CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 Giới thiệu chung 1.1.1 Nhu cầu xây dựng công trình Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
S K L0 0 8 3 3 4
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ CHUNG CƯ KIM NGÂN
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: PHAN ANH KIỆT MSSV: 13149334
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Chung cư Kim Ngân
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Phương Bình
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 4
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: ĐOÀN VĂN PHONG MSSV: 13149114
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Chung cư Ocean View Manor
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 6
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy ThS Lê Phương Bình đã tận
tình hướng dẫn, trao đổi để giải quyết các vấn đề và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện để em có thể hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế,
do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để
có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 8Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 7 năm 2017
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: PHAN ANH KIỆT MSSV: 13149334
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng Lớp: 13149CL2
Giảng viên hướng dẫn: ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH ĐT: 0906499749
Ngày nhận đề tài: 29/02/2018 Ngày nộp đề tài: 02/07/2018
1 Tên đề tài:
Chung cư Kim Ngân
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- Hồ sơ kiến trúc (Cung cấp bởi GVHD)
- Hồ sơ khảo sát địa chất (Cung cấp bởi GVHD)
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Kiến trúc:
- Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc (10%)
Kết cấu:
- Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
- Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
- Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 2 và
Trang 9- 01 thuyết minh và 01 phụ lục
- 39 bản vẽ A1 (4 Kiến trúc, 29 Kết cấu)
Trang 10Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2017
CAPSTONE PROJECT’S TASK
Name’s student: PHAN ANH KIET Student ID: 13149334
Sector: Construction Engineering Technology Class:13149CL2
1 Project’s Name:
KIM NGAN Apartment
2 Input Data:
- Architectural profile (provided by Advisor)
- Soil profile (provided by Advisor)
3 The contents of capstone project:
Architecture
- Reproduction of architectural drawings (10%)
Structure
- Modelling, anlysis and design typical floor
- Calculate, design staircase
- Modeling, calculation, framing of frame 2 and frame D.
- Foundation: bored piles
4 Product:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 11- 01 thesis and 01 appendix
- 39 drawings A1 (4 Architecture, 29
structures)
HEAD OF FACULTY ADVISOR
Trang 12MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.1 Nhu cầu xây dựng công trình 1
1.1.2 Địa điểm xây dựng 1
1.1.3 Tổng quan về dự án 3
1.1.4 Địa hình 4
1.1.5 Cấp và bậc công trình xây dựng 4
1.2 Khái quát về công trình 4
1.2.1 Tổng mặt bằng 4
1.2.2 Nội dung phương án thiết kế kiến trúc 4
