Bên cạnh đó, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG
Họ và tên sinh viên : Đinh Thị Thu Huyền Lớp : Anh 7
Khóa : 46 Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Bùi Thị Lý
Hà Nội, tháng 05 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 4
2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 5
3 Vai trò của việc phân tích hoạt động kinh doanh 6
4 Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh 7
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 7
1 Phương pháp phân tích 7
1.1 Phương pháp chi tiết: 7
1.2 Phương pháp so sánh 8
1.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 10
2 Nguồn tài liệu phân tích 11
III NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 12
1 Phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.1 Phân tích chung doanh thu của doanh nghiệp 12
1.2 Phân tích chung chi phí của doanh nghiệp 14
1.3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 16
2 Phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh 18
2.1 Phân tích tình hình lao động 18
2.2 Phân tích yếu tố tài sản cố định 19
2.3 Nguyên vật liệu 21
3 Phân tích các khoản mục chi phí chi tiết 21
3.1 Phân tích giá vốn hàng bán 21
Trang 33.2 Phân tích chi phí bán hàng 22
3.3 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 22
4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 23
4.1 Một số vấn đề về tình hình tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp 23
4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng thanh toán 24
4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động 27
4.4 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn 29
4.5 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời 31
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 33
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 33
1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương 33
2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 35
3 Các lĩnh vực hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương 39
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 40
1 Phân tích chung tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương 40
1.1 Phân tích chung tình hình doanh thu 40
1.2 Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất kinh doanh 44
1.3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ 46 2 Phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh 48
2.1 Phân tích yếu tố lao động 48
2.2 Phân tích yếu tố tài sản cố định 52
2.3 Phân tích yếu tố nguyên vật liệu 55
3 Phân tích các yếu tố chi phí kinh doanh 57
Trang 43.1 Giá vốn hàng bán 57
3.2 Chi phí bán hàng 58
3.3 Chi phí quản lý 59
4 Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương 60
4.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng thanh toán 60
4.2 Phân tích các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động 63
4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn 69
4.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lời 72
III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 75
1 Điểm mạnh và điểm yếu 75
1.1 Điểm mạnh 75
1.2 Điểm yếu 76
2 Cơ hội và thách thức 77
2.1 Cơ hội 77
2.2 Thách thức 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 81
I PHƯƠNG HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI 81
1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư 81
2 Marketing 83
3 Nguồn nhân lực 83
II MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 83
1 Giải pháp về vốn 83
2 Giải pháp về lao động 86
Trang 53 Giải pháp về tiết kiệm chi phí 88
4 Gải pháp cho việc quản lý chất lượng sản phẩm 90
5 Giải pháp cho việc bán hàng, mở rộng thị trường 91
6 Giải pháp công nghệ 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình biến động doanh thu của Thái Dương giai đoạn 2008-2010 40 Bảng 2: So sánh doanh thu thuần của Thái Dương với các công ty HPB, STP, TTP 42 Bảng 3: Biến động doanh thu thuần của Thái Dương theo các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong giai đoạn 2008-2010 43 Bảng 4: Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất kinh doanh của Thái Dương so sánh với HPB,STP, TTP 44 Bảng 5: Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty Thái Dương giai đoạn 2008-2010 46 Bảng 6: Tình hình biến động về số lượng lao động của Thái Dương giai đoạn 2008-2010 49 Bảng 7: Biến động NSLĐ bình quân của Thái Dương giai đoạn 2008-2010 50 Bảng 8: Biến động số lao động và lương bình quân tại công ty Thái Dương giai đoạn 2008-2010 50 Bảng 9: Các chỉ tiêu trang bị TSCĐ của Thái Dương giai đoạn 2008-2010 52 Bảng 10:Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Thái Dương và so sánh với HPB,STP,TTP 54 Bảng 11: Tỷ suất phí giá vốn hàng bán của Thái Dương và so sánh với HPB, STP, TTP 57 Bảng 12: Tỷ suất phí chi phí bán hàng của Thái Dương và so sánh với HPB, STP, TTP 58 Bảng 13: Tỷ suất phí chi phí quản lý của Thái Dương và so sánh với HPB, STP, TTP 59 Bảng 14: Hệ số thanh toán trong ngắn hạn của Thái Dương giai đoạn 2008-
2010 60 Bảng 15: Hệ số thanh toán của Thái Dương và so sánh với các công ty HPB, STP, TTP 63
Trang 7Bảng 16: Tình hình luân chuyển tổng tài sản của Thái Dương 2008-2010 và so sánh với HPB, STP, TTP năm 2010 64 Bảng 17: Tình hình luân chuyển khoản phải thu của Thái Dương 2008-2010 và
so sánh với HPB, STP, TTP năm 2010 65 Bảng 18: Tình hình luân chuyển khoản phải trả của Thái Dương 2008-2010 và
so sánh với HPB, STP, TTP năm 2010 66 Bảng 19: Tình hình luân chuyển hàng tồn kho của Thái Dương 2008-2010 và so sánh với HPB, STP, TTP năm 2010 68 Bảng 20:Cơ cấu vốn của Thái Dương 2008-2010 và so sánh với HPB, STP, TTP 69 Bảng 21: Khả năng thanh toán lãi vay của Thái Dương 2008-2010 và so sánh với HPB, STP, TTP 2010 71 Bảng 22: Tỷ suất lợi nhuận của Thái Dương 2008-2010 so sánh với HPB, STP, TTP 2010 72 Bảng 23: Khả năng sinh lời của tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của Thái Dương 2008-2010 so sánh với HPB, STP, TTP 2010 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biến động giá dầu thô trên thế giới giai đoạn 2008-2010 56
Sơ đồ 1: Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung chi phí 14
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương 38
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTTC : Cho thuê tài chính
DTT : Doanh thu thuần
EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
FL : Đòn cân nợ, đòn cân tài chính
HĐQT : Hội đồng quản trị
HPB : Công ty cổ phần PP
QTCL : Quản trị chất lượng
Rc : Hệ số thanh toán hiện hành
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
STP : Công ty cổ phần thương mại Sông Đà TSCĐ : Tài sản cố định
