Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính sẽ cho biết được tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
TRANG BÌA PHỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SVTH : NGUYỄN PHẠM HOÀNG PHÚC MSSV : 13125244
Khoá : 2013 Ngành : KẾ TOÁN GVHD:
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2017
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ PHẠM SANG
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phạm Hoàng Phúc MSSV: 13125244
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh ĐT: 0902.324.119
Ngày nhận đề tài: 01/06/2017 Ngày nộp đề tài: 30/06/2017
1 Tên đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Sản xuất-Thương Dịch vụ Phạm Sang
mại-2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015, 2016
3 Nội dung thực hiện đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính công ty Phạm Sang, đưa ra nhận xét góp ý
4 Sản phẩm: Khóa luận tốt nghiệp
TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Phạm Hoàng Phúc MSSV: 13125244 Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ
TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ h ọ tên)
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Phạm Hoàng Phúc MSSV: 13125244 Ngành: Kế toán
Tên đề tài: Phân tích Báo cáo tài chính Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
TP H ồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ h ọ tên)
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt 4 năm qua Xin cảm ơn sự tận tình truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của các Thầy Cô, giờ đây tôi đã tự tin và sẵn sàng bước vào con đường tự lập phía trước
Xin cảm ơn Thầy cô Khoa Đào Tạo Chất Lượng Cao - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh Các Thầy Cô đã giúp tôi trau dồi những kiến thức chuyên ngành cũng như nhiều kỹ năng quan trọng khác Đặc biệt, tôi xin được gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất
nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Xin cảm ơn các Anh/Chị và các Cô/Chú đang làm việc tại Công ty TNHH Sản Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập cũng như tìm hiểu thực tế tại công ty để hoàn thành khóa luận này
xuất-Một lần nữa, xin được cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và ban lãnh đạo, phòng kế toán của Công ty TNHH Sản xuất- Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7TÓM TẮT
Trong quá trình thực tập, người viết nhận thấy việc phân tích báo cáo tài chính là rất quan trọng trong việc định hướng mục tiêu sắp tới của công ty Chính vì thế, với sự
hướng dẫn tận tình của Cô Nguyễn Thị Lan Anh, người viết chọn đề tài “Phân tích Báo
cáo tài chính Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang ” để hoàn
thành khóa luận lần này
Bài luận văn gồm 4 chương Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang Công ty được thành lập năm 2007 với lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất sản xuất & cung cấp thiết bị bếp, sản phẩm dùng inox trong nhà bếp theo yêu cầu, hệ thống kho lạnh, đông thương mại
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính Gồm những kiến thức cơ bản
về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính Báo cáo tài chính gồm 4 phần là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
và thuyết minh báo cáo tài chính Trong phân tích báo cáo tài chính, ta phân tích các thành phần trong báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính như chỉ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn; chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động, chỉ số khả năng sinh lợi
Từ đó hiểu được ý nghĩa của các chỉ số
Chương 3: Thực trạng về phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang Trong quá trình phân tích, ta sẽ thấy tình hình tài sản của công ty giảm mạnh vào năm 2015 và tăng nhẹ vào năm 2016 Trong năm 2015, công
xuất-ty tiến hành đẩy mạnh việc thanh toán nợ vay và hoàn thành các khoản hợp đồng cũ, khiến cho khoản mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và hàng tồn kho giảm mạnh Đến năm 2016, khoản mục hàng tồn kho đã tăng nhẹ trở lại đồng thời công ty tiếp tục thúc đẩy việc trả nợ vay Về kết quả kinh doanh, năm 2015và 2016 lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh chủ yếu do khoản mục giá vốn hàng bán còn chiếm tỷ trọng cao Về các
tỷ số tài chính thì tỷ số thanh toán nhanh, tỷ suất sinh lợi của công ty giảm qua các năm
và thấp hơn 1 Đây là dấu hiệu không tốt, công ty cần có biện pháp để cải thiện hiểu quả hoạt động kinh doanh của mình
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị Từ các phân tích ở chương 3 rút ra nhận xét chung
và kiến nghị để khắc phục những điểm yếu của công ty trong tài chính
Trang 8SUMMARY
During the internship at Viet Thang Corporation, I have come to the conclusion that financial statement analysis is crucial to determining the upcoming goal of the company For that very reason, under the devoted guidance of Ms Nguyen Thi Lan Anh, I have
chosen my graduation thesis to be: “An Analysis of Pham Sang Services - Trading -
Manufacture Company Limited’s Financial Statements”
The thesis contains 4 chapters:
Chapter 1: A brief introduction of Pham Sang Services - Trading - Manufacture Company Limited: Established in 2007, the company’s main business is production & trading commercial kitchen equipment specialist, other related equipment steel fabrication and cold rooms
Chapter 2: The rationale of financial statement analysis: It serves to provide basic knowledge about financial statement as well as financial analysis Financial statement consists of 4 principal parts: Acounting Balance Sheet, Statement of Operations Business, Cash Flow Statement, Notes to the Financial Statement In financial analysis, one will analyze components of a financial statement and financial ratios such as liquidity ratios toward current & long-term liabilities, activity ratios & profitability ratios From then, a better understanding of these ratios can be achieved
Chapter 3: The current situation of Pham Sang Services - Trading - Manufacture Company Limited During the analyzing process, one can see that the company’s assets drop sharply throughout 2015 & rises slightly in 2016 In 2015, the company focused
on producing and paying debt, making the short-term borrowings, inventory slumped dramatically Toward 2016, inventory slightly increased slightly while the borrowings
of that year kept going down to some extent In 2015 and 2016 saw a significant decline
