1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợ

43 3,1K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Kim Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Triết Học, Quản Trị Nhân Sự
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 433,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi

Trang 1

Tiểu luận Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi

Trang 2

Q uản trị nhân sự (QTNS) là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chứ c, là sự đối xử của tổ chức doanh nghiệp với người lao động QTNS chịu trách nhiệm về việc đưa con ngư ời vào doanh nghiệp giúp họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết các vấn đề phát sinh Vấn đề quản trị nhân

sự luôn là nhiệm vụ hàng đầu của các nhà q uản trị nhằm nâng cao chất lư ợng công việc, nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai t hác và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, khoa họ c kỹ thuật và n gười lao động Các yếu tố này

có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau Nhưng trong đó con ngư ời là một yếu tố hết sức quan trọng và cũng rất đặt biệt trong doanh nghiệp Phép biện chứn g duy vật giúp các nhà quản lý có một cái nhìn toàn diện trong việc đánh giá con ngư ời, gắn con ngư ời với quan hệ chung quanh, xem xét con người trong xu hướng đang phát triển Từ đó sử dụng một cách có hiệu quả nhân sự của tổ chức nhằm đạt đư ợc các mục tiêu đã đặt ra

N hận thấy được tầm quan trọng đó nhóm đã thự c hiện viết bài tiểu luận “ Vận dụng ph ép biện chứn g duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợi” nhằm đánh giá thự c trạng tình hình nhân sự, cũng như phát hiện những điểm

không phù hợp để ho àn thiện và điều chỉnh, đồng thời khai thác các thế mạnh các khả năng tiềm tàng góp phần tạo điều kiện cho việc phát triển nhân sự tại Công ty

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

 M ô tả thực t rạng và công t ác quản trị nguồn nhân l ực của Công ty

 Tìm hiểu hoạt động đào t ạo và phát triển nguồn nhân lực

 Phân tích hoạt động sử dụng và duy trì nguồn nhân lực

 Tìm hiểu tình hình công công việc, tuyển dụng, bố trí nhân sự t ại Công ty

 Phân tích kết quả và hiệu quả quản trị nguồn nhân lực thu đư ợc

 Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công t ác quản trị nhân sự tại Công ty

3 Ph ạm vi n ghiên cứu

- Về không gian : T iểu luận được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần T huận L ợi

- Về thời gian : Tiểu luận được t hực hiện từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 01 năm 2 013

4 Ph ươn g pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận sử d ụng các phương pháp như: tổng hợp, phân tích, so sánh, khảo sát và thu thập thông tin

Chương 2: Vận dụng phép biện chứ ng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công

Ty Cổ P hần Thuận Lợi và một số kiến nghị

Trang 4

C HƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÉP BIỆN CHỨN G DUY VẬT VỚ I

QUẢN TRỊ NH ÂN SỰ TRO NG DOANH NGHIỆP 1.1 Phé p biện chứng duy vật

1.1.1 Phép biện chứng và khái quát lịch sử phé p biện ch ứn g

1.1.1.1 Khái niệm phép biện chứn g

Thuật ngữ “biện chứn g” có gốc từ tiếng H y Lạp là dialektica Theo nghĩa này, biện chứng là nghệ thuật tranh luận nhằm tìm ra chân lý bằng cách phát hiện các m âu thuẫn trong lập luận của đối phư ơng và nghệ thuật bảo vệ những lập luận của mình

1.1.1.2 Khái quát lịch s ử phép biện chứng

- Phép biện chứ ng xuất hiện từ thời cổ đại và từ đó đến nay, lịch sử p hát triển của nó đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau gắn liền với sự phát triển của khoa học và thực tiễn, về cơ bản có 3 hình thứ c:

- Phép biện chứ ng mộc m ạc, chất phác thời cổ đại P hép biện chứ ng cổ đại thể

hiện rõ nét trong triết học Ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp cổ đại Tiêu biểu cho những

tư tưởng biện chứn g của triết học Tr ung Quốc là thuyết Ngũ Hành, năm yếu tố Kim –

