1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)

92 595 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Vụ Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xăng Dầu Petrolimex (Pg Bank)
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lương Bình
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 837,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng theo luật này thì hoạt động của NHTM là: “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và

Trang 1

TR¦êNG §¹I HäC NGO¹I TH¦¥NG

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU, HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.2 Nội dung dịch vụ thẻ ngân hàng 8

1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 12 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM 13

1.2.2.1 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích thẻ 13

1.2.2.2 Số lượng thẻ phát hành và số lượng khách hàng sử dụng thẻ 14

1.2.2.3 Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành 15

1.2.2.4 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng 15

1.2.2.5 Doanh số thanh toán thẻ 15

1.2.2.6 Thu nhập của ngân hàng từ việc cung cấp dịch vụ thẻ 16

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16

1.3.1 Nhân tố chủ quan 16

1.3.1.1 Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ 16

1.3.1.2 Số lượng và mật độ đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị chấp nhận thanh toán trực tuyến 17

1.3.1.3 Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng 17

Trang 3

1.3.2 Nhân tố khách quan 18

1.3.2.1 Môi trường pháp lý 18

1.3.2.2 Sự phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế 18

1.3.2.3 Môi trường cạnh tranh và hợp tác 19

1.3.2.4 Ảnh hưởng Hiệp hội và Liên minh thẻ 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX 21

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX 21

2.1.1 Lịch sử hình thành 21

2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của PG Bank 24

2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian vừa qua 24

2.1.2.2 Huy động vốn 26

2.1.2.3 Sử dụng vốn 29

2.1.2.4 Các hoạt động khác 31

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA PG BANK 34

2.2.1 Giới thiệu về Trung tâm thẻ PGBank 34

2.2.2 Tình hình triển khai thiết bị và giám sát vận hành 35

2.2.2.1 Mạng lưới giao dịch thẻ của PGBank 35

2.2.2.2 Thực trạng triển khai lắp đặt hệ thống ATM 36

2.2.2.3 Tình hình triển khai lắp đặt máy thanh toán thẻ POS 37

2.2.2.4 Giao dịch tại quầy - Giải quyết tra soát khiếu nại - Hỗ trợ đối chiếu thanh toán 38

2.2.3 Hoạt động kinh doanh thẻ của PG Bank 41

2.2.3.1 Các sản phẩm thẻ do PG Bank phát hành 41

2.2.3.2 Hoạt động phát hành thẻ 42

2.2.3.3 Doanh số từ hoạt động kinh doanh thẻ của PG Bank 45

2.2.3.4 Thực trạng thị phần thẻ của PG Bank 47

Trang 4

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.1.1 Triển khai nhiều chương trình nhằm gia tăng tiện ích cho thẻ Flexicard 51

2.3.1.2 Số lượng thẻ phát hành, trang thiết bị trong hệ thống ngày càng tăng 52

2.3.2 Những mặt hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ của PG Bank và nguyên nhân 54

2.3.2.1 Lượng thẻ không hoạt động chiếm tỷ lệ lớn 54

2.3.2.2 Chủng loại thẻ và thị phần còn hạn chế 54

2.3.2.3 Hạn chế về tiện ích và chất lượng dịch vụ 54

2.3.2.4 Hoạt động kinh doanh thẻ còn ẩn chứa nhiều rủi ro 56

2.3.3 Nguyên nhân chính của những hạn chế 57

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 57

2.3.3.4 Nguyên nhân khách quan 59

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX 62

3.1 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG PG BANK 62

3.1.1 Đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo, PR về dịch vụ thẻ của PG Bank 62

3.1.2 Tập trung phục vụ cho các thị trường mục tiêu nhất định 63

3.1.2.1 Khách hàng truyền thống 63

3.1.2.2 Với khách hàng chiến lược 65

3.1.2.3 Với khách hàng tiềm năng 65

3.1.3 Giảm bớt số lượng thẻ không hoạt động 66

3.1.3.1 Gia tăng hiệu quả dịch vụ thẻ 67

3.1.3.2 Nâng tầm sản phẩm từ kiểu dáng tới danh tiếng 68

3.1.4 Phát triển mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ bên ngoài Petrolimex 69

3.1.4.1 Đầu tư và phát triển mạng lưới máy ATM 69

3.1.4.2 Đầu tư phát triển mạng lưới ĐVCNT bên ngoài Petrolimex 70

3.1.4.3 Tiếp tục liên kết với các ngân hàng trong liên minh thẻ 73

3.1.5 Hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ tin học 74

3.1.6 Tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ thẻ tại PG Bank 74

3.1.6.1 Tăng tiện ích của dịch vụ thẻ 75

Trang 5

3.1.7 Bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ thẻ và quản trị rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân

hàng 76

3.1.7.1 Tiếp tục mở rộng bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm thẻ 76

3.1.7.2 Đầu tư nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thẻ Ngân hàng 77

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 78

3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 78

3.2.1.1 Có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ thẻ của các NHTM 78

3.2.1.2 Phát triển hệ thống thanh toán 79

3.2.2 Kiến nghị với Hiệp hội thẻ 80

3.2.3 Kiến nghị với Chính phủ 81

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản trong thời gian vừa qua 24

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian vừa qua 25

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn trong thời gian vừa qua 27

Bảng 2.4:Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong thời gian vừa qua 28

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn trong thời gian vừa qua 30

Bảng 2.6: Thu nhập từ các hoạt động khác 33

Bảng 2.7: Tổng kết số lượng tài khoản và giao dịch phát sinh 38

tính tới cuối tháng 6 năm 2011 38

Bảng 2.8: Thống kê hoạt động tra soát của của PG Bank 40

Bảng 2.9: Tổng số thẻ phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 43

Bảng 2.10: Tổng kết tỷ lệ thẻ phát sinh giao dịch 43

Bảng 2.11: Tổng số thẻ trả trước đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 44

Bảng 2.12: Tổng số thẻ ghi nợ đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 44

Bảng 2.13: Tổng kết lượng giao dịch qua thẻ của PG Bank 45

tính tới cuối tháng 6 năm 2011 45

Bảng 2.14: Tổng huy động bình quân qua thẻ của PG Bank 46

Bảng 2.15: Tổng số dư bình quân thẻ/ ngày 47

Bảng 2.16: Thị phần máy ATM và POS của một số ngân hàng tại Việt Nam 48

Bảng 2.17: Số lượng thẻ phát hành của một số ngân hàng tại Việt Nam 49

Bảng 2.18 Chi tiết chương trình quy đổi điểm thưởng cho chủ thẻ của PG Bank 55

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình phát hành thẻ 9

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ tín dụng 10

Sơ đồ1.3: Quy trình thanh toán thẻ ghi nợ 11

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của PG Bank 23

Sơ đồ 2.2: Tăng trưởng dư nợ PG Bank 31

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức Trung Tâm Thẻ PG Bank 35

Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ PG Bank 31

Biểu 2.2 Thị phần doanh số thanh toán thẻ nội địa tại ĐVCNT năm 2010 50

Hình ảnh 1: Chip- contactless của thẻ Flexicard 41

Hình ảnh 2: Mặt trước và sau của thẻ Flexicard 41

Trang 8

PG BANK : Ngân hàng thương mại cổ phẩn Xăng Dầu Petrolimex ATM : Automatic Teller Machine (Máy rút tiền - Ngân hàng tự động)

TTT HO : Trung tâm thẻ Hội sở

NHTM CP : Ngân hàng thương mại cổ phần

WTO : World Trade Organisation (Tổ chức thương mại Quốc tế) POS : Point of Sale (Điểm chấp nhận thanh toán thẻ)

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế kỷ 20 đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, nhiều thành tựu công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng vào ngành tài chính ngân hàng, tạo nên một cuộc cách mạng hiện đại hóa trong ngành Trong đó dịch vụ thanh toán điện

tử trở thành mũi nhọn kinh doanh của các ngân hàng Nằm trong dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ thanh toán ra đời không chỉ thay đổi chiến lược kinh doanh của ngân hàng mà còn làm thay đổi thói quen tiêu dùng của nhiều người và nhiều quốc gia trên toàn thế giới

