Quá trình làm đồ án giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong những học kỳ trước và thu thập những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, qua đó rèn luyện khả năng tính toán
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD: ThS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
SVTH: TRẦN HIỆP
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
THIẾT KẾ BỆNH VIỆN MẮT QUỐC TẾ HOÀN MỸ
SÀI GÒN
SKL 0 0 8 3 4 1
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG
SÀI GÒN
GVHD : Th.S NGUYỄN NGỌC DƯƠNG SVTH : TRẦN HIỆP
MSSV : 16349007 KHÓA : 2016
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : TRẦN HIỆP MSSV: 16349007
Khoa : Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng
Ngành : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Tên đề tài : BỆNH VIỆN MẮT QUỐC TẾ HOÀN MỸ SÀI GÒN
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc
b Kết cấu
Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn toàn khối
Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình
Mô hình tính toán và thiết kế hai khung trục: khung trục X3 và khung trục Y4
Thuyết minh: bao gồm 01 thuyết minh và 01 Phụ lục
Bản vẽ: 13 bản vẽ A1(05 bản vẽ về kiến trúc, 08 bản vẽ kết cấu - phương án móng)
Xác nhận của GVHD Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Xác nhận của BCN Khoa
ThS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: TRẦN HIỆP MSSV: 16349007
Ngành: Xây dựng dân dụng & công nghiệp
Tên đề tài: BỆNH VIỆN MẮT QUỐC TẾ HOÀN MỸ SÀI GÒN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: TRẦN HIỆP MSSV: 16349007
Ngành: Xây dựng dân dụng & công nghiệp
Tên đề tài: BỆNH VIỆN MẮT QUỐC TẾ HOÀN MỸ SÀI GÒN
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS LÊ ANH THẮNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra cho chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Quá trình làm đồ án giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong những học kỳ trước và thu thập những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, qua đó rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế, bên cạnh đó đây còn là những kinh nghiệm quý báu hỗ trợ chúng em rất nhiều trên bước đường thực tế sau này
Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy hướng dẫn và các thầy cô Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý thầy
cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy, cô đã truyền đạt cho em là những nền tảng để em hoàn thành đồ án và sẽ là hành trang cho chúng em sau này
Qua đây em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Xây Dựng
những người đã truyền đạt những kiến thức cơ bản trong quá trình học tập
Kế đến, em rất cảm ơn thầy Th.S NGUYỄN NGỌC DƯƠNG đã tận tâm chỉ bảo em nhiều
điều bổ ích và đã giúp em làm tốt bài luận văn này Trong khoảng thời gian qua là khoảng thời gian
có ý nghĩa nhất với em vì đã được làm việc chung với Thầy, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức cho mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy
Dù rằng đồ án tốt nghiệp đã được thực hiện với tất cả sự nỗ lực của bản thân cùng sự giúp
đỡ của thầy cô và gia đình Nhưng do kiến thức còn hạn chế cho nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót hay khiếm khuyết Cho nên em kính mong được những lời đóng góp chân thành để