M ộc – Thủy – Hỏa – Thổ tồn t ại trong mối liên hệ tương s inh, tương khắc với nhau Các y ếu tố đó t ác động, chuyển hóa lẫn nhau, ràng buộc quy định lẫn nhau, tạo ra sự biến đổi trong vạn vật Tr ong triết học Ấn Độ, biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứn g là triết học của đạo Ph ật, quan niệm về nhân duyên , vô ngã, vô thư ờng đã chứa đựng nhữ ng tư tưởng biện chứng khá s âu s ắc Th eo Hêraclít – m ột trong các nhà “biện chứn g bẩm sinh” tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại coi sự vận động, biến đổi của thế giới cũng giống như sự chuyển động, đều trô i đi, chảy đi của một con sông mà ông đã xây

dựng trong Học thuyết v ề dòng chảy Với quan niệm như vậy, Hêraclít đã xây dựng

được một số phạm trù của phép biện chứn g như lôgôs để luận bàn về những quy luật khách quan của thế giới vật chất và coi đó là nội dung cơ bản của phép biện chứ ng Sau Hêraclít, phép biện chứng H y Lạp cổ đại tiếp tục được hoàn thiện, phát triển với nhiều nội dung phong phú P h.Ă ngghen khẳng định: “ N hữn g nhà triết học H y Lạp cổ đại đều là nhữn g nhà biện chứng tự p hát bẩm sinh, và Arixtốt, bộ óc bách khoa nh ất trong các nhà triết học ấy, cũng đã nghiên cứu những hình thức căn bản nhất của tư duy biện chứng”

Đ ặc trư ng cơ bản chung của phép biện chứn g cổ đại là tính tự p hát, ngây thơ

D o trình độ còn thấp kém về khoa học, nên phép biện chứn g cổ đại m ới chỉ là n hững

Trang 5

quan điểm biện chứn g m ộc mạc, m ang tính suy luận, phỏng đoán trên cơ s ở những kinh nghiệm trự c giác mà chưa được minh chứng bằng các tri thứ c khoa học Cho dù còn nhiều hạn chế, nhưng nhìn chung, phép biện chứng cổ đại đã coi thế giới là chỉnh thể thống nhất; giữa các bộ phận của thế giới có mối liên hệ qua lại, thâm nhập, t ác động và quy định lẫn nhau; thế giới không ngừng vận động và biến đổi

- Phép biện chứ ng duy tâm trong triết học cổ Điển Đ ức được khởi đầu từ Cant ơ

qua P hícht ơ, Sêlinh và p hát triển đến đỉnh cao trong phép biện chứ ng duy tâm của

H êghen Ph Ăngghen khẳng định “hình thức thứ hai của phép biện chứn g, hình thức quen thuộc nhất với các nhà k hoa học tự nhiên Đức, là triết học cổ điển Đ ức từ Cantơ đến Hêghen”

Trong triết học của Hêghen, phép biện chứng duy tâm đư ợc phát triển đến đỉnh cao với hình thức và nội dung phong phú Về hình thức, phép biện chứng duy tâm của

H êghen đã b ao quát cả 3 lĩnh vự c: các phạm trù lôgícc thuần túy  lĩnh vực tự nhiên

 biện chứng của t oàn bộ quá trình lịch sử Về nội dung, Hêghen chia phép biện chứn g thành:

+ Tồn tại là cái vỏ bên ngoài, trự c tiếp, nông nhất mà con người có thể cảm giác

và đư ợc cụ t hể hóa trong các phạm trù chất, lượng và độ

+ Bản chất là t ầng gián tiếp của thế giới, không thể nhận biết bằn g cảm giác, tồn tại trong mâu thuẫn đối lập với chính mình đư ợc thể hiện trong các phạm trù “hiện tượng – bản chất”, hình thức – nội dung”…

+ Khái niệm là sự thống nhất giữa tồn tại với bản chất, là cái vừ a trực tiếp, vừa gián tiếp đư ợc thể hiện trong các phạm trù “ cái đơn nhất”, “ cái phổ biến”, “cái đặc thù” Phép biện chứng tr ong giai đoạn này là “sự p hát triển”- đư ợc coi là sự tự phát triển tịnh tiến của “ý niệm tuyệt đối”, H êghen coi phát triển là nguyên lý cơ bản nhất của phép biện chứng với phạm trù trung t âm là “tha h óa” và khẳng định “tha hóa” được diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trong cả tự nhiên, xã hội và tinh thần V.I.LêN in cho rằng “Hêghen đã đoán đư ợc một cách tài tình biện chứng của sự v ật trong biện chứng của khái niệm” Phép biện chứn g duy tâm trong triết học cổ điển Đức đã ho àn thành cuộc cách mạng về p hương pháp, như ng cuộc cách mạng đó lại ở tận trên trời, chứ không phải ở dư ới trần gian, trong cuộc sống hiện thự c cảu loài ngư ời, và do vậy, phép biện chứ ng đó cũng “không tránh khỏi tính chất gò ép, giả tạo, hư cấu, tóm lại là bị

xuyên tạc”