of profit after taxes due to the cost of goods sold has a high proportion As for the financial ratios: the quick ratios & profitability ratios have decreased gradually through the years and were below 1 This is not a good sign and therefore, the company has to come up with an effective solution to improve its business
Chapter 4: Remark & recommendation: Based on the analysis in the previous chapter, the researcher makes a general remark as well as recommendation so as to iron out the
company’s financial shortcomings
Trang 9MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ i
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
SUMMARY vii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiv
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ xv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập số liệu 1
3.2 Phương pháp phân tích số liệu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Thông tin chung về đơn vị 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2.2 Tư cách pháp nhân của công ty 3
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển 3
1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh 5
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động 5
Trang 101.3.4 Tầm nhìn, sứ mệnh 6
1.4 Kết quả kinh doanh của đơn vị 6
1.4.1 Hệ thống báo cáo tài chính 6
1.4.2 Nhận xét vai trò, ý nghĩa của thông tin kế toán tài chính đối với đơn vị 7
1.4.3 Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai 8
1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 9
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
1.6 Bộ máy kế toán 13
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy 13
1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ 13
1.6.3 Phần mềm kế toán đang sử dụng 14
1.6.4 Hình thức kế toán áp dụng 14
1.6.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ 15
1.6.6 Chế độ kế toán áp dụng 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 17
2.1 Những vấn đề chung 17
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về phân tích báo cáo tài chính 17
2.1.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính 17
2.1.3 Phương pháp phân tích 18
2.1.3.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 18
2.1.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng 19
2.1.3.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc 19
2.1.3.4 Phương pháp phân tích tỷ số 19
2.1.4 Nguồn dữ liệu phân tích 19
2.2 Phân tích các báo cáo tài chính 21
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 21
2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 21
2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22
2.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang 22
2.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 23
Trang 112.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 24
2.3.1.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 24
2.3.1.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 25
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 26
2.3.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho 26
2.3.2.2 Số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 27
2.3.2.3 Số vòng quay tài sản 28
2.3.3 Phân tích khả năng sinh lợi 28
2.3.3.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)- Return On Sales 28
2.3.3.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)- Return On Asset 29
2.3.3.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) – Return On Equity 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ PHẠM SANG 30
3.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang 30
3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 31
3.2.1 Phân tích tình hình biến động tài sản 31
3.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn 37
3.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 42
3.3.1 Phân tích theo chiều ngang 42
3.3.2 Phân tích theo chiều dọc 47
3.4 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 48
3.4.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 48
3.4.2 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 48
3.4.3 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 48
3.5 Phân tích các tỷ số tài chính 50
3.5.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 51
3.5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 53
3.5.3 Phân tích chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động 53
3.5.4 Phân tích chỉ số khả năng sinh lợi 57
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 59
Trang 124.1.2 Nhược điểm 59
4.2 Kiến nghị 60
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG
BH : Bán hàng
CTCP : Công ty cổ phần
DN : Doanh nghiệp
DV : Dịch vụ
EBIT : Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHB : Giá vốn hàng bán
HĐQT : Hội đồng quản trị
HTK : Hàng tồn kho
KQKD : Kết quả kinh doanh
LNST : Lợi nhuận sau thuế
Nợ NH : Nợ ngắn hạn
NV : Nhân viên
NVL : Nguyên vật liệu
ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TSNH : Tài sản ngắn hạn
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.11 Bảng phân tích các chỉ số tài chính 62-63
Trang 16DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1 Biến động tài sản cố định, Tài sản ngắn hạn, tổng tài sản
(nguồn vốn) giai đoạn năm 2014 – 2016 32
Đồ thị 3.2 Biến động của tiền và các khoản tương đương tiền giai
Tình hình biến động nợ phải trả giai đoạn năm 2014 – 2016 38
Đồ thị 3.6 Tình hình biến động về cơ cấu nguồn vốn giai đoạn năm
Đồ thị 3.7 Tình hình biến động về lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014 –
Đồ thị 3.8
Tình hình biến động về lợi nhuận gộp giai đoạn 2014 – 2016 43
Đồ thị 3.9 Tình hình biến động về lợi nhuận thuần giai đoạn 2014 –
Đồ thị 3.17 Tình hình biến động về ROS, ROA, ROE và tỷ suất sinh lời
Trang 17LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một trong những vấn đề luôn được quan tâm không chỉ đối với chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý mà còn đối với các chủ ngân hàng, nhà cho vay, các nhà đầu tư Chính vì vậy việc thường xuyên phân tích tài chính là rất quan trọng Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính sẽ cho biết được tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ
đó doanh nghiệp sẽ nắm bắt được những điểm mạnh, điểm yếu của mình và dựa vào đấy các nhà quản lý doanh nghiệp có thể xác định được nguyên nhân, đưa ra các đề xuất để khắc phục điểm yếu cũng như phát huy những điểm mạnh mà doanh nghiệp mình đang có
- Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh nào dù lớn hay nhỏ thì việc nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức của mình đều là cấp thiết Để làm được điều này thì một trong những việc cần làm đầu tiên chính là phân tích báo cáo tài chính
