1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề olympic lý 6, 7 và 8 huyện thanh oai năm học 2012 2013

13 734 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3, Bây giờ người ta khoét một lỗ trên khối lập phương có thể tích là 4dm3 , rồi nhét đầy vào đó một chất có khối lượng riêng là 2000kg/m3.. 4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH OAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN: VẬT LÝ LỚP 6

NĂM HỌC: 2012 - 2013

Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian giao đề)

Câu I: (5đ) Một khối lập phương có cạnh a = 20cm

1, Tính thể tích của khối lập phương đó?

2, Khối lập phương làm bằng sắt Tính khối lượng của khối lập phương

Biết khối lượng riêng của Sắt là 7800kg/m3

3, Bây giờ người ta khoét một lỗ trên khối lập phương có thể tích là 4dm3 , rồi nhét đầy vào đó một chất có khối lượng riêng là 2000kg/m3 Tìm khối lượng riêng của khối lập phương lúc này?

Câu II: (5đ) Người ta pha 2 lít nước với 3 lít sữa

Tính khối lượng riêng của hỗn hợp

Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, của sữa là 1200kg/m3

Câu III (5đ) Một vật có khối lượng 100kg

1, Tính trọng lượng của vật?

2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là bao nhiêu?

3, Nếu kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động và 4 ròng dọc cố định thì lực kéo vật là bao nhiêu?

4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m, chiều cao 2m thì lực kéo là bao nhiêu ?

Câu IV: (5đ)

1, Tính nhiệt lượng cung cấp cho 4 kg nước để tăng nhiệt độ từ 200c đến 1000c Biết rằng 1kg nước tăng một độ thì cần cung cấp cho nước một nhiệt lượng là 4200J

2, Sau khi đun sôi người ta trút vào thêm 8kg nước ở nhiệt độ 400c Hỏi sau khi trao đổi nhiệt thì 12 kg nước trên có nhiệt độ là bao nhiêu( bỏ qua nhiệt lượng cung cấp cho môi trường) biết rằng 1kg nước hạ một độ thì nó tỏa ra 4200J

Hết

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC MÔN : VẬT LÝ LỚP 6 NĂM HỌC 2012 – 2013.

Câu I: (5đ)

1, Thể tích khối lập phương là:

V = a3 = 0,2 0,2 0,2 = 0,008(m3)

2, Khối lượng của khối lập phương là:

m = D.V = 0,008 7800 = 62,4 (Kg)

3, - Khối lượng sắt được khoét ra là:

m1 = 0,004 7800 = 31,2 (kg)

- Khối lượng của chất nhét vào là:

m2 = D.V = 0,004 2000 = 8(kg) Vậy khối lượng của khối lập phương lúc này là:

m3 = m – m1 + m2 = 39,2(kg)

do đó khối lượng riêng của khối lập phương lúc này là:

) / ( 4900 008

, 0

2 , 39

m kg V

m

Câu II: (5đ)

- Ta có thể tích của 2 lít nước là: 2dm3 = 0,002m3

- Ta có thể tích của 3 lít sữa là : 3dm3 = 0,003m3

* Ta có khối lượng của 2 lít nước là :

m1 = D.V = 1000 0,002 = 2(kg)

* Ta có khối lượng của 3 lít sữa là :

m2 = D.V = 1200 0,003 = 3,6(kg) Vậy khối lượng của hỗn hợp là :

m = m1 + m2 = 2 + 3,6 = 5,6 (kg)

Do đó khối lượng riêng của hỗn hợp là :

005 , 0

6 , 5

V

m

(kg/m3)

Câu III : (5đ)

1, Theo công thức P = 10 m = 10.100 = 1000(N).

2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là:

1đ 1đ 1đ 1đ 0,5đ 0,5đ

1đ 1đ 1đ 1đ

1đ 1đ

Trang 3

F = 1000(N).

