Với dịch vụ này, khách hàng không cần phải trực tiếp đến sàn giao dịch của công ty chứng khoán mà vẫn có thể đặt lệnh giao dịch trực tuyến, tiết kiệm thời gian và đảmbảo không để lỡ cơ h
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AG
Trang 22
Trang 3MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU 5
1 Khái niệm 5
2 Lợi ích 5
2.1 Tiết kiệm thời gian 5
2.2 Tiết kiệm chi phí 5
2.3 Giảm thiểu rủi ro 5
2.4 Không phụ thuộc vào không gian, thời gian 5
2.5 An toàn, bảo mật 5
2.6 Không phụ thuộc vào không gian, thời gian 5
2.7 Quản trị dễ dàng 6
3 Các khối chức năng 6
3.1 Dành cho khách hàng 7
3.2 Dành cho nhân viên công ty chứng khoán 7
3.3 Hỗ trợ hệ thống 7
4 Mô hình chung 7
4.1 Các thành phần hệ thống 8
4.2 Tóm tắt hệ thống 9
II CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 10
1 Các chức năng tra cứu trực tuyến 10
1.1 Truy vấn kết quả khớp lệnh Online 10
1.2 Truy vấn lịch sử khớp lệnh 11
1.3 Truy vấn tài khoản 12
1.4 Sao kê hoạt động giao dịch 13
1.4.1 Sao kê hoạt động giao dịch tiền 13
1.4.2 Sao kê hoạt động giao dịch chứng khoán 14
1.5 Truy vấn kết quả giao dich trực tuyến 15
1.6 Quản lý danh mục đầu tư 16
2 Các chức năng Đặt lệnh trực tuyến 17
2.1 Đặt lệnh mua 19
2.2 Đặt lệnh bán 21
2.3 Gửi lệnh ứng trước 23
2.4 Gửi lệnh hoàn ứng trước 25
2.5 Gửi lệnh nộp tiền 27
2.6 Gửi lệnh rút tiền 29
2.7 Gửi lệnh phong tỏa tiền 31
2.8 Gửi lệnh giải tỏa tiền 33
2.9 Gửi lệnh phong tỏa chứng khoán 35
2.10 Gửi lệnh giải tỏa chứng khoán 37
2.11 Hủy lệnh 38
2.12 Mở tài khoản trực tuyến 39
3 Các chức năng SMS 40
3.1 Mở dịch vụ 41
3.2 Hủy dịch vụ 42
3.3 Đặt lệnh 42
3.4 Tra cứu thông tin tài khoản 43
Trang 43.6 Thông báo kết quả khớp lệnh 44
3.7 Tra cứu kết quả khớp lệnh 45
3.8 Đồng bộ thẻ xác thực 46
4 Các chức năng phần Trung gian 46
4.1 Quản lý hệ thống 48
4.1.1 Đăng ký chi nhánh 48
4.1.2 Đăng ký phòng giao dịch 48
4.1.3 Quản lý thẻ Token 48
4.1.4 Đồng bộ tài khoản 49
4.1.5 Reset mật khNu 50
4.1.6 Phân quyền sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến 51
4.2 Kiểm soát 52
4.2.1 Mở tài khoản 52
4.2.2 Giao dịch 52
4.3 Tiện ích 55
4.3.1 Thống kê giao dịch 55
4.3.2 Thống kê kết quả khớp lệnh 57
5 Các dịch vụ phần Back-end 58
5.1 Dịch vụ lấy thông tin từ Core chứng khoán 58
5.2 Dịch vụ đưa thông tin vào Core chứng khoán 58
5.3 Dịch vụ lấy thông tin từ Bảng giá 59
5.4 Dịch vụ xác thực thẻ bảo mật 59
III KẾT LUẬN 60
Trang 5I GIỚI THIỆU
Hệ thống giao dịch trực tuyến do công ty Cổ phần công nghệ và thương mại AG cung cấp
là hệ thống cung cấp các chức năng tra cứu và đặt lệnh trực tuyến qua Internet và tin nhắnSMS Với dịch vụ này, khách hàng không cần phải trực tiếp đến sàn giao dịch của công