Trang 6

- Phép biện chứng duy vật: P h.Ăngghen định nghĩa “Phép biện chứn g là kh oa

học về sự liên hệ phổ biến” và “Phép biện chứng (…) là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự v ận động và sự p hát triển của tự nhiên, của xã h ội loài người và của tư duy”

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữ a thế giới quan duy vật với phương pháp biện chứng; giữa lý luận nhận thức với lôgíc biện chứng Phép biện chứn g duy vật còn có khả năng đem lại cho con người tính tự giác cao tr ong mọ i hoạt động

Theo Ph.Ăngghen, “Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối trong t oàn bộ giới tự nhiên, của sự vận động thông qua những mặt đối lập, tức

là nhữn g mặt, thông qua sự đ ấu tranh thường xuy ên của chúng và sự chuyển hóa cuối cùng từ mặt đối lập này thành mặt đối lập kia, tương tự với nhữ ng hình thức cao hơn,

đã quy định sự s ống của giới tự nhiên”

1.1.2 N ội dun g cơ bản của phé p biện ch ứn g du y vật

1.1.2.1 Hai ngu yên lý cơ bản của phé p biện chứng duy vật

 N guy ên lý về m ối liên hệ phổ biến:

- Khái niệm : T rong phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến dùng để khái quát mối liên hệ, sự tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữ a các sự vật, hiện tượng hay giữa các m ặt, các giai doạn phát triển của một sự vật, hiện tượng diễn ra trong thế giới khách quan

- Cơ sở của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thế giới, theo

đó, các sự vật , hiện tư ợng trong thế giới d ù có đa dạng, có khác nhau đến thế n ào đi chăng nữ a, thì cũng chỉ là nhữn g dạng cụ thể kh ác nhau của m ột thế giới vật chất duy nhất

- Xét về mặt hình thứ c m ối liên hệ ph ổ biến của các sự vật và hiện tượng thể hiện mang tính đa dạng và phong phú Nhưn g dù thể hiện dưới hình thứ c nào thì m ối liên hệ đều mang tính khách quan, tính đa dạng và tính quy luật, chúng giữ vai trò khác nhau nhưng quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

- Một số mối liên hệ phổ biến như: mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên

hệ trự c tiếp và gián tiếp, mối liên hệ cơ bản và kh ông cơ bản, mối liên hệ chủ yếu và

ko chủ y ếu

Trang 7

 N guy ên lý về sự phát triển:

- Khái niệm: Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức t ạp, từ kém hoàn t hiện đến hoàn thiện hơn

- Phát triển đi t heo đường “ xoáy ốc”, cái mới dường như lặp lại một s ố đặc trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ sở cao hơn; thể hiện tính quanh co, phức tạp,

có thể có những bư ớc thụt lùi tư ơng đối trong sự phát triển

- Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến và tính quy luật Từ nguyên lý về

sự p hát triển, con ngư ời rút ra được những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực t iễn

1.1.2.2 Các cặp ph ạm trù cơ bản của phé p biện ch ứn g du y vật

a) Định nghĩa phạm trù:

Phạm trù là nhữ ng khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, nhữn g mối liên hệ ph ổ biến nhất, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng của hiện tượng khách quan

Có s áu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật:

- Cặp phạm trù cái chung – cái riêng

- Cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả

- Cặp phạm trù bản chất – hiện tượng

- Cặp phạm trù nội dung – hình thức

- Cặp phạm trù tất nhiên - ngẫu nhiên

- Cặp phạm trù khả năng – hiện thực

b) Cặp phạm trù cái chun g và cái riên g:

 Khái niệm cái riêng và cái chung

Cái riêng chỉ m ột sự vật, hiện tượng hay một quá trình riêng lẻ của hiện thực khách quan

Cái đơn nhất là nhữ ng mặt, nhữn g thuộc t ính… chỉ riêng có ở trong sự vật, hiện tượng hay một quá trình riêng lẻ mà không được lặp lại ở b ất cứ một sự việc, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ nào khác

Cái chung chỉ những mặt, những thuộc t ính, những mối quan hệ giống nhau được lặp lại ở trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

Trang 8

 Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng, trong sự tồn tại và phát triển của các sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, đều bào hàm sự thống nhất giữa cái chung và cái riêng G iữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất có mối quan hệ biện chứn g với nhau

+ Cái chung và cái riêng tồn tại khách quan Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, biểu hiện thông qua cái riêng N gược lại, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, bao hàm cái chung

+ Cái chung là bộ phận của cái riêng, nhưn g s âu s ắc hơn cái riêng; cái riêng là cái t oàn bộ phong phú hơn cái chung