Tính đến thời điểm hiện nay, thẻ thanh toán đã trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng và không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ đô la mỗi năm, thẻ đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu Có lẽ chỉ trong vài thập kỉ tới việc phương tiện thanh toán thẻ sẽ thay thế hầu hết các phương tiện thanh toán truyền thống không còn là điều ngạc nhiên đối với tất cả chúng ta

Điều đó sẽ tạo ra những khoản lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại khi tham gia phát hành và thanh toán thẻ Các ngân hàng Việt Nam cũng đã nắm bắt được

cơ hội này Hiện nay, sau hơn 10 năm phát triển, dịch vụ thẻ đã có mặt tại hầu hết các ngân hàng trong nước, với nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) cũng đang từng bước triển khai và phát triển mạnh dịch vụ thẻ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của mình trong thị trường đang có

sự phát triển rất nhanh này Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ tại PG Bank là rất quan trọng, chính vì vậy tác giả đã chọn đề

tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu

Petrolimex (PG Bank)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Khái quát những lý luận cơ bản liên quan đến thẻ và dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mại

Trang 10

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ, những nguyên nhân hạn chế hiệu quả kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

- Đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng PG Bank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Dịch vụ thẻ của PG Bank, có liên hệ một số ngân hàng TMCP trong nước

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex từ năm 2008 đến 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu

5 Đóng góp của luận văn

Hệ thống hoá lý luận, khái niệm về thẻ, dịch vụ thẻ, hiệu quả việc kinh doanh

dịch vụ thẻ Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ, phân tích những nguyên

nhân cơ bản dẫn đến việc phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ còn kém hiệu quả của PG Bank Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của

hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCP Xăng Dầu Petrolimex

6 Kết cấu của luận văn

Tên đề tài: Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex (PG Bank)

BỐ CỤC CỦA LUÂN VĂN

Phần 1: MỞ ĐẦU

Phần 2: NỘI DUNG (gồm 3 chương)

Chương I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex

Phần 3: KẾT LUẬN

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính cung cấp các dịch

vụ tài chính đa dạng, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán

Theo điều 4/luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam được quốc hội thông qua

ngày 16/6/2010 đã đưa ra định nghĩa ngân hàng thương mại là: “Ngân hàng là một

loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”

Cũng theo luật này thì hoạt động của NHTM là: “hoạt động kinh doanh tiền tệ

và dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác”

Như vậy, ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng thương mại là người cho vay chủ yếu đối với các hộ tiêu dùng, các doanh nghiệp, giúp họ thanh toán các khoản mua hàng hóa thông qua séc, thẻ thanh toán,

Hiện nay, do yếu tố cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng ngày một gia tăng, quy định về mặt pháp lý đối với hoạt động ngân hàng có xu thế nới lỏng, Ngân hàng thương mại ngày càng cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ Điều này làm gia tăng thu nhập cho ngân hàng và củng cố thương hiệu của các ngân hàng trên thương trường

Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm: Dịch vụ bảo quản tài sản có giá, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, ủy thác và tư vấn, dịch vụ đại lý, dịch

Trang 12

vụ thẻ, Như vậy, theo quan điểm này, hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán cũng là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.

1.1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

a) Khái quát về thẻ ngân hàng

* Khái niệm : “Thẻ ngân hàng” hay còn gọi là “chiếc ví điện tử” là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành

và cung cấp cho khách hàng (gọi là chủ thẻ) sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ Do đặc điểm dùng để thanh toán là chính nên thẻ ngân hàng còn được gọi là thẻ thanh toán

Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” ban hành kèm theo quyết định số 371/1999/QĐ/NHNN ngày 19/10/1999 thì thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng đã kí kết

* Tính năng thẻ: Thẻ là công cụ để quản lý tài khoản cá nhân, có thể thực hiện được tất cả các chức năng cơ bản của tài khoản:

- Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại ngân hàng, nạp tại máy ATM, chuyển từ ngân hàng khác sang

- Rút tiền: tại ngân hàng, qua hệ thống máy ATM, tại các điểm ứng tiền của ngân hàng

- Chuyển khoản: qua các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào, thanh toán các giao dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ (điện, nước, điện thoại )

- Nhận chuyển khoản: từ các ngân hàng trong và ngoài nước, nhận lương, thưởng

Nhưng tính chất chính của thẻ là sự linh hoạt và khả năng mở rộng rất nhiều ứng dụng, hiện nay hầu hết các loại thẻ trên thị trường đã đưa vào một số tiện ích mở rộng như sau:

Trang 13

- Thanh toán hàng hóa - dịch vụ: tại các cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà sách, nhà hàng - khách sạn

- Thanh toán trực tiếp hoặc tự động các dịch vụ điện, nước, điện thoại, Internet, phí bảo hiểm

- Mua các loại thẻ trả trước, thanh toán phí dịch vụ trực tiếp trên máy ATM

Tiện ích của thẻ ngân hàng ngày càng được gia tăng và phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Xu hướng là chiếc thẻ đa năng trở thành vật duy nhất để giao dịch và quản lý thong tin cá nhân không chỉ trên khía cạnh tài chính, mà còn trên các khía cạnh tiện ích cá nhân, xã hội, tất cả có thể chứa đựng trong chiếc thẻ nhỏ bé này Cụ thể như sau:

- Về khía cạnh tài chính: thẻ đa năng sẽ quản lý tất cả các tài khoản tại ngân hàng (tài khoản tiết kiệm, tiền gửi, tiền vay ), kể cả tài khoản ngoại tệ

- Về khía cạnh xã hội: thẻ đa năng sẽ phát triển thành thẻ từ có gắn chip để lưu trữ những thông tin cá nhân quan trọng khác như: sổ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhóm máu, các tiền sử bệnh

- Về khía cạnh tiện ích cá nhân: thẻ đa năng là thẻ ghi nợ được cấp thêm hạn mức tín dụng - gọi là thấu chi, chủ thẻ có thể ngồi tại nhà sử dụng các dịch vụ internet banking, phone banking để thanh toán các loại phí dịch vụ, mua hàng trực tuyến

b) Khái niệm dịch vụ thẻ ngân hàng

Dịch vụ thẻ là một trong các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đây là loại hình dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm giúp cho khách hàng có thể chi tiêu một cách thuận tiện, an toàn, chủ động mà không cần dùng đến tiền mặt Đồng thời, dịch

vụ thẻ giúp cho ngân hàng đa dạng hóa loại hình dịch vụ, gia tăng thu nhập cho ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thương trường

Cùng với quá trình hội nhập diễn ra ngày càng sâu rộng ở các lĩnh vực đời sống kinh tế của đất nước mà trong đó có dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của dịch vụ ngân hàng, là sự phát triển của khoa học công nghệ Dịch vụ thẻ ngân hàng là một trong các dịch vụ ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển cùng với dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) và thương mại điện tử (e-commerce)

Trang 14

Như vậy, dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp theo sự ủy nhiệm của chủ thẻ, trong đó ngân hàng, kết hợp với các tổ chức thẻ quốc tế và các đơn vị có liên quan thực hiện phát hành, thanh toán và các tiện ích liên quan cho khách hàng, nhằm cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt thông dụng và từ

đó, gia tăng thu nhập cho ngân hàng

c) Phân loại thẻ:

Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều loại thẻ khác nhau, ta có thể liệt kê theo một số tiêu thức như sau:

Theo tính chất thanh toán:

- Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ mà chủ thẻ có thể chi tiêu vượt quá số

dư trên tài khoản đến một hạn mức được ngân hàng duyệt Phần chi tiêu ngoài số dư

có là phần ngân hàng cho vay (cấp tín dụng) cho khách hàng Chủ thẻ được ngân hàng cấp một hạn mức (số tiền được sử dụng tối đa) dựa trên uy tín, khả năng tài chính và mức độ đảm bảo Hằng tháng (hoặc định kỳ) ngân hàng sẽ gửi bản liệt kê những khoản tiền đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán lại cho ngân hàng Số tiền khách hàng phải thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí (nếu ngân hàng có áp dụng)

Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán văn minh, hiện đại, được sử dụng phổ biến hiện nay do tính chất linh hoạt của nó, cho phép chủ thẻ có thể “chi tiêu trước, thanh toán sau” Thẻ tín dụng có hai loại: thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế Đối với thẻ tín dụng quốc tế, chủ thẻ không chỉ được thanh toán trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà còn có thể được chấp nhận thanh toán tại các đơn vị có trưng biểu tượng của thẻ đó trên khắp thế giới

- Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ mà chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trên số

dư có của tài khoản Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng trong phạm vi số tiền mình có Thẻ ghi nợ có 2 loại cơ bản: Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ khi diễn ra giao dịch và thẻ off-line là thẻ mà giá trị giao dịch sẽ đượ khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau ngày giao dịch vài ngày

Trang 15

- Thẻ trả trước (prepaid card): Đây là loại thẻ mới được phát triển trong thời gian

gần đây với ưu điểm là dùng công nghệ chíp không tiếp xúc (Chip – Contactless) nên

có thể thanh toán nhanh gọn chỉ cần chạm thẻ là có thể thanh toán, không cần quẹt thẻ

và nhập mã PIN như thẻ thông thường Thẻ trả trước thường được dùng để thanh toán các loại dịch vụ ít tiền và cần nhanh chóng như: mua hàng hóa giá trị nhỏ, trả tiền gửi

xư, trả tiền xăng, dầu…vì lý do an toàn cho chủ thẻ Chủ thẻ sẽ nạp tiền vào thẻ tùy theo nhu cầu sử dụng

Phân loại theo chủ thể phát hành:

- Thẻ ngân hàng (Bank card)

- Thẻ do các Tổ chức phi NH phát hành (Non bank Card)

Theo kỹ thuật sản xuất thẻ:

- Thẻ băng từ: Loại thẻ mà phía sau thẻ có băng từ, trên đó có lưu một số thông tin cơ bản của thẻ và chủ thẻ (ngoại trừ những thông tin bảo mật) Đây là loại thẻ thông dụng và vẫn được ưa chuộng trên thế giới vì giá thành rẻ

- Thẻ thông minh (Smart Card): có bộ vi xử lý chip, có cấu trúc giống bộ vi xử

lý của một máy tính điện tử Đây là loại thẻ mới nhất, có độ an toàn rất cao, khó bị làm giả Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của chíp khác nhau Hiện nay thẻ chuẩn EMV được xem là một loại thẻ thông minh EMV là chuẩn gắn liền với thẻ chip và con chip sử dụng cho thiết bị EDC và ATM, nhằm xác nhận các giao dịch trên thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Cái tên EMV xuất phát từ những chữ cái đầu tiên của các từ Europay, Mastercard và Visa, 3 tổ chức chính đã hợp tác để phát triển nên chuẩn này, được thanh lập vào năm 1999 Thẻ thông minh bao gồm 2 loại: thẻ thông minh tiếp xúc (contact smart card) và thẻ thông minh không tiếp xúc (contactless smart card)

Thẻ tổng hợp: Là loại thẻ vừa có băng từ vừa có chip điện tử, có thể sử dụng được trên cả hai loại thiết bị, ngoài ra còn có thể lưu trữ thêm một số thông tin cá nhân khác

Theo phạm vi sử dụng thẻ:

- Thẻ quốc tế: là loại thẻ của một tổ chức thẻ quốc tế được phát hành bởi NH thành viên của tổ chức đó và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới

Trang 16

- Thẻ nội địa: là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia

Theo mức độ đa dạng tiện ích thẻ:

- Thẻ ATM: Là loại thẻ chỉ dùng để rút tiền trên máy ATM

- Thẻ đa năng: Là loại thẻ được tích hợp và mở rộng tất cả các tính chất của các loại thẻ trên; có thể nạp tiền vào tài khoản, rút tiền mặt tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc trên ATM, thực hiện các giao dịch chuyển khoản ; ngoài ra còn có thể được cấp một hạn mức tín dụng - gọi là thấu chi Đặc điểm nổi bật của thẻ đa năng là khách hàng có thể nạp tiền trực tiếp tại các máy ATM

- Thẻ liên kết: Là sự phối hợp phát hành thẻ của ngân hàng và một đối tác phi ngân hàng, đặc trưng của loại thẻ này là ngoài các chức năng là thẻ ngân hàng, nó còn

là thẻ thành viên, thẻ khách hàng thân thiết hoặc thẻ VIP của đơn vị liên kết

Hiện nay tại trên thị trường Việt Nam đã xuất hiện hầu hết các loại thẻ nêu trên

1.1.2.2 Nội dung dịch vụ thẻ ngân hàng

Dịch vụ thẻ do ngân hàng cung cấp bao gồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau với mục đích cung cấp cho khách hàng phương tiện thanh toán và dịch vụ thanh toán hiện đại Trong đó hai nội dung quan trọng của dịch vụ này đó là dịch vụ phát hành và dịch vụ thanh toán thẻ

a) Dịch vụ phát hành thẻ

Dịch vụ phát hành thẻ bao gồm những hoạt động liên quan đến việc cung cấp cho khách hàng một loại thẻ và khách hàng được sử dụng thẻ đó vào các mục đích của từng loại thẻ Để làm được việc đó, ngân hàng phải thực hiện một số các thao tác nghiệp vụ theo quy trình

Trang 17

Quy trình phát hành thẻ cho khách hàng :

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình phát hành thẻ

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ cho ngân hàng phát hành

(2) Ngân hàng phát hành kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của các thông tin trên

hồ sơ phát hành thẻ do khách hàng khai báo Tham khảo, đối chiếu với những thông báo phòng ngừa rủi ro(nếu có) của các ngân hàng khác và của các cơ quan hữu quan (ví dụ CIC- Trung tâm thông tin tín dụng)

(3) Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng mở tài khoản thẻ cho khách hàng, lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng thẻ và loại thẻ theo yêu cầu của khách hàng, xác định hạn mức đối với thẻ tín dụng, tiến hành mã hóa thẻ, xác định số PIN và in thẻ

(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng Khách hàng (chủ thẻ) nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ, đồng thời chủ thẻ ký tên vào mặt sau của thẻ

Sau khi giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng phát hành thực hiện đồng thời công việc sau:

- Quản lý thông tin khách hàng

- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng, giải quyết mọi yêu cầu liên quan đến sử dụng thẻ hợp pháp của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của khách hàng, giải quyết mọi vấn đề phát sinh

Chủ thẻ

Ngân hàng phát hành

Tài khoản thẻ

(1)

(3) (2)

(4)

Trang 18

liên quan đến hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng), định kì ngân hàng sẽ gửi bản sao kê toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ Sau đó thực hiện thu nợ theo như số tiền thể hiện trên bảng sao kê

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành các ngân hàng còn được hưởng phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ, từ việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tạm thời khách hàng chưa sử dụng Đây là phần thu nhập cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ

b) Dịch vụ thanh toán thẻ

Dịch vụ thanh toán thẻ bao gồm các hoạt động cung cấp cho khách hàng liên quan đến việc sử dụng thẻ như: rút tiền, chuyển khoản, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng,

* Quy trình thanh toán thẻ:

Như ta đã biết theo tính chất thanh toán thẻ có các loại như thẻ tín dụng, thẻ ghi

nợ Với mỗi loại thẻ này quy trình thanh toán là khác nhau

chung

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ tín dụng

Chủ thẻ (Card Holder)

NH thanh toán (Acquiring bank)

ĐVCNT/ĐƢTM (Merchant)

Trang 19

1) Chủ thẻ xuất trình thẻ tại ĐVCNT/ĐƯTM để thực hiện giao dịch thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt;

2) ĐVCNT/ĐƯTM thực hiện giao dịch thanh toán bằng thẻ, nếu thẻ đủ điều kiện thanh toán, thì lập hoá đơn, giao tiền/hàng và trả lại thẻ cho khách hàng;

3) ĐVCNT/ĐƯTM nộp hoá đơn thanh toán thẻ hoặc truyền thông tin giao dịch thanh toán bằng thẻ về ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ của ĐVCNT/ĐƯTM để được tạm ứng thanh toán số tiền trên các hoá đơn giao dịch;

