệu liênquan đến hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm Đưa ra các kết luận, dự báo và đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động TGTK của NHNo&PTNTBắc Vĩnh Yên là những nội dung trong chương 3 và chương 4 của đề tài.

3.1.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

Trong quá trình nghiên cứu và thu thập những dữ liệu có nhiều thông tinnhiễu, chưa đầy đủ và chính xác Thông qua việc sàng lọc và lựa chọn các thông tin

tin cậy, sau đó sử dụng các phương pháp sau để tính toán, phân tích, tổng hợp dữ liệu

Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích tổng hợp nhằm mục tiêu làm rõ những thiếu sót cũng như sự rờirạc của kết quả trong các mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn quan sát được trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên.Tổng hợp có sự chọn lọc và đặc biệt chú ý tới từ đồng nghĩa, hay từ đồng âm nhưngkhác nghĩa trong các câu trả lời, để tổng hợp chính xác và từ đó đưa ra được các kếtluận phù hợp nhất với nội dung đề tài nghiên cứu

Phương pháp thống kê

Là phương pháp sử dụng để thống kê kết quả trong các mẫu phiếu điều tratrắc nghiệm Qua đó biết tỷ lệ % các ý kiến cũng như thứ tự mức độ quan trọng củavấn đề nghiên cứu

Phương pháp so sánh

Phương pháp này dùng để so sánh các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu phản ánh mộtkhía cạnh khác nhau của hoạt động kinh doanh, hiệu quả huy động vốn củaNHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên So sánh các chỉ tiêu này qua các năm hay giữa cácthời kỳ với nhau để thấy được sự phát triển của nguồn vốn, tăng trưởng vốn TGTK

từ năm 2007 đến năm 2010

Phương pháp khác

Có thể sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, hoặc mô hình phân tích thực trạng vàđánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu

Trang 20

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo Nghị định số53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc

thành lập các ngân hàng chuyên doanh Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ

trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trênlĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tựchủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật Sự ra đời của Ngânhàng Nông nghiệp Việt Nam theo yêu cầu cấp bách của nền kinh tế với mục đích chủyếu là góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế làm phát, ổn định tiền

tệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và trực tiếp giải quyết nâng cao đời sống của nông dân

Ngày 15 tháng 10 năm 1996, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đổi tên thànhNgân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development Tên viết tắt: AGRIBANK

Trụ sở chính : Số 2 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội.

Trong quá trình phát triển NHNo&PTNT Việt Nam đã mở thêm rất nhiều chinhánh trên khắp các tỉnh thành của đất nước Trên cơ sở đó, chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo quyết định số 515/QĐ-NHNo&PTNT – 02 Ngày 16/12/1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam Có trụ sở chính đặt tại Thành phố Vĩnh Yên-Tỉnh Vĩnh Phúc Chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toánkinh tế nội bộ, có bảng cân đối tài khoản, hoạt động theo luật Ngân hàng và các tổ

Trang 21

chức tín dụng, điều lệ quy chế của NHNo&PTNT Việt Nam.

NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập đầu năm 1997 cùng với sự táilập tỉnh Vĩnh Phúc với nguồn vốn 115 tỷ đồng, dư nợ 222 tỷ đồng, nợ quá hạn 5 tỷđồng chiếm 2,2 % dư nợ và 340 lao động Sau 14 năm đi vào hoạt động đến nayNHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc đã phát triển trên nhiều mặt Để mở rộng mạng lướihoạt động, NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc đã mở rộng thêm các chi nhánh và phònggiao dịch trên địa bàn tỉnh, trong đó có chi nhánh Bắc Vĩnh Yên vào năm 2002

NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên tiền thân là NHNo&PTNT Đồng Tâm đượcthành lập vào ngày 01/02/2002 Sau đó được chính thức đổi tên thànhNHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên vào ngày 01/01/2006

Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Vĩnh Yên Trụ sở chính : Số 546 - Đường Hùng Vương – P.Đồng Tâm – TP.Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.1.2 Bộ máy tổ chức

Ngân hàng mới được thành lập từ năm 2002 đến nay, quy mô hoạt động củachi nhánh Bắc Vĩnh Yên chưa lớn, nhân sự hạn chế, bởi vậy phương châm củaNgân hàng là cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và an toàn Với đội ngũ cán bộcông nhân viên chức hiện tại là 52 người phân theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy tổ chức NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên

Phòng Kinh doanh

Phòng

Kế toán – Ngân quỹ

Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

Trang 22

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

Ban giám đốc gồm có: Một giám đốc : Cao Sơn Thọ

Một phó giám đốc : Nguyễn Thị Loan

Là những người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và tổ chức mọihoạt động của Chi nhánh Cụ thể là xây dựng kế hoạch, mục tiêu phát triển của ngânhàng Tổ chức, triển khai các hoạt động của chi nhánh một cách hiệu quả

Phòng kinh doanh

Thực hiện hoạt động cơ bản như: huy động vốn cho ngân hàng Phân loạikhách hàng và đề suất các chính sách ưu đãi đối với từng đối tượng khách hàng;Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọnbiện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thực hiện các thủ tục cho vay khoảnvay theo quy trình cho vay của ngân hàng

Phòng kế toán- Ngân quỹ

Là nơi thực hiện các giao dịch hàng ngày cụ thể: Tính toán thu – chi cân đốitài chính để làm sao có lợi cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hàng ngàythực hiện các giao dịch về mở tài khoản, thanh toán, chuyển tiền trong và ngoàinước; Thực hiện công tác báo cáo tài chính, báo cáo kho quỹ về NHNo tỉnh hàngtháng, hàng quý, hàng năm Lưu trữ tất cả các hóa đơn chứng từ ít nhất một năm sau

đó nộp về NHNo&PTNT tỉnh Vĩnh Phúc Đảm bảo an toàn trong thanh toán thu –chi tiền mặt với khách hàng Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác mọi thanh toán củakhách hàng, tránh được hiện tượng tham ô, chậm trễ qua công tác kế toán Thựchiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của NHNo&PTNT.Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu củaGiám đốc NHNo tỉnh, cân đối mức tồn quỹ theo quy định của NHNo&PTNT tỉnh,nộp – lĩnh tiền về NHNo tỉnh Quản lý đảm bảo an toàn kho quỹ Tham mưu chogiám đốc trích lập, hạch toán, sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng phù hợp vớichế độ Nhà nước và của Tổng giám đốc

Bộ phận kiểm soát

Trang 23

Thực hiện kiểm tra kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.Báo cáo kết quả kiểm tra kiểm toán bằng văn bản với ban giám đốc chi nhánh, vớitổng giám đốc NHNo&PTNT tỉnh, kiến nghị những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi vềqui chế

3.2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

Là một chi nhánh được thành lập chưa lâu, còn bỡ ngỡ non trẻ trong hoạtđộng Thêm nữa, Ngân hàng có trụ sở đặt tại vị trí phía bắc của thành phố, tiếp giápvới huyện Yên Lạc và huyện Tam Dương Khu vực này không sôi động như trongtrung tâm thành phố Nhưng Ngân hàng có thể tranh thủ kế thừa, học hỏi nhữngkinh nghiệm rút ra từ các NHTM khác Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động kinhdoanh của mình, Ngân hàng luôn nhận được sự chỉ đạo, giúp đỡ có hiệu quả và rấtkịp thời từ NHNo&PTNT Việt Nam, sự quan tâm ủng hộ của chính quyền thànhphố Trong 3 năm vừa qua NH đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng chú ý:

Kết quả hoạt động huy động vốn

Bất cứ một ngân hàng nào, cũng chú ý tới công tác huy động vốn của mình.Nguồn vốn khẳng định khả năng của một ngân hàng trong cơ chế thị trường thựchiện phương châm “đi vay để cho vay” và tập trung vốn để phục vụ phát triển kinh

tế xã hội Vì huy động vốn nhằm giải quyết “đầu vào” cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Kết quả hoạt động huy động vốn thể hiện ở con số tăng trưởng về số

dư tuyệt đối và tỷ trọng của nó Trong 3 năm qua hoạt động huy động vốn củaNHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên tăng trưởng tốt, cụ thể qua bảng số liệu phân tích kếtquả huy động vốn theo loại tiền, theo thời gian, theo thành phần kinh tế sau:

Trang 24

Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN (2008 - 2010)

Đơn vị: Triệu đồng

2009 so 2008 2010 so 2009

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Tổng vốn huy động 113.400 180.001 210.588 66.601 58,73% 30.587 16,99% Tổng NV huy động 57.525 68.204 75.902 10.679 18,56% 7.698 11,28%