+ Cái đơn nhất và cái chung có thể chuy ển hóa lẫn nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngư ợc lại

 Ý nghĩa phư ơng pháp luận

M uốn nhận thứ c được cái chung, phải nghiên cứu cái riêng và ngư ợc lại muốn nhận thức được cái riêng, m ột mặt phải nghiên cứu cái đơn nhất, nhưn g đồng thời cũng phải nghiên cứu cái chung, để thấy được vai trò quyết định của cái chung với cái riêng

M uốn vận dụng cái chung cho từng trư ờng hợp của cái riêng, nếu không chú ý đến nhữ ng tính cá biệt và điều kiện lịch sử của cái riêng thì cũng chỉ là nhận thứ c giáo điều, áp dụng rập khuôn máy móc Nhưng ngược lại, trong hoạt động thực tiễn nếu không hiểu biết những nguy ên lý chung phổ biến thì hoạt động của con người cũng mang tính mù quán g, kinh nghiệm và mù quáng

Phê phán nhữn g quan điểm phủ nhận sự tồn tại khách quan của cái chung và cái riêng, tuy ệt đối hóa cái chung hoặc cái riêng, không thấy đư ợc m ối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

1.1.2.3 Các qu y luật cơ bản củ a phép biện chứn g duy vật

a) Khái niệm quy luật:

Q uy luật là nhữ ng mố i liên hệ bản chất tất nhiên phổ biến và lặp đi lặp lại của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

Phép biện chứn g duy vật bao hàm ba quy luật phổ biến về sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

Trang 9

+ Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngư ợc lại

+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn) + Quy luật phủ định của phủ định

b) Quy luật chu yển hó a từ những thay đổi về lượn g dẫn đến những thay đổi

về chất và ngược lại:

 Khái niệm chất và lượng:

Chất là tính quy định khách quan vốn có củ a của sự v ật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó m à không phải là cái khác

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc t ính của nó

 M ối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

Chiều 1: Từ những thay đổi về lư ợng dẫn đến nhữ ng thay đổi v ề chất

Sự thống nhất giữ a chất và lượng được thể hiện bằng khái niệm đ ộ Đ ộ là ranh giới tồn tại của sự vật hay hiện tượng mà ở đó sự t ích lũy về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất Sự v ận động và biến đổi của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ quá trình thay đổi về lượng, nhưng sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi đã kết thúc m ột quá trình thay đổi về lượng, sự thay đổi đó đạt giới hạn của điểm nút, giới hạn mà ở đó sự thay đổi về lư ợng dẫn đến sự thay đổi về chất, vượt qua giới hạn độ để dẫn đến nhảy vọt về chất

N hảy vọt về chất là kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, chất cũ m ất đi, chất mới hình thành

Sự thay đổi lượng-chất-sự v ật bao giờ cũng đư ợc xem xét bởi những điều kiện khách quan nhất định Bởi vì, trong điều kiện khách quan này sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, thì ngư ợc lại trong điều kiện khác cũng vẫn sự biến đổi về lượng như vậy như ng không có sự biến đổi về chất

Chiều 2: Chiều ngư ợc lại của quy luật

Q uy luật lượng chất không chỉ nói lên một chiều là sự biến đổi về lư ợng dẫn đến sự b iến đổi về chất, mà còn có chiều ngư ợc lại Đó là quá trình hình thành sự vật mới, chất m ới, và chất mới quy định lư ợng mới của nó Khi sự v ật mới ra đời bao hàm chất mới, nó lại tạo ra m ột lượng m ới phù hợp với nó và trong sự vật m ới lại lặp lại quá trình thay đổi lượng – chất – sự v ật…

Trang 10

 Ý nghĩa phư ơng pháp luận

X em xét quá trình thay đổi về chất phải nghiên cứ u quá trình tích lũy về lượng, biến đổi về lượng trong những điều kiện khách quan nhất định

Đ ể cho chất cũ mất đi chất m ới hình thành, phải t hường xuyên tích lũy về lượng biết tạo ra nhữn g bước nhảy vọt, lựa chọn nhữ ng điểm nút có như vậy chất cũ mới m ất

đi, chất mới mới hình thành

Tránh tư tư ởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn tích lũy về lượng

Tránh tư tưởng tuyệt đối hóa sự thay đổi về lư ợng, không kịp thời chuyển nhữn g thay đổi về lư ợng sang nhữ ng thay đổi về chất, từ nhữ ng thay đổi m ang t ính tiến hóa sang nhữ ng thay đổi mang tính cách mạng và ngư ợc lại không biết sử dụng chất mới để thúc đẩy lượng tiếp tục phát triển