TTP : Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, tình hình kinh tế xã hội của đất nước ta ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú hơn Chính điều đó đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc khối kinh tế tư nhân phát triển Tuy nhiên, xu hướng này cũng làm phát sinh những vấn đề phức tạp về phía các doanh nghiệp, đặt ra cho họ những khó khăn, thách thức, đòi hỏi chính bản thân doanh nghiệp phải nỗ lực vượt qua, tránh nguy cơ bị đào thải bởi sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường Có thể nói, hầu hết những quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính có hiệu quả đều xuất phát
từ các phân tích khoa học và khách quan Do đó, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững và đạt được kết quả cao trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, thực hiện đổi mới và hoạt động có hiệu quả Các nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu thị trường, tìm kiếm và sử dụng những yếu
tố sản xuất mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh
Kết quả của phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự
án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu thực hiện hay kiểm tra mức độ thành công của dự án đầu tư Bên cạnh đó, việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh còn là một trong những lĩnh vực không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tượng kinh tế khác liên quan đến doanh nghiệp
Trang 10Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương cùng với những kiến thức đã học tại trường Đại học Ngoại Thương, em nhận thấy việc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh là rất phù hợp với công ty
hiện nay Em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài:“ Phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương”
Mục tiêu nghiên cứu: Nội dung đề tài nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận của
phân tích hoạt động kinh doanh, từ đó đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương trong giai đoạn 2008-
2010 để thấy rõ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương trong giai đoạn 2008-2010 và so sánh với Công ty bao bì PP (HPB), Công ty
cổ phần thương mại Sông Đà (STP), Công ty cổ phần bao bì nhựa Tân Tiến (TTP)
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu
là các phương pháp phân tích chi tiết, so sánh và tổng hợp từ số liệu thực tế từ những báo cáo tài chính, tài liệu nội bộ của doanh nghiệp
Nội dung của đề tài gồm có ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương
Chương III: Phương hướng hoạt động và các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương trong thời gian tới
Phân tích hoạt động doanh nghiệp là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn, mặc
dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được nhiều
sự góp ý từ các thầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành
Trang 11cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô PGS.TS Bùi Thị Lý cùng sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, nhân viên Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011 Sinh viên
Đinh Thị Thu Huyền
Trang 12
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó”.1
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật để từ đó đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Ban đầu, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành đơn giản xem xét một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên
dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phân tích kế toán hay kế toán nội bộ Khi nền kinh tế càng phát triển, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ xuất phát
từ nhu cầu quản lý một cách có hiệu quả trong nội bộ doanh nghiệp mà còn do tốc
độ phát triển của các xu hướng thương mại quốc tế, sự cạnh tranh khốc liệt trong nội bộ ngành, trên khu vực và trên phạm vi toàn cầu Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích hoạt động kinh doanh được hình thành và ngày càng được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập
1 PGS.TS Phạm Thị Gái (2004) Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Trang 9
Trang 13Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, vì nó luôn đi trước quyết định và là
cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích hoạt động kinh doanh như là một ngành khoa học, nó nghiên cứu một cách có hệ thống toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh để từ đó đề xuất những giải pháp hữu hiệu cho mỗi doanh nghiệp
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp và phù hợp với các yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan từ đó đề ra các biện pháp để phát triển hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
2 Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh Nội dung của phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa Các quá trình, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, trong mối quan hệ tác động của các nhân tố
Chỉ tiêu: tiêu thức phản ánh nội dung phạm vi cuả kết quả hiện tượng kinh tế
nghiên cứu
Nhân tố: là yếu tố bên trong của chỉ tiêu mà mỗi sự biến động của nó có tác
động đến tính chất, xu hướng và mức xác định của chỉ tiêu phân tích
Các hình thức phân loại nhân tố:
- Theo tính tất yếu của nhân tố
+ Nhân tố chủ quan: doanh nghiệp kiểm soát được + Nhân tố khách quan: nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lượng: số lao động, doanh thu, chi phí,…
+ Nhân tố chất lượng: năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận,…
- Theo xu hướng tác động
+ Nhân tố tích cực
Trang 14+ Nhân tố tiêu cực
- Theo nội dung kinh tế
+ Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh + Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh
3 Vai trò của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Khác với việc nghiệp vụ mang tính pháp chế và chuẩn mực, phân tích hoạt động kinh doanh hướng vào nội bộ quản trị doanh nghiệp rất linh hoạt và đa dạng trong phương pháp kỹ thuật Số liệu của phân tích không được cung cấp rộng rãi mà chỉ ở một vài khía cạnh, là bí mật riêng của doanh nghiệp Việc phân tích đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể tự đánh giá thế mạnh, thế yếu của bản thân để từ đó có những hành động củng cố, phát huy, khắc phục hay cải tiến việc quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao hơn
Bất kỳ hoạt động kinh doanh như thế nào thì vẫn có những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích thì doanh nghiệp mới có thể phát hiện và dựa vào đó mà phát huy mọi tiềm năng thị trường cùng với việc khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu cao nhất trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được tiến hành sau mỗi kỳ kinh doanh mà còn phân tích trước khi tiến hành kinh doanh như phân tích tính kinh tế các dự án, tính khả thi, phân tích các luận chứng kinh tế kỹ thuật… giúp các nhà doanh nghiệp quyết định hướng đầu tư vào các dự án đầu tư một cách đúng đắn Kết quả của phân tích là cơ sở để doanh nghiệp ra các quyết định ngắn hạn, trung hạn,