- Phân tích báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp như các nhà quản lý, đầu tư, mà nó còn đánh giá những tiềm lực vốn có, khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải Thông qua đó doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc xác định được những quyết định, những bước đi hiệu quả để phát triển trong tương lai Do đó phân tích báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng mà bất kì doanh nghiệp hay tổ chức kinh doanh nào cũng cần phải có Vì thế, người viết
chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang ” cho khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch
vụ Phạm Sang thông qua báo cáo tài chính bằng cách sử dụng các công cụ phân tích
- Làm rõ ý nghĩa của các số liệu để tìm ra nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh và điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp để đưa ra những biện pháp, kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp: Các bảng biểu, báo cáo tài chính của công ty vào năm 2014, 2015, 2016
3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc nhằm tìm ra
sự khác biệt giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để xác định kết quả và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kỳ phân tích trở nên tốt hơn hay xấu đi, từ đó có biện pháp cải thiện kịp thời
Trang 18- Phương pháp liên hệ cân đối: Xác định mối liên hệ cân đối giữa tổng tài sản và
tổng nguồn vốn; giữa thu, chi và kết quả Dựa vào các mối liên hệ này để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: Phân tích các chỉ số tài chính theo
các công thức sẵn có để thấy được bản chất và tình hình tài chính của công ty
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang thông qua báo cáo tài chính của công ty năm 2014, 2015, 2016 Bao gồm: + Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang thông qua số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ba năm 2014, 2015, 2016
mại-+ Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
+ Chương 3: Thực trạng về phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang
+ Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU 1.1 Thông tin chung về đơn vị
- Tên đơn vị: Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHẠM SANG
- Địa chỉ: 34/1B Khu Phố 8 Đường 36, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Công ty hiện nay còn là đối tác với các công ty chuyên sản xuất dụng cụ nhà bếp tại Ý như: Modular, Sageco và Italian Drycleaning
1.2.2 Tư cách pháp nhân của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ PHẠM SANG
- Tên giao dịch: PHAM SANG SERVICES – TRADING – MANUFACTURE COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: PSST CO., LTD
- Mã số thuế: 0305049070
- Địa chỉ: 34/1B Khu Phố 8 Đường 36, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện pháp luật: Ông Phạm Vũ Sang
- Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển
- Điểm mạnh và thuận lợi
+ Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty bao gồm những người có trình độ chuyên môn, chuyên nghiệp, thạo nghề nên công ty sẵn sàng đáp ứng mọi nhu của khách hàng một cách tốt nhất
Trang 20+ Công ty là một mô hình SME với 28 nhân viên, điều này tạo thuận lợi cho công tác quản lý cũng như dễ dàng tạo được một mối quan hệ tốt giữa lao động và người quản lý, điều này sẽ giúp giảm thiểu các bất hòa trong công ty, tăng cường tinh thần đoàn kết
+ Bộ máy chỉ đạo của công ty có số lượng ít vì vậy công việc được xử lý và thông qua dễ dàng hơn, không phải tổ chức họp nhiều lần như ở các công ty lớn Vì vậy tốc độ ra quyết định gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường + Công ty luôn có được sự lãnh đạo, chỉ đạo đoàn kết của Chi bộ, Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và tinh thần “vượt khó” của toàn thể CB-CNV, người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Công ty đã triển khai các hàng loạt các sản phẩm, mẫu mã mới, mục tiêu cơ bản
là luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, đa dạng hóa ngành nghề nhằm không ngừng gia tăng các giá trị cho doanh nghiệp
+ Sự ổn định trở lại của nền kinh tế trong những năm gần đây tạo tiền đề và cơ hội cho việc phát triển ổn định và đầu tư phát triển những dự ấn và hợp đồng mới, tạo điều kiện làm việc và tạo nguồn thu nhập cho công ty
+ Thời gian qua công ty có những bước phát triển vượt bậc, quy mô được mở rộng, phát triển thêm quy mô, giúp phần nào giải quyết nhu cầu việc làm và tạo thu nhập ổn định cho lao động địa phương
+ Công ty sử dụng mặt bằng sẵn có, không cần phải đi thuê vì vậy tiết kiệm được chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng Công ty sử dụng số tiền tiết kiệm được tập trung vào đầu tư đổi mới công nghệ và trang thiết bị để có thể bắt kịp sự thay đổi của thị trường Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, công ty đã đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều hạn chế
+ Vì là SME nên lượng khách hàng và đối tác của công ty không quá lớn, vì vậy công ty dễ dàng tạo mối quan hệ cũng như thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được thị hiếu của khách hàng, qua đó duy trì được một mối quan hệ làm ăn lâu dài và thông qua những khách hàng cũ để tìm kiếm thêm nhiều khách hàng tiềm năng
- Điểm yếu và khó khăn
+ Công ty phải cạnh tranh với nhiều công ty lớn cùng ngành bởi vì những công ty thành này đã được thành lập từ nhiều năm trước, là các công ty lâu đời, có quy mô
và thị phần lớn, có lượng khách hàng cố định ổn định hơn rất nhiều
+ Bên cạnh đó, cũng có nhiều công ty mới gia nhập ngành gây cạnh tranh bất lợi cho công ty vì các chính sách gia nhập thị trường của các công ty mới
Trang 21+ Trình độ của đội ngũ nhân viên không đồng đều làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm
+ Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các công ty sẽ tập trung phát triển theo hướng ngày càng hiện đại hóa quy trình và công nghệ sản xuất trong khi nhu cầu và ý thức của người dân cũng tăng theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy yêu cầu đối với các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp và dân dụng cũng ngày càng tăng theo, để tiếp tục phát triển, công ty phải liên tục nắm bắt nhu cầu thị trường, cập nhật những công nghệ, mẫu mã mới để có thay đổi kịp thời đáp ứng được thị trường năng động hiện nay