ty chứng khoán mà vẫn có thể đặt lệnh giao dịch trực tuyến, tiết kiệm thời gian và đảmbảo không để lỡ cơ hội đầu tư Hệ thống cũng cung cấp các công cụ xử lý và theo dõilệnh tập trung cho nhân viên công ty chứng khoán, hỗ trợ quá trình đặt lệnh và xử lý lệnhluôn thông suốt và không bị gián đoạn
2.1 Tiết k i ệm thời gian
Khách hàng có thể tra cứu thông tin chứng khoán trực tuyến hoặc qua tin nhắn một cáchnhanh chóng và chính xác Khách hàng và đại lý có thể đặt lệnh với công ty chứng khoán trực tuyến, tiết kiệm thời gian, đảm bảo nhanh chóng
2.2 Tiết k i ệm chi phí
Phí giao dịch có thể giảm xuống nhờ giao dịch trực tuyến do nhà đầu tư không phải đếntận sàn hoặc công ty chứng khoán để đặt lệnh Công ty chứng khoán cũng giảm được nhân sự cần để phục vụ cho hoạt động đặt lệnh
2.3 G i ảm thiểu rủi ro
Việc nhà đầu tư đặt lệnh trực tuyến sẽ chủ động hơn, qua ít công đoạn hơn, và giảm thiểu
sự tác động của con người Điều này cũng đồng nghĩa với việc giảm thiểu rủi ro
2.4 Không phụ th u ộc vào không gian, t h ời gian
Khách hàng có thể xem được thông tin tài khoản của mình bất cứ lúc nào N hà đầu tư ởcác tỉnh, thành không có sàn giao dịch cũng dễ dàng đặt lệnh, mua bán bằng giao dịch trực tuyến
Hệ thống được xây dựng trên mô hình tách biệt giữa Core chứng khóan và hệ thốngtương tác với khách hàng nhằm loại bỏ khả năng can thiệp từ bên ngoài vào dữ liệu củakhách hàng Đồng thời hệ thống tích hợp với nhiều giải pháp bảo mật như bảo mật thẻxác thực, mã hóa MD5 để đảm bảo tính an toàn bảo mật và sự chính xác của dữ liệu
2.6 Không phụ th u ộc vào không gian, t h ời gian
Khách hàng có thể xem được thông tin tài khoản của mình bất cứ lúc nào N hà đầu tư ởcác tỉnh, thành không có sàn giao dịch cũng dễ dàng đặt lệnh, mua bán bằng giao dịch trực tuyến
Trang 7- Các chức năng đặt lệnh trực tuyến: Cho phép khách hàng đặt lệnh trực tuyếnthông qua mạng Interent
- Các chức năng SMS: Cho phép khách hàng tra cứu thông tin về tài khỏan chứngkhóan và hoạt động đầu tư của mình thông qua mạng điện thoại di động.Cho phép khách hàng đặt lệnh thông qua mạng điện thoại di động
Là các chức năng cung cấp cho nhân viên công ty chứng khóan, bao gồm:
- Các chức năng phần Trung gian: Các chức năng thuộc chương trình trung giancho phép nhân viên công ty chứng khóan có thể theo dõi và xử lý các lệnh đượcđặt treo hệ thống giao dịch trực tuyến Các chức năng này được chia làm 3 loại:
o Các chức năng quản lý hệ thống: Là tính năng giúp công ty chứng khóancung cấp các dịch vụ liên quan tới hệ thống giao dịch trực tuyến cho kháchhàng
o Các chức năng kiểm soát: Là tính năng cho phép nhân viên công ty chứng khóan xử lý lệnh đặt theo hệ thống giao dịch trực tuyến
o Các chức năng tiện ích: Là các báo cáo thống kê hỗ trợ nhân viên công ty chứng khóan trong việc theo dõi và quản lý nghiệp vụ xử lý lệnh đặt theo
hệ thống giao dịch trực tuyến
3.3 Hỗ trợ hệ t h ống