và dài hạn
Bên cạnh đó, phân tích kinh doanh giúp cho doanh nghiệp dự báo được những xu hướng, biến động trong tương lai từ đó có những biện pháp đề phòng và hạn chế rủi ro trong kinh doanh
Không chỉ nhà quản trị sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh mà công cụ này còn rất cần thiết đối với các đối tượng bên ngoài, khi họ có các mối
Trang 15quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp đó là những nhà cho vay, nhà đầu tư, các cổ đông, cơ quan quản lý khác…
4 Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh
Trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần xem xét, đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
Tiến hành việc phân tích những nhân tố chủ quan và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch
Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động doanh nghiệp
Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị Các báo các được thể hiện bằng văn bản, bảng biểu và bằng các loại đồ thị hình tượng, thuyết phục
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ NGUỒN TÀI LIỆU PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Phương pháp phân tích
Sự phát triển trong việc nhận thức các hiện tượng kinh tế cùng với sự phát triển của các môn khoa học kinh tế và toán ứng dụng, đã hình thành nên các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế Để đạt được mục đích
có thể sử dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau, mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó Sau đây là một số phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh
1.1 Phương pháp chi tiết:
Khái niệm: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt
động kinh doanh Mọi kết quả kinh doanh đều cần chi tiết theo các hướng khác nhau Thông thường, phân tích chi tiết được chia theo các hướng
Trang 16Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ
phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt về kết quả
sản xuất kinh doanh
Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp
có hiệu lực để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng, đội, tổ sản xuất khác nhau trực thuộc doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu khoán khác nhau như: khoán doanh thu, khoán chi phí, khoán gọn cho các bộ phận mà đánh giá mức khoán đã hợp lý hay chưa và về việc thực hiện định mức khoán của các bộ phận như thế nào Cũng thông qua đó mà phát hiện các bộ phận tiên tiến, lạc hậu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực
hiện hoạch toán kinh tế nội bộ
1.2 Phương pháp so sánh
Khái niệm: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên
việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) 2
So sánh là phương pháp đơn giản và sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
So sánh được sử dụng để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
2 THS Nguyễn Tấn Bình (2006), Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội, trang 16
Trang 17Phương pháp so sánh làm cơ sở để sử dụng các phương pháp khác nhằm xác định ảnh hưởng của các nhân tố lượng hóa đến chỉ tiêu phân tích
Nguyên tắc so sánh:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa
chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Các gốc so sánh có thể là: Tình hình thực hiện của một kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh,
chỉ tiêu của các doanh nghiệp cùng ngành, cùng khu vực,
Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được
Ðiều kiện so sánh:
Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải thống nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế
Về thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:
o Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán
o Phải cùng một đơn vị tính cả về số liệu, thời gian, giá trị
Về mặt không gian: Yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau
Kỹ thuật so sánh: Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử
dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh
tế nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế Nó là cơ sở để tính toán các loại số liệu khác
Trang 18o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Công thức: Mức biến động tương đối = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ
Công thức: Số tương đối hoàn thành kế hoạch = chỉ tiêu kỳ phân
1.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Khái niệm: là phương pháp mà trong đó các nhân tố lần lượt được thay thế
theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu cần phân tích ( đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.3
Vị trí, tác dụng của phương pháp:
Liên hoàn là liên tục kế thừa số liệu Phương pháp này được dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố có mối liên hệ với nhau biểu hiện dưới dạnh tích số hoặc thương số
Sử dụng phương pháp này cho phép xác định được sự ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố vì vậy việc đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc khắc phục điểm yếu là rất cụ thể
3 THS Nguyễn Tấn Bình (2006), Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội, trang 20
Trang 19Nội dung của phương pháp:
o Bước 1: Xác định đối tượng cần phân tích mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc, số lượng của các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích để xác định công thức tính chỉ tiêu Tùy điều kiện số liệu cho phép và yêu cầu của việc phân tích mà số lượng nhân tố ảnh hưởng có thể được tính khác nhau, công thức biểu hiện có thể khác nhau
o Bước 2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức đảm bảo tuân theo trật
tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, chất lượng đứng sau, sắp xếp nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu đứng sau
o Bước 3: Tiến hành thay thế để xác định sự ảnh hưởng của từng nhân
tố
Quy tắc thay thế: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố ta cho nhân tố đó lấy giá trị kỳ nghiên cứu và cố định; nhân tố đứng trước nó ở kỳ nghiên cứu và nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc, ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích chính bằng hiệu của số lần thay thế này với lần thay thế trước hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ nhất Mỗi lần thay thế ta chỉ thay thế một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố
ta thay thế bấy nhiêu lần
o Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối chiếu với sự tăng, giảm chung của đối tượng và rút ra nhận xét