1.2.3 Giải pháp kỹ thuật 5
1.2.4 Giải pháp nguyên vật liệu 6
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU KHUNG CÔNG TRÌNH 8
2.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác dụng và công trình 8
2.1.1 Tải trọng đứng 8
2.1.2 Tải trọng cầu thang 12
2.1.3 Tải tường xây 12
2.2 Tải trọng ngang 13
2.2.1 Tải gió tĩnh 13
2.2.2 Tải trọng gió động 13
2.2.3 Kết quả tính toán tải trọng gió 16
2.2.4 Tải trọng động đất 16
2.2.5 Trường hợp tải vả tổ hợp tải trọng 28
2.3 Tính toán sàn 30
2.3.1 Tiết diện sàn 30
2.3.2 Tải trọng 30
Trang 132.3.3 Phân tích và tính toán sàn 30
2.4 Tính toán thang bộ 35
2.4.1 Kích thước, tiết diện 35
2.4.2 Tải trọng tác dụng lên thang bộ 35
2.5 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 37
2.6 Kiểm tra lệch tầng 39
2.7 Tính toán thép vách 44
2.7.1 Phương pháp tính toán 44
2.7.2 Kết quả tính toán 48
2.7.3 Thép cấu tạo 51
2.8 Tính toán thép dầm 52
2.8.1 Cơ sở lý thuyết 52
2.8.2 Vật liệu 52
2.8.3 Kết quả tính toán 53
CHƯƠNG 3: NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH 68
3.1 Địa chất 68
3.2 Xem xét sự ảnh hưởng của mực nước ngầm 76
3.3 Sức chịu tải của cọc 76
3.3.1 Chọn kích thước cọc 76
3.3.2 Tính toán sức chịu tải của cọc 76
3.3.3 Tổng hợp sức chịu tải 85
3.4 Tính móng 86
3.4.1 Tính móng M1 86
3.4.2 Tính móng M2 98
3.4.3 Tính móng M3 (P14) 111
3.4.4 Tính móng lõi thang (MLOI) 122
Trang 14Danh mục bảng
Bảng 2-1 Tải trọng sàn mái 8
Bảng 2-2 Tải trọng tác dụng lên sàn sân thượng 8
Bảng 2-3 Tải trọng tác dụng lên sàn căn hộ điển hình 9
Bảng 2-4 Tải trọng tác dụng lên sàn hành lang 9
Bảng 2-5 Tải trọng tác dụng lên sàn ban công 10
Bảng 2-6 Tải trọng tác dụng lên sàn kỹ thuật 10
Bảng 2-7 Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh 11
Bảng 2-8 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng hầm 11
Bảng 2-9 Tải trọng tác dụng lên bản thang 12
Bảng 2-10 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 12
Bảng 2-11 Kết quả tính tải trọng gió 16
Bảng 2-12 Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 21
Bảng 2-13 Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương đứng 22
Bảng 2-14 Đặc điểm công trình 23
Bảng 2-15 Thông số theo phương ngang 23
Bảng 2-16 Thông số theo phương đứng 23
Bảng 2-17 Bảng giá trị phổ thiết kế 24
Bảng 2-18 Các trường hợp tải trọng tiêu chuẩn 28
Bảng 2-19 Các trường hợp tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn 29
Bảng 2-20 Bảng thông số vật liệu thép sàn 33
Bảng 2-21 Bảng kết quả thép sàn 34
Bảng 2-22 Tải tác dũng lên bản thang 35
Bảng 2-23 Tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 35
Bảng 2-24 Bảng kết quả thép cầu thanh 37
Bảng 2-25 Kết quả chuyển vị đỉnh công trình 37
Bảng 2-26 Kết qảu lệch tầng 39
Bảng 2-27 Kết quả thép vách 49
Bảng 2-28 Bố trí thép cho vách 49
Bảng 2-29 Kết quả thép dầm tầng 16 53
Bảng 2-30 Thông số vật liệu cốt đai 63
Bảng 2-31 Kết quả cốt đai của dầm tầng 16 64
Bảng 3-1 Bảng thống kê địa chất 69
Bảng 3-2 Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo chỉ tiêu cường độ đất nền) 83
Trang 15Bảng 3-3 Xác định thành phần kháng của đất lên thành cọc (theo SPT) Error! Bookmark not defined.