Là các dịch vụ back-end tương tác trực tiếp với các hệ thống thông tin chứng khoán quantrọng Để đảm bảo an ninh và bảo mật, hệ thống giao dịch trực tuyến không được phépkết nối trực tiếp với các hệ thống này mà phải tương tác gián tiếp thông qua các dịch vụback-end
Trang 8Mô hình hệ thống
- Chương trình giao dịch: Là chương trình cho phép nhà đầu tư đặt lệnh và tra cứu
trực truyến trên môi trường internet
- SMS Gateway: Là dịch vụ kết nối với cổng Gateway do nhà cung cấp giải pháp
mạng tin nhắn di động cung cấp nhằm tạo môi trường để nhận và gửi tin nhắn
- Chương trình trung gian: Là chương trình dành cho nhân viên công ty chứng
khóan sử dụng để quản lý, theo dõi và xử lý các lệnh được đặt theo hệ thống giao dịch trực truyến
- Core chứng khóan: Là chương trình nghiệp vụ quản lý thông tin chứng khóan.
- Máy chủ bảng giá: Là máy chủ chứa cơ sơ dữ liệu và chương trình bảng giá
- Máy chủ xác thực: Là máy chủ chứa hệ thống bảo mật bằng thẻ xác thực.
- Máy client: Là các máy trạm của nhân viên công ty chứng khoán cài đặt chương
trình trung gian client để xử lý va quản lý lệnh
Trang 94.2 Tóm tắt hệ thống
Hệ thống được xây dựng theo mô hình tách biệt các hệ thống tương tác trực tiếp vớikhách và nhân viên công ty chứng khóan với các cơ sở dữ liệu chứng khoán quan trọngnhư Bảng giá,l Core chứng khóan hoặc các hệ thống bảo mật như hệ thống bảo mật thẻxác thực
Để đảm bảo an ninh và bảo mật, hệ thống giao dịch trực tuyến không được phép kết nốitrực tiếp với Core chứng khoán Core chứng khoán được đặt trong mạng LAN và chỉ đNythông tin cho dịch vụ lấy thông tin từ Core chứng khoán Dịch vụ này sẽ tiếp tục cungcấp thông tin cho hệ thống giao dịch trực tuyến, đảm bảo hai hệ thống có thể chạy độc lập
và từ ngòai không thể can thiệp vào Core chứng khóan được đặt trong mạng LAN của công ty chứng khoán
N hà đầu tư có thể đặt lệnh hoặc tra cứu thông qua 2 lựa chọn
- Chương trình giao dịch được đặt tại khu vực DMZ đặt sau Firewall
- Đặt lệnh và tra cứu bằng tin nhắn Tin nhắn sẽ được gửi tới công ty chứng khóanthông qua dịch vụ SMS Gateway kết nối với cổng Gateway do nhà cung cấp giảipháp mạng tin nhắn di động cung cấp
Để xử lý lệnh, chương trình giao dịch trực tuyến sẽ tương tác gián tiếp với Core chứngkhoán và máy chủ bảng giá để lấy dữ liệu cung cấp thêm thông tin hỗ trợ nhà đầu tư raquyết định đặt lệnh hoặc kiểm tra tính hợp lệnh của lệnh, đồng thời tương tác với máychủ xác thực để xác định danh tính nhà đầu tư thông qua các dịch vụ Backend
Sau khi đặt lệnh, lệnh được đưa vào chương trình trung gian chờ công ty chứng khoán xửlý
Các máy Client cùng trên mạng LAN với chương trình trung gian đăng nhập vào chương trình để thực hiện các nghiệp vụ xử lý lệnh