4) Ngân hàng thanh toán (NHTT) kiểm tra tính hợp lệ trên hoá đơn hoặc tiếp nhận thông tin ĐVCNT/ĐƯTM truyền về, sau đó làm thủ tục tạm ứng thanh toán cho ĐVCNT/ĐƯTM;

5) NHTT truyền thông tin các giao dịch thanh toán bằng thẻ đã tạm ứng thanh toán cho các ĐVCNT/ĐƯTM về NH phát hành thẻ tương ứng thông qua TCTQT;

6) Ngân hàng phát hành thẻ (NHPH) sau khi tiếp nhận các thông tin giao dịch của các chủ thẻ từ NHTT sẽ thực hiện thanh toán cho NHTT thông qua TCTQT;

7) NHPH thông báo các giao dịch phát sinh cho chủ thẻ vào ngày quy định và

đề nghị chủ thẻ thanh toán tiền

8) Chủ thẻ thanh toán số tiền giao dịch phát sinh cho NHPH;

Sơ đồ1.3: Quy trình thanh toán thẻ ghi nợ

ĐVCNT/ĐƢTM (Merchant)

Trang 20

1) Chủ thẻ xuất trình thẻ tại ĐVCNT/ĐƯTM để thực hiện giao dịch thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt;

2) ĐVCNT/ĐƯTM thực hiện giao dịch thanh toán bằng thẻ, nếu thẻ đủ điều kiện thanh toán, thì lập hoá đơn, giao tiền/hàng và trả lại thẻ cho khách hàng;

3) ĐVCNT/ĐƯTM nộp hoá đơn thanh toán thẻ hoặc truyền thông tin giao dịch thanh toán bằng thẻ về ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ của ĐVCNT/ĐƯTM để được tạm ứng thanh toán số tiền trên các hoá đơn giao dịch;

4) NH thanh toán (NHTT) kiểm tra tính hợp lệ trên hoá đơn hoặc tiếp nhận thông tin ĐVCNT/ĐƯTM truyền về, sau đó làm thủ tục tạm ứng thanh toán cho ĐVCNT/ĐƯTM (sau khi nhận được thanh toán của NHPH);

5) NHTT truyền thông tin các giao dịch thanh toán bằng thẻ đã tạm ứng thanh toán cho các ĐVCNT/ĐƯTM về NH phát hành thẻ tương ứng;

6) NHPH sau khi tiếp nhận các thông tin giao dịch của các chủ thẻ từ NHTT sẽ thực hiện thanh toán cho NHTT;

7) NHPH ghi nợ vào tài khoản thẻ của chủ thẻ;

1.2 PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung như: gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, gia tăng các tiện ích đi kèm theo việc thanh toán bằng thẻ, dịch vụ thẻ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng từ các loại phí, từ việc sử dụng số dư tài khoản chủ thẻ, từ đó đảm bảo thực hiện mục tiêu của ngân hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất

Xét trên góc độ xã hội, hiệu quả kinh doanh đạt được khi tổng lợi ích xã hội nhận được từ dịch vụ thẻ lớn hơn chi phí đã bỏ ra để giúp duy trì môi trường kinh doanh cho chúng Hay nói cách khác, lợi ích mà thẻ thanh toán mang lại cho xã hội phải lớn hơn những loại hình thanh toán truyền thống

Trang 21

Xét trên góc độ ngân hàng, đạt được hiệu quả từ việc cung ứng dịch vụ thẻ tức

là phải đảm bảo chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa bằng việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tổ chức hợp lý hoạt động kinh doanh thẻ, làm cho dịch vụ này tương thích với tổng thể chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Tóm lại, phát triển việc kinh doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại có thể hiểu đó là sư tăng trưởng về số lượng và chất lượng dịch vụ thẻ theo hướng tích cực Đó là:

- Sự tăng trưởng về quy mô được hiểu theo các khía cạnh: số lượng thẻ phát hành; đối tượng và địa bàn phát hành

- Sự tăng trưởng về các sản phẩm thẻ và loại hình dịch vụ thẻ

- Sự gia tăng về chất lượng dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ

- Gia tăng thu nhập cho ngân hàng

- Gia tăng khả năng tích hợp dịch vụ và khả năng tạo dịch vụ mới

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

Trang 22

b Đa dạng về tiện ích thẻ :

Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ không thể không kể tới đó là những tiện ích mà thẻ của ngân hàng mang lại Từ những chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còn dùng để thanh toán, chuyển khoản, mua hàng qua mạng, thanh toán các hóa đơn điện, nước, và rất nhiều tiện ích khác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanh toán hiện đại, như vậy nếu dịch vụ thẻ của ngân hàng càng cung cấp nhiều tiện ích thì càng có thế mạnh trong việc thu hút khách

hàng, đóng góp vào sự phát triển nói chung của dịch vụ này

Khi thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ ngân hàng nói riêng ngày càng phát triển thì mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Chính vì vậy, để có thể thu hút khách hàng, các ngân hàng thường có các chính sách khuyếch trương quảng cáo sao cho số lượng thẻ của ngân hàng được nắm giữ càng nhiều càng tốt Số lượng thẻ phát hành càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đồng thời, số lượng thẻ được phát hành càng nhiều làm cho thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại Chính vì vậy, việc gia tăng số lượng thẻ, gia tăng khách hàng, sự trung thành của khách hàng trong việc sử dụng thẻ của ngân hàng là một trong các tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới

Trang 23

1.2.2.3 Số lượng thẻ hoạt động trên tổng số lượng thẻ phát hành

Con số thẻ được phát hành không đồng nghĩa với việc ngần ấy thẻ đang lưu hành trong đời sống người dân Có thể hiểu thẻ không hoạt động hay thẻ “non active”

là những thẻ đã được phát hành nhưng không có giao dịch rút tiền ra và nạp tiền vào trong một thời gian dài sau khi mở tài khoản hoặc trong tài khoản chỉ có số dư đủ ở mức tối thiểu để duy trì thẻ Thẻ không hoạt động gây lãng phí tài nguyên của ngân hàng, tốn kém chi phí marketing, phát hành, chi phí quản lý hoạt động kinh doanh thẻ đối với ngân hàng Do đó, tỷ lệ thẻ hoạt động cũng là một trong các tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh doanh thẻ của các ngân hàng

1.2.2.4 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng

Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngân hàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng có thể sử dụng vào các hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với số tiền này Có thể xem đây

là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng mà không phải chi trả lãi suất cao Số dư tiền tài khoản thanh toán càng lớn ngân hàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng Chủ thẻ có

số dư tiền gửi lớn cùng là các chủ thẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cùng chính là thành công của ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ (số tuyệt đối hay trung bình/thẻ) cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển của dịch vụ thẻ của ngân hàng

1.2.2.5 Doanh số thanh toán thẻ

Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cùng như sự an toàn của nó Thông qua đó các chủ thể cung cấp dịch vụ này trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ có thu nhập lớn hơn Chính

vì vậy đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng

Trang 24

1.2.2.6 Thu nhập của ngân hàng từ việc cung cấp dịch vụ thẻ

Xét cho cùng, ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ với mục đích gia tăng thu nhập, gia tăng số lượng dịch vụ để giảm rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ có thể liệt kê theo cac nguồn như sau:

* Thẻ nội địa: Nguồn thu từ phí phát hành, phí duy trì thẻ,…Thu từ việc sử dụng

số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng

* Thẻ quốc tế:

- Thẻ ghi nợ có nguồn thu từ các khoản phí liên quan, số dư trên tài khoản thanh toán, phí từ Interchange - là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch và phí do Visa/MasterCard trả cho ngân hàng phát hành

- Thẻ tín dụng : Phí phát hành, thường niên,…, thu lãi cho vay từ khoản tín dụng tiêu dùng, thu phí Interchange - là một số phần trăm tính trên doanh số chủ thẻ giao dịch, phí do Visa/MasterCard trả ngân hàng phát hành

* Thu từ POS: Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh số thanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng

* Thu từ ATM: Đây là nguồn thu nếu áp dụng việc tính phí giao dịch trên ATM: phí rút tiền, phí chuyển khoản, phí rút từ các khách hàng có thẻ ATM của ngân hàng khác trong liên minh,