1 Nguồn vốn theo loại tiền

Nguồn vốn nội tệ 54.967 64.977 72.562 10.010 18,21% 7.585 11,67%Nguồn vốn ngoại tệ

quy đổi VNĐ

2 Nguồn vốn theo thời gian

Tiền gửi không kỳ

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2009 tổng nguồn vốn huy động đạt 68.204triệu đồng, tăng 10.679 triệu đồng, tỷ lệ tăng trưởng là 18,56% so với năm 2008.Đến năm 2010 tổng nguồn vốn huy động tại địa phương đạt 75.902 triệu đồng, tăng7.698 triệu đồng, tỷ lệ tăng 11,28% so với năm 2009 Như vậy hoạt động huy độngvốn của chi nhánh không ngừng tăng lên về quy mô Nguồn huy động vốn chủ yếu

là bằng nội tệ năm 2009, 2010 lần lượt bằng 95,26%, 95,60% tổng nguồn vốn huyđộng Chiếm đa số đều là những nguồn tiền gửi có kì hạn < 12 tháng và nguồn vốnđược huy động trong dân cư là chủ yếu chiếm từ 69,63% năm 2008, và 73,60%trong năm 2010

Trang 25

Đạt được các kết quả là do chi nhánh đã kịp thời triển khai đồng bộ các giảipháp linh hoạt trong quá trình thực hiện, sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của cán

bộ công nhân viên, sự đa dạng hấp dẫn của các loại sản phẩm huy động vốn như:tiết kiệm dự thưởng mừng xuân, tiết kiệm dự thưởng mừng đại lễ 1000 năm ThăngLong – Hà Nội…

Kết quả hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng rất đa dạng Đối với NHNo&PTNTBắc Vĩnh Yên nguồn vốn của ngân hàng được sử dụng để cho vay – chiếm đa sốnguồn vốn của ngân hàng, ngoài ra ngân hàng sử dụng bảo lãnh, đầu tư…Với chủyếu sử dụng vốn cho hoạt động cho vay, dư nợ hàng năm của ngân hàng đều tăng,thu nhập của ngân hàng chủ yếu từ hoạt động cho vay này

Bảng 3.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN (2008 - 2010)

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên)

Số liệu trên bảng cho ta thấy tổng dư nợ của chi nhánh đều tăng trưởng quacác năm Năm 2010 dư nợ tín dụng đạt 207.150 triệu đồng, tăng 30.587 triệu đồng,tăng 17,32% so với năm 2009 Đặc biệt năm 2009 có tỷ lệ tăng trưởng rất cao tăng69.9889 triệu đồng về số tuyệt đối và tăng 65,67% so với năm 2008

Trang 26

Dư nợ theo thời gian của Chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn,chiểm tới trên 85% tổng dư nợ Tỷ trọng dư nợ của cá nhân, hộ gia đình luôn chiếm

tỷ trọng cao, năm 2008 chiếm gần 80% tổng dư nợ, nhưng tới năm 2010 giảm tỷtrọng còn 63% Điều này cho thấy hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Bắc VĩnhYên xác định khách hàng mục tiêu là khách hàng cá nhân, hộ gia đình Đối vớikhách hàng doanh nghiệp ngân hàng luôn chú trọng và phát triển thị phần trongnhóm khách hàng này

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên)

Thu nhập và chi phí của ngân hàng tăng dần theo các năm Thu nhập và chiphí của ngân hàng tạo nên lợi nhuận của ngân hàng Năm 2008 lợi nhuận ngân hàngđạt 1.786 triệu đồng, lợi nhuân năm 2009 là 1.860 triệu đồng tăng 4,14% so vớinăm 2008 với số tuyệt đối tăng 74 triệu đồng Tới năm 2010 lợi nhuận của ngânhàng tăng đột biến lên 2.240 triệu đồng tăng 20,43% so với năm 2009 điều này chothấy trong thời gian qua ngân hàng hoạt động luôn có lãi, ngân hàng đang ngàycàng khẳng định thế mạnh của mình với các NHTM khác trên địa bàn