Để đảm bảo an ninh và bảo mật, chương trình trung gian không được phép kết nối trựctiếp với Core chứng khoán mà tất cả các giao dịch đều thông qua các dịch vụ Backend.Khi một lệnh được xử lý, chương trình trung gian tương tác gián tiếp với Máy chủ bảnggiá thông qua dịch vụ Backend để kiểm tra tính hợp lệ của lệnh, sau đó gửi lệnh vào Corechứng khoán thông qua dịch vụ Backend Core chứng khoán sẽ kiểm tra tính hợp lệ củalệnh theo các nghiệp vụ chứng khoán, và trả lại trạng thái lệnh cho chương trình trunggian
Trang 10II CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
Mô hình tra cứu trực tuyến
Với khối chức năng này, nhà đầu tư có thể tra cứu được các hoạt động đầu tư của mình
dù không truy xuất trực tiếp vào cơ sở dữ liệu chứng khoán
Chương trình giao dịch được đặt tại khu vực DMZ đặt sau Firewall, nhà đầu tư có thểtruy xuất vào chương trình này yêu cầu tra cứu thông tin
Để đảm bảo an ninh và bảo mật, chương trình giao dịch trực tuyến không được phép kếtnối trực tiếp với Core chứng khoán Core chứng khoán được đặt trong mạng LAN và chỉđNy thông tin cho dịch vụ backend Dịch vụ này sẽ tiếp tục cung cấp thông tincho chương trình giao dịch trực tuyến, đảm bảo hai hệ thống có thể chạy độc lập và từngòai không thể can thiệp vào Core chứng khóan được đặt trong mạng LAN của công tychứng khoán
Chương trình giao dịch cũng sẽ lấy dữ liệu lệnh đặt theo hệ thống giao dịch trực tuyến từchương trình trung gian để cho phép N hà đầu tư tra cứu trạng thái lệnh đặt trực tuyến
1.1 Truy vấn kết quả k h ớp lệnh Onli n e
Mục đích: N hà đầu tư xem được các kết quả khớp lệnh trong ngày của mình ngay khi
lệnh được khớp, đảm bảo theo dõi tốt được hoạt động đầu tư
Trang 11Mục đích: N hà đầu tư tra cứu được các lệnh đã được khớp trong quá khứ, nhờ đó có thể
theo dõi được các hoạt động đầu tư của mình
Nội dung:
- Sau khi đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản khách hàng, nhà đầu tư có thể tracứu lịch sử khớp lệnh của mình trong một khoảng thời gian do nhà đầu tưlựa chọn
- Sau khi tra cứu, nhà đầu tư có thể biết được các hoạt động giao dịch mua bánchứng khóan đã diễn ra trong tài khoản của mình, bao gồm các nội dung:
+ Mã tài khoản
+ N gày giao dịch
+ Mã chứng khoán
+ Loại giao dịch mua hay bán
+ Khối lượng giao dịch
+ Giá chứng khoán tại thời điểm giao dịch
Trang 12Truy vấn lịch sử khớp lệnh
Mục đích: N hà đầu tư xem được các thông tin về tài khoản của mình, nhờ đó luôn nắm
bắt được tình hình đầu tư một cách trực tuyến, đơn giản và nhanh chóng, không phải liên
hệ với công ty chứng khoán
Nội dung:
N hà đầu tư xem được thông tin tài khoản của mình trong thời điểm hiện tại Các thông tin trong tài khoản có thể tra cứu chia thành hai phần:
- Thông tin cơ bản: Là các chỉ số về tiền của tài khoản
+ Tiền được phép giao dịch
+ Tiền phải trả
+ Tiền tạm giữ
+ Phí phải trả
+ Tiền bị phong tỏa
+ Tổng số tiền trong tài khoản
- Danh sách chứng khoán: Các chứng khoán nhà đầu tư nắm giữ
Trang 13+ Số chứng khoán phong tỏa