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ

Trong các dịch vụ ngân hàng hiện nay, dịch vụ thẻ được coi là dẫn đầu về lĩnh vực công nghệ ứng dụng Để triển khai thành công một hệ thống thanh toán và phát hành thẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải có một hệ thống kỹ thuật công nghệ hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế Trước hết, phải nói đến công nghệ sản xuất thẻ, từ những chiếc thẻ

từ đến những chiếc thẻ chip với hệ thông vi mạch điện tử với công suất bộ nhớ cao cho phép lưu trữ và xử lý ngày nhiều thông tin và giao dịch Bên cạnh đó, phát triển dịch

vụ thẻ còn cần hệ thống thanh toán nối mạng giữa tổ chức phát hành thẻ với các bên có

Trang 25

liên quan như ngân hàng thanh toán, các điểm chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt, Để

có hệ thống kỹ thuật hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế thì các ngân hàng phải chấp nhận chi phí đầu tư rất lớn Đó là chi phí đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng về phát hành và thanh toán thẻ, như chi phí tư vấn, chuyển giao, vận hành, chi phí đầu tư máy móc thiết bị, bên cạnh đó còn chi phí đầu tư cho các đơn vị chấp nhận thẻ, chi phí chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân viên, trong khi đó công nghệ lại thay đổi nhanh chóng Nếu một ngân hàng không có mức độ đầu tư thoả đáng sẽ rất khó khăn khi phát triển loại hình dịch vụ này Thực tế thời gian qua cho thấy đối với những ngân hàng nhỏ bị hạn chế về khả năng tài chính, việc tham gia thị trường thẻ đã gặp rất nhiều khó khăn

1.3.1.2 Số lượng và mật độ đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị chấp nhận thanh toán trực tuyến

Dịch vụ thẻ không thể hoàn thiện nếu thiếu sự tham gia của các các đơn vị chấp nhận thẻ vì họ là trung gian quan trọng tạo nên tiện ích của dịch vụ thẻ Nếu màng lưới cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuận lợi và

do đó số lượng người sử dụng thẻ sẽ nhiều hơn Trong tương lai, khi thương mại điện

tử thực sự phát triển, hầu hết các đơn vị cung cấp hàng hóa và dịch vụ đều chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt, nhu cầu thanh toán thẻ sẽ gia tăng nhanh chóng Sự phát triển dịch vụ thẻ không thể tách rời sự phát triển của các đơn vị này

1.3.1.3 Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng

Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại, mang tính chuẩn hóa cao độ và có quy trình vận hành thống nhất, vì vậy cần phải có đội ngũ nhân lực có trình độ, có khả năng tiếp cận với công nghệ cao Để làm được các dịch vụ về thẻ, các nhân viên phải nắm vững quy trình phát hành và thanh toán thẻ, hiểu biết về lĩnh vực tin học, năng động, sáng tạo, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ Ngân hàng nào có đội ngũ nhân viên tốt và có chính sách đào tạo hợp lý sẽ có thế mạnh trong việc phát triển dịch vụ thẻ

1.3.1.4 Năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng

Thanh toán thẻ được xem là phương thức thanh toán an toàn, tuy vậy nó vẫn tiềm ẩn những rủi ro như: gian lận, giả mạo thẻ, lộ pin, chủ thẻ bị mất thông tin, sự cố vận hành hệ thống thanh toán, điều này là cản trở cho sự phát triển của dịch vụ thẻ bởi

Trang 26

khách hàng có thể e ngại khi sử dụng dịch vụ Do đó ngân hàng phải có kỹ năng trong việc phòng chống rủi ro trong việc phát hành và thanh toán, gia tăng sự tin tưởng cho khách hàng

Bên cạnh rủi ro nêu trên, còn có rủi ro cho bản thân ngân hàng khi phát triển dịch vụ này, song song với các hoạt động kinh doanh khác, đó là rủi ro hoạt động như rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, khi ngân hàng cung cấp càng nhiều dịch vụ thì yêu cầu năng lực quản trị rủi ro càng cao mới có thể đảm bảo sự phát triển

1.3.2.2 Sự phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế

Sự phát triển ổn định của nền kinh tế

Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ thanh toán phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao là tiền đề cho

sự phát triển của thẻ thanh toán Khi thu nhập cao, nhu cầu mua sắm, giải trí, du lịch, của người dân cũng cao hơn từ đó phát sinh nhu cầu thanh toán thẻ Việt Nam là một đất nước đang phát triển, với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tương đối cao, thu nhập của người dân trong những năm gần đây đã có những cải tiến đáng kể, đó là điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thương mại trong việc thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tiên tiến này

Các nhân tố về mặt xã hội

- Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng: sẽ rất khó để phát triển dịch vụ thẻ tại một địa bàn mà người dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong hầu hết các giao dịch Tại các nước phát triển, người ta mất hơn nửa thế kỷ để công chúng có thể làm quen với thẻ thanh toán và các tiện ích mà thẻ mang lại Hiện tại ở Việt Nam, thẻ

Trang 27

thanh toán mới đang trong giai đoạn phát triển, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các ngân hàng thương mại đang triển khai dịch vụ này

- Nhận thức của người dân về tiện ích, phương pháp sử dụng và bảo mật thẻ ngân hàng: nếu nhận thức của người dân về những tiện ích và rủi ro của dịch vụ thẻ ngân hàng đầy đủ sẽ giúp cho các ngân hàng dễ dàng phát triển dịch vụ này Ngược lại, sẽ rất khó cho các ngân hàng mở rộng và phát triển hoặc phải chấp nhận chi phí cao cho quảng cáo, nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng chống rủi ro cho khách hàng tiềm năng

Hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các ngân hàng trong nước khi tham gia vào nền công nghiệp ngân hàng phục vụ đối tượng khách hàng toàn cầu Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng giúp các ngân hàng có thể tìm kiếm đối tác chiến lược, nhanh chóng thích ứng với sự phát triển công nghệ và kỹ năng cung cấp dịch vụ cũng như tìm kiếm khách hàng mới Tuy vậy, hội nhập cũng đồng nghĩa với gia tăng đối thủ và gia tăng cạnh tranh do sự nới lỏng về mặt pháp lý và thủ tục khiến cho các ngân hàng nước ngoài vốn có sự mạnh tài chính và kinh nghiệm cũng như kỹ năng kinh doanh sẽ gia nhập thị trường nhiều hơn Các ngân hàng trong nước

sẽ phải nỗ lực nhiều hơn nếu không muốn bị thua trong cuộc cạnh tranh này

1.3.2.3 Môi trường cạnh tranh và hợp tác

Môi trường cạnh tranh và hợp tác cũng có tác động rất lớn đến sự phát triển dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ thanh toán nói riêng Trên khía cạnh của tính cạnh tranh, nếu ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh sẽ có thế mạnh trong việc tiếp cận và thu hút khách hàng Điều đó sẽ khó hơn nếu thị trường đã trở nên bão hòa

do có quá nhiều nhà cung cấp Khi đó mỗi ngân hàng phải có những chiến lược riêng như cho ra đời các sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, Hiện nay ở Việt Nam có khoảng trên

30 đơn vị phát hành thẻ, 200 thương hiệu thẻ thanh toán các loại với nhiều thương hiệu đã nổi tiếng Mức độ cạnh tranh đang ngày càng găy gắt Điều này gây khó khăn khi phát triển dịch vụ cho các ngân hàng nhỏ và những ngân hàng mới gia nhập thị trường Còn trên khía cạnh của sự hợp tác, nếu như các ngân hàng có sự hợp tác chặt chẽ trong việc cung cấp dịch vụ này thì đó cũng là điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng cùng phát triển bởi sự tận dụng về mạng lưới ATM, POS, thông tin rủi ro,

Trang 28

1.3.2.4 Ảnh hưởng Hiệp hội và Liên minh thẻ

Như trên đã nói, sự phát triển của dịch vụ thẻ phụ thuộc rất lớn vào sự hợp tác, chia sẻ thông tin cũng như hạ tầng kỹ thuật giữa các ngân hàng Điều này được thể hiện ở vai trò của Hiệp hội và Liên minh thẻ

