1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

105 2K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Rủi Ro Trong Hoạt Động Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế Đối Với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
Tác giả Đinh Thị Hà Thu
Người hướng dẫn PGS. TS Đặng Thị Nhàn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh Tế Đối Ngoại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hà Thu

Lớp : Anh 10

Khoá : 45

Giáo viên hướng dẫn : PGS, TS Đặng Thị Nhàn

Hà Nội, tháng 5/2010

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

I Những vấn đề chung về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 3

1 Sự cần thiết của hoạt động thương mại quốc tế 3

2 Nhu cầu tài trợ cho hoạt động thương mại quốc tế 4

3 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế 5

4 Phân loại tài trợ thương mại quốc tế 5

4.1.Theo nguồn tài trợ 5

4.2 Theo mục đích tài trợ 6

5 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế 6

5.1 Đối với bên nhận tài trợ 6

5.2 Đối với bên tài trợ (ngân hàng thương mại) 6

5.3 Đối với nền kinh tế 7

6 Một số hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các NHTM 8

6.1 Bảo lãnh 8

6.2 Chiết khấu bộ chứng từ 10

6.3 Bao thanh toán Factoring và Forfaiting 11

6.4 Biên lai tín thác 14

6.5 Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 15

6.6 Mở thư tín dụng (L/C) thanh toán hàng NK 16

6.7 Tín dụng thuê mua 17

6.8 Đồng tài trợ 18

Trang 3

II Những vấn đề chung về rủi ro và rủi ro trong hoạt động tài trợ

thương mại quốc tế 19

1 Rủi ro và rủi ro trong thương mại quốc tế 19

1.1 Rủi ro 19

1.2 Rủi ro trong thương mại quốc tế 20

2 Rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 21

2.1 Khái niệm 21

2.2 Đặc điểm của rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 22

2.3 Các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 22

2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế 24

2.5 Nguyên nhân của rủi ro trong tài trợ hoạt động thương mại quốc tế 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 31

I Một số nét về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 31

1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2 Mô hình tổ chức 34

3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong năm 2009 34 II Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 40

1 Bảo lãnh 40

2 Chiết khấu bộ chứng từ 44

3 Phát hành L/C 46

4 Bao thanh toán 48

5 Cho vay vốn tài trợ XNK 50

Trang 4

III Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại

quốc tế tại Vietcombank 53

1 Phân tích thực trạng rủi ro trong tài trợ thương mại quốc tế tại Vietcombank 53

1.1 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tín dụng nói chung của Vietcombank 53

1.2 Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Vietcombank 56

2 Ảnh hưởng của rủi ro tài trợ thương mại quốc tế tại VCB 61

3 Nguyên nhân của rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 61

3.1 Nguyên nhân khách quan 61

3.2 Nguyên nhân từ phía Vietcombank 62

3.3 Nguyên nhân từ phía người nhận tài trợ 63

4 Thực trạng công tác phòng ngừa và xử lý rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 66

4.1 Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro 66

4.2 Thực trạng công tác xử lý nợ xấu 69

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 72

I Định hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 72

1 Định hướng chung của Vietcombank 72

2 Định hướng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Vietcombank 74 3 Định hướng về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tài trợ thương mại quốc tế tại Vietcombank 77

Trang 5

II Một số giải pháp cụ thể để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt

động tài trợ thương mại quốc tế đối với Vietcombank 78

1 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro 78

2 Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro 84

III Một số kiến nghị với các bên có liên quan 86

1 Những kiến nghị với Chính phủ và các ngành 86

2 Những kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87

3 Những kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 89

4 Những kiến nghị đối với các doanh nghiệp 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 6

TMQT Thương mại quốc tế

VCB Vietcombank (Tên tiếng Anh của Ngân hàng Ngoại thương)

XNK Xuất nhập khẩu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1:Tình hình huy động vốn của Vietcombank trong hai năm 2008-2009 35

Bảng 2.2: Số liệu dư nợ tín dụng năm 2008 và 2009 36

Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ tại Vietcombank năm 2009 37

Bảng 2.4: Tình hình kinh doanh thẻ tại Vietcombank 38

Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank 39

Bảng 2.6: Tình hình hoạt động bảo lãnh Vietcombank năm 2008 và 2009 43

Bảng 2.7: Tỷ trọng các loại bảo lãnh trong doanh số phát hành BL năm 2009 43

Bảng 2.8: Tình hình hoạt động chiết khấu bộ chứng từ tại VCB 46

Bảng 2.9: Tình hình mở L/C thanh toán tiền hàng nhập khẩu tại VCB 47

Bảng 2.10: Doanh số bao thanh toán quốc tế tại Vietcombank năm 2008-2009 50 Bảng 2.11: Dư nợ cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại Vietcombank 2009 53

Bảng 2.12: Tổng dư nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Vietcombank từ năm 2006 đến nay 54

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp phân loại nợ của Vietcombank 55

Bảng 2.14: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ bảo lãnh của Vietcombank 57

Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ thanh toán L/C của VCB 58

Bảng 2.16: Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank từ năm 2006 đến nay 60

Bảng 2.17: Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía khách hàng 64

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 10

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ Factoring 12

Sơ đồ 1.3: Qui trình nghiệp vụ Forfaiting 13

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank 34

Sơ đồ 2.2: Qui trình bao thanh toán xuất khẩu của Vietcombank 48

Sơ đồ 2.3: Qui trình bao thanh toán nhập khẩu của Vietcombank 49

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hoạt động thương mại quốc tế đóng một vai trò hết sức quan trọng trong

sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam Thực tiễn gần 25 năm đổi mới của nước ta đã minh chứng cho điều đó Thông qua thương mại quốc tế, Việt Nam không những phát huy được lợi thế so sánh của mình mà còn tận dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật cùng kinh nghiệm quản lý của các nước từ đó nâng cao năng suất lao động, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Để tham gia có hiệu quả vào hoạt động thương mại quốc tế, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam cần sự hỗ trợ tài chính từ bên ngoài để trang trải cho nhu cầu về vốn phát sinh trong suốt quá trình xuất nhập khẩu Nhận thức được nhu cầu của các doanh nghiệp, nhiều ngân hàng thương mại đã và đang triển khai hoạt động tài trợ thương mại quốc tế Trong số các ngân hàng này, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nổi lên như là ngân hàng

đi đầu trong lĩnh vực tài trợ Hiện nay, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đang là một trong những hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Vietcombank Tuy nhiên, cũng giống như các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, hoạt động tài trợ thương mại quốc tế luôn tiềm ẩn những rủi ro Với mong muốn làm rõ những rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc

tế đối với Vietcombank và đề xuất một số giải pháp phòng ngừa cũng như hạn

chế những rủi ro đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài: "Phân tích các rủi ro

trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại

cổ phần Ngoại thương Việt Nam" làm đề tài khoá luận của mình

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản

về rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế; phân tích thực trạng và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế các rủi ro này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Về thời gian: Từ năm 2006 - 2009 Giải pháp đề xuất đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu: Người viết sử dụng phương pháp phân tích,

thống kê và so sánh nhằm làm rõ mục đích nghiên cứu của đề tài

5 Nội dung nghiên cứu:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và rủi ro

trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tài

trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I Những vấn đề chung về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