em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình hơn
Cuối lời, em kính chuyển dòng tri ân sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất đến thầy giáo
viên hướng dẫn cùng toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí
Minh và khoa Xây dựng
Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho các thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, Tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
TRẦN HIỆP
Trang 7PHẦN 1: KIẾN TRÚC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CƠNG TRÌNH
1.1 VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
1.1.1 Vị trí xây dựng:
Tọa lạc tại 27 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Đặc điểm cơng trình:
D1 RI45
Cửa sắt cuốn tự sập ngăn cháy
D2 RI45
Trang 8Hình 1.2 Mặt bằng tầng 1
Hình 1.3 Mặt bằng tầng 2
FL -0.50
FL -0.50
SÂN TRƯỚC Máy phát điện 500kva
Vị trí trạm biến thế điện LỐI XE LÊN XUỐNG HẦM
QUẦY THUỐC
SHOP BÁN KÍNH
P MÀI KÍNH THỬ KÍNH
D2 RI45 RI45D2
D2 RI45
D2 RI45
FL +3.3
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG 3M KHU PHÒNG KHÁM MẮT
Tủ
Tủ QUẦY HƯỚNG DẪN
Trang 9Hình 1.4 Mặt bằng tầng 3,4
Hình 1.5 Mặt bằng tầng 5,6,7
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG 3M
D2 RI45
D2 RI45
FL 6.4 QUẦY HƯỚNG DẪN
Tủ
Tủ KHO SẠCH
KHO THANH TRÙNG
9 M2 SẢNH ĐỆM
ĐÓNG GÓI
cửa tự động cửa tự động
D2 RI45
KHO ĐỒ BẨN
FL 12.8
TT PHẪU THUẬT LASIK
SẢNH CHỜ BỆNH NHÂN
P RỬA TAY VÔ TRÙNG
Trang 10FL 27.9
LƯU BỆNH CHĂM SÓC
LƯU TRONG NGÀY
Trang 11Hình 1.8 Mặt bằng tầng 10
Hình 1.9 Mặt bằng tầng 11
Hình 1.10 Mặt bằng tầng 12
D2 RI45
D2 RI45
FL 31.1 RECEPTION KHO VĂN PHÒNG
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG 6M
D2 RI45
D2 RI45
FL 34.3 TẬP TRUNG ĐỒ BẨN
KHU GIẶT - SẤY
HẤP TRIỆT TRÙNG PHÂN LOẠI ĐÓNG GÓI
KHO VÔ TRÙNG
PHÂN PHÁT
P MÁY SERVER
BẢO TRÌ KỸ THUẬT
PHÒNG HỌP CHUNG
hội thảo tư vấn chuyên đề
KHU NGÂM TẨY-CỌ RỬA SÂN PHƠI TRONG NHÀ
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG 6M
KHU VỰC BẾP SOẠN TIẾP THỰC
Gia công
Nơi rửa tay
Nấu nướng
D2 RI45
D2 RI45
FL 37.5
NHÀ ĂN NHÂN VIÊN
KHO THỰC PHẨM BỒN XỬ LÝ NƯỚC SẠCH
RO
Trang 13Hình 1.12 Mặt cắt cơng trình S2
Ram dốc TƯỜNG RÀO BÊN
Bể tự hoại
Kho tổng hợp Máy bơm khẩn Ram dốc
Sân
T?ng 2 T?ng 3 T?ng 4 T?ng 5 T?ng 6 T?ng 7 T?ng 8 T?ng 9 T?ng 10 T?ng 11 T?ng 12
T?ng 1
TƯỜNG RÀO BÊN
Trang 14PHẦN 2: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN SÀN SƯỜN TỒN KHỐI
2.1 VẬT LIỆU CHỊU LỰC:
Bê tơng cấp độ bền B25 với các chỉ tiêu như sau:
+ Khối lượng riêng : = 25 kN/m2
+ Cường độ chịu nén tính tốn : Rb=14.5x103 kN/m2
+ Cường độ chịu kéo tính tốn : Rbt=1.05x103 kN/m2
+ Mođun đàn hồi : Eb =3x107 kN/m2
Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu kéo tính tốn : Rs =225x103 kN/m2
+ Cường độ chịu nén tính tốn : Rsc=225x103 kN/m2
Cốt thép loại AII với các chỉ tiêu :
+ Cường độ chịu kéo tính tốn : Rs =280x103 kN/m2
+ Cường độ chịu nén tính tốn : Rsc=280x103 kN/m2
D2 RI45
FL 6.4
KHU PHÒNG KHÁM MẮT
QUẦY HƯỚNG DẪN
Tủ
Tủ
KHO SẠCH 6M2
Trang 15Hình 2.2 Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
4150 8850
8850
13700 700
Trang 162.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện
2.2.2.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để sơ bộ kích thước