Hiệp hội thẻ đóng vai trò đầu mối liên kết thúc đẩy việc phát triển thị trường thẻ ngân hàng trong cả nước Bên cạnh việc hỗ trợ các ngân hàng thành viên phát triển nghiệp vụ thẻ như tổ chức nhiều cuộc hội thảo để các Tổ chức thẻ Quốc tế giới thiệu sản phẩm công nghệ mới hoặc để các ngân hàng hội viên chia sẻ kinh nghiệm; tổ chức các chương trình marketing, giới thiệu tiện tích của thẻ đến công chúng; thỏa thuận các mức phí Hội thẻ đã giữ vai trò quan trọng trong việc xúc tiến quan hệ hợp tác liên kết giữa các ngân hàng thành viên với nhau và giữa các ngân hàng thành viên với các

Tổ chức thẻ Quốc tế để phát triển hoạt động thẻ Do đó, nếu Hiệp hội thẻ của một nước phát huy được vai trò của mình, sẽ có nhiều thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng thanh viên và ngược lại

Liên minh thẻ cũng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển dịch vụ thẻ Nếu có sự thống nhất, kiên kết chặt chẽ trong liên minh sẽ tăng hiệu quả hoạt động của

hệ thống ATM, POS, dẫn đến giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả dịch vụ thẻ

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XĂNG DẦU PETROLIMEX 2.1.1 Lịch sử hình thành

Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi tắt

là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp Năm 1993, Ngân hàng Đồng Tháp Mười được Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước cấp phép hoạt động với số vốn điều

lệ ban đầu là 700.000.000đ; phạm vi hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp Sau 10 năm hoạt động, Ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởng tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều có lãi chia cho cổ đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng

(tăng 7 lần so với vốn điều lệ ban đầu)

Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng, tháng 7/ 2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI)

Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có nhiều chuyển biến tích cực, tháng 9/2006 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ đồng, tổng tài sản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2006 đạt 1.187 tỷ đồng, tổng dư nợ 801 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2006 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 17,49 tỷ đồng.Ngân hàng

đã cùng với một tổ chức tư vấn nước ngoài hoàn thiện chiến lược phát triển dài hạn Đồng thời, ngân hàng cũng lựa chọn và triển khai phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) của

hàng IFLEX, một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay

Tháng 3/2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép chuyển đổi thành

Trang 30

Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2007 và đổi tên theo Quyết định số 368/QĐ - NHNN ngày 08/02/2007 Theo đó, PG Bank sẽ được phép mở rộng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ

ngân hàng như thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối

Ngày 17/3/2010, PG Bank chính thức chuyển trụ sở chính từ Đồng tháp về Thủ

đô Hà Nội theo Quyết định số 3209/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trụ sở mới của PG Bank đặt tại Văn phòng 5, nhà 18T1-18T2 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân

Chính, Quận Thanh Xuân, Hà nội

- Những bước phát triển của PG Bank

Ngày 26/6/2007, PG Bank chính thức khai trương chi nhánh tại Hà Nội đánh dấu việc tham gia của PG bank vào thị trường ngân hàng đầy sôi động ở một địa bàn kinh tế trọng điểm là Hà Nội, và là sự khởi đầu cho chiến lược phát triển mở rộng các

chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

Tháng 12/2008, PG Bank tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng

Tháng 11/2008, PG Bank được Ngân hàng Nhà nước xếp hạng “ Ngân hàng

loại A” và được thực hiện Nghiệp vụ Thanh toán quốc tế

Ngày 29/03/2009, PG Bank được trao giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam

2008 do Cục Xúc Tiến Thương Mại và Thời báo Kinh tế Việt Nam bình chọn

Tháng 12/2010, PG Bank vinh dự 3 năm liên tục đạt “Ngân hàng hạng A” do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ghi nhận (theo văn bản thông báo số 2097/NHNN-

HAN8 ngày 14/12/2010)

Đồng thời, PG Bank tiếp tục là một trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ hàng đầu - Top

Trade Services 2010” Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank đạt giải thưởng này

Tổng tài sản đến 31 tháng 12 năm 2010 đạt 16,811 tỷ đồng, tăng trưởng 58% so với năm 2009; Dư nợ đạt 10,886 tỷ đồng, tăng trưởng 74% so với 2009 (toàn ngành ngan hàng tăng trưởng 27,65%); Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 316.8 tỷ đồng đạt 109% kế hoạch với tỷ suất lợi nhuận trước thuế là 29% và sau thuế là 22% tăng 7% so

Trang 31

với 2009 Vốn điều lệ đạt 2,000 tỷ đồng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của PG Bank

Trang 32

2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của PG Bank

2.1.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian vừa qua

Qua 18 năm hoạt động kết quả kinh doanh của ngân hàng luôn năm sau đạt cao hơn năm trước và ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ mới ra đời

Mặc dù năm 2009, 2010 là thời gian đầy khó khăn đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài chính ngân hàng nói riêng, song PG Bank vẫn đạt mức tăng trưởng khả quan Một số chỉ tiêu kinh doanh cơ bản trong thời gian qua như sau:

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản trong thời gian vừa qua

STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm

2009 Năm 2010 Hết

Q.II/2011

4 Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh chứng

(Nguồn BCTC của PG Bank đã được kiểm toán 2008, 2009, 2010

và số liệu do Phòng Kế toán tài chính cung cấp)

Trang 33

Từ đây ta có thể thấy trong các năm qua, PG Bank có mức tăng trưởng thu nhập hết sức khả quan Năm 2009 thu nhập lãi thuần của PG Bank đạt 212,71% so với năm

2008 và tỷ lệ vào năm 2010 là 373,07% Tính đến hết tháng 6/2011, thu nhập lãi thuần đạt 481.599 tỷ đồng, đạt 226,72% so với cùng kỳ năm 2010 Có thể nói đây là một con

số hết sức ấn tượng, đăc biệt đối với một Ngân hàng còn non trẻ trong lĩnh vực Thương mại cổ phần Đô thị như PG Bank

Tổng kết năm 2010 và triển khai kế hoạch năm 2011, PG Bank đã công bố kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 là lợi nhuận trước thuế đạt gần 292 tỷ đồng, tổng tài sản đạt trên 16.387 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng là 10.886 tỷ đồng, tổng huy động trên toàn hệ thống đạt 13.994 tỷ đồng

Tính đến hết quý II năm 2011, lợi nhuận trước thuế của PG Bank đạt 323.388 tỷ đồng, tổng tài sản là 20.638 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng là 11.882 tỷ đồng và tổng huy động trên toàn hệ thống đạt 11.828 tỷ đồng

Ta có thể khái quát chung kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn vừa qua trong bảng sau:

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian

(Nguồn BCTC PG Bank đã được kiểm toán 2008, 2009, 2010

và số liệu do Phòng Kế toán tài chính cung cấp)

Trang 34

Qua bảng trên, dễ thấy sự tăng trưởng ngày càng mạnh mẽ của PG Bank trong thời gian vừa qua với những kết quả rõ ràng So với năm 2008, năm 2009 tổng giá trị tài sản đạt 168,46%, năm 2010 đạt 264,84% Hết quý II năm 2011, tổng tài sản PG Bank đạt 20.638 tỷ đồng, đạt 106% kế hoạch 6 tháng và tăng 26% so với cuối năm

2010 Về tổng vốn huy động, so với năm 2008, tổng vốn huy động năm 2009 đã tăng

180 %, năm 2010 là 276,07% Hết quý II năm 2011, tổng vốn huy động đạt 17.228 tỷ đồng, tăng 23% so với cuối năm 2010 Tương tự đối với tổng dư nợ, các năm sau luôn tăng trưởng so với năm trước đó Tính đến hết tháng 6/2011, tổng dư nợ đạt 11.882 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch 6 tháng và tăng trưởng 9,15% so với cuối năm 2010

2.1.2.2 Huy động vốn

Thị trường tiền tệ 2009 gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong công tác huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu vốn cho vay cũng như dự trữ thanh khoản, các ngân hàng gia tăng cạnh tranh mạnh mẽ huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, nhiều ngân hàng đã chấp nhận lỗ hoặc hòa trong huy động vốn Mặc dù vậy, nhưng hoạt động huy động vốn của PG Bank vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản và đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn của toàn ngân hàng Tổng huy động vốn tính đến 31/12/2009 đạt 9.091 tỷ đồng, đạt 92% so với kế hoạch và tăng trưởng 80% so với năm 2008, trong đó huy động thị trường I đạt 6.946 tỷ đồng, đạt 125% so với kế hoạch, tăng trưởng 193% so với năm