+ Từ khó khăn ở trên đã dẫn đến một khó khăn khác cho công ty, là một SME nên công ty chưa có hệ thống đào tạo nhân viên một cách bài bản, đồng thời còn duy trì sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, không đủ chi phí và công nhân có tay nghề cao để
có thể thay đổi áp dụng công nghệ ngày càng đổi mới liên tục trên thị trường như hiện nay
1.3 Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh
- Ngoài ra còn các ngành nghề phụ như: mua bán linh kiện cơ khí, vỏ chai thủy tinh ( trừ mua bán phế liệu) Dịch vụ bảo trì máy in và máy cơ khí Mua bán, sản xuất hàng nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc gia cầm ( trừ chế biến thực phẩm tươi sống)
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ
- Chức năng
+ Công ty có chức năng chính sản xuất kinh doanh các thiết bị bếp công nghiệp, kho lạnh thương mại, bình lọc nước, thiết bị đông lạnh công nghiệp – dân dụng, mua bán cuộn inox, thiết bị phụ tùng, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp sản xuất
- Nhiệm vụ
+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước
Trang 22+ Tuân thủ các điều luật như: Luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật thương mại quốc tế, luật lao động
+ Tạo công ăn việc làm cho công nhân viên, thực hiện đúng chế độ lương thưởng cho công nhân viên theo đúng quy định
+ Không ngừng phát triển nhân lực, tiềm lực tài chính, hiệu quả trong quản lý, kinh doanh cho công ty
+ Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về môi trường và bảo vệ môi trường, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và các hoạt động từ thiện, vì người nghèo
+ Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp để tổ chức xây dựng
và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
+ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, thu hồi vốn đạt lợi nhuận trên cơ sỏ đáp ứng nhu cầu thị hiếu và tiêu dùng của khách hàng
+ Thực hiện các hợp đồng kinh tế các hợp đồng kinh doanh với các tổ chức kinh
tế trong và ngoài nước
1.4 Kết quả kinh doanh của đơn vị
- Hệ thống báo cáo tài chính: áp dụng theo thông tư TT 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của BTC
- Công ty lập Báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm và gửi đến Chi cục tài chính, Cục thuế Thành phố, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
1.4.1 Hệ thống báo cáo tài chính
- Công ty sử dụng các loại báo cáo sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 – DN
Trang 23Thuyết minh báo cáo tài chính B09 – DN
- Ngoài ra còn có một số báo cáo khác như:
+ Bảng kê khai tổng hợp nghĩa vụ nộp NSNN
+ Bảng tổng hợp thanh quyết toán quyết thuế & các khoản phải nộp NSNN + Phiếu tình trạng kinh doanh
1.4.2 Nhận xét vai trò, ý nghĩa của thông tin kế toán tài chính đối với đơn vị
- Vai trò của bộ máy kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng, kế toán đảm nhận việc kích thích và điều tiết các hoạt động kinh doanh Kế toán là những người duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp Mọi bộ phận trong doanh nghiệp đều liên quan đến kế toán, từ khâu kinh doanh đến hành chính nhân sự
- Nhờ những tài liệu mà bộ phận kế toán cung cấp mà các doanh nghiệp có thể thường xuyên theo dõi cũng như nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của mình Như vậy, chủ doanh nghiệp có thể quản lý và điều hành các hoạt động có hiệu quả hơn cũng như định ra những điều cần phải làm cho mỗi cá nhân, cho từng giai đoạn trong thời gian tới và trong cả tương lai
- Thông tin kế toán là rất cần thiết cho Ban giám đốc đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn Từng báo cáo trong báo cáo tài chính sẽ có vai trò và chức năng khác nhau:
+ Nhờ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Phụ lục 1) sẽ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính về thực trạng tài chính doanh nghiệp trong kì hoạt động mà công ty hiện đang quản lý và sử dụng, đồng thời thể hiện sự hình thành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xu hướng biến động của chúng là tốt hay chưa tốt qua các kỳ kế toán để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác động đến sự biến đổi ấy và những dự đoán trong tương lai cho nhà quản lí và những người quan tâm khác Nhà quản lí căn cứ vào những thông tin này để ra quyết định về quản lí, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Những người quan tâm khác như Nhà nước, các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng… đều muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào để xem xét có nên đầu tư thêm cho doanh nghiệp hay không
+ Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất (Phụ lục 1), sẽ cho biết hoạt động kinh doanh của công ty có đem lại lợi nhuận hay không , thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể, trong báo cáo này là cuối năm Đồng thời, nó còn
Trang 24cho biết công ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi, thông qua đó xác định được
tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty
+ Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phụ lục 1) cung cấp thông tin chi tiết cơ cấu tài chính của DN, đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần và khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, thông qua đó sẽ giúp ban giám đốc đánh giá khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Ngoài ra báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau + Thông qua việc sử dụng thuyết minh báo cáo tài chính ( Phụ lục 1) sẽ biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các qui định, thế lệ, chế độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp Cũng như giúp nhà đầu
tư có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu
rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, giúp ra các quyết định đầu tư chính xác và an toàn hơn
- Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo
sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả Mặt khác
sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh
- Không những vậy, kế toán còn là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu – chi dựa trên việc lập các kế hoạch, sổ sách báo cáo hàng ngày Qua đó sẽ thấy được những khoản chi phí không cần thiết để có cách cắt giảm nó Đồng thời là cơ
sở để người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với chiến lược kinh doanh Do
đó, nếu thông tin mà kế toán đưa ra không chính xác, bị sai lệch thì sẽ dẫn tới việc hoạch định kinh doanh của nhà quản lý sẽ không phù hợp, thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.3 Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
- Chiến lược sản phẩm: Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đồng thời cải tiến công nghệ sản xuất để luôn đáp ứng được thị hiếu đa dạng và không