Bảng 3-4 Bảng tổng hợp sức chịu tải của cọc 85
Bảng 3-5 Bảng tổng hợp nội lực các móng 86
Bảng 3-6 Thông số tính toán móng M1 87
Bảng 3-7 Phản lực đầu cọc móng M1 88
Bảng 3-8 Nội lực dãy Strip móng M1 (đã tổng hợp) 98
Bảng 3-9 Kết quả thép đài móng M1 98
Bảng 3-10 Sơ bộ số cọc cho móng M2 (4 cọc) 98
Bảng 3-11 Nội lực các móng M2 98
Bảng 3-12 Phản lực đầu cọc móng M2 100
Bảng 3-13 Nội lực dãy strip móng M2 110
Bảng 3-14 Kết quả thép lớp dưới đài móng M2 110
Bảng 3-15 Sơ bộ móng M3 111
Bảng 3-16 Nội lực móng M3 111
Bảng 3-17 Kết quả thép đài móng (SAFE) 121
Bảng 3-18 Nội lực móng MLOI 130
Bảng 3-19 Kết quả thép lớp dưới đài móng M10 131
Trang 16Danh mục hình ảnh
Hình 1-1 Hình chụp từ vệ tinh 2
Hình 1-2 Phối cảnh công trình từ trên cao 3
Hình 2-1 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang 23
Hình 2-2 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương đứng 24
Hình 2-3Mô hình sàn ở phần mêm SAFE 31
Hình 2-4 Biểu độ chuyển vị mô hình sàn SAFE 31
Hình 2-5 Biểu đồ moment sàn của dãy strip theo phương X 32
Hình 2-6 Biểu đồ moment sàn của dãy strip theo phương Y 33
Hình 2-7 Nội lực cầu thang 3D trong SAP2000 36
Hình 2-8 Nội lực trong vách 45
Hình 2-9 Mặt cắt và mặt đứng của vách tính toán 46
Hình 3-1 Hình trụ hố khoang địa chất 75
Hình 3-2 Biểu đồ xác định hệ số α 82
Hình 3-3 Biểu đồ xác định hệ số αp và fL 84
Hình 3-4 Phản lực đầu cọc móng M1 (SAFE V16) 90
Hình 3-5 Khối móng quy ước cho móng 3 cọc 91
Hình 3-6 Bảng tra hệ số A,B,D 93
Hình 3-7 Tháp xuyên thủng M1 95
Hình 3-8 Nội lực đài móng M1 phương X 96
Hình 3-9 Nội lực đài móng M1 phương Y 97
Hình 3-10 Phản lực đầu cọc móng M2 (SAFE V16) 102
Hình 3-11 Khối móng quy ước theo(7.4.4 TCVN 10304 – 2014) 103
Hình 3-12 Bảng tra hệ số A,B,C 105
Hình 3-13 Sơ đồ hình thành tháp chọc thủng 107
Hình 3-14 Phản lực đầu cọc móng M2 108
Hình 3-16 Nội lực đài móng M2 phương X 109
Hình 3-17 Nội lực đài móng M2 theo phương Y 110
Hình 3-18 Phản lực đầu cọc móng M3 (SAFE V16) 114
Hình 3-19 Khối móng quy ước theo(7.4.4 TCVN 10304 – 2014) 115
Hình 3-20 Bảng tra hệ số A,B,D 117
Hình 3-21 Tháp xuyên thủng M3 119
Hình 3-22 Nội lực đài móng M3 phương X 120
Hình 3-23 Nội lực đài móng M2 theo phương Y 121
Hình 3-24 Phản lực đầu cọc móng M10(SAFE V16) 124
Hình 3-25 Khối móng quy ước theo(7.4.4 TCVN 10304 – 2014) 126
Trang 17Hình 3-26 Bảng tra hệ số A,B,C 128
Hình 3-27 Tháp xuyên thủng móng MLOI 130
Hình 3-28 Nội lực theo phương X đài móng M10 131
Hình 3-29 Nội lực theo phương Y móng M10 132
Trang 18CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Nhu cầu xây dựng công trình
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triển thành “ăn ngon, mặc đẹp”
Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Vũng Tàu cần chỉnh trang
bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực
Vì những lý do trên, chung cư Kim Ngân - Mermaid Seaview ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố
1.1.2 Địa điểm xây dựng
Số 2 Lê Hồng Phong, phường 8, thành phố Vũng Tàu (gần công viên Thỏ Trắng)
Trang 19Hình 1-1 Hình chụp từ vệ tinh
Trang 20Hình 1-2 Phối cảnh công trình từ trên cao
- Tiện ích của căn hộ:
o View biển chính diện và view thành phố
o Băng qua đường là đến biển Bãi Sau Vũng Tàu