2008 và tăng rất cao nếu so với tốc độ tăng huy động toàn ngành là 26,98% Đặc biệt, cơ cấu huy động vốn của ngân hàng đã có sự thay đổi rất tích cực so với năm trước, tỷ lệ huy động vốn từ thị trường I năm 2009 đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động, đạt 76% so với 47% của năm 2008

Kết quả huy động từ thị trường I tăng trưởng tốt là do:

- Ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất huy động cạnh tranh và linh hoạt; cho phép các chi nhánh tự điều chỉnh lãi suất huy động trong biên độ để cạnh tranh trên từng địa bàn;

- Triển khai thường xuyên, liên tục các chương trình khuyến mại huy động với hình thức quà tặng phù hợp với từng địa phương;

- Triển khai thêm nhiều sản phẩm huy động bao gồm cả huy động với kỳ hạn ngắn dưới 1 tháng;

Trang 35

- Tăng nguồn huy động từ chương trình quản lý luồng tiền của Petrolimex;

- Công tác phát triển mạng lưới đã phát huy tác dụng, đặc biệt là các PGD trên địa bàn Hà Nội

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn trong thời gian vừa qua

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Hết Q.II/2011

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhPG Bank năm 2008, 2009, 2010

và số liệu Phòng Kế toán tài chính cung cấp)

Tổng huy động vốn năm 2009 không đạt so với kế hoạch chủ yếu là do việc giảm huy động từ thị trường liên ngân hàng trong tháng 12 (giảm hơn 2.000 tỷ đồng so với các tháng trước đó) khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp kiểm soát tín dụng và kiểm soát cung tiền

Trang 36

Bảng 2.4:Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trong thời gian vừa qua

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Hết Q.II/2011

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 và số liệu

do phòng Kế toán tài chính cung cấp)

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động đều rất khả quan trong thời gian vừa qua Năm 2009 tăng 80% so với năm 2008 và năm 2010 nguồn vốn tăng trưởng 53%

so với năm 2009 Năm 2010, quy định của NHNN về việc không dùng huy động thị trường liên ngân hàng để cho vay và tỷ lệ huy động thị trường II không quá 20% huy động thị trường I, tác động của Thông tư 13 và 19 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, cùng với kế hoạch tăng trưởng cao của các ngân hàng nhằm sử dụng hiệu quả vốn điều lệ, dẫn đến cạnh tranh huy động vốn của các Ngân hàng hết sức gay gắt Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn, ngay từ đầu năm cả hệ thống PG Bank đã tập trung chỉ đạo, đẩy mạnh công tác tiếp thị và huy động vốn, áp dụng lãi suất linh hoạt, cạnh tranh trao quyền tự chủ cho các chi nhánh được điều chỉnh lãi suất huy động linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm huy động bao gồm cả các sản phẩm huy động kỳ hạn rât ngắn, triển khai thường xuyên các

Trang 37

chương trình khuyến mãi, các biện pháp tiếp trị trực tiếp thông qua tin nhắn, email, điện thoại, thư ngỏ cùng với lãi suất theo sát thị trường hàng ngày đã tỏ ra hữu hiệu và phát huy tác dụng

Kết quả huy động vốn của toàn Ngân hàng năm 2010 dù không đạt kế hoạch nhưng tăng trưởng rất cao, tổng huy động tính tới 31/12/2010 đạt 13.994 tỷ đồng, đạt 74% kế hoạch và tăng trưởng 54% so với cuối năm 2009, trong đó huy động thị trường

I đạt 10.766 tỷ đồng, đạt 88% kế hoạch và tăng trưởng 54% so với năm 2009 và tăng rất cao nếu so với tốc độ tăng huy động toàn ngành là 27,2%

Tính đến hết quý II/2011, tổng huy động của PG Bank đạt con số khá ấn tượng, 17.728 tỷ đồng, đạt 93% kế hoạch 6 tháng và tăng 23% so với số liệu cuối năm 2010

Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng cũng thay đổi tích cực so với các năm trước,

tỷ lệ huy động từ thị trường I năm 2010 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động, đạt 77% Huy động tiết kiệm dân cư đạt 4.002 tỷ đồng chiếm 37% tổng huy động thị trường I Tổng huy động vốn năm 2010 chưa đạt kế hoạch chủ yếu là do Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp hạn chế việc huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng (TT2)

Bên cạnh đó, ta thấy tỷ trọng huy động tiền VND và USD khá ổn định qua các năm Nguồn vốn huy động bằng VND từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng chính, đây là nền tảng quan trọng cho hoạt động của Ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn được duy trì ổn định từ các tài khoản vãng lai của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chiến lược của Ngân hàng, góp phần giảm đáng kể chi phí vốn đầu vào

2.1.2.3 Sử dụng vốn

Cơ cấu tài sản của PG Bank được đánh giá là đa dạng, bền vững và phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của Ngân hàng trong dài hạn Hoạt động cho vay năm 2008 chiếm 38% và tiền gửi liên ngân hàng chiếm 31% Khoảng 20% vốn được giải ngân vào Trái phiếu Kho bạc và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đã góp phần đa dạng hóa

cơ cấu danh mục tài sản và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Qua số liệu giai đoạn 2009-2010, ta thấy tỷ trọng cho vay ngày càng tăng lên, năm 2009 chiếm 60% và tăng lên thành 66,5% vào năm 2010 Điều đó cho thấy hoạt động cho vay của PG Bank ngày càng phát triển

Trang 38

Bảng 2.5: Tình hình sử dụng vốn trong thời gian vừa qua

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Hết Q.II/2011

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Tổng tài sản 6.184 100% 10.418 100% 16.378 100% 20.638 100% Tiền gửi liên ngân hàng 1.917 31% 2.013 19% 1.788 11% 5.014 24,3% Cho vay 2.365 38% 6.267 60% 10.886 66,5% 11.882 57,5% Đầu tư tài chính 1.237 20% 1.010 10% 2.044 12,2% 1.032 5% Thanh khoản & DTBB 247 4% 383 4% 655 4% 825 4% Tài sản cố định 62 1% 71 0,7% 53 0,3% 150 0,7% Tài sản có khác 356 6% 674 6,3% 972 6% 1.735 8,5%

(Nguồn: Báo cáo thường niên PG Bank năm 2008, 2009, 2010 và số liệu do

phòng Kế toán tài chính cung cấp)

Khách hàng vay của PG Bank chủ yếu là khách hàng cá nhân Các khoản vay phần lớn là các khoản vay ngắn hạn Cơ cấu dư nợ phản ánh chính sách sử dụng vốn thận trọng của PG Bank trong giai đoạn thị trường khó khăn và thắt chặt tiền tệ

Tổng dư nợ hàng năm đạt mức tăng trưởng khá tốt Năm 2009, tổng dư nợ đạt 6.267 tỷ đổng, tăng 165% so với năm 2008 và tăng rất cao so với tốc độ tăng tín dụng toàn ngành là 37,73% Năm 2009, PG Bank đưa ra nhiều sản phầm tín dụng mới, chủ yếu là hướng tới đối tượng khách hàng cá nhân và cho vay ngắn hạn để đảm bảo cho

sự ổn định và phát triển của hoạt động tín dụng

Trang 39

Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ PG Bank

(Nguồn: Báo cáo thường niên PG Bank năm 2008, 2009, 2010 và số liệu do

phòng Kế toán Tài chính cung cấp)

Năm 2010, tổng dư nợ đến 31/12 của toàn ngân hàng đạt 10.886 tỷ đồng, đạt 93% kế hoạch, tăng trưởng 73,7% so với năm 2009 và tăng rất cao nếu so với tốc