2 Nguồn tài liệu phân tích
Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh cần thu thập những tài liệu như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, các báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và định hướng phát triển của doanh nghiệp qua các năm hoạt động…
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng đối mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý doanh nghiệp Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối sử dụng các số sư các tài khoản kế toán Một bên phản ánh tài sản, một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 20Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính Trên cơ sở
doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh, cho biết tình trang lãi hay lỗ của doanh nghiệp Như vậy, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, cung cấp thông tin tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý của doanh nghiệp
Thuyết minh báo cáo tài chính: Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh
giá cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập, kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tình hình tăng giảm tài sản cố định, tăng giảm vốn,… Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
III NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Phân tích chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Phân tích chung doanh thu của doanh nghiệp
Toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác, hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp gồm sản xuất, bán hàng Các hoạt động này đều đem lại nguồn doanh thu cho doanh nghiệp Tuy nhiên, qua thực tiễn nghiên cứu và dựa trên các hoạt động kinh doanh chính của công ty, nhận thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và là vấn đề chủ yếu cần đưa vào phân tích
Việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản
từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Đây là quá trình quan trọng góp phần tạo
ra doanh thu chính cho doanh nghiệp
Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ
Trang 21Các khoản giảm trừ gồm có:
- Chiết khấu bán hàng
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
- Thuế (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, GTGT)
Vai trò của doanh thu đối với doanh nghiệp:
Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng trong lưu thông
Doanh thu giúp cho doanh nghiệp bù đắp chi phí cho những chi phí đã bỏ ra, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng dư
Doanh thu thể hiện khả năng cũng như sức mạnh của doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường
Nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhuận doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp:
Việc phân tích doanh thu đã giúp ta thấy rõ được tổng doanh thu trong kỳ kinh doanh cũng như doanh thu thuần của doanh nghiệp
Thông qua việc phân tích phản ánh những biến động trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngay trong kỳ và giữa các kỳ kinh doanh, từ đó phản ánh
uy tín kinh doanh và phản ánh mức độ chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp
Chỉ rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới doanh thu và sự biến động doanh thu giữa các kỳ
Việc phân tích tình hình thực hiện doanh thu làm cơ sở cho việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu, kết cấu doanh thu hay các phương án kinh doanh cũng như giúp hay lập các chỉ tiêu kinh tế khác
Nội dung phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phân tích chung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thông qua việc phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp nắm bắt được biến động cụ thể của doanh thu trong nhiều năm từ đó đưa ra nhận xét chính xác về chất lượng kinh doanh cũng như xu hướng kinh doanh trong
Trang 22kế hoạch dài hạn Xác định được vai trò, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong một khoảng thời gian dài
Phương pháp phân tích: - So sánh doanh thu qua các kỳ kinh doanh
- So sánh doanh thu với doanh nghiệp cùng ngành về quy mô doanh thu, tốc độ
Phân tích tình hình doanh thu theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ cấu và biến động của doanh thu theo từng nghiệp vụ kinh tế, cụ thể là tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu Qua đó, xác định được vai trò của từng nghiệp vụ, tính chất quan trọng của từng thị trường, dự đoán tiềm năng của các thị trường để đề ra các mục tiêu doanh thu và lợi nhuận cũng như biện pháp để đạt được các mục tiêu đó
1.2 Phân tích chung chi phí của doanh nghiệp
Khái niệm chi phí của doanh nghiệp
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định
Phân loại chi phí:
Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, chi phí được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau Để thuận tiện cho việc phân tích hoạt động kinh doanh, bài viết phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo nội dung chi phí
Sơ đồ 1: Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung chi phí
Chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất
Trang 23Khái niệm về tỷ suất chi phí: tỷ suất chi phí hay là tỷ suất phí cho biết cần
bao nhiêu đồng chi phí để tạo ra một đồng doanh thu
Tổng mức chi phí thường thay đổi theo khối lượng hoạt động nhưng tỷ suất chi phí thường ổn định hoặc biến động rất ít qua các thời kỳ Do đó, đây là một loại chỉ tiêu chất lượng tiêu biểu dùng làm thước đo tính hiệu quả trong điều hành quản
lý chi phí
Tỷ suất phí giảm qua các ký kinh doanh là một điều tốt, tuy nhiên điều kiện
đi kèm theo nó phải là sự tăng trưởng không ngừng của doanh thu, giữ vững uy tín của doanh nghiệp, chất lượng hàng hóa, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước, xã hội Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý tỷ suất phí hay nói cách khác là quản lý chi phí kinh doanh một cách hợp lý
Ý nghĩa của quản lý chi phí kinh doanh hợp lý
Đối với doanh nghiệp thì việc quản lý chi phí kinh doanh hợp lý góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh, giúp
cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao uy tín trên thị trường, tạo lập uy tín đối với người lao động, khách hàng, đối tác và tăng khả năng đầu tư trong tương lai
Giảm chi phí hợp lý cho phép doanh nghiệp có cơ hội tăng lợi nhuận, từ đó đảm bảo tốt hơn cho đời sống người lao động như ổn định, tạo việc làm mới, tăng lương tăng thưởng và nâng cao phúc lợi xã hội
Nhiệm vụ phân tích chi phí kinh doanh
Phản ánh chính xác kịp thời chi phí kinh doanh phát sinh và phân bổ trong ngành hàng kinh doanh hoặc những biến động của chi phí trong quá trình kinh doanh