ngừng thay đổi của khách hàng Chú trọng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Chiến lược phát triển thương hiệu: Đổi mới chiến lược marketing, chủ động trong công tác thăm dò thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu đến với các đối tượng
Trang 25khách hàng, tăng cường cập nhật và quảng bá hình ảnh công ty trên các phương tiện
trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp
- Chiến lược nhân sự: Nâng cao năng lực quản lý, nguồn nhân lực và trình độ tay nghề của lực lượng lao động Ổn định việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Thực hiện đầy đủ các chế độ chính cách theo đúng pháp luật, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, đảm bảo mức thu nhập và việc làm ổn định cho CB, CNV, người lao động đang làm việc tại Công ty
1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đội kỹ thuật Đội sản xuất
Trang 26+ Giám đốc công ty có nhiệm vụ sắp xếp hợp lý cơ cấu bộ máy chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho công ty Chọn lựa bố trí đội ngũ viên chức kỹ thuật và lao động đủ năng lực hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao theo tiến độ và chất lượng quy định Xây dựng quy chế nội bộ để thống nhất phối hợp hoạt động quản lý, điều hành và tác nghiệp tốt các nhiệm vụ được giao
+ Việc tuyển dụng lao động thực hiện theo chế độ hợp đồng lao động do Giám đốc công ty và người lao động thoải thuận ký trên cơ sở những nguyên tắc và quy định trong Bộ luật lao động
+ Chủ động áp dụng các hình thức tổ chức lao động thích hợp đảm bảo việc làm thường xuyên cho người lao động
+ Giám đốc có trách nhiệm xây dựng nội quy, quy chế nhằm cụ thể hóa những quy định của Nhà nước về tuyển dụng lao động, kỹ thuật lao động, an toàn lao động,
vệ sinh lao động, ý thức bảo vệ tài sản Nhà nước, bảo vệ công ty và thường xuyên
tổ chức giáo dục tạo điều kiện cho cán bộ - công nhân viên chức nắm vững nội quy, quy chế của công ty
+ Giám đốc công ty có quyền cho người lao động thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động nếu họ vi phạm nội quy, quy chế của công ty hoặc vi phạm hợp đồng
đã ký, nhưng không giải quyết cho thôi việc trong trường hợp người lao động đang điều trị hoặc có thai sản theo chế độ
+ Hàng tháng trước khi họp Chi bộ, Giám đốc có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt động và phương hướng sản xuất kinh doanh cho Bí thư Chi bộ nắm và triển khai lại trong phiên họp giao ban định kỳ của công ty
+ Giám đôc có trách nhiệm phải cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn hoạt động theo các quy định của Bộ luật lao động và Luật công đoàn + Giám đốc chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động của công ty trước pháp luật Trực tiếp quản lý, điều hành, chỉ đạo toàn bộ hệ thống tổ chức bộ máy của công ty
- Phó giám đốc:
+ Hỗ trợ Giám đốc trong việc trao đổi, bàn bạc thống nhất các biện pháp để thực hiện các mục tiêu mà công ty đề ra thì còn kiêm nhiệm thực hiện công tác thủ quỹ và hành chính – nhân sự
+ Đại diện giám đốc thực hiện các nhiệm vụ khi giám đốc đi công tác
+ Quản lý trực tiếp tổ bảo vệ đảm bảo tuyệt đối an toàn về tài sản trong phạm
vi địa giới của công ty
+ Quản lý các loại con dấu( trừ nghiệp vụ của phòng kế toán ) đóng dấu vào các công văn, tài liệu khi đã có chữ ký của ban giám đốc
Trang 27+ Chuyển các công văn, chỉ thị của ban giám đốc đến các bộ phận thuộc công
ty và các cơ quan khác ngoài công ty theo lệnh giám đốc Nhận và chuyển các thư
từ, báo chí, công văn từ ngoài gửi đến công ty theo địa chỉ yêu cầu
+ Lên lịch làm việc cho các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất và tổ chức tiếp khách theo địa chỉ của ban giám đốc
+ Đôn đốc các cá nhân, phòng ban thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, quy định, quyết định của ban giám đốc công ty
+ Lưu trữ toàn bộ giấy tờ, văn bản của công ty (trừ công văn nghiệp vụ: kỹ thuật, tài chính kế toán )
+ Theo dõi quản lý thiết bị văn phòng của các phòng ban thuộc công ty + Lên kế hoạch và báo cáo hàng tháng về mua sắm, cấp phát trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm cho các phòng ban Định kỳ kiểm kê theo quý toàn bộ trang thiết bị văn phòng
+ Tổ chức thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy Chủ trì thành lập và duy trì sự hoạt động của công tác PCCC
+ Thực hiện nghiêm túc các công việc đột xuất khác theo chỉ thị của ban giám đốc công ty
+ Tuyển chọn lao động: Làm các thủ tục tuyển chọn lao động theo đúng yêu cầu của ban giám đốc, xây dựng tiêu chuẩn cho các ngành nghề cần thiết, thông báo tuyển dụng, tổ chức tiếp đón, phỏng vấn, thi cử Thảo quyết định tuyển dụng và phân công về các đơn vị có nhu cầu
+ Soạn thảo chức danh, nhiệm vụ, quyền hạn cho các bộ phận trong công ty trên cơ sở đó biên chế lao động cho các bộ phận sao cho hiệu quả đạt cao nhất trên phương châm: Không bỏ sót việc, tránh cồng kềnh, lãng phí
+ Quản lý hồ sơ, làm thủ tục trình ban giám đốc để giải quyết chế độ mua bảo hiểm xã hội, các quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trong công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước
+ Quản lý, theo dõi sử dụng lao động của các bộ phận trong công ty
+ Làm thủ tục, chế độ cho CBCNV trong công ty đủ tiêu chuẩn mua BHXH, tai nạn lao động, thai sản, ốm đau
+ Kết hợp với các phòng ban chuyên môn biên soạn các tài liệu học tập nâng cao chuyên môn, kỹ thuật, đề thi tuyển, tổ chức thi nâng bậc thợ theo quy định của công ty
+ Thực hiện nghiêm túc các công việc đột xuất khác theo chỉ thị của ban giám đốc công ty
+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao
Trang 28- Phòng kinh doanh
+ Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ
+ Tìm hiểu thị trường và các đơn vị cạnh tranh trong khu vực
+ Lập kế hoạch Marketing:
+ Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán:
+ Soạn thảo, làm thủ tục ký kết các hợp đồng mua các nguyên liệu đầu vào, đồng thời ký kết các hợp đồng bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo trì cho khách hàng
+ Quản lý, lưu trữ hợp đồng, hồ sơ chứng từ liên quan
+ Làm thủ tục bàn giao sản phẩm cho khách hàng:
+ Bàn giao đất tại thực địa cho khách hàng khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính + Trích hoa hồng và chiết khấu cho khách hàng;
+ Tặng quà và chịu trách nhiệm về các chi phí đối ngoại;
+ Gặp gỡ và trao đổi công việc thường xuyên với khách hàng mục tiêu và khách hàng thông thường;
+ Khảo sát và đo lường sự hài lòng của khách hàng