o 5 phút đi bộ đến Lotte Mart, Pullman
o 5 phút đi xe đến Tàu cánh ngầm, KDL Hồ Mây
o Gần khu ăn uống hải sản nổi tiếng Vũng Tàu: Lan Rừng, Gành Hào, Vườn Chài
Trang 211.1.4 Địa hình
Khu vực thiết kế có cao độ san lấp bằng phẳng
1.1.5 Cấp và bậc công trình xây dựng
- Cấp nhà và cấp công trình (theo QCVN 03:2009/BXD ngày 30/09/2009 của
Bộ Xây dựng về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị): Cấp I
- Niên hạn sử dụng (theo quy chuẩn Việt Nam) ≥ 100 năm
- Cấp công trình theo độ bền vững và bậc chịu lửa của nhà và công trình: Bậc I
1.2 Khái quát về công trình
1.2.1 Tổng mặt bằng
- Khối tháp cao 23 tầng (bao gồm tầng kỹ thuật không kể tầng hầm)
- Dự án được xây dựng trên đường Lê Hồng Phong, phường 8, thành phố Vũng Tàu với quy mô 2 tầng hầm phục vụ đậu xe, khu kỹ thuật và 23 tầng nổi
- Về giao thông tổng thể dự án bố trí chạy xung quanh công trình, đảm bảo công tác chữa cháy và lưu thông nội khu thuận tiện, kết nối đồng bộ hợp lý các lối lên xuống xe và các lối vào công trình
- Về cây xanh bố trí xung quanh công trình đảm bảo hài hòa với cảnh quan toàn
bộ công trình
- Nhìn chung, với giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng hợp lý, các khu chức năng được bố trí hòa sẽ kiến tạo một khu dân cư hiện đại, góp phần tôn tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị
1.2.2 Nội dung phương án thiết kế kiến trúc
1.2.2.1 Mặt bằng và phân khu chức năng
Công trình thiết kế với 2 tầng hầm với tổng diện tích 3.720 m2, đảm bảo đủ chổ để xe theo tiêu chuẩn Cụ thể Căn cứ công văn số 1245/BXDKHCN ngày 24/06/2013 của
Bộ Xây Dựng và quy chuẩn 01:2008 về việc hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng: cứ 100 m2diện tích sử dụng của căn hộ ở phải bố trí tối thiểu 20 m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe)
Trong hầm có bố trí các phòng kỹ thuật như phòng máy biến áp khô, phòng máy bơm, phòng kỹ thuật điện, … Giao thông trong hầm bố trí một chiều với bề rộng 5m, lối lên xuống hầm có độ dốc nhỏ hơn 18%
Tầng trệt gồm sảnh đón của chung cư, văn phòng ban quản lý và phòng sinh hoạt cộng đồng
Trang 221.2.2.2 Mặt đứng
Các công trình cao tầng có ảnh hưởng lớn đến mỹ quan đô thị của thành phố, đặc biệt
là thành phố phát triển mạnh về du lịch như Vũng Tàu Vì thế mà thiết kế công trình
có tính thẩm mỹ là một trong những yếu tố quan trọng
Công trình dạng khối, với các chi tiết góc cạnh rõ rệt làm cho toàn công trình mang
vẻ cứng rắn nhưng vẫn giữ được vẻ mỹ quan của công trình
1.2.2.3 Hệ thống giao thông
Giao thông ngang chủ yếu là hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm: 2 thang bộ và 2 thang máy được thiết kế theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Thang máy được đặt ở giữa, các căn hộ bố trí xung quanh nên khoảng đi lại ngắn, rất tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng
1.2.3 Giải pháp kỹ thuật
1.2.3.1 Hệ thống điện
Nguồn điện cung cấp cho công trình chủ yếu là nguồn điện thành phố, có nguồn điện
dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện dự phòng để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho công trình Hệ thống cáp điện được đi trong hộp gen kỹ thuật và có bảng điều khiển cungcấp điện cho từng tầng
1.2.3.2 Hệ thống cấp thoát nước