3, Vì kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động nên

được lợi 8 lần về lực vì mỗi ròng dọc động cho lợi 2 lần về lực

Vậy lực kéo vật là : F = 125

8

1000

 (N)

4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10(m), chiều cao

2 (m) tức là thiệt 5 lần đường đi thì được lợi 5 lần về lực Vậy lực

kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là : F = 5 200( )

Câu IV : (5đ)

Vậy 4kg nước tăng 10c cần : 4 4200(J)

Do đó 4kg nước tăng 800c cần : 4 4200 80 = 1344000(J)

Vậy nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 4kg nước tăng nhiệt độ từ

200c đến 1000c là 1344000(J)

8 kg nước thu nhiệt, 4 kg nước hạ nhiệt độ tỏa nhiệt, do khối lượng

gấp 2 lần nhau nên 4kg hạ 20c thì 8 kg nước tăng được 10c Vậy 4kg

nước hạ đi 400c về 600c thì 8kg tăng thêm được 200c và lên đến 600c

Vậy nhiệt độ cuối cùng của 12 kg nước là 600c

1,5đ

1,5đ

1đ 1đ 1đ 1đ 1đ

Hết………

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH OAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN: VẬT LÝ LỚP 7

NĂM HỌC: 2012 - 2013

Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian giao đề)

Câu I: (5đ)

Cho một điểm sáng S và một điểm M trước gương phẳng như hình vẽ:

xM

x S

G

1, Trình bày cách vẽ một tia sáng đi từ S tới gương rồi phản xạ qua M

2, Chứng minh rằng trong vô số con đường đi từ S tới G tới M thì ánh sáng đi theo con đường ngắn nhất

xạ hướng vào nhau G1

x S

G2

Điểm sáng S đặt trong khoảng 2 gương Gọi S1 là ảnh của S qua G1 và S2 là ảnh của S1 qua G2 Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng từ S phản xạ lần lượt qua G1

và G2 rồi đi qua S Chứng tỏ rằng độ dài của đường đi đó bằng SS2

Câu III (2đ) Trong cơn giông sau khi nhìn thấy tia chớp , 5 giây sau người đó

mới nghe thấy tiếng sấm Hỏi sét xảy ra cách nơi quan sát bao xa Biết vận tốc âm trong không khí là 340m/s( Bỏ qua thời gian ánh sáng đi từ nơi sảy ra sét đến chỗ người quan sát)

Câu IV: (4 ) Cho m ch i n nh hình v :đ) Cho mạch điện như hình vẽ: ạch điện như hình vẽ: đ) Cho mạch điện như hình vẽ: ện như hình vẽ: ư hình vẽ: ẽ:

+

Trang 5

Đ1 Đ2

Đèn 1 và đèn 2 giống nhau

Biết vôn kế V1 chỉ 10 V

Tìm chỉ số vôn kế V2 và V

Câu V: (4 ) Cho m ch i n nh hình v :đ) Cho mạch điện như hình vẽ: ạch điện như hình vẽ: đ) Cho mạch điện như hình vẽ: ện như hình vẽ: ư hình vẽ: ẽ:

(+) (-)

Đ1 Đ2 Đ3

(-)

(+) (-)

(+)

+

-Đ2 và Đ3 giống nhau Ampe kế A1 chỉ 4A, Ampe kế A chỉ 7A Tìm số chỉ Ampe kế A2 và cường độ dòng điện qua các đèn

_hết

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC

MÔN : VẬT LÝ LỚP 7 NĂM HỌC 2012 - 2013.

Câu I: (5 đ)

S M

E I

G

S’

1,

- Dựng S’ đối xứng S qua G

- Nối S’ với M cắt G tại I

- Nối S với I

- Dễ ràng chứng minh được SI là tia tới , IM là tia phản xạ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 1đ

2, Lấy điểm E tùy ý trên G , nối

SE, EM

Ta có SE + EM = ES’+ EM > S’M

0,5đ 1đ

x

x

x

x

x

A 1

A 2

V

A

Trang 6

 ES’ + EM > S’I + IM

Câu II : ( 5 )đ) Cho mạch điện như hình vẽ:

S1

G1

K

S

 I G2

S2

1,

- Dựng S1 đối xứng với S qua G1

- Dựng S2 đối xứng với S1 qua

G2

- Nối S2 với S cắt G2 tại I

- Nối I với S1 cắt G1 tại K

- Nối K với S

- Vậy đường đi là: S  K  I  S

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

2, CM : SK + KI + IS = SS2

Ta có : SK + KI + IS =

S1K + KI + SI = S1I + SI

S1I + SI = S2I + IS = SS2 ( ĐPCM)

Câu III (2 đ)

Bỏ qua thời gian ánh sáng đi từ nơi xảy ra sét đến nơi người quan sát

Ta có quãng đường từ nơi sảy ra sét đến nơi người quan sát là:

S = v t = 340 5 = 1700(m)

Câu IV: (4 đ)

Vì đèn 1 và đèn 2 giống nhau nên số chỉ V1 và V2 bằng nhau

 Số chỉ V2 = 10V

Chỉ số V = V1 + V2 = 10V + 10V = 20V

Câu V: (4 đ)

Vì đèn 2 và đèn 3 giống nhau nên cường độ dòng điện qua đèn 2 và đèn 3

bằng nhau là số chỉ A1 chia 2

 IĐ3 = IĐ2 = 2 ( )

2

4

A

Số chỉ Ampe kế A bằng số chỉ Ampe kế A1 + cường độ dòng điện qua Đ1

 Cường độ dòng điện qua Đ1 là A - A1 = 7 - 4= 3(A)

0,5đ 0,5đ 1đ 0,5đ

1đ 1đ 2đ

1đ 0,5đ 1đ

Trang 7

Số chỉ Ampe kế A2 là cường độ qua đèn 1 và đèn 2

IA2 = 3 + 2 = 5(A) hết _

0,5đ 1đ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH OAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN: VẬT LÝ LỚP 8

NĂM HỌC: 2012 - 2013

Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian giao

đề)

Câu I: (5đ)

1, Một người đi từ A đến B như sau: đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 40km/

h, và nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc 50 km/h Tìm vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường

2, Một người đi từ A đến B Cứ đi 15 phút lại nghỉ 5 phút Vận tốc chặng 1 là

1

quãng đường AB là 100km Tìm vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường

Câu II:(5đ)

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có tiết diện S = 40cm2, cao h = 10 cm, có khối lượng 160 gam

1, Thả khối gỗ vào nước Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên nước Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000 kg/m3

2, Bây giờ người ta khoét một lỗ có diện tích S1 = 4cm2 và độ sâu h1 rồi lấp đầy chì có khối lượng riêng D1 = 11300kg/m3 Khi thả vào nước người ta thấy mực nước bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm h1 của lỗ

Người ta kéo một vật có khối lượng 100 kg trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài

10 m, chiều cao 2 m

1, Tìm lực kéo ( bỏ qua lực cản ma sát)

Trang 8

2, Thực ra lực cản ma sát là 50N Hãy tính công toàn phần khi kéo vật trên mặt phẳng nghiêng và Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

3, Khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng nếu người đó giữ nguyên công suất và kéo vật trên mặt phẳng nghiêng nằm ngang có lực cản ma sát như trên mặt phẳng nghiêng thì vận tốc của vật tăng lên mấy lần?

Câu IV: (5đ)

Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 500 gam, chứa 2 lít nước ở nhiệt độ

200c

1, Tính nhiệt lượng cần thiết để đun ấm nước đó sôi Biết nhiệt dung riêng của Nhôm là 900J/kgK và của Nước là 4200J/kgK

2, Nếu người ta dùng một dây đun bằng điện có công suất 1000W để đun sôi ấm nước nói trên ngay từ đầu thì thời gian đun sôi ấm nước là bao lâu? ( Biết Hiệu suất truyền nhiệt là 100%)

3, Thực tế Hiệu suất truyền nhiệt đạt 80% Hỏi sau khi đun sôi ấm nước nếu nhấc dây đun ra hỏi sau bao lâu thì ấm nước hạ được 100c

Hết

( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC

Câu I: (5đ)

1, Gọi quãng đường từ A đến B là S ( S > 0 km).