Truy vấn tài khoản
Mục đích: Giúp nhà đầu tư theo dõi được các hoạt động liên quan tới tiền trong tài khỏan
- Số tiền tăng sau hoạt động giao dịch
- Số tiền giảm sau hoạt động giao dịch
- N ội dung hoạt động giao dịch
Trang 14Sao kê hoạt động giao dịch tiền
Mục đích: Giúp nhà đầu tư theo dõi đuợc các hoạt động giao dịch chứng khoán của
- Số lượng tăng (Đối với lệnh mua)
- Số lượng giảm (Đối với lệnh bán)
- N ội dung: Là nội dung lệnh được thực hiện theo kết quả giao dịch của ngày nào
Trang 15Sao kê hoạt động giao dịch chứng khoán 1.5 Truy vấn kết quả giao dich trực t u yến
Mục đích: N hà đầu tư xem được tình trạng các giao dịch được đặt trực tuyến trên web
qua hệ thống đặt lệnh trực tuyến, từ đó theo dõi được tốt và kịp thời hoạt động đầu tư của mình
- Lệnh phong tỏa tiền
- Lệnh giải tỏa tiền
- Lệnh phong tỏa chứng khoán
- Lệnh giải tỏa chứng khoán
- Thời gian đặt lệnh: Là ngày nhà đầu tư thực sự đặt lệnh
- N gày giao dịch: Là ngày nhà đầu tư muốn lệnh được thực hiện
- Tên giao dịch: Là tên loại lệnh
- Chứng khoán: Là mã chứng khoán của lệnh
- Giá đặt lệnh: Là giá cụ thể hoặc các loại giá đặc biệt như ATO, ATC
- Khối lượng đặt lệnh: Là khối lượng chứng khoán trong giao dịch
- Số tiền: Là số tiền của các hoạt động giao dịch liên quan tới tiền như lệnh gửi tiền, lệnh rút tiền
- Tình trạng: Là tình trạng xử lý của lệnh Tình trạng này là kết quả của việc công
ty chứng khoán đã xử lý lệnh chưa, không phải là kết quả lệnh đặt có thành công hay không
Trang 16Truy vấn kết quả giao dịch trực tuyến 1.6 Q u ản lý danh mục đầu tư
Mục đích: N hà đầu tư có thể tra cứu được danh mục đầu tư của mình, nắm bắt được tình
trạng lãi lỗ hiện tại của tài khoản chứng khoán mình nắm giữ
Nội dung:
Các thông tin chi tiết của danh mục đầu tư được cung cấp cho nhà đầu tư dựa trên cơ sởtính toán giá trị mua hoặc bán trong quá khứ so sánh với giá trị thị trường hiện tại củatừng loại chứng khoán, từ đó suy ra được lãi lỗ của nhà đầu tư N hà đầu tư có thế xemđược danh sách mã chứng khoán mình nắm giữ với các thông tin chi tiết:
- Mã tài khoản
- Mã chứng khoán
- Số lượng mua ban đầu
- Số tiền mua ban đầu
- Số lượng hiện tại
- Giá trị hiện nay
- Số tiền còn lại
- Lãi
Trang 17Dựa trên danh sách này, nhà đầu tư có thể xem được giá trị tổng số tiền mua ban đầu,tổng số tiền bán ban đầu, tổng số tiền còn lại và tổng lãi của tất cả các mã trong danh sách.
Quản lý danh mục đầu tư
Trang 18hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định đặt lệnh, tương tác với máy chủ xác thực để xác địnhdanh tính nhà đầu tư thông qua các dịch vụ Backend Dịch vụ này sẽ cung cấp thông tincho chương trình giao dịch trực tuyến, đảm bảo các hệ thống có thể chạy độc lập và từngòai không thể can thiệp vào Core chứng khóan được đặt trong mạng LAN của công tychứng khoán.