+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao
- Xưởng sản xuất
+ Đội kỹ thuật: Hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác quản lý:
Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng của thành phẩm;
Công tác quản lý vật tư, thiết bị;
Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại xưởng sản xuất
Công tác soát xét, lập, trình duyệt mẫu thiết kế sản phẩm;
Bảo trì chất lượng của các máy móc, thiết bị sản xuất,
Tự sửa chữa nếu như là hư hỏng nhỏ
Kiến nghị giám đốc đại tu hoặc thay thế khi máy móc, thiết bị xuống cấp nghiêm trọng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
+ Đội sản xuất
Thực hiện công đoạn sản xuất theo sự phân công của Tổ trưởng
Mở máy/Khởi động máy 2 đến 3 lần, nếu phát hiện máy bị hư thì báo ngay cho đội kỹ thuật sửa chữa, tuyệt đối không được tự sửa chữa
Trong khi sử dụng máy, tuyệt đối chấp hành theo sự hướng dẫn của tổ trưởng
và đội kỹ thuật
Thường xuyên theo dõi số lượng hàng, báo cáo cho Tổ trưởng
Trang 29Khi phát hiện ra các dạng lỗi phải báo ngay cho tổ trưởng, đội kỹ thuật giải quyết
Tắt máy, tắt điện khi nghỉ giữa ca và ra về
- Phòng kế toán
+ Lưu trữ và lập các sổ sách chứng từ của toàn bộ nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo pháp lệnh kế toán thống kê Nhà nước quy định Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong kỳ kế hoạch và các chỉ tiêu giao nộp ngân sách nhà nước
+ Tham mưu cho lãnh đạo về tình hình quản lý sử dụng nguồn vốn tài sản, cân đối kế hoạch tài chính của công ty, lập báo cáo quyết toán định kỳ theo quy định hiện hành của Nhà nước trích lập quỹ và tổ chức lại thu nhập trên cơ sở quyết toán
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, các chứng từ kế toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các hoạt động của DN liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của DN
+ Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT
+ Theo dõi và quản lý công nợ
Kế toán trưởng
Kế toán kho NVL Thủ quỹ
Trang 30+ Tính lương cho cán bộ, công nhân viên và thực hiện các khoản trích theo lương
+ Lập bảng phân bổ các chi phí trả trước ngắn hạn , dài hạn, công cụ dụng cụ Hạch toán các khoản phân bổ đó
+ Tính và trích khấu hao tài sản cố định Hạch toán khoản trích khấu hao TSCĐ + Theo dõi, phổ biến, hướng dẫn các văn bản chỉ tiêu, chế độ tài chính, thống kê của bộ tài chính và tổng công ty cho nhân viên thực hiện
+ Kiểm tra xét duyệt chứng từ thu chi theo đúng quy định
+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài vụ năm + Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc các hoạt động kế toán – tài chính
+ Kiểm tra và giám sát việc luân chuyển hàng tồn kho (Nhập-Xuất-Tồn kho), thời gian tồn kho
- Thủ quỹ
+ Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ
+ Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời
+ Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ phù hợp theo quy định
+ Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp + Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt
+ Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két
+ Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền
+ Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế toán tổng hợp
Trang 31- Hình thức khai báo thuế: sử dụng phần mềm Hỗ Trợ Kê Khai Thuế và nộp tờ khai thuế qua mạng
- Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính, dùng phần mềm excel để thiết
kế sổ thay cho kế toán tay Mỗi file excel là số liệu kế toán tài chính của công ty trong
1 tháng và cuối năm kế toán trưởng sẽ dựa trên số liệu các file của tháng trong năm
để lập báo cáo tài chính
- Excel được thiết kế theo hình thức ghi sổ là nhật ký chung, cách ghi sổ là nhập liệu và định khoản các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó vào sổ nhật ký chung và dùng các hàm trong excel để truy xuất dữ liệu tự động sang các sổ cái tài khoản liên quan
theo từng nghiệp vụ phát sinh và bảng cân đối số phát sinh
1.6.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY
Báo cáo tài chính
Trang 32Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 33CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Những vấn đề chung
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về phân tích báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng liên quan khác
- Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra những quyết định trong hiện tại và tương lai một cách hợp lý Hay nói cách khác, phân tích báo cáo tài chính là chỉ rõ những gì đang xảy ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính
- Trong phân tích báo cáo tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: thông tin nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài doanh nghiệp, thông tin số lượng và thông tin giá trị Những thông tin đó giúp các nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác và tinh tế Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là quan trọng bậc nhất
2.1.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính
- Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế Những báo cáo này do kế toán lập định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin đó Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác nhau, phụ thuộc vào mục đích của họ, Chúng ta sẽ xem xét mục đích của phân tích báo cáo tài chính thông qua một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính chủ yếu:
+ Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:Các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp sử
dụng phân tích báo cáo tài chính nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là bảo toàn và phát triển vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu trên, các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi, khả năng tạo ra đủ tiền
qua các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài trợ
+ Đối với chủ sở hữu: Chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ,
sự an toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
Trang 34doanh, đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sự thích hợp
+ Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài: Mối quan tâm của nhà tài trợ là khả
năng trả nợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của đơn vị Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có
các quyết định về tài trợ
+ Đối với các nhà đầu tư tương lai: Các nhà đầu tư tương lai quan tâm trước
tiên là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoàn vốn Vì vậy họ cần các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp, họ tiến hành phân tích để đưa ra