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí kinh doanh, nhận biết được nhân tố nào có những tác động tốt cũng như tác động xấu
Đề xuất các giải pháp quản lý chi phí kinh doanh hợp lý
Nội dung phân tích chung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích chung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên việc thu thập chính xác số liệu về chi phí kinh doanh, nắm bắt được chỉ tiêu trong phân tích chi
Trang 24phí kinh doanh Thông qua việc phân tích đánh giá khái quát tình hình chung đối với biến động chi phí kinh doanh và chất lượng chi phí kinh doanh, khả năng quản
lý toàn bộ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó định hướng để phân tích cụ thể, chi tiết cho các bước phân tích tiếp theo
Mức tiết kiệm hoặc bội chi : là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện thực
tế so với chi phí thực hiện trên cơ sở tỷ suất phí kế hoạch so với doanh thu thực hiện
U = Tsf*DT1
1.3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Khái niệm về lợi nhuận: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá
hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp
LN = DT – CF
- Lợi nhuận gộp = DTT – GVHB
- Lợi nhuận thuần = LNG – (CFBH + CFQL)
- Lợi nhuận sau thuế = LNT - thuế TNDN
Lợi nhuận bao gồm 3 bộ phận:
o Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, trong trường hợp nay
là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 25o Lợi nhuận từ hoạt động tài chính thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp
o Lợi nhuận khác: là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng
Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh được đầy đủ mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất
Lợi nhuận quyết định sự tồn vong , khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận
Phân tích quá trình hình thành và phân phối lợi nhuận nhằm đánh giá chính xác, khách quan chất lượng kinh doanh của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Phân tích nguyên nhân, xác định nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận
để có biện pháp phát huy và khắc phục kịp thời
Cung cấp thông tin làm căn cứ để đề ra các quyết định chỉ đạo hoạt động kinh doanh, đề ra các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng của doanh nghiệp để không ngừng nâng cao lợi nhuận
Phân tích chung lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
Như ta đã biết hầu hết các doanh nghiệp thì lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương cũng không nằm ngoài quy luật đó, lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò quan trọng nhất Dó đó, cần phải tìm hiểu về những biến động của lợi nhuận từ hoạt động này, giúp doanh nghiệp thấy rõ những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt
Trang 26động này Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
Phương pháp phân tích: So sánh mức độ biến động, tỷ lệ biến động qua các năm Dựa trên các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu là Tỷ lệ LNG/DTT; Tỷ lệ LNT/DTT; Tỷ
lệ LNT/GVHB…
2 Phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh
Các yếu tố sản xuất kinh doanh bao gồm: lao động, tài sản máy móc, thiết bị , nguyên vật liệu Các yếu tố này phải đựơc sử dụng cân đối, hài hòa trong quá trình sản xuất kinh doanh mới đảm bảo mang lại kết quả cao, chi phí sản xuất thấp , do vậy hiệu quả kinh doanh mới cao được Nếu việc tổ chức quản lý không tốt, không đồng bộ, mất cân đối giữa các yếu tố sẽ dẫn đến kết quả sản xuất bị hạn chế ở nơi mất cân đối đó và ảnh hưởng đến hiệu quả nói chung
2.1 Phân tích tình hình lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất và đóng vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp Chủ yếu xem xét đến ở đây là lực lượng lao động trực tiếp tham gia vào việc sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp Về số lượng, đòi hỏi phải có số lượng công nhân viên thích ứng với cơ cấu hợp lý, đặc biết chú ý đến số lượng lao động có tay nghề cao Về chất lượng, cần chú ý đến mức độ lành nghề của lao động và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên quản lý Do vậy, khi phân tích cần đưa ra các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng lao động
Về số lượng, cần xem xét lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất, số lượng lao động có tay nghề cao và số lượng lao động phổ thông Tổng số, cơ cấu lao động của công ty thay đổi như thế nào qua các kỳ
Để đánh giá chất lượng lao động thì cần liên hệ với quy mô sản xuất, từ đó biết được năng suất lao động và mức độ hiệu quả trong việc quản lý lao động của công ty Có thể thấy được điều này thông qua phân tích năng suất lao động và quỹ lương của doanh nghiệp
Trang 27Năng suất lao động bình quân được tính theo công thức sau:
w = DTT/N
Trong đó:
N: số lao động của doanh nghiệp
DTT: doanh thu thuần của doanh nghiệp
w : năng suất lao động bình quân của người lao động
Quỹ lương ( tổng chi phí tiền lương) là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả
cho người lao động theo số lượng, chất lượng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp
Với hình thức trả lương theo thời gian
CPTL t = N.l t
Trong đó:
N: số lao động của doanh nghiệp
lt: mức tiền lương bình quân
Bên cạnh đó, việc phân tích quỹ lương còn chỉ ra sự biến động của quỹ lương trong doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh, sự tác động của quỹ lương đối với chi phí kinh doanh, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động quỹ lương và đưa
ra phương án sử dụng quỹ lương có hiệu quả
2.2 Phân tích yếu tố tài sản cố định
Tài sản cố định ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau như: Tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính
Do tính khách quan của yêu cầu phân tích, nội dung phân tích ở đây chỉ đề cập đến tài sản cố định hữu hình, là tài sản chủ yếu có tính chất vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, đóng vai trò quan trọng tạo ra nguồn lợi trực tiếp cho doanh nghiệp
Các hệ số phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Hệ số tăng (giảm) tài sản cố định dùng để đánh giá quy mô tài sản cố định thay đổi trong kỳ Hệ số này càng lớn chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp có
sự thay đổi đáng kể Nếu giá trị tài sản tăng trong kỳ là tài sản cố định mới và giảm trong kỳ là tài sản cố định cũ, lạc hậu thì tài sản cố định của doanh nghiệp được đổi
Trang 28mới, tiên tiến Tuy nhiên, khi phân tích cần chú ý đến chu kỳ kinh dpanh của doanh nghiệp
Gia ùtrị TSCĐ tăng ( giảm ) trong kỳHệ số tăng ( giảm ) TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bính quân trong kỳ