L1: là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
Tuy nhiên, vì công trình chịu tải trọng gió động, động đất…., nên sàn phải đủ dày để truyền tải trọng ngang nên ta chọn sàn dày : hb = 150 mm
2.2.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997 dầm phải đủ độ dẻo và cường
độ cần thiết khi chịu tải trọng động đất:
Chiều rộng tối thiểu của dầm không chọn nhỏ hơn 220mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
Dùng hệ dầm giao nhau với kích thước các dầm như sau:
Xác định sơ bộ kích thước dầm ngang, dầm dọc nhà theo công thức:
Trang 182.2.4 Cấu tạo sàn:
Cấu tạo sàn hành lang, phòng khám
Hình 2.4 Chi tiết cấu tạo sàn
2.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
2.3.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân và trọng lượng tường trên bản
g = gs + gt
Trong đó: g : Tổng tĩnh tải trên ô bản
gs : Trọng lượng bản thân của sàn
gt : Tải trọng phân bố của tường trên sàn
2.3.1.1 Trọng lượng bản thân sàn:
Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân và trọng lượng tường trên bản
gS = gbt + gt
Trong đó: gs : Tổng tĩnh tải trên ô bản
gbt : Trọng lượng bản thân của sàn
gt : Tải trọng phân bố của tường trên sàn
Trang 19 Trọng lượng bản thân của sàn:
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Cấu tạo sàn h( cm ) γ(daN/m3) gtc(daN/m2 ) n gstt (daN/m2 )
2.3.1.2 Trọng lượng tường xây trên sàn:
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2)
n : hệ số vượt tải
Tĩnh tải sàn do tường truyền vào:
Trang 20Bảng 2.2 Tĩnh tải do sàn truyền vào
Tĩnh tải do tường tác dụng lên dầm:
Vị trí tác dụng n γ(daN/m3) Bt(m) Hs(m) Hd Ht Qtuong(daN/m2)
Dầm 300x400
(phương Y3) 1.1 1800 0.2 3.2 0.4 2.8 1008 Dầm 300x400
(phương X1) 1.1 1800 0.1 3.2 0.4 2.8 504 Trục X1,X3 1.1 1800 0.2 3.2 0.65 2.55 918 Dầm 300x400
(phương X1) 1.1 1800 0.1 3.2 0.5 2.7 486 Trục Y4 1.1 1800 0.2 3.2 0.65 2.55 918 Dầm 250x300 1.1 1800 0.2 3.2 0.3 2.9 1044
Bảng 2.3 Tĩnh tải do tường tác dụng lên dầm 2.3.2 Hoạt tải:
Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn và cầu thang được tra bảng 4.3 trong TCVN 2737-1995 ứng với từng phòng như sau :
Trang 21Bảng 2.4 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn
Trong đó hệ số vượt tải (tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200(daN/m2), bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn bằng hoặc lớn hơn 200(daN/m2) trích theo TCVN 2737-1995
2.4 TÍNH TOÁN BẢN SÀN
2.4.1 Sơ đồ tính:
Từ mô hình etabs V9.71 ta có được nội lực và ứng xử của ô sàn
2.4.2 Phân chia ô sàn theo ô bản lớn:
Hình 2.5 Phân chia ô sàn theo ô bản lớn
Trang 222.4.3 Mô hình safe:
Hình 2.6 Chia dải STRIP A theo phương X
Hình 2.7 Chia dải STRIP B theo phương Y
Trang 232.4.4 Kết quả nội lực:
Hình 2.8 Moment dải STRIP B
Hình 2.9 Moment dải STRIP A
Trang 24Từ kết quả nội lực từng dải theo 2 phương X và Y Ứng với từng phương khác nhau, xét trên từng nhịp ô bản lớn ta lấy moment tổng từng dải ứng với 3 vị trí đầu- giữa-cuối, sau đó quy về phân
bố đều trên 1m theo bề rộng dải
Từ các moment phân bố đều của các dải ứng với mỗi nhịp ô bản ta cộng lại và lấy giá trị trung bình để được nội lực đó với từng nhịp ô sàn
A
b h
: hàm lượng cốt thép
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy: µmin=0.1%