Nguồn nước cung cấp cho công trình là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của công trình sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các phòng bên dưới Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cống thoát nước của thành phố
1.2.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đặt ở vị trí hành lang và cầu thang, ngoài ra còn có các hệ
Trang 231.2.3.5 Hệ thống chống sét
Sử dụng hệ thống thu sét chủ động với bán kính 220m được chọn dùng Với kim chống sét, hệ thống cáp dẫn sét và các cọ tiếp đất cũng được bố trí hợp lí dựa trên tính toán cụ thể
1.2.3.6 Hệ thống xử lý rác thải
Phòng chứa rác được bố trí ở gần cầu thang ở mỗi tầng Rác thải được thu gom và đưa về bãi tập kết rác thải của khu vực
1.2.4 Giải pháp nguyên vật liệu
Công tác hoàn thiện của công trình là một trong những công tác quan trọng nhất trong việc thể hiện công năng của công trình, nâng cao vẻ mỹ thuật, tầm cỡ của một tòa nhà hiện đại
1.2.4.1 Công tác ốp lát ngoài và trang trí ngoại thất
Với dáng vẻ kiến trúc hiện đại, ngoại thất tòa nhà được hoàn thiện với vật liệu đá ốp
và sơn nước ngoài trời với màu sắc trang nhã kết hợp với các loại vật liệu như: lam nhôm, khung nhôm kính tạo hiệu quả đặc sắc cho kiến trúc mặt đứng của công trình
1.2.4.2 Công tác lát sàn, cửa ra vào và cửa sổ
Sàn của toà nhà tùy từng vị trí thiết kế mà ốp bằng đá Granite với độ cứng cao không
bị trầy xước cho khu vực sảnh tầng 1 và sảnh thang máy các tầng Ngoài ra, thiết kế
dự án cũng sử dụng các loại gạch thạch anh cho hành lang, nội thất khác
Khu vực vệ sinh công cộng dùng các loại gạch ốp sàn hạn chế trơn trượt
Cửa ra vào và cửa sổ tiếp cận với bên ngoài sử dụng các loại vật liệu cao cấp có độ bền cao, loại cửa chống cháy, có khả năng chịu lực tốt, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu mỹ thuật đối với công trình
Cửa vào buồng thang là cửa chống cháy giới hạn chịu lửa ít nhất là 70 phút
1.2.4.3 Công tác hoàn thiện tường, nước sơn, chống thấm
Vữa hoàn thiện tường sử dụng loại vật liệu chống thấm ở những khu vực sàn sân thượng, ô văng, sê nô, hành lang ngoài, sàn vệ sinh hoặc những khu vực vách tầng hầm Sơn ngoại thất, nội thất sử dụng loại thích hợp với khí hậu Việt Nam, có độ bền cao và thuận tiện cho công tác bảo dưỡng, bảo trì công trình
Tường ngăn hành lang với căn hộ, các tường bao che thang thoát hiểm là tường ngăn cháy, giới hạn chịu lửa 150 phút
Trang 241.2.4.4 Công tác ốp trần
Hệ thống trần tại vị trí sảnh chính, sảnh thang máy kết hợp với trần sợi khoáng khung nhôm giật cấp, bố trí các đèn downlight có màu sắc nhẹ nhàng nhằm tôn lên vẻ đẹp của trần, tạo cảm giác trang trọng và sự tin tưởng cho khách hàng Các phòng làm việc sử dụng trần thạch cao khung nhôm nổi hoặc trần sợi khoáng
1.2.4.5 Giao thông sân bãi
- Sân đường nội bộ có lớp hoàn thiện là gạch granite mặt nhám Cấu tạo mặt cắt thiết kế gồm các lớp như sau:
o Lớp tạo vữa dốc
o Lớp bảo vệ chống thấm
o Lớp chống thấm
o Lớp sàn bê tông cốt thép
Trang 25CHƯƠNG 2: KẾT CẤU KHUNG CÔNG TRÌNH
2.1 Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác dụng và công trình
2.1.1 Tải trọng đứng
2.1.1.1 Tải trọng tác dụng lên mái
Bảng 2-1 Tải trọng sàn mái
2.1.1.2 Tải trọng trên sàn sân thượng