quyết định đầu tư đúng đắn
+ Đối với cơ quan chức năng: Các cơ quan chức năng như cơ quan thuế tiến
hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp Cơ quan thống kê thông qua phân tích tình hình tài chính để
tổng hợp thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê
2.1.3 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích bao gồm một hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tình hình tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Các con số tự nó không có nhiều ý nghĩa Chính mối quan hệ của chúng với những con số khác hoặc những thay đổi của chúng từ kỳ này so với kỳ khác mới là quan trọng Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng rộng rãi là phân tích theo chiều ngang, phân tích xu hướng, phân tích theo chiều dọc và phân tích tỷ số
2.1.3.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
- Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm này so với năm trước
- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu theo từng biến động cả
về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm xác định mức biến động giữa các khoản mục này Qua đó, thấy được mối quan hệ của các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích.Cách tính:
Trang 35- Phân tích theo chiều ngang liên quan đến việc so sánh các thông tin nhất định Phân tích theo chiều ngang so sánh các khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính qua một số chu kỳ kế toán Ví dụ các khoản phải trả có thể được so sánh trong khoảng thời gian một vài tháng trong năm tài chính, hoặc doanh thu có thể so sánh trong khoảng thời gian vài năm
2.1.3.2 Phương pháp phân tích xu hướng
- Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh
2.1.3.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
- Là phương pháp so sánh từng con số với từng con số cụ thể trên báo cáo tài chính Sự so sánh được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm Phương pháp này là so sánh một số khoản mục với một khoản mục trong cùng một kỳ kế toán Có thể
mở rộng phân tích chiều dọc bằng cách so sánh qua nhiều thời kỳ khác nhau Điều này có thể chỉ ra xu hướng và rất hữu ích trong việc ra quyết định Cách tính:
Tỷ trọng từng bộ phận(%) = Giá trị từng bộ phận
- Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung
2.1.3.4 Phương pháp phân tích tỷ số
- Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ
có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tái chính Nghiên cứu một tỷ
số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các tỷ số đó Mục đích chính của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn Nên sử dụng các tỷ số gắn với hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó
2.1.4 Nguồn dữ liệu phân tích
- Nguồn dữ liệu phân tích là các báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
- Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ảnh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 36của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày thực trạng tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho những đối tượng quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế và các đối tượng liên quan khác)
- Trong phạm vi đề tài này, chỉ sử dụng nguồn dữ liệu phân tích là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho việc phân tích:
+ Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định
+ Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu hình thành các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử
dụng vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có thuộc quyền quản lý và
sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp đang quản lý
và sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản trị có thể biết trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình
và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
+ Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
Phần I: Lãi, lỗ: Phần này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp sau một kỳ hoạt động (lãi hoặc lỗ) Các chỉ tiêu này liên quan đến doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính và các nghiệp vụ bất thường để xác định kết
Trang 37quả của từng loại hoạt động cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ph ần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính,
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh gắn với các hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp
+ Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần chính:
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Phần này cung
cấp thông tin về dòng tiền vào, dòng tiền ra từ hoạt động chính của công ty như các khoản thu vào, chi ra từ hoạt động cho vay; thu chi khác như chi lãi từ tiền gửi
khách hàng, lương nhân viên, chi phí văn phòng
Phần II: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phần này cung cấp các thông
tin về hoạt động đầu tư của công ty trong năm tài chính Nó chỉ ra rằng công ty có đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và mức đầu tư đó có phù
hợp với tiềm của của doanh nghiệp hay không
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phần này cung cấp những
thông tin về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Những hoạt động này bao gồm các hoạt động ảnh hưởng tới cơ cấu vốn của công ty như nhận vốn liên doanh, hoạt động vay vốn, huy động vốn
2.2 Phân tích các báo cáo tài chính
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
- Là phân tích về tình hình chung của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình tài chính trong kinh doanh có khả năng hay không, nhà quản lý sẽ nhận thấy rằng khả năng kinh doanh của doanh nghiệp có ổn định, biến động hay phát triển Đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp thiết thực để quản lý doanh nghiệp đi vào hoạt động nhằm mục tiêu của nhà quản trị
2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản
- Phân tích biến động theo chiều ngang: Xem xét sự biến động của từng loại tài
sản và tổng tài sản bằng cách tính và so sánh số chênh lệch cả về tuyệt đối lẫn tương đối Qua đó, thấy được sự biến động trên tổng tài sản và từng loại tài sản, đánh giá quy mô và năng lực kinh doanh của công ty
- Phân tích biến động theo chiều dọc: Xác định tỷ lệ từng khoản mục của tài sản
trong tổng tài sản, tổng tài sản là 100% và các khoản mục của tài sản là bao nhiêu
Trang 38phần trăm (%) so với tổng tài sản, đồng thời so sánh tỷ lệ này giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc để thấy được sự biến động của cơ cấu tài sản cũng như các khoản mục chiếm