Hệ số hao mịn tài sản cho biết tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định Hệ số này càng tiến gần đến 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp đã dược khấu hao gần hết, trở nên lạc hậu và doanh nghiệp sắp phải thay mới Ngược lại, hệ số này thấp chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp mới được trang bị
Giá trị hao mòn của TSCĐ
He äsố hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Trang bị tài sản cố định là bước đầu quan trọng nhằm đảm bảo cơ sở vật chất
kỹ thuật cho sản xuất, nhưng sử dụng tài sản cố định sao cho hiệu quả mới là mục tiêu chính của doanh nghiệp Vì thế, nhà phân tích cần phải phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định một cách tồn diện về số lượng, thời gian và cơng suất sử dụng
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sử dụng tài sản cố định là hiệu suất sử dụng tài sản cố định hay cịn gọi là vịng quay tài sản cố định được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính Chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Chỉ tiêu này nĩi lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Qua đĩ cĩ thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở doanh nghiệp như thế nào
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng vốn cố định =
Nguyên giá TSCĐ bính quânChỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, và cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất cơng nghiệp
Vịng quay này càng cao và càng tăng lên thì càng tốt đối với mọi loại hình doanh nghiệp Cịn ngược lại thì biểu hiện việc sử dụng tài sản cố định khơng hiệu
Trang 29quả, tức là công suất được sử dụng ở mức thấp, cho thấy doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định quá mức với khả năng tiêu thụ sản phẩm hoặc so với khả năng cung cấp nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, ổn định nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào
2.3 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là cơ bản của sản xuất Việc cung cấp nguyên liệu đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và có chất lượng là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất Đảm bảo nguyên vật liệu như thế nào thì việc tạo ra sản phẩm cũng như thế Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng, tính đồng bộ trong việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất Tiến độ sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời trong việc đảm bảo nguyên liệu Ngoài ra, việc sử dụng sản phẩm tiết kiệm hay lãng phí, giá thành sản phẩm cao hay thấp, kết quả kinh doanh như thế nào cũng phụ thuộc rất lớn vào việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất
Việc một doanh nghiệp có đủ khả năng đáp ứng kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: vị thế của doanh nghiệp đó trên thị trường, khả năng gây sức ép của doanh nghiệp đó đối với nhà cung cấp, tình trạng thanh toán của doanh nghiệp đó, biến động giá nguyên vật liệu trên thế giới Đối với những loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài thì tình hình nguyên vật liệu còn phụ thuộc vào những yếu tố khác như biến động của tỷ giá, tình hình kinh tế chính trị của nước nhà cung cấp,…
3 Phân tích các khoản mục chi phí chi tiết
3.1 Phân tích giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí khấu hao, chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động,…Đây là những chi phí trực tiếp trong quá trình sản xuất, hình thành nên giá thành sản phẩm Trong đó, chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp là những chi phí khả biến, còn chi phí sản xuất chung bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến Tỷ suất phí giá vốn hàng bán cho biết trong một đồng doanh thu thuần thì chi phí sản xuất trực tiếp ra sản phẩm chiếm mấy phần Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ chi phí sản xuất trực tiếp thấp và sản phẩm có khả năng đem lại lợi
Trang 30nhuận cho doanh nghiệp Chỉ tiêu này giảm theo thời gian là một dấu hiệu tốt cho thấy khả năng quản lý khoản mục chi phí này của doanh nghiệp tốt lên
Giá vốn hàng bánTỷ suất phì giá vốn hàng bán =
Doanh thu thuần
3.2 Phân tích chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hĩa, dịch vụ bao gồm chi phí đĩng gĩi, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm…
Chi phí này gồm các tiểu khoản: Phục vụ quá trình lưu thơng hàng hĩa Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCD
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản
Chi phí quảng cáo tiếp thị
3.3 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí này gồm các tiểu khoản: Phục vụ chung cho hoạt động doanh nghiệp Chi phí nhân viên văn phịng
Trang 31Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCD
Thuế, lệ phí, lãi vay
Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
lý của công ty quá cồng kềnh, bị phân tán làm cho doanh nghiệp không những tốn nhiều chi phí mà việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng kém hiệu quả
4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
4.1 Một số vấn đề về tình hình tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Khái niệm
Tình hình tài chính có quan hệ trực tiếp với tình hình sản xuất kinh doanh,
từ cung ứng vật tư hàng hoá đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm… đều ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, công tác tài chính được thực hiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm đối với quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hoá
Phân tích tình hình tài chính mà cụ thể là phân tích báo cáo tài chính là một nội dung đặc trưng, chủ yếu của công tác phân tích hoạt động kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của công tác phân tích kinh doanh cũng là hiệu quả tài chính và thể hiện bằng các chỉ tiêu tài chính
Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính không phải là một quá trình tính toán các tỷ số
mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh qua các báo cáo tài chính
Trang 32Phân tích tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó có thể kiến nghị và đề xuất các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu Phân tích hoạt động tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích các báo cáo tài chính Đó là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành với quá khứ
Thông qua phân tích, các nhà quản trị thấy được thực trạng tài chính hiện tại
và những dự đoán cho tương lai Phân tích các báo cáo tài chính rất được nhiều đối tượng quan tâm như các nhà quản lý, các chủ sở hữu, hay người cho vay… Mỗi nhóm người này khi phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau, nhưng lại thường liên quan với nhau về bức tranh thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính nhằm mục đích phản ánh tính sinh động của các “con số” trong báo cáo để những người sử dụng chúng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng
trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình trạng bất
ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn
Nội dung phân tích tình hình tài chính:
o Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng thanh toán
o Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lời
o Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn
o Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả hoạt động
4.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính thể hiện khả năng thanh toán
Đối với một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì việc có đủ khả năng thanh toán hay không là rất quan trọng đối với các bên liên quan đến doanh nghiệp, đặc biệt là các khoản nợ trong ngắn hạn Các khoản nợ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng thanh toán khi đến hạn mà không cần phải vay nợ thêm
Trang 33Hệ số thanh tốn: Dùng để đo lường khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
đối với những khoản nợ ngắn hạn và nợ đã đến hạn ở thời điểm phân tích
Ba chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng thanh tốn trong ngắn hạn của một doanh nghiệp là hệ số thanh tốn hiện hành, hệ số thanh tốn nhanh, hệ số thanh tốn tức thời
Hệ số thanh tốn hiện hành (Rc): đo lường khả năng thanh tốn nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp khi khoản nợ ngắn hạn đĩ đến hạn phải trả
Tài sản lưu độngHệ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạnTài sản lưu động: bao gồm vốn bằng tiền như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh tốn như các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… Các khoản hàng tồn kho như nguyên vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm…
Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: Vay ngắn hạn, các khoản phải trả khác
Chỉ tiêu Rc này càng cao thì khả năng thanh tốn càng cao, doanh nghiệp luơn cĩ đủ khả năng thanh tốn các khoản nợ Và ngược lại khi tỷ số này thấp, nĩ báo hiệu những khĩ khăn về tài chính sắp xảy ra Tuy nhiên chỉ tiêu này tăng lên cũng khơng phải là tốt vì cĩ thể cĩ một lượng tiền mặt tồn trữ quá mức, tiền nhàn rỗi quá nhiều, hoặc do hàng hĩa ứ đọng, hư hỏng khơng tiêu thụ được…Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.4
Qua thực tiễn người ta cho rằng hệ số này bằng 2 là tốt nhất và đây là hệ số thường được ngân hàng chấp nhận cho vay theo hình thức tín chấp.5 Tuy nhiên điều này cịn phụ thuộc và từng ngành kinh doanh, phụ thuộc vào đặc điểm của từng xí nghiệp, và hệ số này được so sánh với tỷ số thanh tốn trung bình ngành mà cơng
ty, xí nghiệp đĩ đang kinh doanh, hoặc so sánh với các năm trước mới thấy rõ sự
4 5 THS Nguyễn Tấn Bình (2006), Giáo trình phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Thống kê,
Hà Nội, trang 210
Trang 34tiến bộ hay giảm sút Vì vậy trong nhiều trường hợp tỷ số thanh tốn hiện hành khơng phản ánh chính xác khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
Hệ số thanh tốn nhanh (Rq): cho biết khả năng thanh tốn thực sự
của doanh nghiệp và được tính tốn dựa trên những tài sản lưu động cĩ thể nhanh chĩng chuyển đổi thành tiền, đơi khi chúng được gọi là “tài sản cĩ tính thanh khoản” bao gồm tài sản lưu động khơng bao gồm hàng tồn kho, phải loại hàng tồn kho ra vì như đã nĩi ở trên, hàng tồn kho khĩ cĩ thể chuyển hĩa ngay thành tiền và
Hệ số thanh tốn tức thời: Là một tiêu chuẩn đánh giá địi hỏi độ chính
xác cao về khả năng thanh tốn của doanh nghiệp, nĩ địi hỏi doanh nghiệp phải cĩ sẵn tiền mặt để thanh tốn Hệ số thanh tốn tức thời được tính tốn dựa trên mối quan hệ so sánh giữa vốn bằng tiền và các khoản nợ ngắn hạn và đến hạn
Tiền mặtHệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạnCùng với ba chỉ tiêu nĩi trên thì vốn lưu động rịng cũng là một chỉ tiêu tổng hợp đo lường sức khỏe tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp Vốn lưu động rịng được tính bằng cơng thức như sau:
Vốn lưu động ròng = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn Đây là một chỉ tiêu tuyệt đối cho thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cĩ được tài trợ một phần từ nguồn vốn cơ bản lâu dài mà khơng địi hỏi chi trả trong ngắn hạn hay khơng cũng như là việc doanh nghiệp cĩ thể dùng tài sản ngắn hạn để trả các khoản nợ ngắn hạn hay khơng Nếu như vốn lưu động rịng dương thì doanh nghiệp cĩ khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn cịn nếu vốn lưu động rịng âm thì khá
Trang 35nguy hiểm cho doanh nghiệp khi hết hạn vay và phải tìm nguồn vốn khác để thay thế, tình trạng này cĩ thể đe dọa tới sự tồn tại của doanh nghiệp
4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Các chỉ tiêu hoạt động đo lường mức độ hoạt động liên quan đến hiệu quả sử
dụng tài sản của một doanh nghiệp
Số vịng quay tài sản: Dựa trên tỷ lệ so sánh giữa doanh thu thuần và
tổng số tài sản để tính tốn xem cứ một đồng tài sản tham gia quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, số vịng quay tài sản thể hiện hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản của doanh nghiệp trong kỳ
Doanh thu thuầnVòng quay tổng tài sản =
Tổng tài sản bính quânChỉ tiêu này cao hay thấp tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao và tăng lên theo thời gian là một dấu hiệu rất tốt, thể hiện năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp ngày càng cao
Số vịng quay và số ngày một vịng quay các khoản phải thu:
Số vịng quay khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải
thu Số vịng quay này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càng nhanh, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh tốn và khả năng hoạt động Số vịng quay các khoản phải thu dùng để xem xét các khoản phải thu, khi khách hàng thanh tốn tất cả các hĩa đơn của họ, lúc đĩ các khoản phải thu quay được một vịng, vịng quay các khoản phải thu quay càng nhanh càng tốt
Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu bính quân
Chỉ tiêu số ngày một vịng quay khoản phải thu thể hiện kỳ thu tiền bình
quân của doanh nghiệp, là một chỉ tiêu mật thiết với chỉ tiêu vịng quay khoản phải thu
Trang 36Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải thu Vịng quay các khoản phải thu càng lớn thì số ngày trên một vịng quay khoản phải thu trung bình càng nhỏ, thể hiện tốc độ thu hồi nợ nhanh
360 ngàySố ngày một vòng quay khoản phải thu =
Vòng quay khoản phải thu
Số vịng quay và số ngày một vịng quay khoản phải trả
Số vịng quay khoản phải trả phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải trả,
cho thấy khả năng trả các khoản nợ của doanh nghiệp là nhanh hay chậm, chủ yếu ở đây là các khoản phải trả nhà cung cấp Số vịng quay các khoản phải trả càng nhiều càng thể hiện khả năng thanh tốn tốt của doanh nghiệp