1 Sự cần thiết của hoạt động thương mại quốc tế

Ngày nay, không một quốc gia nào trên thế giới có thể phát triển và phồn thịnh nếu không có sự giao lưu kinh tế với bên ngoài Trên thực tế, các quốc gia càng phát triển, nhu cầu của người dân càng tăng cao thì các quan hệ thương mại quốc tế càng được mở rộng

Thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia Các quốc gia có thể tận dụng lợi thế so sánh của mình về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực giá rẻ hay khoa học kỹ thuật hiện đại để tiến hành chuyên môn hóa sản xuất một vài loại hàng hóa và dịch vụ nhất định rồi đem trao đổi lấy những hàng hóa mà nước mình sản xuất kém hiệu quả hơn Nhờ vậy, mỗi nước có thể giảm chi phí sản xuất, tận dụng được tính kinh tế theo qui mô đồng thời vẫn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa

Thương mại quốc tế bao gồm hai hoạt động chính: xuất khẩu và nhập khẩu mà mỗi hoạt động đều có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Xuất khẩu (XK) đem lại nguồn thu về ngoại tệ, tạo điều kiện đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và tạo điều kiện cho nhập khẩu diễn ra thuận lợi hơn

Nhập khẩu (NK) giúp bù đắp lượng hàng hóa thiếu hụt do trong nước chưa sản xuất được hay sản xuất chưa có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng; đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ tạo tiền đề cho sản xuất Bên cạnh đó, NK còn có tác dụng hỗ trợ

Trang 11

XK thông qua việc cung cấp các nguyên nhiên vật liệu, thiết bị đầu vào cho

XK

2 Nhu cầu tài trợ cho hoạt động thương mại quốc tế

Xuất nhập khẩu hàng hoá là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau Tuy nhiên, không phải nhà XK, NK nào cũng có đủ vốn để

tự tài trợ cho tất cả các giai đoạn đó Do vậy, họ phải tìm đến sự tài trợ từ bên ngoài

- Nhu cầu tài trợ của nhà nhập khẩu:

Giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng: Nhà NK cần được tài trợ cho phần chi phí bỏ ra để nghiên cứu, phân tích thị trường, từ đó đưa ra quyết định về mặt hàng nhập khẩu và lựa chọn nhà XK

Giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng: Nhà NK cần được tài trợ để đặt cọc cho nhà xuất khẩu

Giai đoạn nhận hàng: Đối với nhiều phương thức giao hàng, nhà NK phải gánh chịu chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm

Giai đoạn bán lại hàng cho các đầu mối phân phối trong nước: Nếu nhà

NK chủ động bán lại hàng thì họ có nhu cầu được tài trợ cho giai đoạn từ khi nhập hàng cho đến khi hàng hoá được tiêu thụ

- Nhu cầu tài trợ của nhà xuất khẩu:

Giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng: Nhà XK có nhu cầu được tài trợ cho quá trình tìm kiếm khách hàng, tổ chức các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài và đàm phán

Giai đoạn sản xuất: Nhà XK cần được tài trợ vốn lưu động để thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu

Giai đoạn giao hàng: Nếu nhà XK phải trả chi phí vận chuyển và bảo hiểm thì họ cũng cần tài trợ cho những chi phí này,

Giai đoạn sau khi giao hàng: Nhà XK có nhu cầu bù đắp các khoản phải thu, nhất là các khoản phải thu trả chậm

Trang 12

Xuất phát từ những nhu cầu trên của các nhà XNK mà tài trợ thương mại quốc tế đã ra đời và phát triển

3 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế:

Tài trợ thương mại quốc tế là việc một bên (bên tài trợ) cung cấp những

phương tiện và hỗ trợ về mặt tài chính giúp cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (bên nhận tài trợ) hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế Nội dung của nó bao gồm việc tài trợ cho xuất khẩu

và tài trợ cho nhập khẩu, trên mọi phương diện từ ngắn hạn đến dài hạn

Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế trên thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa hai bên: một bên là bên tài trợ (bên đưa ra sự hỗ trợ tài chính), và một bên là các doanh nghiệp (bên nhận sự hỗ trợ) Về bản chất, tài trợ thương mại quốc tế cũng là hình thức tín dụng nhằm giải quyết nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp XNK dưới nhiều hình thức khác nhau

4 Phân loại tài trợ thương mại quốc tế:

4.1.Theo nguồn tài trợ

- Tài trợ của nhà nước: đây là hình thức tài trợ gián tiếp thông qua ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng ngân hàng và phi ngân hàng, các cơ quan của chính phủ… dưới các hình thức bảo lãnh, tái chiết khấu,… hoặc thông qua việc ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa hay chính sách tiền tệ

- Tài trợ của ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương tài trợ trực tiếp cho các trung gian tài chính thông các nghiệp vụ như tái chiết khấu, tái cấp vốn đồng thời tài trợ gián tiếp cho mọi chủ thể của nền kinh tế thông qua việc thực hiện các chính sách tài chính - tiền tệ

- Tài trợ của các tổ chức tín dụng (chủ yếu là các ngân hàng thương mại): Đây là hình thức tài trợ phổ biến nhất trên thế giới Đặc trưng của hình thức tài trợ này là tài trợ thông qua việc mua lại các chứng từ, hối phiếu, và các hình thức cho vay xuất nhập khẩu

Trang 13

- Tài trợ của bản thân người mua/người bán: đây là nguồn tài trợ được thực hiện thông qua việc mua bán chịu hàng hóa và dịch vụ Các công cụ thường được sử dụng là hối phiếu trả chậm, thanh toán ghi sổ hoặc ứng trước…

Như vậy, nguồn vốn tài trợ thương mại quốc tế là rất đa dạng Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài khóa luận này, em chỉ tìm hiểu về các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại (NHTM)

5 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế

5.1 Đối với bên nhận tài trợ

Tài trợ thương mại quốc tế giúp đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về vốn để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, vật dụng,… phục vụ sản xuất và tiêu dùng đồng thời xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài để thu ngoại tệ

Tài trợ thương mại quốc tế làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó giúp gia tăng uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng quốc tế Cụ thể, đối với doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua nguyên nhiên liệu đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng hẹn Còn đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng giá trị lớn với mức giá vừa phải

5.2 Đối với bên tài trợ (ngân hàng thương mại)

Tài trợ thương mại quốc tế đem đến một nguồn thu đáng kể góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng vì ngân hàng thu phí trên mỗi công đoạn dịch

Trang 14

vụ thực hiện cho khách hàng Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có thể tăng doanh thu thông qua lãi suất Trong tài trợ thương mại quốc tế, người ta thường áp dụng nhiều loại hình lãi suất khác nhau như lãi suất cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, lãi suất chiết khấu bộ chứng từ,… Tiền lãi thu được từ những hoạt động tài trợ thường rất cao vì giá trị của các đơn hàng xuất nhập khẩu thường ở mức vừa và lớn