độ tăng trưởng tín dụng toàn ngành là 27,65% Cơ cấu nợ vay vẫn giữ ổn định ở mức hợp lý, đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu kỳ hạn với dư nợ ngắn hạn chiếm 66,5% (năm 2009 là 65%), dư nợ trung và dài hạn chiếm 33,5% (năm 2009 là 35%) tổng dư nợ Tính đến hết quý II/2011, tổng dư nợ đạt 11.882 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch 6 tháng và tăng trưởng 9,15% so với năm 2010 Đây là con số hết sức khả quan tạo động lực lớn để hoàn thành tốt chỉ tiêu đã đề ra của năm 2011

2.1.2.4 Các hoạt động khác

Ngoại hối là mảng kinh doanh thế mạnh của Ngân hàng nhờ đội ngũ chuyên môn cao,dịch vụ đa dạng và rộng khắp Trong năm 2008, Ngân hàng đã triển khai nhiều nghiệp vụ như đăng ký trở thành thành viên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, triển khai mạng lưới đại lý thu đổi ngoại tệ, thực hiện kinh doanh ngoại tệ tiền mặt, và xuất nhập khẩu ngoại tệ với nước ngoài Với tổng doanh số mua, bán ngoại tệ của Ngân hàng trong năm 2008 quy đổi đạt 2,89 tỷ USD và 894 triệu EUR, PG Bank trở thành

Trang 40

ngân hàng có quy mô giao dịch ngoại tệ tương đối lớn trên thị trường Việt Nam Lợi nhuận thu về từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2008 đạt 69,7 tỷ đồng

Những tháng đầu năm 2009 thị trường ngoại hối đã có những diễn biến không thuận lợi nhưng kết quả kinh doanh ngoại hối vẫn đạt kết quả tốt đóng góp lớn vào kết quả lợi nhuận chung của Ngân hàng Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 đạt 6.651 triệu USD Doanh số giao dịch kinh doanh ngoại tệ tiền mặt (FX Cash) đạt 195 triệu USD, tăng 13% so với năm 2008 Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm 38% tổng giao dịch và tăng 13% so với năm 2008 Lợi nhuận thu về từ hoạt động kinh doanh ngoại hối chỉ đạt khoảng 44 tỷ đồng, đạt 123,9% kế hoạch nhưng chỉ bằng khoảng 63% so với năm 2008 Lý do là vì doanh số ngoại tệ bán cho Petrlolimex năm

2009 cao hơn 2008, tổng là 1.677 tỷ USD tăng 74% so với năm 2008 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ với Petrolimex chủ yếu là mua từ NHNN và không có lợi nhuận nhưng Ngân hàng được hưởng lợi từ nguồn tiền

Năm 2010, do tình trạng thâm hụt thương mại kéo dài đã gây ra mất cân đối giữa cung và cầu ngoại tệ và tạo nhiều sức ép lên tỷ giá, hoạt động kinh doanh ngoại hối tại

PG Bank gặp nhiều khó khăn, lợi nhuận đạt được năm 2010 chỉ đạt khoảng 17 tỷ đồng, giảm 60% so với lợi nhuận năm 2009

Thu từ dịch vụ thanh toán bao gồm cả thanh toán trong và ngoài nước mang lại cho Ngân hàng thu nhập khá cao Tốc độ tăng trưởng năm 2009 đạt 818% so với năm 2008 và tăng trưởng năm 2010 đạt 26% so với năm 2009

Ngày đăng: 09/05/2014, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ tài chính (2001), Chiến lược tài chính tiền tệ Việt Nam 2001-2010, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược tài chính tiền tệ Việt Nam 2001-2010
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2001
2. 3.Dương Công(2008), Sành điệu cùng thẻ chíp, Thời báo ngân hàng, số 06(01CT)(1413), tr 5-6, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sành điệu cùng thẻ chíp
Tác giả: Dương Công
Nhà XB: Thời báo ngân hàng
Năm: 2008
3. 4. Dwighi&Ritter (2003), Giao dịch ngân hàng hiện đại- Kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch ngân hàng hiện đại- Kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính
Tác giả: 4. Dwighi&Ritter
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. 5. Nguyễn Thị Minh Hiền (2002), Marketing các dịch vụ ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing các dịch vụ ngân hàng
Tác giả: 5. Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
5. 6. Hoàng Thị Thu Hiền (2008), “Xu thế xử dụng và giải pháp phát triển thanh toán thẻ”, Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng, số 5/2008, tr 15-17, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế xử dụng và giải pháp phát triển thanh toán thẻ”, "Tạp chí Khoa học đào tạo Ngân hàng
Tác giả: 6. Hoàng Thị Thu Hiền
Năm: 2008
6. 7. Nguyễn Thu Hà (2006), “Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 10 năm hoạt động và trưởng thành”, Thị trường thẻ Việt Nam, số 7, tr 2-7, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 10 năm hoạt động và trưởng thành”, "Thị trường thẻ Việt Nam
Tác giả: 7. Nguyễn Thu Hà
Năm: 2006
7. 8. Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế (2007), Báo cáo về tình hình hoạt động và tổng kết hoạt động thanh toán thẻ, Hội An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình hoạt động và tổng kết hoạt động thanh toán thẻ
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế
Nhà XB: Hội An
Năm: 2007
8. Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế (2007), Báo cáo về tình hình hoạt động và tổng kết hoạt động thanh toán thẻ, Báo cáo thường niên 2006-2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình hoạt động và tổng kết hoạt động thanh toán thẻ
Tác giả: Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế
Nhà XB: Báo cáo thường niên 2006-2007
Năm: 2007
9. Ngân hàng nhà nước (1999), Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 1999
10. Nguyễn Khánh Ngọc(2007), Nâng cao hiệu quả dịch vụ thẻ tại NHNNo và PTNT Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả dịch vụ thẻ tại NHNNo và PTNT Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khánh Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
11. Peter S. Rose (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
12. Văn Tạo (2007), “Hạn chế thanh toán bằng tiền mặt và phòng chống tham Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế thanh toán bằng tiền mặt và phòng chống tham
Tác giả: Văn Tạo
Năm: 2007
13. Lê văn Tề (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
14. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội.15. www.PGbank.comTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình phát hành thẻ - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình phát hành thẻ (Trang 17)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ tín dụng - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng (Trang 18)
Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu tổ chức của PG Bank - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của PG Bank (Trang 31)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của PG Bank  trong thời gian - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động hoạt động kinh doanh của PG Bank trong thời gian (Trang 33)
Bảng 2.6: Thu nhập từ các hoạt động khác - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.6 Thu nhập từ các hoạt động khác (Trang 41)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Trung Tâm Thẻ PG Bank - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Trung Tâm Thẻ PG Bank (Trang 43)
Bảng 2.7: Tổng kết số lƣợng tài khoản và giao dịch phát sinh - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.7 Tổng kết số lƣợng tài khoản và giao dịch phát sinh (Trang 46)
Bảng 2.8: Thống kê hoạt động tra soát của của PG Bank - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.8 Thống kê hoạt động tra soát của của PG Bank (Trang 48)
Hình ảnh 1: Chip- contactless của thẻ Flexicard - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
nh ảnh 1: Chip- contactless của thẻ Flexicard (Trang 49)
Bảng 2.10: Tổng kết tỷ lệ thẻ phát sinh giao dịch - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.10 Tổng kết tỷ lệ thẻ phát sinh giao dịch (Trang 51)
Bảng 2.11: Tổng số thẻ trả trước đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.11 Tổng số thẻ trả trước đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 (Trang 52)
Bảng 2.12: Tổng số thẻ ghi nợ đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.12 Tổng số thẻ ghi nợ đã phát hành tính tới cuối tháng 6 năm 2011 (Trang 52)
Bảng 2.14: Tổng huy động bình quân qua thẻ của PG Bank - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.14 Tổng huy động bình quân qua thẻ của PG Bank (Trang 54)
Bảng 2.15: Tổng số dƣ bình quân thẻ/ ngày - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.15 Tổng số dƣ bình quân thẻ/ ngày (Trang 55)
Bảng 2.18 Chi tiết chương trình quy đổi điểm thưởng cho chủ thẻ của PG Bank - Luận văn:  Dịch vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần xăng dầu petrolimex (pg bank)
Bảng 2.18 Chi tiết chương trình quy đổi điểm thưởng cho chủ thẻ của PG Bank (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w