Bảng 2-2 Tải trọng tác dụng lên sàn sân thượng
Trọng lượng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải
chuẩn
vượt tải
tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2
Tường xây trên sàn
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Trọng lượng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải
chuẩn
vượt tải
tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2
Tường xây trên sàn
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Bản thân kết cấu sàn (ETABS tự tính)
Hoạt tải
Trang 262.1.1.3 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng điển hình (phòng ngủ, phòng ăn,…)
Bảng 2-3 Tải trọng tác dụng lên sàn căn hộ điển hình
2.1.1.4 Tải trọng tác dụng lên sàn hành lang
Bảng 2-4 Tải trọng tác dụng lên sàn hành lang
Trọng lượng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải
chuẩn
vượt tải
tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
Tường xây trên sàn
Trọng lượng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải riêng chuẩn tiêu vượt tải toántính (kN/m3) (mm) (kN/m2
Tường xây trên sàn
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Trang 272.1.1.5 Tải trọng tác dụng lên sàn ban công
Bảng 2-5 Tải trọng tác dụng lên sàn ban công
2.1.1.6 Tải trọng tác dụng lên sàn kỹ thuật
Bảng 2-6 Tải trọng tác dụng lên sàn kỹ thuật
Trọng lượng Tĩnh tải Hệ số Tĩnh tải
chuẩn
vượt tải
tính toán (kN/m3) (mm) (kN/m2) (kN/m2)
Tường xây trên sàn
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Hoạt tải
Bản thân kết cấu sàn (ETABS tự tính)
tính toán
Bản thân kết cấu sàn (ETABS tự tính)
Các lớp hoàn thiện sàn và trần
Hệ thống kỹ thuật
Tường xây trên sàn
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Hoạt tải
Tải bồn nước (bồn inox)
Trang 282.1.1.7 Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh
Bảng 2-7 Tải trọng tác dụng lên sàn vệ sinh
Tổng tĩnh tải hoàn thiện
Trang 292.1.2 Tải trọng cầu thang
2.1.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Bảng 2-9 Tải trọng tác dụng lên bản thang
2.1.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Bảng 2-10 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
2.1.3 Tải tường xây
- Tải trọng tường xây:
+ h: chiều cao tường xây + là khối lượng tường xây của 1m2 tường
Trọng lượng tường 100: =1.8 kN/m2Trọng lượng tường 200: =3.3 kN/m2
(mm)
Chiều dày tương đương (mm)
ɣ (kN/m3)
HSVT n
Tải tính toán (kN/m2)
HSVTn
Tải tính toán(kN/m2)
Đá hoa cương
Trang 302.2 Tải trọng ngang
2.2.1 Tải gió tĩnh
- Công trình xây dựng tại thành phố Vũng Tàu thuộc vùng IIA loại đại hình A
- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác định theo công thức:
W W k c S kN Trong đó :
+ W0 là áp lực gió tiêu chuẩn, W0 = 0.83 (kN/m) + k là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng đại hình + c là hệ số khí động, c = +0.8 cho mặt đón gió, c = -0.6 cho mặt khuất gió
+ S là diện tích mặ đón gió của công trình
- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió:
( )
t
W W n kN Với n= 1.37 hệ số độ tin cậy của tải trọng gió phụ thuộc vào quy mô công trình
2.2.2 Tải trọng gió động
- Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao động thứ i đƣợc xác định theo công thức:
WP(ji) = Mj. i i yjiTrong đó:
Trang 312.2.2.1 Xác định i