Sau khi đặt lệnh, lệnh được đưa vào chương trình trung gian chờ công ty chứng khoán xửlý
Trang 192.1 Đ ặ t lệnh mua
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh mua trực tuyế, không phải đến sàn giao dịch hoặc
công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và không bỏ lỡ cơ hội đầu tư
Nội dung:
Để đặt lệnh mua, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyền đặt lệnhmua trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công ty chứng khoán cungcấp để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh mua, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợ cho việc ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
- Thông tin tài khoản cơ bản: Là các thông tin cơ bản nhất của tài khoản đặt lệnh
+ Số dư tiền có thể giao dịch
Số dư tiền rất quan trọng, do đối với lệnh mua, nhà đầu tư chỉ có thể muađược giá trị lệnh không vượt quá số tiền mình có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
- Thông tin chứng khoán hiện thời: Giá chứng khoán hiện thời được cung cấp khi
nhà đầu tư chọn một mã chứng khóan trong danh sách chứng khoán để đặt lệnh,bao gồm các thông tin:
Nhà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
Trang 20- Giao dịch: Lựa chọn là lệnh mụa
- N gày hiệu lực: Là ngày nhà đầu tư muốn lệnh được thực hiện Hệ thống cho phép đặt lệnh cho một ngày trong tương lai
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu
Trang 21Giao diện đặt lệnh mua chứng khoán
2.2 Đ ặ t lệnh bán
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh bán trực tuyến, không phải đến sàn giao dịch hoặc
công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và không bỏ lỡ cơ hội đầu tư
Nội dung:
Để đặt lệnh bán, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyền đặt lệnh bán trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công ty chứng khoán cung cấp
để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh bán, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợ cho việc ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
- Thông tin tài khoản cơ bản: Là các thông tin cơ bản nhất của tài khoản đặt lệnh
Trang 22+ Tên nhà đầu tư
+ Địa chỉ
+ Số di động
+ Số dư tiền có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
- Thông tin chứng khoán hiện thời: Giá chứng khoán hiện thời được cung cấp khi
nhà đầu tư chọn một mã chứng khóan trong danh sách chứng khoán để đặt lệnh,bao gồm các thông tin:
Nhà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu
Trang 23Giao diện đặt lệnh bán chứng khoán 2.3 Gửi lệnh ứng trư ớ c
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh ứng trước trực tuyến, không phải đến sàn giao dịch
hoặc công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và công sức Với lệnhứng trước, nhà đầu tư đề nghị công ty chứng khoán ứng trước cho mình một phần hoặctoàn bộ số tiền bán chứng khóan trong một ngày nhất định
Nội dung:
Để đặt lệnh ứng trước, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyền đặtlệnh ứng trước trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công ty chứngkhoán cung cấp để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh ứng trước, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợ cho việc ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
Trang 24+ Số dư tiền có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
N hà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
- Giao dịch: Lựa chọn là ứng trước
- N gày hiệu lực: Là ngày nhà đầu tư đã bán chứng khóan, và muốn nhận ứng trước một phần hoặc toàn bộ số tiền đó
- Số tiền giao dịch: Là số tiền nhà đầu tư muốn ứng trước, số tiền này khôngđược lớn hơn số tiền nhà đầu tư bán chứng khoán theo N gày có hiệu lực
- N ội dung: Là nội dung của lệnh
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu
Trang 25Giao diện đặt lệnh ứng trước 2.4 Gửi lệnh hoàn ứng trư ớ c
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh hoàn ứng trước trực tuyến, không phải đến sàn
giao dịch hoặc công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và công sức.Với lệnh hòan ứng trước, nhà đầu tư đề nghị hoàn lại công ty chứng khoán mộtphần hoặc toàn bộ số tiền đã ứng trước cho mình trong một ngày nhất định