1.2 Quản trị nhân s ự trong doanh nghiệ p

1.2.1 Khái niệm quản trị nhân sự

Q uản trị nhân sự hay là Quản lý ng uồn nhân lực là công tác quản lý các lực

lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lự c Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng t hư ởng người lao động, đồng t hời giám sát lãnh đạo và văn hóa của tổ chứ c, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm

N guồn nhân sự trong doanh nghiệp có thể hiểu là nguồn lự c của m ỗi con ngư ời bao gồm cả thể lực và trí lực Nhân sự là m ột trong những y ếu t ố quan trọng trong m ột

tổ chức, đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bên cạnh các yếu tố như vốn, tài nguyên, công nghệ thì nhân sự là một yếu tố không thể thiếu Ngày nay cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nguồn nhân sự ngày càng mang một ý nghĩa quy ết định hơn đối với sự t hành công của một doanh nghiệp, một tổ chứ c

1.2.2 Vai trò của quản trị nhân s ự tron g doan h n ghiệp

Q uản trị nhân sự có vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng đư ợc các nhà quản trị quan tâm nghiên cứ u, xem đây là một chức năng cốt lõi của tiến trình quản trị Bởi

vì quản trị nhân sự là quản lý về con người - m ột yếu tố hết sức quan trọng và cũng rất đặt biệt trong doanh nghiệp

Làm tốt công tác quản trị nhân sự sẽ giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý Qua đó đem lại cho doanh nghiệp một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 11

Bên cạnh đó, việc các nhà quản trị lựa chọn, phân công nhân viên vào những vị trí công việc phù hợp với khả năng của từng người vào từng thời điểm khác nhau cùng với các chính sách đãi ngộ thỏa đáng sẽ góp phần mang lại sự h ài lòng nơi nhân viên

Từ đó nhân viên s ẽ đem năng lự c, sự nhiệt t ình, sự sáng tạo của họ cống hiến cho công

ty giúp cho công ty phát triển ngày một bền vững

Có thể thấy quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nó là hoạt động bề s âu chìm bên trong doanh nghiệp như ng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác quản trị nhân sự không chỉ t ập trung vào chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự m à nó phải đư ợc trải rộng ra tất các bộ phận, các phòng ban trong doanh nghiệp Bất cứ nơi nào có yếu tố con người đều cần phải có quản trị con người

Q uản trị nhân sự n gày nay là một h oạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Quản trị nhân sự có các vai tro sau:

Q uản lý chính sách và đề ra chính sách liên quan đến tài nguyên nhân sự doanh nghiệp: Bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò chủ yếu trong việc quản lý chính

sách, nhằm đảm bảo rằng chính sách do N hà nư ớc quy định được thự c hiện đúng và đầy đủ trong doanh nghiệp Bộ phận quản trị nhân sự còn đề ra và các chính sách trong phạm v i của do anh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chứ c Chính s ách nhân sự được thự c hiện thông qua việc cố vấn cho ngư ời đứng đầu tổ chức trong việc đề ra và giải quyết những vấn đề liên quan đến con ngư ời trong doanh nghiệp

Tư vấn cho các bộ phận nhân sự trong doanh nghiệp: M ột bô phận nào đó

trong doanh nghiệp có th ể có vấn đề công nhân bỏ việc, bô phận có tỷ lệ công nhân vắng mặt cao, bộ phận khác có vấn đề thắc mắc về chế độ phụ cấp… Trong t ất cả các vấn đề trên, người phụ trách về vấn đề nhân sự và nhân viên bộ phận nhân sự nắm vững chính sách nhân sự của Nhà nư ớc và doanh nghiệp đảm nhận việc giải quyết các vấn đề khó khăn cụ thể và tư vấn cho người đứng đầu doanh nghiệp giải quyết những vấn đề phứ c tạp N hư vậy, bộ phận quản trị nhân sự đóng vai trò tư vấn cho các nhà quản trị

Cung cấp các dịch v ụ: Vai trò cung cấp các dịch vụ tuyển dụng, đào t ạo và

phúc lợi cho các bộ phận khác của quản trị nhân sự Chẳng hạn, quản trị nhân sự giúp