Hệ số động lực i ứng với dạng dao động thứ i được xác định dựa vào Đồ thị xác định hệ số động lực cho trong TCXD 229:1999, phụ thuộc vào thông số ivà độ giảm lôga của dao động
Do công trình bằng BTCT nên có = 0,3
Thông sốixác định theo công thức:
0 i
i
γW
ε =940fTrong đó,
: hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
Trang 32: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió, phụ thuộc vào tham số, và dạng dao động, tra theo Bảng 4, Bảng 5 TCXD 299-1999
Sau khi xác định được đầy đủ các thông số Mj,i,i,yi ta xác định được các giá trị tiêu chuẩn thành phần động của gió tác dụng lên phần tử j ứng với dạng dao động thú
i WP(ji)
2.2.2.3 Xác định giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tính toán thành phần động của gió được xác định theo công thức:
tt
p(ji) P(JI)
W = W
Trong đó, hệ số tin cậy lấy bằng 1,2
- hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian, lấy bằng 1
Trang 332.2.3 Kết quả tính toán tải trọng gió
Bảng 2-11 Kết quả tính tải trọng gió
2.2.4 Tải trọng động đất
2.2.4.1 Cơ sở lý thuyết tính toán (phương pháp phổ phản ứng dao động)
Đây là một phương pháp dự đoán phản ứng lớn nhất của hệ chịu tác động động đất dựa trên số liệu các trận động đất xảy ra trước đó
Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các
loại nhà (theo TCVN 9386-2012)
a Điều kiện áp dụng: phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà
b Số dạng dao động cần xét đến: phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp
phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình Như vậy phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
Fx Fy Dạng 1 Dạng 2 Dạng 1 Fx Fy
TANG KT (+75.40) 163.56 268.53 72.96 77.90 108.80 270.29 377.33 TANG 22 (+72.00) 147.32 241.87 79.39 76.11 115.60 257.30 357.48 TANG 21 (+68.60) 146.35 240.28 77.69 64.64 110.41 247.42 350.69 TANG 20 (+65.20) 145.38 238.68 75.78 51.95 105.17 237.26 343.85 TANG 19 (+61.80) 144.41 237.09 73.64 38.12 99.75 227.33 336.84 TANG 18 (+58.40) 143.28 235.24 71.23 23.41 94.19 218.26 329.43 TANG 17 (+55.00) 141.99 233.11 68.55 8.19 88.50 211.03 321.62 TANG 16 (+51.60) 140.69 230.99 65.58 7.05 82.67 206.65 313.66 TANG 15 (+48.20) 139.40 228.86 62.35 21.78 76.73 205.44 305.58 TANG 14 (+44.80) 138.10 226.73 58.85 35.49 70.69 206.82 297.42 TANG 13 (+41.40) 136.80 224.60 55.11 47.66 64.58 209.66 289.18 TANG 12 (+38.00) 135.13 221.85 51.14 57.85 58.44 212.34 280.29 TANG 11 (+34.60) 133.18 218.66 46.96 65.67 52.29 213.91 270.94 TANG 10 (+31.20) 131.24 215.47 42.61 70.83 46.19 213.90 261.65 TANG 9 (+27.80) 128.87 211.59 38.11 73.17 40.19 211.37 251.77 TANG 8 (+24.40) 126.28 207.33 33.50 72.62 34.32 206.26 241.65 TANG 7 (+21.00) 123.69 203.07 28.83 69.27 28.66 198.72 231.73 TANG 6 (+17.60) 128.74 205.27 27.05 70.95 25.31 204.67 230.58 TANG 5 (+14.20) 125.12 199.50 21.88 61.77 19.82 190.65 219.32 TANG 4 (+10.80) 120.97 192.88 16.85 50.64 14.77 174.35 207.65 TANG 3 (+7.40) 114.18 182.05 12.10 38.32 10.27 154.36 192.32 TANG 2 (+4.00) 114.54 182.62 8.49 28.11 7.01 143.91 189.63
Gán vào sàn (kN)
Gán vào sàn theo phương X
W PX (kN)
Gán vào sàn theo phương Y
W P Y (kN)
Giá trị tính toán Thành phần tĩnh của
Giá trị tính toán "Thành phần động của tải trọng gió "