Nội dung:
Để đặt lệnh hoàn ứng trước, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyềnđặt lệnh hoàn ứng trước trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công tychứng khoán cung cấp để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh hoàn ứng trước, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợcho việc ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
- Thông tin tài khoản cơ bản: Là các thông tin cơ bản nhất của tài khoản đặt lệnh
Trang 26+ Tên nhà đầu tư
+ Địa chỉ
+ Số di động
+ Số dư tiền có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
N hà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
- Giao dịch: Lựa chọn là hoàn ứng trước
- N gày hiệu lực: Là ngày nhà đầu tư muốn hoàn ứng tiền
- Số tiền giao dịch: Là số tiền nhà đầu tư muốn hòan ứng tiền, số tiềnnày không được lớn hơn số tiền nhà đầu tư đã được ứng trước trong N gày cóhiệu lực của lệnh
- N ội dung: Là nội dung của lệnh
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu
Trang 27Giao diện đặt lệnh hòan ứng trước 2.5 Gửi lệnh nộp t i ền
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh nộp tiền trực tuyến, không phải đến sàn giao dịch
hoặc công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và công sức Với lệnhnộp tiền, nhà đầu tư nộp cho công ty chứng khoán một khoản tiền để thay đổi số tiền cóthể giao dịch trong tài khoản
Nội dung:
Để đặt lệnh nộp tiền, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyền đặt lệnhnộp tiền trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công ty chứng khoáncung cấp để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh nộp tiền, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợ cho việc
ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
- Thông tin tài khoản cơ bản: Là các thông tin cơ bản nhất của tài khoản đặt lệnh
Trang 28+ Tên nhà đầu tư
+ Địa chỉ
+ Số di động
+ Số dư tiền có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
N hà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
- Giao dịch: Lựa chọn là Gửi tiền
- N gày hiệu lực: Là ngày nhà đầu tư muốn nộp tiền
- Số tiền giao dịch: Là số tiền nhà đầu tư muốn nộp
- N ội dung: Là nội dung của lệnh
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu
Trang 29Giao diện đặt lệnh nộp tiền
Mục đích: N hà đầu tư có thể đặt lệnh rút tiền trực tuyến, không phải đến sàn giao dịch
hoặc công ty chứng khoán, từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và công sức Với lệnh rút tiền, nhà đầu tư rút một khoản tiền từ tài khoản chứng khóan của mình
Nội dung:
Để đặt lệnh rút tiền, nhà đầu tư phải có tài khoản khách hàng đã được cấp quyền đặt lệnhrút tiền trực tuyến Đồng thời nhà đầu tư phải có thẻ xác thực do công ty chứng khoán cung cấp để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho lệnh đặt
Khi đặt lệnh rút tiền, nhà đầu tư được cung cấp các thông tin bổ sung để hỗ trợ cho việc
ra quyết định đặt lệnh, bao gồm:
- Thông tin tài khoản cơ bản: Là các thông tin cơ bản nhất của tài khoản đặt lệnh
+ Mã tài khoản
Trang 30+ Địa chỉ
+ Số di động
+ Số dư tiền có thể giao dịch
+ Số tiền bị phong tỏa
+ Số CMN D
+ N gày cấp CMN D
+ N ơi cấp CMN D
N hà đầu tư có thể đặt lệnh bằng cách điền các thông tin
- Giao dịch: Lựa chọn là Rút tiền
- N gày hiệu lực: Là ngày nhà đầu tư muốn nộp tiền
- Số tiền giao dịch: Là số tiền nhà đầu tư muốn nộp
- N ội dung: Là nội dung của lệnh
Để đảm bảo tính an toàn, bảo mật của lệnh, sau khi đặt lệnh, nhà đầu tư phải điền mã xácthực để xác thực danh tính của mình với công ty chứng khoán Chỉ khi qua được bướcxác thực danh tính này, lệnh mới được đưa tới công ty chứng khoán để xử lý N goài ra đểđảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của lệnh, tại thời điểm đặt lệnh, một dãy số được tính toántheo các trường thông tin của lệnh và ghi lại để so sánh với con số đại diện cho lệnh khiđược xử lý N ếu lệnh bị thay đổi trên đường truyền hoặc có sự can thiệp, sai lệch sẽ đượcphát hiện khi lệnh được xử lý, loại trừ được trường hợp lệnh được xử lý không phải làlệnh mà nhà đầu tư đã đặt ban đầu