µmax : tỷ lệ cốt thép tối đa, thường lấy :
b
s s
sc,u
R,
RR
= 0.85: đối với bê tông nặng
Rb: cường độ chịu nén của bê tông
b : hệ số điều kiện làm việc của bê tông , b =1
0.85 0.008 0.85 0.008 1 14.5 0.734
b Rb
Rs : cường độ chịu kéo tính toán của thép
sc,u : ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén
sc,u = 500MPa: đối với tải trọng thường xuyên
Trang 25h (mm)
a (mm)
Trang 26h (mm)
a (mm)
Lý thuyết tính toán chuyển vị sàn:
+ Dùng chức năng phân tích State trong phần mềm Safe, Safe cho phép phân tích trường hợp tải hiện tại với các thông số bắt đầu từ một trường hợp khác coi như là giai đoạn chịu tải trước của kết cấu
+ Chức năng này phù hợp với thực tế làm việc của kết cấu
+ Các trường hợp tải và tổ hợp để tính chuyển vị của sàn:
Sh1: 0.909xTT
Sh3-1: 0.833xHT
Trang 27Sh3-2: 0.25xHT
Lt1: 0.909xTT
Lt3: 0.25xHT
Trang 28Theo TCVN 5574-2012: Chuyển vị của sàn tính như sau: f = f1-f2+f3
Kết quả chuyển vị được lấy từ phần mềm Safe:
Hình 2.10 Kết quả chuyển vị của tổ hợp f1
Hình 2.11 Kết quả chuyển vị của tổ hợp f2
Trang 29Hình 2.12 Kết quả chuyển vị của tổ hợp f3
Theo Bảng 4; TCVN 5574-2012: Độ võng giới hạn của sàn:
Trang 30CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG
Lh
25 30
Trong đó:
L0 =3.750 m là nhịp tính toán của bản thang
0 b
Trang 31Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang
Các tải trọng tính toán trên sàn cầu thang dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế của TCVN (Tiêu chuẩn Tải trọng và tác động 2737-1995)
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG
3.3.1.Bản chiếu nghỉ và chiếu tới
Hoạt tải: Được tra bảng TCVN 2737-1995
c
p
pp n
Trong đó:
Pc : hoạt tải tiêu chuẩn được tra bảng TCVN 2737-1995
np : hệ số tin cậy được tra bảng TCVN 2737-1995
Trang 32Hình 3.2 Cấu tạo bản chiếu nghỉ và bản thang
(m)
γ
Tải tính tốn
Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ q =(g + p).1 = 8.184 kN/m
3.3.2 Bản nghiêng
Tĩnh tải : gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
Tĩnh tải được xác định theo cơng thức sau:
Vữa xi măng
Đá hoa cương Vữa xi măng Bản BTCT Vữa xi măng hb
lb
Trang 33Chiều dày tương đương của bậc thang được xác định theo công thức sau:
b td
h cos2
Trong đó:
hb : Chiều cao bậc thang;
: Góc nghiêng của thang
Để xác định chiều dày tương đương của lớp đá granite, vữa xi măng
lb : Chiều dài bậc thang;
hb: Chiều cao bậc thang;
i
: chiều dày tương đương của lớp thứ i;
: Góc nghiêng của thang;
Hoạt tải: Được tra bảng TCVN 2737-1995
c p
pp nTrong đó:
Pc : hoạt tải tiêu chuẩn được tra bảng TCVN 2737-1995
np : hệ số tin cậy được tra bảng TCVN 2737-1995
thang gạch theo
b td
h cos2
Trang 34Chiều dày lớp
Bảng 3.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Hoạt tải
pnghiêng = n ptc cosα 1m = 1.2 3 0.858 1 = 3.0888 (kN/m) Tải trọng tác dụng trên 1m bề rộng bản thang: q = (g+p).1 + 0.3 = (6.3516 + 3.0888) 1+0.3= 9.741 kN/m
Trong đó: khối lượng của tay vịn bằng sắt + gỗ bằng 0.3 kN/m
3.4 SƠ ĐỒ LÀM VIỆC VÀ NỘI LỰC CỦA Ô BẢN THANG
Cắt một dãy có bề rộng b=1m để tính Vì trong công trình có hai vế cầu thang với vế 1 bằng L1 +
lb, vế 2 bằng L2 nên ta chỉ tính cho vế 1, rồi lấy kết quả tương tự cho vế còn lại
Một số quan niệm tính toán cầu thang và bất cập của nó