đỡ các bộ phận khác trong việc tuyển mộ trắc n ghiệm và tuyển chọn nhân viên Do

Trang 12

tính chất chuy ên môn hóa, nên quản trị nhân sự thự c hiện hay tư vấn phần lớn công việc nhân sự sẽ có hiệu quả hơn các bộ phận khác đản nhiệm Thư ờng không mấy khi các bộ khác đứ ng ra trục tiếp làm các chứ c năng của quản trị nhân sự, các bộ phận khác cũng nhờ bộ phận quản trị nhân sự cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc quản trị nhân viên Q uyết định việc tuyển chọn nhân viên trong điều kiện cơ chế thị trường

là do các bộ phận chuyên môn quyết định, nhưng để có đầy đủ các thông tin cho việc quyết định là do bộ phận dịch vụ quản trị nhân sự cung cấp Ngoài ra, các chư ơng trình đào tạo đều đư ợc bộ phận nhân viên sắp đặt kế hoạch, tổ chức và thư ờng đư ợc các bộ phận khác tham khảo ý kiến Bộ phận quản trị nhân sự cũng quản lý các chư ơng trình lương hưu, lương bổng, an toàn lao động Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ nhân viên có hiệu quả, giúp cho các bộ phận khác đánh giá chính xác viễc hoàn t hành công việc của nhân viên

Kiểm tra nhân viên: Bô phận quản trị nhân sự đảm nhận chức năng kiểm tra

quan trọng bằng cách giám s át các bộ phận khác đảm bảo việc thự c h iện các chính sách, các chương trình thuộc v ề n hân sự đã đề ra hay không Kiểm tra các thủ tục, kiểm tra các bộ phận khác đánh giá thành tích nhân viên có đúng không, hay có bỏ sót một phần th ành t ích nào đó hay không K iểm tra thông qua việc đo lường, đánh giá, phân tích các đơn khiếu nai, các t ai nạn lao động, các kỳ hạn chấm dứt hợp đồng, lý do vắng mặt của nhân viên, các biện pháp kỷ luật, thúc đẩy các bộ phận khác qu ản trị tài nguyên nhân sự có hiệu quả hơn Các cuôc kiểm tra các bộ phận quản trị nhân sự phải dược thự c hiện bằn g văn bản thông báo cho các bộ phận đư ợc kiểm tra biết và báo cáo lên nhà quản trị cấp trên của d oanh nghiệp

Với nhữ ng vai trò quan trọng của n guồn nhân sự nói trên các doanh nghiệp đều muốn sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn nhân sự tại doanh nghiệp Đ ể làm tốt công tác này, các doanh nghiệp cần phải quan tâm và đặt nhiệm vụ quản trị nh ân sự lên hàng đầu Q uản tr ị nhân sự b ao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý

có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp Hoạt động quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp của các hoạt động hoạch định, tuyển chọn, duy trì, p hát triển, động viên và tạo mọi điều kiện t huận lợi cho người lao động thông qua tổ chứ c Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ s ố lư ợng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 13

K ẾT LUẬN C HƯ ƠN G 1

Chương 1 khái quát về lịch sử r a đời của p hép biện chứ ng và nội dung cơ bản của phép biện chứn g duy vật

Sơ lư ợc về công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp v à nêu lên vai trò của việc quản trị nhân sư trong doanh nghiệp

Chương 1 làm tiền đề và nền tản cho nội dung của chương 2

Trang 14

C HƯƠNG 2: VẬN D ỤN G PHÉP BIỆN CHỨN G DUY VẬT TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔ NG TY C Ổ PHẦN TH UẬN LỢ I VÀ MỘT SỐ KIẾN N GHỊ 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Thuận Lợi:

2.1.1 Lịch s ử hình th ành và phát triển

Tên t iếng A nh : THUAN LOI JOINT-STOCK COMPAN Y

Tên viết t ắt : THUANLOICO

Vốn điều lệ : 30.000.000.000 đồng (Ba m ươi tỷ đồng)

Trụ s ở chính : Xã Thái H òa - Huyện Tân Uyên - T ỉnh Bình Dương

Công ty Cổ phần Thuận Lợi là m ột trong những đơn vị sản xuất kinh doanh các loại s ản phẩm nhựa PE và PP tại Việt nam Các s ản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị tiên tiến của Hàn Quốc và công nghệ tiên t iến khác

H iện nay, Công ty đang chuẩn bị áp dụng hệ thống quản lý chất lư ợng ISO 9001:2000 Do đó, công tác t ổ chứ c, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của

Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác kiểm s oát về chất lượng s ản phẩm

Trang 15

Với một đội ngũ lao động lành nghề, dầy dặn kinh nghiệm, Công ty đã sản xuất

ra các s ản phẩm nhự a P E và PP ch ất lượng cao đa dạng về m ẫu mã, chủng loại đáp

