Tiểu luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
Trang 1Tiểu luận
Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong sản xuất kinh doanh ngày nay, công tác quản lý được coi là một trong những nhân tố quan trọng nhất để giành được thắng lợi trong sự cạnh tranh với những doanh nghiệp khác trên thương trường Trên thị trường ngày nay, với áp lực cạnh tranh ngày càng cao, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao lợi thế cạnh tranh và tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Muốn nâng cao hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp, một trong những yếu tố không thể thiếu được của doanh nghiệp
đó chính là nhân s ự
Nhân sự của doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp
vì nó là một trong những nguồn lực quan trọng Quản trị nhân sự là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp Quản trị nhân sự nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ
Tuy nhiên, một câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp làm sao thu hút và giữ gìn được nguồn “tài sản” nhân lực? Điều gì là m nên sự khác biệt giữa các tổ chức? Đó chính là triết lý quản trị
nhân sự của nhà lãnh đạo cấp cao của tổ chức đó Bài v iết này tìm hiểu về “Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai” và ảnh hưởng của triết lý đó đến người lao động và hiệu
quả kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm 2010
Ngoài lời nói đầu bài viết được chia làm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phép biện chứng duy vật và triết lý quản trị nhân
sự trong doanh nghiệp
Chương 2.: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự
tại Tổng Công ty công nghiệ p thực phẩm Đồng Nai
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả việc vận dụng phép biện chứng duy vật
trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệ p thực phẩm Đồng Nai
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về phép biện chứng duy vật và triết lý quản trị nhân sự
trong doanh nghiệp 1.1 Phép biện chứng duy vật
Trong lịch sử triết học, phép biện chứng có 3 hình thức cơ bản: Phép biện chứng thời kỳ Cổ đại, Phép biện chứng duy tâm khách quan của Heghen, Phép biện chứng duy vật của Triết học Mác – Lênin
Trong hệ thống phép biện chứng duy vật gồm 3 nội dung cơ bản:
Nội dung 1:
* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
Trong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến dùng để khái quát mối liên
hệ, sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các giai đoạn phát triển của một sự vật, hiện tượng
Mối liên hệ phổ biến mang tính khách quan vì nó diễn ra ở trong thế giới vật chất; Mối liên hệ phổ biến có tính muôn hình muôn vẻ vì thế giới vật chất là muôn hình muôn
vẻ Mối liên hệ phổ biến có tính phổ biến vì nó diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng kể cả trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy Vì nó diễn ra mọ i giai đoạn, mọi quá trình tổn tại của sự vật hiện tượng
Một số mối liên hệ chính như mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài; mối liên hệ trực tiếp, mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ không cơ bản; mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ không chủ yếu
Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi nghiên cứu sự vật hiện tượng để nắm được bản chất của nó đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể
+ Quan điểm toàn diện: Phải xe m xét đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện tượng càng đầy đủ các mối liên hệ xảy ra với sự vật, hiện tượng càng đầy đủ bao nhiêu thì càng toàn diện bấy nhiêu Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật phiến diện, lệch lạc, chủ quan Phân tích các mối liên hệ để tìm ra những mối liên hệ chính, cơ bản quyết định bản chất sự vật, hiện tượng Từ đó tránh được sai lầm nhìn sự vật theo nguyên tắc cào bằng, tràn lan
+ Quan điểm lịch sử cụ thể: nghĩa là chúng ta xem xét những mối liên hệ trong những không gian, thời gian ở những sự vật, hiện tượng xác định
Trang 4* Nguyên lý về sự phát triển:
Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đớn giản đế phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển đi theo đường “xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn, thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùi tương đối trong sự phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn: Khi xem xét sự vật, hiện tượng để nắm được bản chất của nó ngoài quan điểm toàn diện, lịch sử cụ thể đòi hỏi phải có quan điểm phát triển Quan điểm về thế giới: phải biết phát hiện, tìm kiếm, bảo vệ và tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển Muốn vậy, cần phân biệt cái mới, cái cũ, cái mới thật với cái mới giả; cần đấu tranh xóa bỏ cái cũ, xây dựng cái mới, cải tạo cái cũ thành cái mới; Tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển
Nội dung 2: có 6 cặp phạm trù cơ bản
- Cặp phạm trù cái chung – cái riêng
- Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả
- Cặp phạm trù bản chất – hiện tượng
- Cặp phạm trù nội dung – hình thức
- Cặp phạm trù tất nhiên - ngẫu nhiên
- Cặp phạm trù khả năng – hiện thực
Nội dung 3: có 3 quy luật cơ bản
+ Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn): + Quy luật phủ định của phủ định
1.2 Triết lý quản trị nhân sự trong doanh nghiệ p
1.2.1 Triết lý quản trị
Triết lý là hệ thống tư tưởng của con người nghiên cứu đời sống của con người và
vũ trụ trong đó con người sống, là những điều được rút tỉa bởi trải nghiệm, như một quan niệm nền tảng, cốt lõi trên cơ sở nhìn nhận điều gì là ( nguồn cội tâm thế / giá trị t inh thần
Trang 5/ sức mạnh ứng xử ) được phát biểu ngắn gọn, súc tích, như một tín điều, làm kim chỉ nam cho cách xử thế, hành động hay lối sống của một cá nhân hay một cộng đồng
Những triết lý thường hay dựa trên và tiệm cận đến những phạm trù thuộc Chân lý / Đạo đức / Sức mạnh / Trí tuệ / Tiền tài / Địa vị / Sống Chết … xoay quanh sự Bảo tồn / Thể hiện / Tranh đấu / Mưu cầu….Nói chung đi đến tính giáo dục bởi tính đúng đắn, tính
hệ quả của nó mà khích lệ các cá nhân, cộng đồng đều có thể tham khảo tích cực
Triết lý quản trị của Doanh nghiệp là dựa trên tinh thần trách nhiệm, tin tưởng và
tôn trọng lẫn nhau Bất kỳ ai g ia nhập vào Doanh nghiệp đều muốn làm việc tại Doanh nghiệp, vì Doanh nghiệp tạo ra một môi trường khuyến khích tính sáng tạo và thành tích
Doanh nghiệp nhằm đến việc trở thành Công ty hàng đầu chuyên cung cấp những giải pháp cho sản xuất công nghiệp, cung cấp vật tư nông nghiệp và chế biến nông sản thực phẩm, khai thác tài nguyên và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ - du lịch - thương mại - xuất nhập khẩu
Mục tiêu chính trong chiến lược của Doanh nghiệp là sẽ cống hiến cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ hơn hẳn những gì mà đối thủ cạnh tranh cung cấp
Để đặt được mục tiêu này, Doanh nghiệp cố gắng thu hút những cá nhân tích cực muốn được làm việc và chia sẻ với nhau thể hiện qua sự cống hiến, tinh thần trách nhiệm, chấp nhận rủi ro và ý thức kỷ luật để cùng vươn tới tầm nhìn của Doanh nghiệp
Để thu hút những người có năng lực và tố chất như thế, Doanh nghiệp s ẽ phải xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp có thể thúc đẩy những nét độc đáo và các thiên hướng hành động khác nhau Doanh nghiệp thiết lập các mục tiêu kinh doanh dựa trên cơ
sở thực tiễn và phù hợp với mong đợi của mọi thành viên, nhưng cũng rất quyết liệt để đặt được các mục tiêu và mong đợi đó Sự thành công đó cho phép Doanh nghiệp thực hiện chế độ lương, thưởng và phúc lợi xứng đáng cho nhân viên, giúp duy trì vị thế của Doanh nghiệp trên thương trường
1.2.2 Khái niệm quản trị nhân sự
Kể từ khi hình thành xã hội loài người, con người biết hợp quần thành tổ chức thì
vấn đề quản trị bắt đầu xuất hiện Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội
Trang 6Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòi hỏi phải có
sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả Các doanh nghiệp hàng đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và s ự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình đó là “nguồn nhân lực”
Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiế m, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý có chất lượng- những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các
tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động
Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người , đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi
1.2.3 Triết lý quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản lý doanh nghiệp, ta thấy triết lý về quản trị nhân sự tại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành quản lý của các nhà quản trị
Một số khía cạnh triết lý trong quản trị nhân sự tại doanh nghiệp:
Vấn đề sử dụng nhân tài trong doanh nghiệp
Nhân tài ở đây được hiểu là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,
có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cũng như nhân phẩm tốt được mọi người tôn trọng, kính phục, có trí thông minh và phương pháp làm v iệc khoa học, luôn đề xuất được những
ý kiến thay cho giám đốc, có khả năng đưa ra được những phát minh s áng kiến tạo bước ngoặt hoặc giải quyết kịp thời những sự cố nếu có trong hoạt động của doanh nghiệp, đưa doanh nghiệp không ngừng đi lên
Để có đội ngũ nhân tài, cần thực hiện những việc như sau:
- Tập trung được nhân tài bằng cách: Thu hút nhân tài vào làm việc trong công ty; Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài hiện có do công ty quản lý; Cộng tác với nhân tài đang làm việc ở nơi khác…
Trang 7- Một khi đã chọn được đúng nhân tài thì vấn đề quan trọng là biết sử dụng đúng tài năng của họ Muốn họ phát huy được tài năng thì điều trước tiên là phải tin họ và thể hiện lòng tin ấy bằng cách giao cho họ các công việc phù hợp
- Khi nhân tài hoàn thành tốt công việc, phải động viên kịp thời, phải khuyến khích
họ bằng lợi ích vật chất và tinh thần, vì nhân tài cũng là con người
Phương châm đối với nhân tài của doanh nghiệp có thể tóm tắt như sau: phát hiện nhân tài, bồi dưỡng cho nhân tài xuất hiện, khi nhân tài đã xuất hiện phải tin họ, tôn trọng
và chăm lo quyền lợi cho họ, vì chính họ là chỗ dựa quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp
Nhận dạng kịp thời và cương quyết đấu tranh, phê phán người xu nịnh và cơ hội
Có một số kinh nghiệm để tiến hành nhận dạng những người xu nịnh và cơ hội như sau:
- Hầu hết những người xu nịnh, cơ hội là những người bất tài, họ đến với giám đốc bằng cách giải quyết mối quan hệ, công tác là phụ, quyền lợi là chính
- Những người xu nịnh, cơ hội thích đi cửa sau, đến với giám đốc thường từ các cửa sau, không đàng hoàng chính đáng
- Khi những người xu nịnh, cơ hội tiếp cận được với giám đốc thì tiếp tục khai thác những điểm yếu của giám đốc, làm những việc để giám đốc ngộ nhận là không thể thiếu họ được
- Một khi đã lọt vào “mắt xanh” của giám đốc thì họ bắt đầu trục lợi Họ xúi bẩy giám đốc làm những việc không đúng, cài bẫy tạo cho giám đốc mắc sai lầm, khi đó
họ sẽ mặc cả, ra điều kiện buộc giám đốc làm theo ý của họ
Nói tóm lại, những triết lý trong quản trị nhân s ự ở doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có nhiều nội dung phải làm nhưng tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng doanh nghiệp Ở đây chỉ đề cặp đến hai nội dung quan trọng trên đây, nếu làm tốt hai nội dung này sẽ góp phần cho sự thành công trong sự quản lý doanh nghiệp của giám đốc
Trang 8Chương 2: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự
tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai, tiền thân là Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Đồng Nai, được hình thành theo quyết định số 2339/QĐ – UBND ngày 29/06/2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thành lập Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con được hình thành
và phát triển qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1:
Quyết định số 147/QĐUBT ngày 20/02/1985 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai thành lập Xí nghiệp thuốc lá Đồng Nai, là đơn vị hạch toán nội bộ trực thuộc sự quản lý của Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 01/10/1985 Sau đó Xí nghiệp thuốc lá Đồng Nai được đổi tên thành Nhà máy thuốc lá Đồng Nai theo quyết định số 427/QĐUBT ngày 11/10/1991
Giai đoạn 2:
Năm 1993 Nhà máy được Bộ Công Thương cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp
và đổi tên thành Công ty thuốc lá Đồng Nai trực thuộc tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 308/QĐ.UBT ngày 05/03/1993 Đến năm 1995, Công ty thuốc lá Đồng Nai được UBND tỉnh Đồng Nai và Thủ tướng chính phủ chấp thuận dự án di dời địa điể m từ Khu Công Nghiệp Biên Hoà 1 với diện tích mặt bằng khoảng 10.000m2 sang Khu Công Nghiệp Biên Hoà 2 với diện tích mặt bằng khoảng 40.000m2
Trang 9lập Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, trong đó Công ty mẹ được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Đồng Nai và một số doanh nghiệp trực thuộc tỉnh Đồng Nai
Theo Quyết số 1547/QĐ.UBND ngày 18/06/2010 chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án chuyển đổi Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai thành Công ty TNHH MTV Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Theo Quyết số 1650/QĐ.UBND ngày 28/06/2010 về việc điều chỉnh Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 18/06/2010 của chủ tịch UBND
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh:
2.1.2.1 Chức năng:
Đầu tư trồng trọt, thu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất thuốc lá điếu
Kinh doanh nguyên phụ liệu sản xuất thuốc lá điếu phục vụ trong nước và xuất khẩu
Thực hiện chế độ tự sản xuất kinh doanh trong phạm vi cho phép của Nhà nước
Hoạt động quản lý điều hành Tổng công ty theo điều lệ Tổng công ty được UBND tỉnh Đồng Nai ban hành và qui chế hoạt động của Hội đồng thành viên
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Tiếp tục phát huy vai trò trung tâm điều hành để hỗ trợ hoạt động của các Công ty con, thông qua mối quan hệ về vốn, công nghệ và đầu tư phát triển cũng như về uy tín thị trường và chiến lược kinh doanh
2.1.2.3 Ngành nghề sản xuất k inh doanh:
Sản xuất công nghiệp; cung cấp vật tư nông nghiệp và chế biến nông sản thực phẩm; khai thác tài nguyên và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; dịch vụ - du lịch – thương mại – xuất nhập khẩu
Sản phẩm chính: Thuốc lá điếu các loại; nông sản các loại; thực phẩm đóng hộp;
bông vải; thịt, trứng gia cầm; bao bì giấy các loại; bia và nước giải khát; thức ăn gia súc; vật liệu xây dựng (đất, đá, cát); phân bón; giống cây trồng …
2.1.3 Quy mô:
Vốn: Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là 4.500 tỷ đồng
Trang 10 Số lao động: 700 người, trong đĩ nhân viên quản lý 80 người
Diện tích mặt bằng 40.000m2; trong đĩ: diện tích nhà xưởng 8.000m2; diện tích kho 8.000m2; diện tích nhà văn phịng 1.000m2; cịn lại 23.000m2 là diện tích cây xanh, đường nội bộ và vành đai bảo vệ
Thị trường trong nước: Tổng cơng ty cĩ các đại lý nằm rải rác ở các khu vực miền
Trung, miền Đơng Nam Bộ và miền Tây Nam Bộ
Thị trường ngồi nước: chủ yếu ở các nước Pháp, Lào, nay cịn mở rộng thêm thị
trường Trung Đơng
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
HỘ I Đ Ồ NG
T HÀ NH V I Ê N TỔ NG GI A Ù M ĐỐC
P TỔ CHỨ C
HA Ø NH CHÍ NH P.K T CN & MT
P K Ế HOA ÏCH TỔ NG H ỢP
P.K CS P.K Ế T OA Ù N
TA Ø I CH ÍNH
PHA Â N X ƯỞ NG THA Ø NH PHA Å M
T RA ÏM D Ị CH V Ụ K Y Õ
T HU A Ä T NÔ NG N GHIỆ P
PHÂ N XƯỞ NG SỢI
PHA Â N X ƯỞ NG HỢP TÁ C
CA Ù C PHÓ T Ổ NG
GI A Ù M ĐỐ C
K IỂ M SOÁ T V I Ê N
Mon day, May 09 , 201 1
page 1
T Ổ NG CÔ NG T Y CÔ NG NG HI Ệ P TH ỰC PHA Å M ĐO À NG NA I
Sơ đ ồ to å chứ c bộ m á y q uả n lý
(Nguồn: Phịng tổ chức hành chính, TCT Cơng nghiệp Thực phẩm Đồng Nai )
2.2 Vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Cơng ty cơng nghiệp thực phẩm Đồng Nai
2.2.1.Thực trạng vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết lý quản trị nhân sự tại Tổng Cơng ty cơng nghiệp thực phẩm Đồng Nai