Thông qua hoạt động tài trợ thương mại quốc tế, các ngân hàng có cơ hội

mở rộng mối quan hệ làm ăn với các doanh nghiệp và các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế Bởi vì, để thực hiện được hoạt động tài trợ thương mại quốc tế thì cần phải có sự phối kết hợp của các ngân hàng Hợp tác giúp hiểu biết lẫn nhau, từ đó tạo niềm tin và tăng cường mối quan hệ làm ăn lâu dài

5.3 Đối với nền kinh tế

Tài trợ thương mại quốc tế thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả, từ đó, góp phần đem lại nguồn thu ngoại

tệ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nội địa, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của nước ta

Thông qua tài trợ thương mại quốc tế của các NHTM, doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần loại bỏ các tệ nạn xã hội, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Tài trợ thương mại quốc tế góp phần phục vụ các chương trình, mục tiêu phát triển của đất nước, góp phần mở rộng mối quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới; tăng cường sự hợp tác lẫn nhau trên cơ sở các bên cùng có lợi

Trang 15

6 Một số hình thức tài trợ thương mại quốc tế của các NHTM

6.1 Bảo lãnh

6.1.1 Khái niệm

"Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên

bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay".1

Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại tài trợ ngoại thương, nhằm phòng ngừa những tổn thất cho bên nhận bảo lãnh khi có

sự vi phạm của bên đối tác

6.1.2 Các hình thức bảo lãnh

- Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

 Bảo lãnh trực tiếp: Loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho người thụ hưởng Sau khi đã bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người được bảo lãnh

 Bảo lãnh gián tiếp: Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng ở nước người thụ hưởng (gọi là ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bảo lãnh (gọi là bảo lãnh chính hay bảo lãnh gốc) và chuyển cho người thụ hưởng

- Đứng trên góc độ tài trợ thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được chia thành:

1

Khoản 1, Điều 2, Chương 1, Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng

Trang 16

 Bảo lãnh xuất khẩu: là hình thức bảo lãnh của ngân hàng cho người được bảo lãnh là người xuất khẩu Bảo lãnh xuất khẩu bao gồm một số loại: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh bảo hành: là cam kết của của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về bảo hành theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

 Bảo lãnh nhập khẩu: là hình thức bảo lãnh của ngân hàng cho người được bảo lãnh là người nhập khẩu Hình thức bảo lãnh nhập khẩu cơ bản nhất

là bảo lãnh thanh toán Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn

Trang 17

6.1.3 Quy trình của BLNH

(5) (2) (3) (4)

(1)

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

(1) Khách hàng ký hợp đồng với bên thứ ba về thanh toán, vay vốn v.v… và bên thứ ba yêu cầu phải có BLNH

(2) Khách hàng làm đơn yêu cầu bảo lãnh gửi ngân hàng Ngân hàng thực hiện phân tích khách hàng để tìm hiểu về yêu cầu của bảo lãnh cũng như mức độ rủi ro Nếu đồng ý, ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng bảo lãnh

và ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho khách hàng

(3) Ngân hàng thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ ba

(4) Theo như đã thỏa thuận với khách hàng và bên thứ ba, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra

(5) Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng (trả

nợ gốc, lãi phí)

6.2 Chiết khấu bộ chứng từ

6.2.1 Khái niệm

Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khẩu

thông qua việc mua lại bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hảo được người xuất khẩu xuất trình trong thời hạn quy định Giá mua bộ chứng từ sẽ thấp hơn trị giá bộ chứng từ sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí liên quan đến nghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C

Ngân hàng (người bảo lãnh)

Khách hàng (người được bảo lãnh) Người thứ 3 (người nhận bảo lãnh)

Trang 18

6.2.3 Lợi ích của chiết khấu bộ chứng từ đối với nhà xuất khẩu

Bất cứ một nhà xuất khẩu nào cũng muốn quay vòng vốn nhanh tuy nhiên vì nhiều lí do, không phải lúc nào nhà xuất khẩu cũng được thanh toán ngay sau khi giao hàng Do vậy nếu nhận được hình thức tài trợ này của ngân hàng, thì người xuất khẩu sẽ có ngay một nguồn vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián đoạn trong thời gian chờ người nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền hàng Mặt khác, người XK có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình bằng cách cấp tín dụng cho người NK thông qua việc chấp nhận thanh toán trả chậm

6.3 Bao thanh toán Factoring và Forfaiting

6.3.1 Bao thanh toán Factoring

- Khái niệm

Theo Công ước UNIDROIT về Bao thanh toán, Hợp đồng Bao thanh

toán Factoring là hợp đồng giữa đơn vị bán và đơn vị bao thanh toán, theo đó

người bán có thể hoặc chuyển nhượng cho các đơn vị bao thanh toán các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ giữa người bán và người mua hàng Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện ít nhất hai trong

4 chức năng sau: i) tài trợ cho bên bán, ii) quản lý các tài khoản liên quan đến

Trang 19

khoản phải thu, iii) thu hộ các khoản phải thu, iv) bảo hiểm các khoản phải thu không thanh toán của con nợ2

- Phân loại Bao thanh toán Factoring

Theo phạm vi hoạt động địa lý

 Factoring nội địa: là Factoring chỉ giới hạn trong biên giới một quốc gia

 Factoring quốc tế: là Factoring liên quan đến ít nhất hai quốc gia khác nhau dựa trên hợp đồng xuất nhập khẩu

Theo phạm vi trách nhiệm đối với rủi ro

 Factoring có truy đòi: nếu nhà factor không đòi được các khoản phải thu đến hạn từ người mua, họ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho người bán

 Factoring miễn truy đòi: Factor không có quyền đòi lại số tiền ứng trước cho người bán và còn phải thanh toán tiếp phần còn lại của hóa đơn

- Quy trình thực hiện nghiệp vụ Factoring

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ Factoring

(1) Bên bán lập hóa đơn, cùng với chỉ thị là bên mua trực tiếp trả tiền cho nhà factor, rồi gửi cho bên mua

(2) Bên bán gửi một bản sao hóa đơn cho nhà factor

(3) Nhà factor trả một tỷ lệ nhất định giá trị hóa đơn theo như thỏa thuận cho bên bán

Trang 20

(4) Nhà factor tiến hành các thủ tục kiểm soát tín dụng bao gồm duy trì

sổ cái bán hàng, thư từ và các cuộc nói chuyện điện thoại với bên mua, nếu cần thiết

(5) Bên mua thanh toán toàn bộ giá trị hóa đơn cho nhà factor theo thời hạn thỏa thuận

6.3.2 Bao thanh toán Forfaiting

- Khái niệm

Bao thanh toán Forfaiting là dịch vụ tài trợ xuất khẩu thông qua việc

chiết khấu các khoản phải thu xuất khẩu bằng hối phiếu, kỳ phiếu và các công

cụ chuyển nhượng khác với điều kiện miễn truy đòi người bán tại một mức lãi suất cố định

- Qui trình Forfaiting

Sơ đồ 1.3: Qui trình nghiệp vụ Forfaiting

(1) Forfaiter cam kết mua lại các chứng từ (ký hợp đồng Forfaiting) (2) Hợp đồng thương mại