Giá trị tính toán Tổng tải toàn phần Gán vào sàn (kN) Tên Tầng
Trang 34 Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (mode) được xét chiếm
F S (T ).WTrong đó:
i, j j
j 1
2 j
j 1
X WW
W : trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình
d Phân bố lực động đất theo phương ngang
Phân phối tải trọng ngang lên các cao trình tầng của tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i theo phương X, như sau:
i, j j j
Trang 35k 2
EE: hệ quả của tác động động đất đang xét (nội lực, chuyển vị…)
Ei: giá trị của hệ quả tác động của động đất này do dạng dao động riêng thứ i gây ra K: số dạng dao động cần xét
Trang 36E E 0.3E
E 0.3E EKhi có xét thêm thành phần tác động theo phương đứng, có thể sử dụng 3 tổ hợp sau
để tính toán:
tương ứng với công trình loại I, II, III
Trang 37g gR 1
a a Theo quy định của TCXD 375:2006 thì:
Bước 5: Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép
Hệ khung hoặc hệ khung tương đương (hỗn hợp khung – vách), có thể xác định gần đúng như sau (cấp dẻo trung bình)
q = 3.3 nhà một tầng
q = 3.6 nhà nhiều tầng, khung một nhịp
q = 3.9 nhà nhiều tầng, khung nhiều nhịp hoặc kết cấu hỗn hợp tương đương khung
Bước 6: phân tích dao động, tìm chu kì, tần số, khối lượng tham gia dao động của các dạng dao động
Đối với phương pháp tĩnh lực ngang tương đương, (H<40m): có thể xác định bằng công thức gần đúng
Nếu nhà có H > 40m, hoặc dùng phương pháp phổ phản ứng: dùng phần mềm hỗ trợ
Bước 7: Xây dựng phổ thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi
Phổ thiết kế đàn hồi theo phương nằm ngang
Đối với thành phần nằm ngang của tác động động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên
Sd(T) được xác định như sau:
Trang 38T T T : S T max a S ; a
q T
T T2.5
TB: giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC: giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD: giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
Bảng 2-12 Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang
β = 0.2: hệ số ứng với cận dưới phổ thiết kế theo phương nằm ngang
q: hệ số ứng xử
Phổ thiết kế đàn hồi theo phương thẳng đứng
Trang 39Nếu avg > 0.25g (2.5m/s2) thì cần xét đến thành phần thẳng đứng của tác động động đất Đối với thành phần thẳng đứng của tải trọng động đất, phổ thiết kế không thứ nguyên Sd(T) được xác định bằng các biểu thức sau:
T T T : S (T) max(avg.S , a )
q T
T T2.5
TB: giới hạn dưới của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC: giới hạn trên của chu kì ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD: giá trị xác định điểm bắt đầu của phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
Bảng 2-13 Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương đứng
β = 0.2: hệ số ứng với cận dưới phổ thiết kế theo phương nằm ngang
q: hệ số ứng xử
Bước 8: Xác định lực cắt đáy
Đã trình bày ở trên mục 4.2.4.1
Trang 40Bước 9: Phân phối lực cắt đáy vào từng tầng
Giới hạn dưới của chu kỳ TB 0.20
Giới hạn trên của chu kỳ TC 0.60
Giá trị xđ điểm bắt đầu của pứ dịch chuyển
Bảng 2-16 Thông số theo phương đứng
Phương đứng
Giới hạn dưới của chu kỳ TB 0.05
Giới hạn trên của chu kỳ TC 0.15
Giá trị xđ điểm bắt đầu của pứ dịch chuyển
Hình 2-1 Biểu đồ phổ thiết kế theo phương ngang