Kết quả triển khai các sản phẩm dịch vụ

Tại hội nghị tổng kết hoạt động sản phẩm dịch vụ, kinh doanh ngoại hối năm

2009, triển khai thực hiện năm 2010 và các năm tiếp theo Tổng Giám ĐốcNHNo&PTNT Việt Nam kết luận: “Hoạt động sản phẩm dịch vụ truyền thống có ýnghĩa quyết định và là cơ sở để phát triển các sản phẩm dịch vụ mới và sự phát triểncủa NHNo&PTNT Việt Nam nói chung”

Bảng 3.4: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ (2008 - 2010)

Trang 27

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên)

Số liệu cho thấy hoạt động dịch vụ của ngân hàng đang phát triển Nếu nhưnăm 2008 hoạt động thanh toán là 71.181 triệu đồng thì năm 2010 hoạt động thanhtoán là 143.470 triệu đồng tăng 101,55% so với năm 2008, tăng 17,24% so với năm

2009 Hoạt động dịch vụ của ngân hàng chưa đa dạng, chủ yếu là hoạt động thanhtoán, hoạt động ngân quỹ, hoạt động bảo lãnh Trong đó chủ yếu thu nhập từ hoạtđộng thanh toán

Với quan điểm quyết tâm cải thiện tỷ trọng thu ngoài tín dụng trên tổng thu,NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên cũng đã đạt được kết quả hơn các năm trước, tuynhiên do vị trí địa lý khu dân cư chưa phát triển cao, cách xa khu công nghiệp tậptrung, nên hoạt động dịch vụ của ngân hàng chưa phát triển mạnh

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc

3.2.2.1 Nhóm nhân tố môi trường

Tình hình lạm phát ở mức vừa phải, nền kinh tế tăng trưởng ổn đinh, chínhtrị xã hội không có sự biến động là điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốncủa ngân hàng Ngược lại, nếu lạm phát cao, kinh tế suy thoái, chính trị xã hội có sựbiến động chắc chắn gây khó khăn cho việc thu hút vốn của ngân hàng Đối vớiNHNo&PTNT chi nhánh Bắc Vĩnh Yên, trong quá trình huy động vốn tiền gửi tiếtkiệm có thể chịu ảnh hưởng bởi nhóm nhân tố môi trường Cụ thể:

Trang 28

Thứ nhất, yếu tố chính trị xã hội: thực tế ở Việt Nam tình hình chính trị xã

hội ổn định, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả hoạt động kinh doanh của

NH nói chung và đối với hoạt đông huy động vốn tiết kiệm NHNoPTNT Bắc VĩnhYên nói riêng

Thứ hai, với diện tích hơn 50,80km² và dân số khoảng 94.294 người (2009),

kinh tế Vĩnh Yên trong những năm qua có những bước phát triển mạnh và tươngđối toàn diện, tốc độ tăng trưởng cao thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt1.880 USD/người, tăng gấp 8,54 lần so với năm 2000; tỷ lệ hộ nghèo còn 3,32%.Những con số cho thấy kinh tế vĩnh yên đang trên đà phát triển mạnh, mức thu nhậptrung bình dân cư tăng, đời sống dân cư phát triển, phần tiền tiết kiệm được cũngtăng lên, NH thu hút nguồn này dễ dàng hơn

Thứ ba, mức độ cạnh tranh của các tổ chức tín dụng khác Đây là khu vực

kinh tế phát triển của tỉnh, mật độ chi nhánh các ngân hàng như Viettinbank,VietcomBank chỉ cách chi nhánh 300m, thêm vào đó ngành bưu điện cũng đượcphép thu hút tiền gửi tiết kiệm, tạo nên môi trường cạnh tranh khá gay gắt Ảnhhưởng lớn tới khối lượng tiền gửi vào NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên

3.2.2.2 Nhân tố thuộc về chính sách Nhà nước

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có hệ thống luật điều chính thì hoạtđộng kinh doanh mới có thể an toàn Trong việc huy động vốn của ngân hàng nóichung và huy động vốn TGTK nói riêng đều chịu sự quản lý điều hành của cácchính sách tiền tệ do chính phủ và NHNN ban hành: Cụ thể nó chịu tác động nhưthế nào?

