Tiểu luận: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công việc của nhân viên trong hai năm đầu sau khi tốt nghiệp
Trang 1NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRONG HAI
NĂM ĐẦU SAU KHI TỐT NGHIỆP
GVHD : TS Hoàng Thị Phương ThảoThực hiện: Nhóm 5 – Đêm 12
Trang 2 Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự nhảy việc của nhân
viên: môi trường làm việc không phù hợp, áp lực công việc quá lớn, thu nhập không hấp dẫn,…
Nguyên nhân nào thực sự tác động đến sự thay đổi
Trang 43 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nhân viên mới ra trường trong 2 năm đầu
đang làm việc tại các công ty TM-DV
Không gian Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5Thay đổi công việc
Trang 64.1.1 Năng lực nghề nghiệp
Năng lực (competency – Wikipedia) là khả năng
của một cá nhân để thực hiện một công việc đúng đắn
Là sự kết hợp của kiến thức, kỹ năng và hành vi sử dụng để nâng cao hiệu quả.
Được hình thành và phát triển qua học tập, lao
động và trong hoạt động nghề nghiệp.
Trang 7COMPANY LOGO
4.1.2 Môi trường làm việc
Môi trường làm việc là địa điểm công việc được hoàn thành, liên quan đến các vị trí cụ thể (hữu hình) cũng như môi trường xung quanh có tác
động trực tiếp đến nơi làm việc như: các quyền hành, các lợi ích của công việc, chất lượng không khí,…
Môi trường làm việc là tập hợp những yếu tố mà đơn vị sử dụng lao động cung cấp và thể hiện cho công việc đối với nhân viên của họ.
Trang 84.1.3 Yếu tố bên ngoài
Những yếu tố không thuộc 2 nhóm trên có tác
động đến sự “nhảy việc” của nhân viên.
Những nhân viên trẻ vừa mới tốt nghiệp thường không có nhiều kinh nghiệm làm việc cũng như hiểu rõ công việc Làm cho họ dễ bị các yếu tố bên ngoài tác động (chẳng hạn: gia đình, bạn bè, xu hướng lựa chọn công việc của sinh viên).
Trang 9COMPANY LOGO
4.1.4 Thay đổi công việc
Sự khác nhau giữa thay đổi công việc & thay đổi
nghề nghiệp.
Thay đổi công việc là sự thay đổi từ một công việc này sang một công việc khác mà không quan tâm đến lĩnh vực ngành nghề của công việc.
Trang 104.2 GiẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
sự thay đổi công việc
Yếu tố bên ngoài
và sự thay đổi công việc
Trang 11COMPANY LOGO
4.2.1 Năng lực nghề nghiệp & sự thay
đổi công việc
Nhân viên thỏa mãn, hài lòng khi họ đạt kết quả tốt
và được thừa nhận năng lực bản thân, thăng tiến
trong nghề nghiệp sẽ thúc đẩy nhân viên đó làm việc tốt hơn, và thường sẽ gắn bó với công ty (F
I.Herzberg – 1959).
Những kỹ năng của nhân viên để thực hiện các hoạt động của công việc là cơ sở để nhân viên kỳ vọng
(niềm tin) dẫn đến kết quả tốt (V H.Vroom – 1964).
H1: Có mối quan hệ giữa năng lực nghề nghiệp và
quyết định thay đổi công việc của nhân viên trẻ.
Trang 12công việc
Nhu cầu về tôn trọng Nhu cầu về quan hệ
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự hoàn thiện
Trang 13COMPANY LOGO
4.2.2 Môi trường làm việc & sự thay
đổi công việc
Các chế độ chính sách không phù hợp, lương bổng
và các khoản thù lao không rõ ràng, quan hệ
không tốt là tác nhân của sự bất mãn quyết
định nghỉ việc.
H2: Môi trường làm việc có mối quan hệ nghịch
chiều với quyết định thay đổi công việc của nhân
viên trẻ.
Trang 14H3: Có mối quan hệ giữa các yếu tố bên ngoài và
Trang 15COMPANY LOGO4.3 MÔ HÌNH
.
Trang 165 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Định tính
Phương pháp
Định lượng
Trang 17- B1: Chọn lọc từ danh sách học viên cao học, danh
sách nhân viên trong công ty của các thành viên
trong nhóm, người thân và bạn bè
- B2: Liên lạc trước bằng điện thoại, thăm dò thông
tin từ đó lọc ra 30 người đang làm việc trong vòng
2 năm đầu sau khi ra trường và đã thay đổi công việc
- B3: Hẹn gặp phỏng vấn.
Trang 185.1 PP nghiên cứu định lượng
Kích thước mẫu: 200 – 250 người
Các chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Độ tuổi: 24 – 26
Đã từng thay đổi công việc trong vòng 2 năm đầu đi làm
Cách 1: Liên hệ với phòng nhân sự của các công
ty, nói rõ công việc nghiên cứu, xin danh sách và
lọc ra nhân viên đáp ứng yêu cầu.
Cách 2: Sử dụng danh sách sinh viên đã tốt nghiệp
Trang 19COMPANY LOGO
PP xử lý dữ liệu
Bản câu hỏi khảo sát ý kiến đánh giá của nhân
viên về năng lực nghề nghiệp của họ, môi trường làm việc và sự thay đổi công việc
Thang đo được sử dụng là thang đo Likert với 5 mức: 1 là hoàn toàn phản đối, 2 là phản đối, 3 là
bình thường, 4 là đồng ý, 5 là hoàn toàn đồng ý.
Trang 22thang đo
KMO: 0,5≤KMO≤1 : phân tích nhân tố là thích hợp.
Kiểm định Barlett: Nếu KĐ Barlett có ý nghĩa thống kê thì các biến quan sát có tương quan với nhau có thể
áp dụng phân tích nhân tố.
Hệ số tải nhân tố: cao hơn 0,5.
Eigenvalue: Thang đo được chấp nhận khi eigenvalue
có giá trị lớn hơn 1 và tổng phương sai trích ≥ 50%.
Trang 23COMPANY LOGO
Phân tích hồi qui
Thay đổi công việc = B0 + B1 Năng lực nghề nghiệp + B2 Môi
trường làm việc + B3 Yếu tố bên ngoài + e
của mô hình thông qua hệ số R2 ( R2 càng gần 1 thì mô hình càng phù hợp )
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình với giả thiết không là tất
cả các hệ số hồi quy trong mô hình bằng không Thông qua
- Kiểm định các hệ số ước lượng riêng phần với giả thiết H0:
Bj=0 Xem xét các biến có ý nghĩa trong mô hình hay không.
Đánh giá mức độ quan trọng của từng biến độc lập lên biến phụ
thuộc Hệ số hồi quy tương ứng với biến nào càng lớn thì có tác động càng mạnh.
Trang 24Phân tích hồi qui
Thay đổi công việc = B0 + B1.Chính sách + B2.Mối quan hệ trong công ty + B3.Tính chất công việc + e
Thay đổi công việc = B0 + B1.Kiến thức + B2.Kỹ năng
+ B3.Ý thức + e
-> Xem xét biến nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến
quyết định thay đổi công việc của nhân viên
Trang 25COMPANY LOGO
Mô tả
- Mô tả xem xét ý kiến của nhân viên về năng lực nghề nghiệp, môi trường làm việc và yếu tố bên ngoài thông qua các giá trị mean, min, max.
- Kiểm định xem xét có sự khác biệt về sự thay đổi
công việc giữa nam và nữ, lĩnh vực nghề nghiệp, mức lương,… (Independent - Samples T-test)