ứn g nhu cầu th ị trư ờng trong và ngoài nư ớc Đặc biệt là các sản phẩm n hựa PP đư ợc thị trư ờng Châu Âu và Châu Á chấp nhận

2.1.3 Quy m ô sản xuất kinh doanh

N hờ anh Hưng bổ su ng

Trang 16

2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 S ơ đồ tổ chức:

SƠ ĐỒ 2.1: S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC C ÔN G TY CỔ PH ẦN THUẬN LỢ I

Phần này cần đưa nguồn thông tin vào nhé

Nhà máy sản xuất

Phòng Quản lý chất lượng

Phòng KD & Mua H àng

Ban kiểm soát

BP Dệt

BP Tráng

BP

Kéo

sợi

BP Đóng gói

BP Tái chế

BP

Kỹ Thu ật

BP Kho

Thí nghiệm

K iểm chỉ

Mua &

bán Hàng

Export R&D Jutin

Tap vụ

Bảo Vệ Trợ lý QL SX,

Trợ lý GĐ

Trang 17

2.1.4.2 N hiệm vụ, chức năn g, quyền hạn của các bộ phận và các phòng ban tại Công ty:

A) Chức năng quyền hạn của tổng giám đốc:

Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước H ội đồng quản trị và pháp luật hiện hành

Chịu trách nhiệm về công tác đối nội và đối ngoại

Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty

Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ Công ty

G iám sát và kiểm tra t ất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của Công ty

Đ ề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng quản trị

Phát triển t hị trư ờng tiêu thụ s ản phẩm trong khu vực và trên thế giới

Trực tiếp ký các hợp đồng mu a bán trong và ngoài nư ớc

Q uyết định toàn bộ giá cả mua bán sản phẩm, vật tư, thiết bị và các tài sản khác thuộc công ty quản lý

Q uyết định ngân s ách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể trong công ty theo kế hoạch phát triển do hội đồng quản trị phê duyệt

Q uyết định các chỉ tiêu về tài chính

B) Ch ức năng, nhi ệm vụ củ a bộ ph ận sản xuất:

 Chức năng:

Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong công việc sản xuất

Q uản lý và điều hành công việc cho các bộ phận trực th uộc như là tổ sợi, D ệt, Tráng, đóng gói, t ái chế, kỷ thuật và kho trong công tác sản xuất của Công ty

 Nhiệm vụ:

* Về sản xuất:

Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất của Công ty

N hận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của Công ty

Tổ chức điều hành và thực hiện sản xuất để hoàn th ành kế hoạch của Công ty giao hoặc là liên kết gia công bên ngoài để đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất

Q uản lý, điều hành, đào t ạo đội ngũ công nhân s ản xuất và xây dựng hệ thống quản lý s ản xuất bao gồm cả chất lư ợng sản phẩm

Trang 18

Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động, về quản lý v ật tư thiết bị,

về quản lý tài sản của xí nghiệp

X ây dựn g mục tiêu kế ho ạch s ản xuất kinh doanh theo quý, năm và đảm bảo định mứ c tiêu hao nguyên liệu thấp nhất và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức đó

Q uyền ký đề nghị bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động nhân sự trong phạm vi bộ phận sản xuất

Báo cáo kết quả tình hình hoạt động s ản xuất của công ty cho Tổng giám đốc công ty

Phối hợp với các phòng, ban chứ c năng khác để tham gia quản lý hoạt động s ản xuất kinh doanh của Công ty

Phối hợp với các phòng, ban chức năng khác về kế hoạch sử dụng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và k ế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng tháng, hàng quý và hàng năm

Phối hợp v ới bộ phận QA để kiểm tra chất lượng sản phẩm

G iữ gìn bí mật của Công ty

Q uyền ký và phê duyệt những khoản chi bất t hường phục vụ cho sản xuất trong phạm vi số t iền là: 5.000.000VN Đ trở xuống

* Về kỹ thuật:

Lập kế hoạch vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, để chủ động đáp ứn g đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của Công ty

Lập kế hoạch bảo trì, theo dõi, kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ hàng t háng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty

Phối hợp với phòng T ài chính kế toán xây dựn g nhu cầu và kế hoạch ngân sách cho vật tư, công cụ và các phụ tùng của máy móc thiết bị

Thống kê tổng hợp Công việc thực hiện kế ho ạch theo định kỳ giúp Lãnh đạo Công ty đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời

Chủ trì trong việc kiểm tra máy móc thiết bị trước khi đư a vào sửa chữa

Thực hiện việc quản lý vật tư của Công ty theo đúng quy chế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