Nếu hd/hs <3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp;
Nếu hd/hs ≥ 3 thì liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là ngàm;
Kết luận:
Từ những phân tích trên, để tính toán thiên về an toàn, đảm bảo khả năng sử dụng khi công trình chịu tải bất lợi nhất, cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của cầu thang trong giai đoạn sử dụng Sinh viên chọn sơ đồ ngàm đề tính toán và bố trí thép
3.5 TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẢN THANG
Hình 3.3 Sơ đồ tính bản thang
Trang 35Sử dụng chương trình etabs để tính nội lực cho dầm gãy này Kết quả biểu đồ nội lực
Hình 3.4 Biểu đồ moment sơ đồ 2 đầu ngàm
3.7 THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu tới:
2 3 2 3
d d
Trang 36Tải trọng do sàn truyền vào phân bố lên dầm cầu thang dưới dạng hình thang
qs = qct L1 = 8.184 1.35 = 11.05 (kN/m) Tải trọng tập trung từ vế thang tác dụng vào dầm chiếu tới bằng chính phản lực gối tựa mà ta mô hình vế thang xuất ra từ etabs sẽ được quy về tải phân bố đều dọc theo chiều dài dầm
39.83
39.83 /1
B : là phản lực gối tựa tại dầm chiếu tới 39.83(kN)
b : là bề rộng 1m của vế thang tác dụng lên dầm
3.7.3 Nội lực :
Dùng phần mềm ETABS 9.71 để giải:
Hình 3.6 Sơ đồ tải trọng dầm chiếu nghỉ
Trang 37 < max 0.593 14.5 3%
280
b R s
R R
Trang 39CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG VÀ VÁCH BÊ TÔNG CỐT THÉP
4.1 TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG:
Kết cấu khung là một hệ thanh bất biến hình là kết cấu rất quan trọng trong công trình vì nó tiếp nhận tải trọng sử dụng từ sàn rồi truyền xuống móng Theo phương pháp thi công có các loại khung toàn khối, khung lắp ghép Theo sơ đồ kết cấu gồm có khung hoàn toàn, khung không hoàn toàn
Hệ vách cứng chịu lực : Bố trí hệ vách cứng ngang và dọc theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực Đối với nhà nhiều tầng tác dụng của tải trọng ngang là đáng kể, vách cứng được thiết kế
để chịu tải trọng ngang và làm việc như một console
Sự làm việc các vách cứng ngang nên cần phải phân bố đều tải trọng ngang giữa các vách cứng Giả thiết rằng các sàn có chiều dày đủ lớn, nói cách khác là sàn rất cứng và không bị biến dạng trong mặt phẳng của nó Sự phân bố tải trọng ngang phụ thuộc vào sự bố trí các vách cứng
Đây là công trình thuộc dạng khung vách chịu lực
Việc tính toán thiết kế được thực hiện điển hình cho khung trục Y4 và khung trục X3
Trang 40Hình 4.2 Mô hình khung không gian trong Etabs 9.7.4
4.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
4.2.1.Chọn kích thước các phần tử dầm
Kích thước dầm theo hai phương được lựa chọn căn cứ vào qui mô và sự mang tải của công trình Tuy nhiên kích thước dầm còn bị chi phối bởi yếu tố không gian và chiều cao thông thủy của mỗi tầng trong tòa nhà
Về mặt chịu lực thì dầm có chiều cao lớn hơn bề rộng thì lợi thế hơn về khả năng chịu lực so với dầm có chiều cao nhỏ hơn bề rộng Tuy nhiên trong một số trường hợp thì do ảnh hưởng của yếu tố chiều cao tầng , không cho phép chiều cao dầm lớn vì như thế sẽ ảnh hưởng đến chiều cao thông thủy của mỗi tầng trong tòa nhà , thì khi đó giải pháp dầm có bề rộng lớn (dầm bẹp) được xem là giải pháp lựa chọn khả thi
Dầm chính: sử dụng hệ dầm bẹp với kích thước tiết diện