Ta có thời gian nửa đầu quãng đường là : ( )

80 40

S

và thời gian đi nửa cuối quãng đường là : ( )

100 50

S

0,5đ

0,5đ

Trang 9

Vậy thời gian đi cả quãng đường là : ( )

400

9 100

S S

S

Vậy vận tốc trung bình của người đó là: 9 44,4( / )

400 400

S t

S

v TB    

4

1

S

chặng 2 là : 20

4

1

S

chặng 3 là : 30

4

1

S

chặng thứ n là : S n 10 n

4

1

Vậy S1S2S3 S nS AB

40 ) 1 ( 40 2

)

1

(

40

3

2

1

100 )

3 2

1

(

4

10

100

10 4

1

30 4

1 20

.

4

1

10

.

4

1

n n n

n

n n

n

n  N* và n 2

1

8

n

Vậy sau 8 chặng người đó đi được quãng đường là:

S1 + S2 + S3 + + S8 = 90 km

Vậy thời gian đi 10 km cuối cùng là : ( )

9

1 90

10

h

Vậy tổng thời gian người đó đi cả quãng đường là: ( )

9

19 9

1 8 4

1

h

Vậy thời gian cả đi và nghỉ là : ( )

9

25 3

2 9

19 8 12

1 9

19

h

Vậy vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là:

) / ( 36 25

9 100 9

25

100

h km t

S

v AB

TB    

Câu II:(5đ)

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 10

1, ta có m = 160 g = 0,16kg

Vậy khi thả vào nước khối gỗ cân bằng.

Ta có ( h là phần chiều cao ngập )

10 40 10

6 , 1 004

, 0 10

6 , 1

1

S d

P h S h

n

Vậy phần nổi là : 10 - 4 = 6 ( cm)

2, Ta có khối lượng riêng của gỗ là: 3 1 4 10 4

16 , 0 10

10 4

16 , 0

V

m D

) / ( 400 10

4 ,

Khối lượng gỗ còn lại sau khi khoét là:

Khối lượng chì lấp vào là:

Vì khối gỗ gập hoàn toàn nên P = F

Câu III.(5 đ)

1, Theo hệ thức mặt phẳng nghiêng:

) ( 200 10

2 1000

N l

h P F l

h P

F

Vậy lực kéo vật khi F ma sát không đáng kể là 200(N)

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,5đ

0,75đ 0,25đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 11

2, Thực tế lực ma sát là 50(N) nên lực kéo vật trên mặt phẳng

nghiêng là F = 200 + 50 = 250 (N)

2500

100 2000 100

TP

A Aci

3, Sau khi vật chuyển động hết MPN tiếp tục chuyển động trên

mặt phẳng nằm ngang có lực cản ma sát như lực cản ma sát trên mặt

phẳng nghiêng nên lực kéo vất trên mặt phẳng nằm ngang là:

F = 50(N)

Mà công suất kéo không thay đổi

t

S F t

A

P   . 

5 50

250

1

2

v v

1

2 5 v.

v 

Câu IV : (5đ)

1, Ta có NL thu vào để 0,5 kg Nhôm tăng nhiệt độ từ 200c lên

Vậy nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

2, Nếu dùng dây có công suất 1000W để đun ấp nước , tức là cứ 1

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 12

giây dây đun cung cấp cho ấm một nhiệt lượng là 1000J.

Vậy thời gian đun sôi ấm nước là :

) ( 708 1000

708000

Q

3, Thực tế hiệu suất truyền nhiệt đạt 80% có nghĩa là cứ một giây

nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 200 J.

Vậy sau khi đun sôi nhấc dây đun ra thì lúc này ấm nước tỏa nhiệt

ra môi trường, cứ 1 giây tỏa ra môi trường là 200 J.

200

88500 200

84000 4500

200

4

Q

Hết

0,5đ

0,5đ 1đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

Ngày đăng: 09/05/2014, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w