Trang 19

Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán vật tư, nguyên nhiên liệu theo quy định của của Công ty

Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự p hân cấp, giao quyền của Tổng giám đốc

C) Chức năng, nhi ệm vụ củ a phòng kế toán:

X ây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành s ản phẩm

Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo luật định của Nhà nư ớc và

Đ iều lệ của Công ty

X ác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài s ản, nguồn vốn

Lưu trữ, bảo quản chứ ng từ, sổ s ách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo luật định và điều lệ Công ty

Làm việc với các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan đến kế toán

G iữ gìn bí mật của công ty

Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc Công ty phân công

D ) Chức năng, nhiệm vụ củ a phòn g tổ ch ức h ành chính nh ân sự:

Trang 20

D ựa trên chiến lược phát triển củ a Công ty để tư vấn cho Tổ ng giám đốc Công

ty trong việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân sự

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để sắp xếp, bố trí nhân sự và lập tờ trình cho tổng giám đốc phê duy ệt nhân sự công ty

X ây dựn g, điều chỉnh, giám sát các quy chế về tiền lương, BH XH , thưởng, phạt, nội qui lao động và chính sách phúc lợi của công nhân

H àng tháng tính lư ơng, BHXH cho công nhân viên trong toàn công ty

X ây dựng hệ thống văn bản nội bộ công ty như là nội qui công ty và các văn bản khác

Q uản lý nhân sự và hồ sơ nhân sự

Q uản lý và cấp phát văn phòng phẩm

Q uản lý và bảo trì các thiết bị văn phòng như là m áy tính, máy photocopy, máy lạnh, điện thoại và các loại máy văn phòng khác

Tiếp khách, hư ớng dẫn khách đến liên hệ công việc với công ty

Q uản lý và phối hợp với các phòng ban trong công tác vệ sinh của công ty

Q uản lý công văn đến và công văn đi

Làm việc v ới các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan đến tổ chức hành chính

G iữ gìn bí mật của công ty

Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc phân công

E) Chức năng, nhi ệm vụ củ a phòng kinh doanh và mu a h àng:

 Chức Năng:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vự c: Tiêu thụ sản phẩm, cung ứn g các loại vật tư, nguyên liệu đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn của Tổng công ty

 Nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trư ờng tiêu thụ tr ong nư ớc

và thị trường xuất khẩu Xây dựng phư ơng án tiêu thụ và mạng lư ới đại lý bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt

Tổ chức thự c hiện tiêu thụ sản phẩm và chăm s óc khách đạt hiệu quả

Trang 21

Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng tháng của công ty, nhu cầu của t hị trường lập các đơn hàng sản xuất sản phẩm hàng tuần đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường và đạt chỉ tiêu kế hoach bán hàng

Căn cứ k ế hoạch s ản xuất tháng, quý, năm của công ty, xây dựng kế hoạch m ua sắm và cung ứn g các loại vật tư, nguyên liệu đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất và

dự trữ theo định mứ c quy định

Soạn thảo các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm , hợp đồng mua vật tư, nguyên liệu bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công ty và t uân thủ đúng quy định của ph áp luật về hợp đồng kinh tế Thự c hiện thanh lý hợp đồng kinh tế theo quy định

Tổ chức theo dõi tiến độ bán hàng và mua hàng theo hợp đồng ký kết, thự c hiện các quy định về công tác giao nhận hàng hoá do Tổng giám đốc ban hành

Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trư ờng đề xu ất giá bán sản phẩm , giá m ua vật tư, nguyên liệu trình Tổng giám đốc quyết định Xây dự ng đề xuất các chính sách bán hàng, m ua hàng trình Tổng giám đốc quyết định

Tổ chức hội nghị khách hàng, hội nghị các nhà cung ứng hàng năm

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

G iữ gìn bí mật của công ty

N hận thông tin từ phòng kinh doanh về hợp đồng bán hàng để có đư ợc những thông tin yêu cầu chất lượng sản phẩm và lập kế hoạch kiểm tra chất lư ợng s ản phẩm

Bảo quản, s ử dụng có hiệu quả các trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát chất lư ợng của công ty

Cập nhật hằng ngày các kết quả kiểm tra ở từng công đoạn s ản xuất

Ngày đăng: 09/05/2014, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ  2.1: S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC C ÔN G TY CỔ  PH ẦN  THUẬN  LỢ I - Tiểu luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật trong quản trị nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thuận Lợ
2.1 S Ơ ĐỒ TỔ CHỨC C ÔN G TY CỔ PH ẦN THUẬN LỢ I (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w