(3) Nhà XK giao hàng cho nhà NK

(4) Ngân hàng của nhà NK tiến hành bảo lãnh thanh toán

(5) Nhà NK giao hối phiếu, kỳ phiếu (đã có bảo lãnh thanh toán của ngân hàng) cho nhà XK

(6) Nhà XK giao các tài liệu chứng từ theo như thỏa thuận cho nhà Forfaiter

Trang 21

(7) Nhà Forfaiter chiết khấu cho nhà XK

(8) Forfaiter xuất trình chứng từ đòi tiền ngân hàng từ ngân hàng bảo lãnh của nhà NK

(9) Nhà NK thanh toán tiền cho ngân hàng của mình khi đến hạn

6.4 Biên lai tín thác

6.4.1 Khái niệm

Biên lai tín thác là sự thỏa thuận giữa ngân hàng và người NK, trong đó

qui định: ngân hàng là chủ sở hữu hàng hóa, còn người NK giờ chỉ là người thay mặt, là đại lý bán hàng cho ngân hàng Khi đó ngân hàng có trách nhiệm thay người NK thực hiện thanh toán cho người XK nước ngoài, theo các điều kiện và điều khoản qui định trong Biên lai tín thác Người NK phải sử dụng doanh thu từ việc bán hàng của mình để hoàn trả vốn vay cộng với khoản lãi cho ngân hàng khi biên lai tín thác hết hạn

6.4.2 Các loại hình biên lai tín thác

Có hai loại hình biên lai tín thác

- Trong loại hình thứ nhất, người NK được giao bộ chứng từ vận tải để nhận hàng, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm cho hàng hóa, lưu kho hàng hóa với mọi chi phí và rủi ro người NK phải gánh chịu và phải có sự xác nhận của ngân hàng

- Trong loại hình thứ hai, người NK vẫn được giao bộ chứng từ vận tải

để nhận hàng, thông quan hải quan, làm các thủ tục mua bảo hiểm cho hàng hóa, lưu kho hàng hóa với mọi chi phí và rủi ro người NK phải gánh chịu nhưng chứng từ lưu kho phải có sự xác nhận của ngân hàng và chứng từ lưu kho bản gốc do ngân hàng nắm giữ như là vật thế chấp Tất cả các đơn đặt hàng của người mua thì đều phải được ngân hàng ký đối chứng

6.4.3 Lợi ích của biên lai tín thác

Biên lai tín thác cho phép người nhập khẩu nhận hàng mà không nhất thiết phải có vốn ngay lúc bấy giờ Người NK có thể sử dụng hàng hóa NK

Trang 22

chẳng hạn như dùng nguyên liệu NK để tiến hành sản xuất hay phân phối hàng hóa sau đó mới phải thanh toán khoản nợ đó cho ngân hàng

Biên lai tín thác giúp củng cố dòng lưu chuyển tiền tệ bởi người NK sẽ

có thêm thời gian để chuyển đổi từ hàng ra tiền

Biên lai tín thác cũng tạo nên sự linh hoạt trong thanh toán, chẳng hạn người NK có thể thanh toán từng phần hay thanh toán sớm hơn để giảm khoản lãi phải trả cho ngân hàng

6.5 Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu

6.5.1 Định nghĩa: Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu là hình thức tài trợ theo đó ngân hàng sẽ cho nhà XK, NK vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để thực hiện đơn đặt hàng hay để tiến hành thanh toán cho bên đối tác

6.5.2 Phân loại

Cho vay tài trợ xuất khẩu bao gồm các hình thức chủ yếu:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất đình

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm ngân hàng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

Trang 23

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

6.6 Mở thư tín dụng (L/C) thanh toán hàng NK

Theo Điều 2 UCP 600, phương thức tín dụng chứng từ là "sự thỏa thuận

bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của Ngân hàng phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp"3

So với các phương thức khác, thanh toán bằng L/C có ưu điểm:

- Đối với nhà XK: Được NHPH đảm bảo thanh toán chắc chắn nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp

- Đối với nhà NK: Được NHPH đảm bảo không phải trả tiền nếu chưa nhận được bộ chứng từ phù hợp

Ngoài ra, đối với nhà NK, việc mở L/C cũng được xem là hình thức tài trợ của ngân hàng giành cho họ Bởi xét về bản chất, L/C cũng là một loại bảo lãnh thanh toán có điều kiện Khi ngân hàng chấp nhận yêu cầu mở L/C của nhà NK nghĩa là ngân hàng đã cam kết thanh toán cho nhà XK nước ngoài nếu người XK xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với qui định trong L/C Đồng thời, ngân hàng sẽ gánh chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán

Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ:

- Người yêu cầu mở L/C: là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người yêu cầu thường là người NK

- Người hưởng lợi: là bên được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C

3

Điều 2 UCP 600 2007 ICC - Uniform Custom and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision, ICC Publication No 600

Trang 24

- Ngân hàng phát hành (NHPH): là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu

- Ngân hàng thông báo: là ngân hàng thực hiện việc thông báo L/C cho người hưởng lợi theo yêu cầu của NHPH

- Ngân hàng xác nhận: là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH

- Ngân hàng được chỉ định: là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu

6.7 Tín dụng thuê mua

6.7.1 Khái niệm:

"Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động

sản khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh được các ngân hàng mua theo yêu cầu của bên thuê Bên thuê thanh toán tiền thuê cho ngân hàng trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua"4

6.7.2 Đặc điểm của tín dụng thuê mua

- Phù hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập

- Tài sản thuê mua hầu hết là tài sản mới

- Bên cung cấp tín dụng thuê mua không cung cấp dịch vụ bảo trì và các dịch vụ khác

- Bên cung cấp tín dụng thuê mua nhận được các khoản thanh toán tiền thuê định kỳ đầy đủ gần bằng giá trị đầu tư ban đầu của tài sản

- Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, mẫu mã chủng loại phù hợp

4

Điều 1, chương I, Quyết định số 149/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành thể lệ tín dụng thuê mua

Trang 25

- Doanh nghiệp thường có quyền ưu tiên tiếp tục thuê lại tài sản khi hợp đồng hết hạn

6.8 Đồng tài trợ

6.8.1 Khái niệm

"Đồng tài trợ là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên

đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều ngân hàng do một ngân hàng làm đầu mối cho một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống"5

Ngân hàng đầu mối đồng tài trợ là một trong số ngân hàng thành viên được các thành viên khác thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối việc tổ chức đồng tài trợ trên cơ sở năng lực của ngân hàng đó Ngân hàng đầu mối thường là ngân hàng có uy tín nhất trong tổ hợp các ngân hàng đồng tài trợ

6.8.2 Các hình thức đồng tài trợ

- Đồng bảo lãnh

- Cho vay hợp vốn

- Kết hợp hai hình thức

6.8.3 Lợi ích đối với các bên

- Đối với bên nhận tài trợ

 Lượng vốn vay được lớn

 Chỉ cần liên hệ với một đầu mối

 Có cơ hội mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều tổ chức khác nhau

- Đối với bên tài trợ

 Giúp các ngân hàng củng cố mối quan hệ với các khách hàng và tạo lập quan hệ với khách hàng mới