Chính sách thu nhập của chính phủ: trong 3 năm vừa qua chính phủ đã nhiềulần điều chỉnh về chính sách tiền lương, mức lương cơ bản được điều chỉnh tăng,tạo thu nhập cho người dân tăng lên, tạo thu nhập ổn định cho người lao động thìngười dân sẽ có thêm phần tiết kiệm để gửi vào ngân hàng

Chính sách về lãi suất: nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên độdao động phù hợp với tình hình kinh tế thì NHNo&PTNT trên cơ sở đó sẽ đưa ramức lãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng hơn

Trang 29

Chính sách tiết kiệm: khuyến khích các đơn vị kinh tế và tầng lớp dân cư thựchiện tiết kiệm tránh lãng phí, để dùng vốn nhàn rỗi đầu tư phát triển kinh tế.

Chính sách thuế: ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và tiết kiệm của dân cư, vìvậy ảnh hưởng đến lượng gửi tiền vào ngân hàng

Chính sách đầu tư: chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để kinh tế phát triển, dân cư tăng cường tiếtkiệm để đầu tư hơn, NHTM sẽ tăng cường hoạt động thu hút vốn hơn

3.2.2.3 Nhân tố thuộc về khách hàng

Tâm lý của khách hàng

Là một nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc gửi tiền vào NH Nếu khách hàng tintưởng gửi tiền vào ngân hàng an tâm hơn để tiền ở nhà thì việc thu hút vốn vàongân hàng hiệu quả hơn Ngược lại nếu khách hàng không tin tưởng vào ngân hàngthì họ bảo quản tài sản bằng cách an toàn của họ như: tích trữ bằng vàng, mua đất,hoặc ngoại tệ mạnh như đôla…

Cũng phải đề cập tới thói quen của khách hàng, họ có thói quen sử dụng dịch

vụ của ngân hàng hay không? Chính sách chi trả lương qua hệ thống ngân hàng haykhông? Khu mua sắm thanh toán bằng thẻ?

Đối với khu vực Vĩnh Yên, tuy là khu vực có nền kinh tế phát triển của tỉnh,nhưng thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng chưa cao, họ chưa cóthói quen sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng bởi số người có tài khoản tạingân hàng còn hạn chế, việc thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, chi trả tiền lương chỉmột vài công ty lớn qua hệ thống tài khoản ngân hàng, còn chủ yểu vẫn sử dụng tiềnmặt Điều này làm hạn chế khả năng tương tác giữa người dân và ngân hàng

Nhân tố thu nhập dân cư

Khả năng huy động vốn của ngân hàng tỷ lệ thuận với thu nhập của dân cư,

có nghĩa là thu nhập của dân cư càng cao thì tiền gửi tiết kiệm càng tăng Tuy nhiênkhối lượng tiền trong dân cư không thể xác định một cách dễ dàng Do vậy, muốndân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãi suất thích hợp cùng với

sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng

Trang 30

So với thu nhập bình quân đầu người ở Hà nội năm 2008 vào khoảng2000USD thì ở khu vực Vĩnh Yên con số đó là 1880USD Chứng tỏ thu nhập tạiđây không phải là thấp, mà sức cạnh tranh của ngành cũng không cao bằng ở Hànội, thế nhưng lượng tiền huy động tại NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên lại khá nhỏ, lý

do chủ yếu người dân chưa coi dịch vụ ngân hàng là thuận tiện và phổ biến, nên họvẫn rụt rè khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng

Nhân tố thời vụ tiêu dùng

Thời vụ tiêu dùng cũng có ảnh hưởng lớn đến tình hình huy động vốn tiềngửi tiết kiệm của NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên trong một thời gian nhất định nhưngthường có tính chu kỳ hơn Như vào dịp Tết Nguyên đán thì người dân tiêu dùngnhiều hơn nên lượng tiền tiết kiệm giảm sút, thậm chí họ còn rút tiền đã gửi tiếtkiệm để tiêu dùng sắm tết

3.2.2.4 Nhân tố thuộc phía ngân hàng

- Về vị trí địa lý

NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên nằm ở mặt đường chính, nhưng nằm ở phíabắc của tỉnh Vĩnh Phúc, tiếp giáp với huyện Tam Dương và huyện Yên Lạc, đây là

vị trí có nền kinh tế phát triển chưa mạnh, cách xa với khu công nghiệp Khai Quang

và Lai Sơn Lại cách với trung tâm thành phố 4km dẫn đến người dân đôi khi lạithích giao dịch trong trung tâm mà bỏ qua ngân hàng, làm cho hoạt động huy độngvốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng

- Chính sách lãi suất cạnh tranh

Tiền gửi tiết kiệm và nguồn vốn rất nhạy cảm với lãi suất, chính vì thế ngânhàng cần phải đặc biệt chú ý tới chính sách lãi suất cho loại tiền huy động này Việcduy trì lãi suất cạnh tranh huy động đặt biệt cần thiết khi lãi suất thị trường đã ởmức tương đối cao Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, dù cho những khácbiệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng thúc đẩy người dân hạn chế tiêu dùng và đemgửi tiết kiệm Ở NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên lãi suất luôn được điều chỉnh theoNHNN Trong khi các NH cổ phần thường xuyên đưa ra các chính sách khuyến mãinhư tặng quà, tặng tiền mặt ngay khi gửi tiền nhằm đẩy lãi suất thực tăng lên, nhưng

Trang 31

đối với NHNo&PTNT chịu sự quản lý chặt chẽ hơn, nên mức lãi suất cạnh tranhthường thấp hơn các ngân hàng cổ phần.

- Chính sách khách hàng

Tùy từng đối tượng khách hàng mà NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên có chínhsách khác nhau, có cách ứng xử phù hợp Với những khách hàng lâu năm, kháchhàng giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn…ngân hàng có chính sách khích

lệ, có thể về lãi suất, tiền mặt, quà…nhằm giữ chân khách hàng Hàng năm, ngânhàng tổ chức gặp gỡ khách hàng truyền thống của ngân hàng bao gồm khách hàngvay, khách hàng gửi, khách hàng thường xuyên giao dịch với ngân hàng Tại buổigặp gỡ ngân hàng mở ra như buổi tiệc nhỏ và tặng quà cho khách hàng truyền thốngcủa NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên, điều này càng làm tăng thêm mối quan hệ tốt tớikhách hàng và gây thêm chú ý và quảng cáo về ngân hàng tới dân chúng

- Uy tín của NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yên

Uy tín là tài sản vô hình của ngân hàng, cũng là tài sản quý trong công táchuy động vốn, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàng cókhả năng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khingân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khilãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra có thấp hơn NHNo&PTNT Bắc Vĩnh Yêntuy thành lập chưa lâu nhưng nó được thừa hưởng uy tín chung của NHNo&PTNTViệt Nam, nên hoạt động của ngân hàng cũng dễ dàng hơn khi phải xây dựng danhtiếng bởi tên lạ

Về thủ tục giấy tờ thực hiện khi khách hàng tới gửi tiền tại NHNo&PTNTBắc Vĩnh Yên rất đơn giản mà vẫn đảm bảo theo đúng quy định Chỉ với thời gianchờ đợi 10 phút khách hàng có thể hoàn thành xong thủ tục gửi hay rút tiền với thái

độ và tác phong làm việc chuyên nghiệp của nhân viên, làm hài lòng khách hàng khitới giao dịch

Khi người dân gửi tiền vào ngân hàng họ tin tưởng ngân hàng là nơi giữ tiền

an toàn Nhưng do nền kinh tế có biến động trong quá trình phát triển có thể xảy ranhững biến động xấu và ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng tới tâm

Ngày đăng: 09/05/2014, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN (2008 - 2010) - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN (2008 - 2010) (Trang 24)
Bảng 3.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN (2008 - 2010) - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VỐN (2008 - 2010) (Trang 25)
Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng t ổng hợp ý kiến chuyên gia (Trang 34)
Bảng 3.5: TỶ TRỌNG TGTK TRONG TỔNG VỐN HUY ĐỘNG (2008 - 2010) - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.5 TỶ TRỌNG TGTK TRONG TỔNG VỐN HUY ĐỘNG (2008 - 2010) (Trang 36)
Bảng 3.6: CƠ CẤU TGTK THEO LOẠI TIỀN, THEO KỲ HẠN (2008-2010) - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.6 CƠ CẤU TGTK THEO LOẠI TIỀN, THEO KỲ HẠN (2008-2010) (Trang 37)
Bảng 3.8: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TGTK THEO THỜI GIAN - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.8 LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TGTK THEO THỜI GIAN (Trang 41)
Bảng 3.10: SỰ TĂNG TRƯỞNG TGTK (2008-2010) - Luận văn Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHNo&PTNT chi nhánh bắc Vĩnh yên tỉnh Vĩnh phúc
Bảng 3.10 SỰ TĂNG TRƯỞNG TGTK (2008-2010) (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w