Tổng cơng ty Cơng nghiệp thực phẩm Đồng Nai được thành lập trên cơ sở kết hợp Cơng ty mẹ và 16 đơn vị thành viên hoạt động theo mơ hình Cơng ty mẹ Cơng ty
Trang 11con Sau hơn 05 năm đi vào hoạt động, tổng số đơn vị thành viên Tổng công ty đã phát triển lên 33 đơn vị, trong đó có 5 đơn vị 100% vốn Nhà nước, 03 đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ, 14 đơn vị cổ phần và 11 đơn vị liên doanh, liên kết với tổng số lao động trên 6.000 người Đây là số lao động lớn so với các công ty khác trên địa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
Tại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai vận dụng phép duy vật biện chứng vào trong triết lý quản trị nhân sự còn khá hạn chế Chủ yếu tổng công ty tập trung vào 3 vấn đề chính như sau:
Những mặt mạnh
- Nguồn nhân lực của Tổng công ty không ngừng tăng trưởng; số lượng cán bộ, công nhân viên tăng dần theo các năm, kịp thời đáp ứng nhu cầu về nhân lực để phục vụ cho chiến lược phát triển mở rộng và bền vững của đơn vị Người lao động có s ức khỏe, năng động, chịu khó học hỏi để tiếp thu cái mới, nắm bắt công nghệ; tỷ lệ qua đào tạo, nguồn nhân lực trình độ cao so với các đơn vị khác Do chủ yếu là lao động nội tỉnh, làm việc lâu dài và thừa hưởng cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống giáo dục có bước phát triển hơn của tỉnh Đồng Nai;
- Cán bộ lãnh đạo của Tổng công ty là các thành viên năng động, có kiến thức, nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan đến ngành, nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đủ năng lực để quản lý, điều hành và tiếp tục đưa Tổng công ty phát triển lên tầm cao mới Cấp nhân viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệm, có khả năng thích ứng nhanh chóng và làm việc tốt trong môi trường công việc
áp lực cao, đồng thời có khả năng tư duy s áng tạo và tiềm năng phát triển Bên cạnh đó, Tổng công ty có đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi, kết hợp với lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, ngoài việc thực hiện tốt chức năng bảo trì, sửa chữa, đảm bảo cho máy móc luôn trong tình trạng hoạt động tốt; đội ngũ này còn thiết kế, cải tiến và ứng dụng vào lắp ráp nhiều hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng
- Tổng công ty luôn xác định nguồn nhân lực là chìa khóa của mọi sự thành công
và quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ hợp Do đó công tác phát triển và quản lý
Trang 12nguồn nhân lực được quan tâm đúng mức và đầy đủ từ khâu nhận xét đánh giá, phát hiện khả năng để sắp xếp, bố trí phù hợp, tạo điều kiện phát huy năng lực của mỗi người trong
tổ chức, tạo sức mạnh tập thể hướng tới mục tiêu chiến lược đã đề ra
- Về cơ bản, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên Tổng công ty đã từng bước nghiên cứu xây dựng cơ cấu tổ chức đủ sức mạnh đáp ứng những đòi hỏi linh hoạt của nền kinh tế thị trường, trong đó mỗi người có đủ điều kiện làm việc, học tập, phát huy sáng kiến của mình trong môi trường thực sự bình đẳng, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiến bộ
Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt mạnh, nguồn nhân lực của đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn
chế như: có sự mất cân đối về trình độ trong cơ cấu lao động; độ tuổi lao động lớn; trình
độ tay nghề và học vấn còn ở mức trung bình; nguồn nhân lực có trình độ cao chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa đủ điều kiện tiếp thu những thành tựu khoa học, kỹ thuật mới của thế giới để áp dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; chỉ nghĩ đến việc làm
để kiế m sống hôm nay; thiếu tác phong công nghiệp, tính kỷ luật, tự giác
2.2.2 Ưu điểm, khuyết điểm của việc vận dụng phép biện chứng duy vật trong triết
lý quản trị nhân sự tại Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai
Nghiên cứu những động cơ tâm lý thuộc hành vi của con người trong quá trình sản xuất, trong quan hệ tập thể và đặc biệt là các vấn đề về hợp tác - xung đột trong quá trình này (những yếu tố mà các trường phái khác chưa hoặc không xét đến)