5

Khoản 1, điều 2, chương I Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng

Trang 26

 Có thêm nhiều cơ hội đầu tư vào các dự án vốn lớn mà độ rủi ro lại giảm bớt do có nhiều ngân hàng cùng tham gia đồng tài trợ

 Đối với ngân hàng đầu mối thì có thể thu phí trung gian và các khoản khác mà chưa cần sử dụng đến vốn

II Những vấn đề chung về rủi ro và rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

1 Rủi ro và rủi ro trong thương mại quốc tế

1.1 Rủi ro

Các nhà kinh tế học định nghĩa rủi ro theo nhiều cách khác nhau:

Frank Knight, một học giả người Mỹ đầu thế kỉ 20 cho rằng: Rủi ro là sự

bất trắc có thể đo lường được Trong cuốn The Failure of Risk Management:

Why It's Broken and How to Fix It, Doug Hubbard định nghĩa rủi ro là: "Tình

trạng không chắc chắn mà khi xảy ra gây nên tổn thất, thiệt hại hoặc những hậu quả không mong đợi khác"6

Trong hệ thống tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001:2007 về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, rủi ro được khái quát là: tập hợp khả năng xảy ra những sự kiện nguy hiểm có thể gây tổn hại đến cuộc sống con người Nhà kinh tế học người Anh Marilic Hurt Carty thì quan niệm: Rủi ro là tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được Ông cho rằng kinh nghiệm hoạt động của các doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ của tần số các biến cố riêng biệt trong quá khứ và cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phân bố xác suất xuất hiện của các biến cố trong tương lai Như vậy, các định nghĩa tuy khác nhau nhưng đều thống nhất ở một số đặc điểm chung của rủi ro, đó là sự bất trắc không mong đợi, gây thiệt hại và có thể đo lường được

Rủi ro là những biến cố không mong đợi tuy nhiên nó là một hiện tượng tất yếu trong cơ chế thị trường, trong quá trình cạnh tranh Nó tạo điều kiện

66

Douglas Hubbard "The Failure of Risk Management: Why It's Broken and How to Fix It, trang 96, John Wiley & Sons, 2009

Trang 27

cho quá trình đào thải tự nhiên các thực thể kinh tế yếu kém, thúc đẩy sự thích nghi của các thực thể, tạo xu hướng phát triển ổn định và có hiệu quả cho nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cũng không nằm ngoài sự tác động của rủi ro Không có loại nghiệp vụ nào, không có loại dịch vụ nào của ngân hàng lại không tiềm ẩn nhiều rủi ro

Do vậy, các ngân hàng cần nắm vững tính chất của rủi ro là có thể đo lường được để đề ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế các rủi ro đó

1.2 Rủi ro trong thương mại quốc tế

Hoạt động thương mại quốc tế có nhiều nét khác biệt so với thương mại nội địa vì thương mại quốc tế là thương mại có yếu tố nước ngoài, nó không chỉ bó hẹp trong phạm vi biên giới, lãnh thổ của một quốc gia Do đó, có thể khẳng định rằng, thương mại quốc tế tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với mua bán nội thương Những rủi ro mà mua bán nội thương gặp phải, như là đối tác mất khả năng thanh toán, lừa đảo,… cũng xuất hiện trong mua bán ngoại thương nhưng với qui mô và mức độ nguy hiểm hơn

Nguyên nhân làm cho thương mại quốc tế nhiều rủi ro hơn so với thương mại nội địa:

- Khoảng cách địa lý giữa các bên tham gia hợp đồng xa hơn (trừ trường hợp mua bán với khu chế xuất) làm hạn chế sự hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết về thị trường đồng thời nảy sinh rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa

- Luật điều chỉnh thương mại quốc tế nói chung rất đa dạng, phức tạp có thể là các điều ước quốc tế, luật nước ngoài, tập quán quốc tế thậm chí là các

án lệ Phán quyết của tòa án, trọng tài trong nước khó thực thi ở nước ngoài

và dù có thực thi được thì cũng với chi phí rất cao

- Tập quán mua bán, kinh doanh của các quốc gia, các vùng lãnh thổ rất khác nhau đòi hỏi nhà xuất khẩu, nhập khẩu phải am hiểu về nghệ thuật đàm phán, ký kết hợp đồng

Trang 28

- Bất đồng về ngôn ngữ làm tăng rủi ro không hiểu biết lẫn nhau, mỗi bên hiểu hợp đồng theo cách riêng của mình dẫn đến hậu quả khôn lường Do vậy, những người làm xuất nhập khẩu cần nắm rõ các thuật ngữ thương mại chuyên ngành để tránh những hiểu lầm đáng tiếc

2 Rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

2.1 Khái niệm: Rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế là

những biến cố không mong đợi, xảy ra khi ngân hàng tiến hành hỗ trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp XNK Những rủi ro này có thể dẫn đến những tổn thất về mặt tài sản, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến của ngân hàng hay làm giảm uy tín của ngân hàng đối với khách hàng hoặc bên thứ ba Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế thường có sự tham gia của rất nhiều bên, cả bên Việt Nam và bên nước ngoài; các bên khó có đầy đủ thông tin về tình hình tài chính và sự thiện chí của nhau vì vậy nên đây là một trong những hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của ngân hàng

Rủi ro tài trợ thương mại quốc tế khi xảy ra không chỉ ảnh hưởng tới các ngân hàng thương mại nói riêng mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế nói chung vì các ngân hàng thương mại có thể coi là những trung tâm tài chính thu nhỏ của cả nền kinh tế Do đó, khi ngân hàng gặp rủi ro thì tất yếu sẽ gây

ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Các ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, khi một ngân hàng gặp rủi ro thì có thể kéo theo một hệ thống ngân hàng bị khủng hoảng Điều này kéo theo tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, làm giảm giá trị của đồng nội tệ, đẩy tỷ giá hối đoái lên cao, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Lúc đó nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng như: Mức sống giảm, thất nghiệp tăng, các vấn đề xã hội trở nên trầm trọng Chính vì những lý do trên mà công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế là vô cùng cấp thiết

Trang 29

2.2 Đặc điểm của rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

- Rủi ro mang tính gián tiếp: Rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế phụ thuộc vào tình hình tài chính, sự thiện chí trả nợ của khách hàng và môi trường kinh tế khách quan

- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Hoạt động thương mại quốc tế hết sức đa dạng và phức tạp do đó khi tiến hành tài trợ thương mại quốc tế, các ngân hàng thương mại cũng phải đối phó với các rủi ro có nguyên nhân, hình thức và hậu quả rất đa dạng, phức tạp Do vậy, khi phòng ngừa và hạn chế rủi ro, các ngân hàng cần phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, phải xuất phát từ nguyên nhân, bản chất, hậu quả của rủi ro để có những biện pháp xử

lý thích hợp

- Rủi ro mang tính tất yếu khách quan, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tài trợ của ngân hàng: Tình trạng thông tin bất cân xứng khiến cho ngân hàng không thể nắm bắt và lường trước được các rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho hoạt động tài trợ luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro

2.3 Các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

2.3.1 Rủi ro không thanh toán (Rủi ro mất vốn)

Rủi ro này xảy ra khi khách hàng hoặc bên thứ ba không thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho ngân hàng

Cụ thể:

- Đối với nghiệp vụ mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu: Rủi ro nhà nhập khẩu không nhận bộ chứng từ và thanh toán cho ngân hàng phát hành sau khi ngân hàng đã thanh toán cho nhà xuất khẩu

- Đối với hoạt động bảo lãnh: Rủi ro sau khi ngân hàng thực hiện thay nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh, bên này không tiến hành hoàn trả cho ngân hàng

- Đối với nghiệp vụ chiết khấu chứng từ: Rủi ro người nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành L/C không đồng ý thanh toán bộ chứng từ

Trang 30

- Đối với nghiệp vụ bao thanh toán: Rủi ro bên thứ ba không đồng ý thanh toán các khoản phải thu hoặc thanh toán các hối phiếu, kỳ phiếu, …

- Đối với nghiệp vụ đồng tài trợ: Rủi ro bên được nhận tài trợ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với các ngân hàng tham gia đồng tài trợ

- Đối với nghiệp vụ cho vay tài trợ XNK: Rủi ro bên đi vay không thanh toán tiền khi đến hạn

- Đối với nghiệp vụ thuê mua tài chính: Rủi ro bên đi thuê chiếm dụng tài sản và không trả tiền thuê cho ngân hàng

- Đối với hình thức biên lai tín thác: Rủi ro người nhập khẩu không hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân hàng khi biên lai tín thác hết hạn

2.3.2 Rủi ro nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn gia hạn nợ Rủi ro nợ quá hạn xảy ra khi khách hàng cố tình trì hoãn thanh toán hoặc tạm thời mất khả năng thanh toán cho ngân hàng khi đến hạn Đây là loại rủi ro phổ biến trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tài trợ thương mại quốc tế nói riêng Ví dụ, đối với hình thức cho vay tài trợ xuất khẩu, ngân hàng cho khách hàng vay để mua nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu nhưng sau khi sản xuất xong, bên xuất khẩu không tìm được người mua hoặc người mua từ chối nhận hàng Điều này sẽ khiến cho người xuất khẩu không thể thanh toán tiền vay đúng hạn và làm phát sinh nợ quá hạn đối với ngân hàng Nếu không thể thu hồi được khoản nợ quá hạn này, thì ngân hàng có thể sẽ đứng trước nguy cơ mất vốn

2.3.3 Rủi ro liên quan đến tài sản bảo đảm:

Khi tiếp nhận tài sản bảo đảm, ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp khi tiến hành phát mại không đủ bù đắp thiệt hại hoặc do biến động của thị trường, những tài sản này bị mất giá so với khi ngân hàng nhận bảo đảm Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, khi ngân

Trang 31

hàng tiến hành phát mại tài sản cầm cố, thế chấp thì gặp rắc rối do thiếu những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu những tài sản này

2.3.4 Rủi ro mất uy tín

Trong kinh doanh ngân hàng, chữ tín là hết sức quan trọng Khi tiến hành tài trợ thương mại quốc tế, ngân hàng đứng trước rủi ro mất uy tín đối với bản thân khách hàng hoặc với bên thứ ba trong quan hệ tài trợ Ví dụ đối với hình thức bảo lãnh, khi tiến hành bảo lãnh, ngân hàng đã đứng ra bảo đảm rằng nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ với người thụ hưởng thì ngân hàng sẽ thực hiện thay Nếu trường hợp này xảy ra mà ngân hàng cố tình không thực hiện lời hứa của mình thì ngân hàng sẽ bị mất uy tín với bên thụ hưởng Đối với trường hợp thanh toán bằng L/C, nếu ngân hàng tiếp nhận một

bộ chứng từ có sai biệt nhưng không phát hiện ra và vẫn thanh toán cho bên xuất khẩu thì không những ngân hàng không nhận được thanh toán từ phía bên nhập khẩu mà còn mất uy tín với khách hàng của mình

2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

Bản chất của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do vậy, khi

đo lường rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế, các ngân hàng cũng sử dụng các chỉ tiêu giống như rủi ro tín dụng nói chung

2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn gia hạn nợ Nợ quá hạn là không tránh khỏi trong hoạt động tín dụng, nhưng nếu nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép

sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng Nợ quá hạn có nhiều mức

độ khác nhau, căn cứ vào tính chất rủi ro, người ta có các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn như sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 32

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng vốn dư nợ hiện tại có bao nhiêu đồng đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn mà không cho biết toàn bộ dư nợ có nguy cơ quá hạn Để khắc phục điều này, người ta sử dụng chỉ tiêu “Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn”

Khả năng thu hồi nợ quá hạn:

Tỷ lệ NQH có khả năng thu hồi = NQH có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn x 100%

Nợ quá hạn theo thời gian:

Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các ngân hàng thương mại thường chia nợ quá hạn thành các nhóm sau:

- Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn từ 181-360 ngày, khả năng thu hồi giảm bớt

- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên, nợ khó đòi

2.4.2 Chỉ tiêu phản ảnh nợ xấu:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Trang 33

- Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;

Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì ngân hàng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Trang 34

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 và có các đặc trưng sau:

+ Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến

có khả năng ngân hàng không thu được cả vốn và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải gốc và lãi

+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ

Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu dưới mức 5% được coi là nằm trong giới hạn cho phép Khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá 5% thì tổ chức đó cần xem xét, rà soát lại danh mục đầu tư một cách đầy đủ, chi tiết và thận trọng

2.5 Nguyên nhân của rủi ro trong tài trợ hoạt động thương mại quốc tế

2.5.1 Nguyên nhân khách quan:

- Sự biến động của nền kinh tế vĩ mô (Khủng hoảng, lạm phát, tăng giảm

tỷ giá, lãi suất…)

Nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới luôn luôn biến động Sự biến động này ảnh hưởng lớn đến công việc kinh doanh của các doanh nghiệp XNK, khiến cho họ không thể thực hiện nghĩa vụ cam kết với ngân hàng Điển hình như cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong năm 2009 vừa qua Cuộc khủng hoảng này đã đẩy nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu của nước ta Năm

2009, theo số liệu của Tổng cục thống kê, kim ngạch xuất khẩu của nước ta chỉ đạt 56,6 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008 Một khi các doanh nghiệp xuất khẩu không tìm được đầu ra cho hàng hoá của mình thì khả năng trả nợ của họ cho ngân hàng tất yếu cũng bị giảm sút

Trang 35

- Các thủ tục pháp lý rườm rà

Sự chậm trễ, rườm rà trong các thủ tục cấp giấy phép, các thủ tục hải quan… cũng ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp Đôi khi, sự chậm trễ này khiến các doanh nghiệp mất đi những đơn hàng quan trọng với đối tác nước ngoài Nếu các doanh nghiệp đi vay vốn tài trợ của ngân hàng để tiến hành kinh doanh thì điều này có thể khiến cho họ không thể trả nợ ngân hàng khi đến hạn