tỷ lệ cao hay thấp, ảnh hưởng tốt hay xấu đến doanh nghiệp Tuy nhiên, tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ lệ của các khoản mục là khác nhau, nếu là doanh nghiệp sản xuất thì phải có lượng vật liệu dự trữ đầy đủ so với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mại phải có đủ lượng hàng hoá để cung cấp cho nhu cầu bán ra trong
kỳ kinh doanh tiếp theo
2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
- Phân tích theo chiều ngang: Phân tích tình hình nguồn vốn để xác định sự biến
động của tổng nguồn vốn cũng như từng khoản mục trong nguồn vốn bằng cách so sánh số liệu của kỳ phân tích với kỳ gốc về số tương đối và số tuyệt đối Nhằm đánh giá khả năng tài trợ về mặt tài chính của công ty, mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh; nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trải cho hoạt động của doanh nghiệp hay phải đi vay từ bên ngoài để hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Phân tích theo chiều dọc: Phân tích tình hình nguồn vốn theo chiều dọc là xác
định tỷ lệ từng khoản mục của nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, tổng nguồn vốn là 100% và các khoản mục của nguồn vốn là bao nhiêu phần trăm (%) so với tổng nguồn vốn, đồng thời so sánh tỷ lệ này giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Qua đó, có thể thấy được biến động của từng khoản mục cũng như xu hướng tăng hay giảm của
những khoản mục này trong tổng nguồn vốn
2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán Qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi tiêu sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Ngoài
ra, số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Sau cùng, thông qua kết quả hoạt động kinh doanh giúp đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
2.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang
- Là quá trình so sánh từng giá trị khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa hai hay nhiều năm Phân tích các nhân tố: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trước thuế và lợi nhuận
Trang 39sau thuế cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Từ đó biết được sự tác động của các chỉ tiêu, đưa ra những nhận xét cho phương án sản xuất kinh doanh hiện tại, tiếp tục phát triển hoàn thiện và thay đổi phương án kinh doanh khác cho phù hợp
2.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc
- Là xác định tỷ lệ từng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh so với doanh thu thuần Doanh thu thuần là 100% và các khoản mục khác chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với doanh thu thuần
- Phân tích này chỉ ra rõ mối quan hệ tỷ lệ của chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các khoản mục khác so với doanh thu thuần Đồng thời, so sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu để biết được mức tiết kiểm của các khoản chi phí, sự gia tăng của các khoản doanh thu nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, xác định các nhân tố định tính để thấy các nguyên nhân chủ quan cùng khách quan ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty như thế nào Từ đó, đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà công ty có thể kiểm soát được trong tương lai, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà công ty có thể
sử dụng
2.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phân tích sự lưu chuyển của dòng tiền,
có 3 dòng tiền chính như sau:
+ Thứ nhất: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh
doanh đóng vai trò quan trọng nhất đối với doanh nghiệp vì sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải
từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính Vì vậy, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh phải dương (thu > chi), điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu dòng tiền này âm là tín hiệu không tốt, doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn trong việc thu tiền hoặc chi quá nhiều tiền, lúc này doanh nghiệp cần thay đổi chính sách thu chi tiền của mình
+ Thứ hai: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Đây là dòng tiền liên
quan đến mua sắm, xây dựng, thanh lý tài sản cố định; tiền lãi vay, lãi ngân hàng Dòng tiền dương thể hiện công ty có hiệu quả hoạt động tốt, tuy nhiên khi dòng tiền này dương quá nhiều cũng chưa hẳn tốt (tiền nhàn rỗi nhiều, lãng phí vốn) Dòng tiền này khi âm vẫn được đánh giá là tốt trong trường hợp doanh nghiệp đầu tư vào mua sắm, xây dựng tài sản cố định nhưng chưa thu hồi được trong kỳ lập báo cáo + Thứ ba: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt đồng tài chính Bản chất của hoạt
động tài chính thường là các hoạt động vay mượn, trả nợ do đó dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng, doanh
Trang 40nghiệp bị phụ thuộc vào các nguồn tiền cung ứng từ bên ngoài Ngược lại, nếu dòng tiền này âm thể hiện sự thành công của doanh nghiệp trong việc trả được các khoản
nợ nhiều hơn các khoản vay trong kỳ, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
2.3 Phân tích các tỷ số tài chính
- Tỷ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ hai hay nhiều số liệu tài chính với nhau Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chúng có thể được phân chia thành các loại như sau:
2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán
- Tỷ số khả năng thanh toán phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp
2.3.1.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Lần)= Tài sản ngắn hạn (TSNH) Nợ ngắn hạn (Nợ NH)
+ Tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả cho nhà cung cấp,
nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, thuế và các chi phí phải trả ngắn hạn khác
+ Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Hệ số càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn + Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, bởi nếu hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy, cần quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Lần) = TSNH - Hàng tồn kho (HTK) Nợ NH
+ Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được thanh toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết Khi tính toán hệ số này cần phải loại trừ hàng tồn kho vì trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho là loại tài sản không dễ chuyển đổi thành tiền
+ Dù vậy, trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán nhanh chưa phản ánh một cách trực tiếp khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Vì vậy, để