Giá vốn hàng bánVòng quay khoản phải trả =
Khoản phải trả bính quân
Số ngày một vịng quay khoản phải trả thể hiện thời hạn trả tiền bình quân
của doanh nghiệp, là chỉ tiêu kiểm sốt dịng tiền chi trả, giúp nhà quản trị xác định
áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách và chủ động điều tiết lượng tiền trong kinh doanh
360 ngàySố ngày một vòng quay khoản phải trả =
Vòng quay khoản phải trả
Số vịng quay và số ngày hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục và số lượng tồn kho phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, mức độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp v.v…Do đĩ doanh nghiệp cần xác lập một mức dự trữ sao cho hợp lý và số vịng quay hàng tồn kho chính là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp
sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bính quân
Số vịng quay hàng tồn kho nhanh hay chậm tùy thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã
Trang 37lựa chọn mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý Điều này giúp doanh nghiệp giảm lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ, rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt, giảm bớt nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ đọng
Số vịng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh thường được đánh giá cao cho thấy hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn lưu động Tuy nhiên nếu chi tiêu này quá cao thì việc duy trì mức tồn kho thấp cĩ thể khiến cho mức tồn kho khơng đủ để đáp ứng các hợp đồng tiêu thụ của kỳ sau và nĩ cĩ thể gây ảnh hưởng khơng tốt cho cơng việc kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu số ngày một vịng quay hàng tồn kho cĩ quan hệ mật thiết với chỉ
tiêu số vịng quay hàng tồn kho nĩi trên Hai chỉ tiêu này sẽ bổ trợ cho nhau: số vịng quay tăng lên sẽ làm giảm số ngày trên một vịng quay
360 ngàySố ngày một vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn khoTính tốn được số ngày trên một vịng quay cho doanh nghiệp thấy định hướng để tiếp tục rút ngắn vịng quay của hàng tồn kho sao cho phù hợp nhất với nhu cầu về hàng tồn kho trong từng thời kỳ, mà lại tiết kiệm được chi phí tồn kho, trong khi vẫn đảm bảo doanh thu khơng bị ảnh hưởng
4.4 Phân tích chỉ tiêu tài chính đánh giá cơ cấu vốn
Quá trình phân tích vốn luân chuyển ở trên cho ta hướng đánh giá đối với khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp Nhưng các nhà phân tích cịn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, đối với việc thỏa mãn các khoản nợ vay dài hạn mà các doanh nghiệp vay các chủ nợ để cĩ vốn hoạt động kinh doanh Phân tích cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá mức độc lập về tài chính của doanh nghiệp và rủi ro của đầu tư dài hạn
Trang 38Vốn chủ sở hữuHệ số tự tài trợ VCSH =
Tổng nguồn vốn
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn nên tổng hai tỷ số này bằng 1 Tỷ suất nợ phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng vốn của doanh nghiệp, tỷ suất tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn
Qua việc phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ, ta thấy được mức độ tự lập hay phụ thuộc về vốn của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng cao chứng tỏ khả năng tự chủ và độc lập của doanh nghiệp càng cao đối với các khoản nợ vay
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cho
biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì cĩ bao nhiều đồng sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn từ vay nợ bên ngồi Chỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp
Nợ phải trảTỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Khả năng thanh tốn lãi vay: Là khả năng thanh tốn lãi vay mà doanh
nghiệp đã vay để đầu tư dài hạn như mua sắm tài sản cố định bằng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế lợi tức
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT)Khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vayLãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định Nguồn để trả lãi vay là lợi
nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải
trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp sẵn sàng trả lãi vay ở mức độ nào, khả năng thanh tốn chi phí lãi vay ra sao
Hệ số này càng cao phản ánh tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp càng cĩ hiệu quả và thể hiện mức độ an tồn trong việc sử dụng vốn vay cao Nếu thấp chứng tỏ hiệu quả kinh doanh yếu, khĩ cĩ khả năng bổ sung thêm vốn vay
Trang 394.5 Phân tích chỉ số tài chính thể hiện khả năng sinh lời
Xét cho cùng mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận và thơng qua lợi nhuận đạt được đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đĩ trước khi đầu
tư vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho
hệ số sinh lời của doanh nghiệp bởi vì nĩ là kết quả của hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ
giữa lợi nhuận và doanh thu, chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này nĩi lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận ròngTỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều Doanh nghiệp cĩ tỷ suất lợi nhuận cao thì sẽ cĩ tỷ suất phí thấp, cho thấy doanh nghiệp quản lý tốt chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA: return on asset) : mang ý
nghĩa một đồng đầu tư vào tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng Hệ số này
là cơng cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp Cho biết tỷ lệ lợi nhuận mang lại cho chủ nợ và chủ sở hữu Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp và phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE: return on equity) : mang ý
nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận rịng cho chủ sở hữu
Lợi nhuận ròngROE =
Vốn chủ sở hữu
Trang 40Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản, do
đĩ, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu phụ thuộc rất nhiều vào tỷ suất sinh lời của tài sản Thơng qua phương trình DuPont, ta thấy rõ được điều đĩ:
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = ROA x = ROA x Đòn bẩy tài chình
Vốn chủ sở hữuTrong đĩ, địn bẩy tài chính hay địn cân nợ FL (financial leverage) là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
Tổng tài sản
FL = Vốn chủ sở hữu
Ta thấy được khi doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang cĩ lãi, một sự tăng vay nợ sẽ làm cho ROE tăng cao Ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm và thua lỗ, một sự tăng vay nợ sẽ làm ROE giảm nghiêm trọng, khi đĩ, ROE phụ thuộc chủ yếu vào địn bẩy tài chính