Ví dụ: Một doanh nghiệp X tiến hành thủ tục xuất khẩu một lô hàng hóa sang nước Y Doanh nghiệp này vay tiền ngân hàng để mua nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu Theo hợp đồng thì ngày 20 - 10 - 2009, lô hàng sẽ phải được chuyển tới tay doanh nghiệp nước ngoài Ngày 18 - 10 - 2009, lô hàng hóa được vận chuyển tới cảng biển Song do chậm trễ từ các thủ tục hải quan,

lô hàng bị đình lại để tiến hành kiểm tra Sự chậm trễ này khiến doanh nghiệp

X chậm trễ trong việc thực hiện hợp đồng Khi đó, đối tác của họ có thể từ chối việc thực hiện hợp đồng và tiến hành phạt bồi thường hợp đồng Doanh nghiệp X không những mất đi cơ hội làm ăn mà còn đứng trước nguy cơ không thể trả nợ cho ngân hàng

- Hàng hóa nhập lậu tràn vào trong nước

Hàng hóa nhập lậu tràn vào Việt Nam qua các con đường vùng biên là mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng có xuất xứ rõ ràng, khiến cho các doanh nghiệp này khó tìm được người mua trong nước vì giá hàng nhập khẩu bao giờ cũng cao hơn giá hàng nhập lậu trốn thuế

- Ngoài ra, các nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, dịch bệnh, đình công, chiến tranh, tại nước người xuất khẩu, nhập khẩu hoặc trên đường vận chuyển một khi xảy ra cũng làm ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết của doanh nghiệp với ngân hàng

Các nguyên nhân khách quan trên có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Một khi các đồng vốn mà doanh

Trang 36

nghiệp đi xin tài trợ đổ vào sản xuất kinh doanh mà không thu lại được, tất yếu sẽ đẩy doanh nghiệp tới việc mất dần khả năng trả nợ Ngân hàng cũng đứng trước nguy cơ khó thu hồi lại khoản tài trợ này

2.5.2 Nguyên nhân từ phía người nhận tài trợ (các nhà xuất khẩu, nhập khẩu): Việc người nhận tài trợ mất khả năng thanh toán là một trong những

nguyên nhân chính gây ra rủi ro Nguyên nhân từ phía người nhận tài trợ bao gồm:

- Trình độ và năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp XNK còn thấp: Nền kinh tế thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro đòi hỏi bộ máy quản lý doanh nghiệp phải năng động, nhạy bén và nắm vững kiến thức kinh doanh Tuy nhiên, hiện nay, rất nhiều chủ doanh nghiệp ở Việt Nam còn yếu kém trong khâu quản trị Sự yếu kém này đã khiến doanh nghiệp của họ rơi vào tình trạng làm ăn thất bát, phá sản và không thể hoàn thành nghĩa vụ với ngân hàng

- Sự lừa đảo của một số khách hàng trong việc xin tài trợ của Ngân hàng: Nhiều khách hàng lập ra những dự án giả, những chứng từ giả để xin tài trợ của ngân hàng, khi nhận được tài trợ, họ “cuỗm” luôn số tiền đó và trốn đi gây thiệt hại cho ngân hàng

2.5.3 Nguyên nhân từ phía người tài trợ (Ngân hàng):

- Ngân hàng thiếu một chính sách tài trợ rõ ràng, hay chính sách tài trợ không phù hợp với đặc điểm thực trạng nền kinh tế Chính sách tài trợ của ngân hàng không đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và đúng đắn sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tài trợ thương mại quốc tế, dẫn đến việc tài trợ không đúng đối tượng, tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không có hiệu quả,

từ đó cũng dẫn đến rủi ro

- Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản tài trợ, về người nhận tài trợ hoặc do chủ quan tin tưởng vào khách hàng quen của mình mà coi nhẹ

Trang 37

khâu kiểm tra, không nỗ lực kiểm tra về tình hình tài chính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ từ đâu

- Cán bộ tín dụng được đào tạo chưa đầy đủ, không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, trong khi ngân hàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh, đánh giá vai trò vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại và tương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm

- Ngân hàng quá quan tâm, tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay

mà coi nhẹ công tác phòng ngừa rủi ro, việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực thi dự án xin vay, không nắm vững tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, không có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời khi có dấu hiệu xấu của khoản vay có thể dẫn tới nợ quá hạn

- Ngân hàng thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin tín dụng không chính xác, kịp thời, chưa có danh sách “phân loại doanh nghiệp”’, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, đúng đắn

- Ngân hàng thiếu một cơ cấu theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu các biện pháp để phân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các ngành khác nhau

Trang 38

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I Một số nét về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (tên viết tắt tiếng Anh là Vietcombank) chính thức được thành lập theo Quyết định

số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên

cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là Ngân hàng Nhà nước) Theo Quyết định nói trên, Vietcombank đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm tài trợ tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, Vietcombank còn tham mưu cho Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế Thành lập trong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh, với tư cách là ngân hàng

có nhiệm vụ kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế, cho vay ngoại thương và tham gia quản lý ngoại hối, Ngân hàng Ngoại thương cùng lúc đã làm tròn nhiệm vụ công tác chuyên môn, điều hoà và sử dụng tốt nguồn ngoại tệ viện trợ, vay nợ mà các nước bạn bè giúp đỡ để phát triển kinh

tế ở miền Bắc; đồng thời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyển ngoại tệ vào chi viện cho chiến trường miền Nam Bằng nhiều hình thức bí mật và an toàn

Trang 39

cao nhất, cộng với việc sử dụng linh hoạt các biện pháp vận chuyển (qua đường hậu cần quân đội ở trên bộ và trên biển, qua đường ngoại giao), nghiệp

vụ chuyển tiền đặc biệt (FM), Ngân hàng Ngoại thương Việt nam đã góp công chuyển hàng trăm triệu USD trong Quỹ ngoại tệ đặc biệt B29 vào chiến trường miền Nam Những hoạt động thầm lặng mà vinh quang đó đã góp sức cho cuộc kháng chiến giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

Ngay sau ngày đất nước thống nhất, Ngân hàng Ngoại thương lại tiếp tục thực hiện nhiềm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó trong công tác tiếp quản một số ngân hàng ở miền Nam (trong đó có Ngân hàng Sài gòn Thương tín), tiếp nhận viện trợ, tìm kiếm các nguồn ngoại tệ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước sau chiến tranh, trong tình hình bị bao vây cấm vận Thời kỳ từ 1976 đến 1990, kim ngạch vay nợ viện trợ nước ngoài của Việt nam lên tới nhiều tỷ USD và hàng viện trợ tiếp nhận được từ một số nước lên tới hàng trăm triệu USD Nhưng cho dù phải đảm nhận một khối lượng công việc lớn như vậy, Ngân hàng Ngoại thương vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo và nhân viên chưa phải là đông song có năng lực, đầy trách nhiệm và nhiệt tình Đất nước đã hoà bình song đối với thế hệ cán bộ công nhân viên Ngân hàng Ngoại thương lúc đó cuộc chiến trên bàn đàm phán giành lại cho đất nước những quyền lợi về tài chính tại một số tổ chức quốc tế và ngân hàng quốc tế mới chỉ bắt đầu Và chính bằng kinh nghiệm từ những thắng lợi trong các cuộc đàm phán này, Ngân hàng Ngoại thương đã phối hợp tốt với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước đàm phán giảm, hoãn nợ thành công với các tổ chức tài chính quốc tế trong những năm 90, tạo điều kiện cho nền kinh tế đất nước kịp ổn định, vững mạnh và tiến tới có thể hoàn thành trách nhiệm trả nợ nước ngoài

Bước sang thời kỳ đổi mới, với tư cách là một Tổng công ty Nhà nước hạng đặc biệt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng

Trang 40

Ngoại thương Việt Nam đã luôn nỗ lực phấn đấu đi đầu trong hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng trên cơ sở phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại hoá các hệ thống dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế Năm 2005, thực hiện Quyết định số 230/2005/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương, Vietcombank đã tiến hành các thủ tục chuyển đổi từ ngân hàng 100% vốn nhà nước thành ngân hàng thương mại cổ phần theo qui định của pháp luật Ngày 2/6/2008, Vietcombank được cấp giấy chứng nhận kinh doanh và kể từ đó Vietcombank chính thức trở thành ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam Trải qua 46 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm

2009, Vietcombank đã phát triển lớn mạnh trở thành một ngân hàng đa năng với mạng lưới 1 Hội sở chính, 1 Sở Giao dịch, 60 Chi nhánh, 209 Phòng Giao dịch, 1 Trung tâm đào tạo, 3 công ty con tại Việt Nam, 1 công ty con tại Hồng Kông, 4 Công ty liên doanh và một văn phòng đại diện tại Singapore với đội ngũ cán bộ gần 7.500 người Ngoài ra, Vietcombank còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Hiện nay, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có quan hệ đại lý với hơn

1000 ngân hàng ở 85 quốc gia trên thế giới và là thành viên Hiệp hội ngân hàng Châu Á cùng nhiều tổ chức thẻ hàng đầu của thế giới Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2009 lên tới xấp xỉ 256 nghìn tỷ VND (tương đương 13,5 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 17.051 tỷ VND

Ngày đăng: 09/05/2014, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Trần Tiến Chương (2008), Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: ThS. Trần Tiến Chương
Năm: 2008
2. TS. Nguyễn Phi Lân (2008), Vai trò của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam, Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. http://www.sbv.gov.vn/vn/tintuc/tcnh/nguyendinhtrung/tin/tapchi_2009_10_21_013425.doc?tin=628 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Phi Lân
Nhà XB: Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2008
7. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2009), Báo cáo của ban điều hành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của ban điều hành
Nhà XB: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2009
8. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2006-2009), Báo cáo kết quả kinh doanh, Hà Nội (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả kinh doanh
9. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Cẩm nang tín dụng VCB, Hà Nội (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tín dụng VCB
10. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2006-2009), Tổng hợp báo cáo phân loại nợ của Vietcombank, Hà Nội (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp báo cáo phân loại nợ của Vietcombank
11. Nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng giảm dần, Trang web của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. http://www.vnbaorg.info/index.php?option=com_content&task=view&id=1199&Itemid=69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng giảm dần", Trang web của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. "http://www.vnbaorg.info/index.php?option=com_content
12. PGS. TS. Lê Văn Tề, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008), Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán và tín dụng xuất nhập khẩu
Tác giả: PGS. TS. Lê Văn Tề, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
13. PTS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thông kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: PTS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kê
Năm: 2009
14. PTS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tài trợ thương mại quốc tế
Tác giả: PTS. TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
15. Nguyễn Thị Anh Thơ (2005), Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB), Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB)
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Thơ
Năm: 2005
16. Vietcombank: "Cú hích" lợi nhuận trước khi lên sàn, Trang web của Công ty cổ phần đầu tư Minh Khánh, http://www.minhkhanh.vn/news/detail/1559/Vietcombank:-%22Cu-hich%22-loi-nhuan-truoc-khi-len-san.html II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú hích lợi nhuận trước khi lên sàn
Nhà XB: Trang web của Công ty cổ phần đầu tư Minh Khánh
1. Tarem Singh Bhogal, Arun Kumar Trivedi (2008), International Trade Finance: A pragmatic Approach, Palgrave Macmillan, Great Britain Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Trade Finance: A pragmatic Approach
Tác giả: Tarem Singh Bhogal, Arun Kumar Trivedi
Nhà XB: Palgrave Macmillan
Năm: 2008
2. Hennie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic (1999), Analyzing Banking Risk: A Framework for Assessing Corporate Governance and Financial Risk Management, A World Bank Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analyzing Banking Risk: A Framework for Assessing Corporate Governance and Financial Risk Management
Tác giả: Hennie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic
Năm: 1999
3. Douglas W. Hubbard (2009), The Failure of Risk Management: Why It's Broken and How to Fix It, John Wiley & Sons, US Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Failure of Risk Management: Why It's Broken and How to Fix It
Tác giả: Douglas W. Hubbard
Năm: 2009
4. International Institute for the Unification of Private Law, UNIDROIT Convention on International Factoring (1988), Ottawa, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNIDROIT Convention on International Factoring
Tác giả: International Institute for the Unification of Private Law, UNIDROIT Convention on International Factoring
Năm: 1988
5. International chamber of commerce(2007), Uniform Custom and Practice for Documentary Credits UCP 600, ICC Publication No 600 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uniform Custom and Practice for Documentary Credits UCP 600
Tác giả: International chamber of commerce
Năm: 2007
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1995), Quyết định 149/QĐ-NH5 về việc ban hành thể lệ tín dụng thuê mua Khác
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN về việc ban hành qui chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng Khác
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về qui chế phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank (Trang 41)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietcombank (Trang 42)
Bảng 2.2: Số liệu dƣ nợ tín dụng năm 2008 và 2009 - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.2 Số liệu dƣ nợ tín dụng năm 2008 và 2009 (Trang 43)
Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ tại Vietcombank năm 2009 - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ tại Vietcombank năm 2009 (Trang 44)
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 46)
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động bảo lãnh Vietcombank năm 2008 và 2009 - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.6 Tình hình hoạt động bảo lãnh Vietcombank năm 2008 và 2009 (Trang 50)
Bảng 2.8: Tình hình hoạt động chiết khấu bộ chứng từ tại VCB - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.8 Tình hình hoạt động chiết khấu bộ chứng từ tại VCB (Trang 53)
Bảng 2.9: Tình hình mở L/C thanh toán tiền hàng nhập khẩu tại VCB - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.9 Tình hình mở L/C thanh toán tiền hàng nhập khẩu tại VCB (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Qui trình bao thanh toán xuất khẩu của Vietcombank - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Sơ đồ 2.2 Qui trình bao thanh toán xuất khẩu của Vietcombank (Trang 55)
Bảng 2.12: Tổng dƣ nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Vietcombank - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.12 Tổng dƣ nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Vietcombank (Trang 61)
Bảng 2.14: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ bảo lãnh của - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.14 Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ bảo lãnh của (Trang 64)
Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ thanh toán L/C - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.15 Tình hình nợ quá hạn trong nghiệp vụ thanh toán L/C (Trang 65)
Bảng 2.16: Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank - Phân tích các rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.16 Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w